baøi taäp 3; - Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn của Trần Hoài - cả lớp làm bài vào vở bài tập... Kế hoach bài học lớp 2.[r]
Trang 1Thứ hai ngày 11 tháng 03 năm 2013
Tập đọc – Tiết 76 + 77
TÔM CÀNG VÀ CÁ CON
I MỤC TIÊU:
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý ; bước đầu biết đọc trôi chảy được toàn bài
- Nội dung: Cá Con và Tôm Càng đều có tài riêng Tôm Càng cứu được bạn qua khỏi nguy hiểm Tình bạn của họ vì vậy càng khắng khít
- Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3, 5
*KNS: KN tự nhận thức: xác định giá trị bản thân; KN ra quyết định; KN thể hiện sự tự tin.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV: tranh minh họa
- HS: xem bài trước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
TIẾT 1
1 Ổn định:
2 KT bài cũ:
- Gọi 3 HS HTL bài thơ “Bé nhìn biển” và trả
lời
+ Tìm những câu thơ cho thấy biển rất rộng
+ NHững hình ảnh nào cho thấy biển giống
trẻ con?
+ Em thích khổ thơ nào nhất? Vì sao?
- GV nhận xét ghi điểm cho từng em
3 Bài mới :
* Giới thiệu – ghi tựa bài
* Luyện đọc
1 GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài
2 Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
khó
a) Đọc từng câu
- Yêu cầu HS đọc từng câu
- HD pát âm từ khó: óng ánh, nắc nỏm,
ngoắt, quẹo………
b) Đọc từng đoạn trước lớp
- GV HDHS đọc các câu gợi tả trong đoạn
- Báo ccáo sĩ số
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS quan sát, lắng nghe
- HS lặp lại tựa bài
- HS theo dõi
- HS từng bàn nối tiếp đọ cmỗi em môt câu
- HS luyện đọc từ khó
- 4 em nối tiếp nhau từng đoạn
Trang 2“ cá con lao về phía trước , đuôi ngoắt sang
trái Vút cái, nó đã quẹo phải Bơi một lát, cá
con lại uốn đuôi sang phải Thoắt cái nó quẹo
trái tôm càng thấy vậy phục lăn
- Goị một em đọc chú giải
- GV giảng thêm
“ Phục lăn” rất khâm phục
“ Aùo giáp” đồ làm bắng vật liệu cứng bảo vệ
cơ thể
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
d) Thi đọc giữa các nhóm
TIẾT 2
* HD tìm hiểu bài
- câu : Khi dang tập dưới sông Tôm càng
gặp chuyện gì?
- Câu 2: cá con làm quen với tôm càng ntn?
- câu 3: (chia 2 ý nhỏ)
+ Đuôi của cá con có lợi gì?
+ Vẩy của cá con có lợi gì?
- câu 4: Kể lại việc tôm càng cứu cá con ?
- câu 5: Em thấy tôm càng có gì đáng khen?
* Luyện đọc lại
- Cho HS tự phân vài đọc lại toàn bộ câu
chuyện
4 Củng cố :
- Hôm nay các em học bài gì?
- Em học được ở nhân vật tôm càng điều gì?(
Yêu quý bạn, thông mịnh, dũng cảm cứu bạn )
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- HS đọc chú giải
HS đọc nối tiếp hành động của tôm càng cứu bạn
- HS thảo luận trả lời
- Hs luyện đọc theo vai
Rút kinh nghiệm
………
………
………
Trang 3Toán – Tiết 126
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Củng cố kĩ năng xem đồng hồ ( khi kim phút chỉ số 3 hoặc số 6)
- Tiếp tục phát triển các biểu tượng về thời gian
+ Thời gian
+ Khoảng thời gian
+ Đơn vị đo thời gian
- Gắn liền với việc sử dụng thời gian trong đời sống hàng ngày
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: bài dạy, mô hình đồng hồ
- HS: xem bài trước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
- Chấm VBT của HS ở tiết trước
- Nhận xét
3 Bài mới
* Giới thiệu - GV ghi tựa bài lên bảng
* HD làm BT
- Bài 1: GV HD xem tranh vẽ, hiểu các
hành động và thời điểm diễn ra các hđộng
đó ( vẽ trong tranh)
a) Nam và các bạn đến vườn thú lúc mấy
giờ?
b) Nam và các bạn đến chuồng hổ lúc mấy
giờ?
c) Nam và cá cbạn nghỉ lúc mấy giờ?
d) Nam và các bạn về lúc mấy giờ?
- Bài 2:
- HS phải nhận biết được các thời điểm
hành động “ đến trường học “
a) Hà đến trường sớm hơn Toàn bao nhiêu
phút
b) Quyên đi ngủ muộn hơn Ngọc bao
nhiêu phút?
Bài 3: gọi 1 em đọc yêu cầu bài 3
- HS lặp lại tựa bài
- HS quan sát
- HS trả lời từng câu hỏi của bài toán
a) Nam và các bạn đến vườn thú lúc 8 giờ
30 phút
- 9 giờ 15 phút
- 10 giờ 15 phút
- lúc 11 giờ
- HS so sánh thời điểm trên và trả lời câu hỏi của bài toán
a) Hà đến sớm hơn Toàn 15 phút b) Quyên ngủ muộn hơn Ngọc 30 phút
- HS đọc
- lớp đọc thầm theo
Trang 4- Gọi 3 em lên bảng điền giờ hoặc phút
vào dấu chấm
- GV nhận xét cho điểm
4 Củng cố
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài sau
a) Mỗi ngày Bình ngủ khoảng 8 giờ b) Nam đi từ nhà đến trường 15 phút c) Em kiểm tra bài trong 35 phút
Rút kinh nghiệm
………
………
………
Trang 5Thứ ba ngày 12 tháng 3 năm 2013
Chính tả – Tiết 51
VÌ SAO CÁ KHÔNG BIẾT NÓI ?
I MỤC TIÊU:
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức mẩu chuyện vui
- Làm được bài tập 2 a/b hoặc bài tập phương ngữ do GV soạn
II CHUẨN BỊ :
- GV: bảng phụ viết sẵn bài viết
- HS: vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài- ghi tựa bài
* Hướng dẫn chép bài
1/ Hướng dẫn chuẩn bị
- Gv treo bảng phụ viết mẫu chuyện - đọc 1
lần
- Yêu cầu 3 HS đọc lại bài
- GV nêu câu hỏi tìm hiểu nội dung bài chép
+ Việt hỏi anh điều gì?
+ Câu trả lời của Lân có gì đáng buồn cười?
- GV hướng dẫn, nhắc nhở HS 1 số yêu cầu khi
chép
+ Khi viết tên truện giữa trang vở
+ Khi viết xuống dòng chữ đầu viết lùi vào 1 ô
li, viết hoa chữ cái đầu
+ Trước lời thoại phải đặt dấu gạch ngang đầu
dòng
2) Yêu cầu HS viết bài vào vở
- GV quan sát hướng dẫn những em còn chậm
3) Thu chấm và chữa bài
- Báo cáo sĩ số
- Hs nhắc tựa bài
- HS theo dõi
- HS đọc bài ( 3 em)
- Vì sao cá không biết nói
- Lân chê em hỏi ngớngẩn nhưng chính Lân mới ngớ ngẩn khi cho rằng cá không nói được vì miệng cá ngậm đầy nước Cá không nói như người vì chúng là loài vật Nhưng có lẽ cá cũng có cách trao đổi riêng với bầy đàn…
- HS viết bài vào vở
* Đoạn viết:
Trang 6* Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 2 ( lựa chọn)
- GV chọn cho HS làm bài tập
GV nói: các em chỉ cần viết tiếng cần điền
trong bài tập
- GV cho HS giơ bảng - GV giúp HS sữa cách
viết sai, điền lời giải đúng vào những câu thơ
đã chép trên bảng
a) Lời ve kim da diết
Khâu những đường rạo rực
b) Sân hãy rực vàng
rủ nhau thức dậy
4 Củng cố:
- Nhận xét tiết học
5 Củng cố:
- Về xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau
Việt đang say sưa ngắm bể cá cảnh, bổng hỏi Lân:
Anh này, vì sao cá không biết nói nhỉ? Lân đáp:
- Em hỏi thật ngớ ngẩn Nếu miệng em ngậm đầy nước, em có nói được không?
- Cả lớp làm bảng con (da diết, rực vàng)
Rút kinh nghiệm
………
………
………
Trang 7Toán – Tiết 127
TÌM SỐ BỊ CHIA
I MỤC TIÊU:
- Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia
- Biết cách trình baỳ bài giải dạng toán naỳ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV: các tấm bià hình vuông (hoặc tròn) bằng nhau
- HS: xem bài trước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Chấm vở BT của HS ở tiết trước
- Nhận xét và cho điểm
3 Bài mới :
* Giới thiệu
- GV ghi tựa bài lên bảng lớp
* Oân laị quan hệ giưã phép nhân và phép
chia
a) GV gắn 6 ô vuông lên bảng thành 2
hàng (như SGK) và nêu
+ Có 6 ô vuông xếp thành 2 hàng đều
nhau Mỗi hàng có mấy ô vuông?
- GV gợi ý HS tự viết được
- GV goị HS nhắc lại
b) GV nêu vấn đề và hỏi
+ Mỗi hàng có 3 ô vuông Hỏi 2 hàng có
tất cả mấy ô vuông?
* Nhận xét:
- HD HS đôí chiếu, so sánh sự thay đổi cuả
mỗi số trong phép chia và phép nhân tương
ứng
- GV nói: Số bị chia bằng thương nhân với
- Hát vui
- HS lặp lại tựa bài
- Có 3 ô vuông
6 : 2 = 3 số bị chia số chia thương
- Học sinh nhắc lại:
Số bị chia là 6 Số chia là 2 Thương là 3
Học sinh viết và trả lời
3 x 2 = 6 tất cả có 6 ô vuông - viết
6 = 3 x 2
6 : 2 = 3 6 = 3 x 2 SBC SC T
Trang 8số chia
2 Giới thiệu cách tìm SBC chưa biết
a) GV nêu : có phép chia
x : 2 = 5
Giải thích
Số x là số bị chia chưa biết, chia cho 2
được thương là 5
Dưạ vào nhận xét trên ta làm như sau:
Lấy 5 là thương nhân với 2 (sbc) được 10
(sbc)
Vậy x = 10 là số phải tìm vì 10 : 2 = 5
GV hướng dẫn học sinh trình bày
GV chốt ý rút ra kết luận?
- Muốn tìm số bị chia chưa biết ta làm sao?
- Yêu cầu học sinh nhắc lại bài cách tìm số
bị chia
* Thực hành
+ Bài 1: HS lần lượt tính nhẩm phép
nhân và phép chia theo từng cột
+ Bài 2: gọi 1 em nêu yêu cầu BT2
- Gọi 1 em nhắc lại qui tắc muốn tìm một
số bị chia chưa biết ta làm như thế nào ?
- Gọi 3 học sinh lên bảng giải - lớp làm
vào vở
- GV nhận xét bài bảng lớp
4 Củng cố:
- Hôm nay các em học bài gì?
- Muốn tìm số bị chia ta làm như thế nào ?
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài “ Luyện tập “
X : 2 = 5
X = 5 x 2
X = 10
-Muốn tìm số bị chia chưa biết ta lấy trhương nhân với số chia
- 4 học sinh nhắc lại
Bài 1:
6 : 3 = 2 ; 8 :2 = 4
2 x 3 = 6 ; 4 x 2 = 8
- Học sinh nêu yêu cầu : Tính x :
- Ta lấy thương nhân với số chia
X : 2 = 3
X = 3 x2
X = 6
X: 3 = 2
X = 2 x 3 X= 6
X : 3 = 4 X= 4 x3 X= 12
Rút kinh nghiệm
………
………
………
Trang 9Kể chuyện – Tiết 26
TÔM CÀNG VÀ CÁ CON
I MỤC TIÊU:
- Dựa theo tranh kể lại được từng đoạn của câu chuỵên " Tôm càng và cá con"
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bài dạy, tranh minh họa
- HS: xem bài trước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định:
2 KT bài cũ:
- GV gọi 3 HS nối tiếp nhau kể 3 đoạn câu
chuyện " Sơn Tinh, Thuỷ Tinh" và trả lời
câu hỏi SGK
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
* Giới thiệu
- GV ghi tựa bài lên bảng lớp
* HD kể chuyện:
1 Kể từng đoạn theo tranh
- GV HD HS quan sát 4 tranh trong SGK
(ứng với 4 nôị dung)
+ Tranh 1: Tôm càng và cá con làm
quen vơí nhau
+ Tranh 2: Cá con trổ tài bơi lội cho
Tôm càng xem
+ Tranh 3: Tôm càng phát hiện ra kẻ ác,
kịp thơì cưú bạn
+ Tranh 4: cá con biết tài cuả Tôm càng,
rất nể trọng bạn
- GV chon các đại diện nhóm tương đương
thi kể
2 Phân vai và dựng lại chuyện
- GV HD các nhóm HS tự phân vai (người
dẫn truyện, Tôm càng, Cá con)
- GV nhắc nhở HS thể hiện đúng điệu bộ,
giọng nói cuả từng nhân vật
- GV nhận xét - khen ngơị những HS,
những nhóm dựng lại chuyện một cách tự
- Hát vui
- 3 HS kể lại câu chuyện
- HS lặp lại tựa bài
- HS quan sát tranh và trả lời
- HS tập kể trong nhóm từng đoạn truyện dưạ theo nội dung từng tranh
- Sau mỗi lần 1 HS kể, các bạn khác nhận xét
- 4 HS đại diện 4 nhóm tiếp nối nhau kể 4 đoạn câu chuyện
- HS Tự phân vai
- HS thi dựng lại câu chuyện trước lớp
Trang 10nhiên, sinh động.
4 Củng cố :
- Hôm nay các em học bài gì?
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm
………
………
………
Trang 11Thứ tư ngày 13 tháng 3 năm 2013
Tập đọc – Tiết 78
SÔNG HƯƠNG
I Mục tiêu:
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ ; bước đầu biết đọc trôi chảy được toàn bài
- Hiểu nội dung : Vẻ đẹp thơ mộng, luôn biến đổi của Sông Hương
- Trả lời được các câu hỏi trong sgk
II Đồ dùng dạy học :
- GV : Tranh minh hoạ
- Học sinh xem bài trước
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới:
* Giới thiệu:
* Luyện đọc :
1 Giáo viên đọc mẫu toàn bài – giọng
khoan thai, thể hiện sự trán phục vẻ đẹp
của Sông Hương…
2 Hướng dẫn luyện đọc và giải nghĩa từ
a Đọc từng câu
- Học sinh luyện đọc nối tiếp nhau từng
câu ( 2 lượt)
- Hướng dẫn học sinh luyện phát âm từ
khó: Phong cảnh, phượng vĩ, bãi ngô, thảm
cỏ, đỏ rực, dãi lụa…
b Luyện đọc từng đoạn
- Đoạn 1 : Từ câu …in trên mặt nước
- Đoạn 2 : Tiếp theo dát vàng
- Đoạn 3 : Phần còn lại
GV hướng dẫn học sinh đọc câu văn dài
Bao trùm lên cả bức tranh / là một màu
xanh/ có nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau/
màu ãnh thẩm của da trời/ màu xanh biếc
của cây lá / màu xanh nopn của những cây
ngô, thảm cỏ in trên mặt nước//
Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh
hàng ngày/ thành dãy lụa đào ửng hồng cả
- Hát vui
- Học sinh nhắc lại tựa bài
- Học sinh lắng nghe
- Từng dãy bạn học sinh đọc nối tiếp
- 5 -7 học sinh đọc
- Học sinh luyện đọc từng đoạn
Trang 12phố phường.//.
- Yêu cầu 1 em đọc chú giải ( SGK)
- GV giảng thêm “ Lung linh dát vàng” ý
nói ánh trăng vàng chiếu xuống Sông
Hương làm dòng sông ánh lêntoàn màu
vàng, như được dát một lớp vàng lóng lánh
c Đọc từng đoạn
d Thi đọc giữa các nhóm
* Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Câu 1 : Tìm những từ chỉ sắc độ khác
nhau của Sông Hương
- Những màu xanh ấy do cái gì tạo nên?
- Câu 2 : ( Tách thành 4 câu thơ nhỏ)
+ Vào mùa hè, Sông Hương đổi màu như
thế nào?
+ Vào những đêm trăng Sông Hương đổi
màu như thế nào?
+ Do đâu có sự thay đổi ấy?
Gọi vài em đọc lại đoạn 2
Câu 3 : Vì sao Sông Hương là một đặc âm
của thiên nhiên dành cho Huế?
* Luyện đọc :
- Yêu cầu vài học sinh đọc lại bài văn
4 Cũng cố:
- Hôm nay TĐ các em đã học bài gì?
- Sau bài học này, em nghĩ như thế nào về
Sông Hương?
5 Dặn dò :
- Học sinh đọc chú giải : Sắc độ, Hương Giang, lụa đào, đặc âm thiên nhiên, êm đềm
- Đó là sắc độ đậm nhạt khác của màu xanh: Xanh thẩm, xanh biếc,xanh non
- Màu xanh thẩm của da trời xanh biết do cây lá tạo nên xanh non do những bãi ngô thảm cỏ in trên mặt nước
- Sông Hương thay chiếc áo xanh hàng ngày thành dãy lụa đào ửng hồng cả phố phường
- Do hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ im bóng xuống nước
- Dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng
- Do dòng sông được ánh trăng vàng chiếu rọi sáng lung linh
- 3 học sinh đọc lại
- Vì Sông Hương làm cho Thành phố Huế thêm xinh đẹp, làm cho làm cho không khí thành phố trở nên trong lành, làm tang biến những tiếng ồn ào của chợ, tạo cho thành phố vẽ đẹp êm đềm
- Em cảm thấy yêu Sông Hương / Sông Hương là một dòng sông đẹp, nên thơ…
Trang 13Luyện từ và câu – Tiết 26
TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN DẤU PHẨY
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết được một số loài cá nước ngọt, mặn (BT1) ; kể tên được một số con vật sống dưới nước (BT2)
- Biết đặt dấu phẩy vào chổ thích hợp trong câu còn thiếu dấu phẩy (BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: bảng phụ
- HS: vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Oån định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
* Giới thiệu:
* Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:
- Gv treo bảng lớp tranh phóng to ( 8 loài cá) và
giới thiệu từng loài
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập 1
- GV yêu cầu đại diện ( 8 em) len bảng thi làm
bài - mỗi nhóm được 1 bộ thẻ từ đã viết sẵn tên
8 loài cá
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
Bài tập 2:
- GV nêu yêu cầu
- GV chia bảng lớp làm 3 phần, mời 3 nhóm HS
lên bảng thi chơi tiếp sức- mõi em viết nhanh
tên một con vật sống dưới nước chuyển phần
cho bạn- sau thời gian quy định HS cuối cùng
đọc kết quả nhóm tìm được - nhóm nào nhiều
thắng
- Lớp và GV nhận xét bình chọn nhóm thắng
cuộc: VD: cá chép, cá mè, cá trôi, cá quả, cá rô,
cá thu, cá mập, cá nục, cá chim, tôm, cua, cá
voi, cá heo, cá sấu…
bài tập 3;
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn của Trần Hoài
- Hát vui
- Quan sát - theo dõi su đó làm bài vào vở bài tập
- Cả lớp đọc thầm lại yêu cầu của bài tập, quan sát kĩ từng tranh trao đổi từng cặp
- HS lên bảng thi gắn
- Cả lớp nhận xét
- HS quan sát tranh ( SGK ) và viết ra giấy nháp( tôm, sứa, ba ba)
- HS lên bảng thi tìm
- HS đọc - 2 em đọc lại đoạn văn
- cả lớp làm bài vào vở bài tập
Trang 14* Gv nhắc HS: trong đoạn văn trên, chỉ có câu 1
và câu 4 còn thiếu dáu phẩy, các em đọc kĩ 2
câu đó, đặt thêm dấu phẩy vào chỗ càn thiết để
tách các ý của câu
- Gv treo câu 1, 4 viết sẵn lên bảng
- lớp và GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
Trăng trên sông, trên đồng, trên làng quêm tôi
đã thấy nhiều….càng lên cao, trăng càng nhỏ
dần, trằng càng vàng dần, càng nhẹ dần
4 Củng cố:
- GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Về xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau
- 3, 4 HS lên bảng làm
Rút kinh nghiệm
………
………
………