1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án ôn tập hè lớp 8

23 253 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 53,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án ôn tập hè môn văn lớp 8 Ngày 31/7/2019 Buổi 1 ÔN TẬP TIẾNG VIỆT ( Phần từ vựng) A. Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức:Củng cố cho học sinh kiến thức về từ vựng (cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ, trường từ vựng, từ tượng hình, từ tượng thanh,..) 2. Kĩ năng: Rèn cho học sinh hiểu nghĩa tiếng Việt và khả năng giao tiếp tiếng Việt. 3. Thái độ : Giáo dục lòng yêu tiếng mẹ đẻ. B. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Soạn bài, nghiên cứu tài liệu. 2. Học sinh: Chuẩn bị về từ vựng đã được học ở lớp 8. C. Tiến trình bài dạy 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ. 3. Bài mới. Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn tập I. Từ vựng: Gồm có 5 đơn vị kiến thức cơ bản: 1.Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ. - Từ có cả nghĩa rộng và nghĩa hẹp. - Các từ ngữ được sắp xếp theo 1 hệ thống từ nghĩa rộng đến nghĩa hẹp gọi là cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ. - Một từ được coi là nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của nó bao hàm của một số từ ngữ khác. VD: + Màu sắc: trắng, đen, vàng, đỏ, …. + Phương tiện di chuyển: xe máy, xe đạp, ô tô… - Một từ được coi là nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của nó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của 1 từ ngữ khác. VD: + Đàn bầu, ghi ta, vi ô lông, sáo, cồng chiêng  nhạc cụ. - Một từ có nghĩa rộng với từ này , đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối với từ khác. VD: Thực vật >Hoa> hoa hồng, hoa huệ… • Lưu ý: Khi xét nghĩa rộng & nghĩa hẹp của 1 từ nào đó, phải đảm bảo chúng có sự đồng nhất về ý nghĩa. Khi các từ đồng nhất về nghã thì sẽ thuộc cùng 1 từ loại. • Bài tập: Hãy lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát của các nhóm từ sau: a.Phương tiện vận tải, xe, thuyền, xe máy, xe hơi, thuyền thúng, thuyền buồm. (PT vận tải: + xe: xe máy, xe đạp. +thuyền: thuyền thúng, thuyền buồm.) b.Sáng tác, viết, vẽ, chạm, khắc.( S/tác: viết,vẽ, chạm, khắc) c.Tính cách,hiền, ác, hiền lành,hiền hậu, ác tâm, ác ý. (Tính cách: + Hiền: hiền lành, hiền hậu + Ác: ác tâm, ác ý.) Những từ ngữ mang nghĩa hẹptrong 1 cấp độ khái quát thì nghĩa của nó sẽ càng cụ thể,càng giàu chất gợi hình. 2. Trường từ vựng: - K/niệm: Là tập hợp của các từ có ít nhất một nétchung về nghĩa. VD: Trường từ vựng chỉ người: + Giới tính: nam, nữ. + tuổi tác: già ,trẻ. +Tính cách: Hiền, ác, nghiêm khắc, … +Nghề nghiệp: Công nhân, bộ đội, gv, bác sĩ,... * Phân biệt trường từ vựng với Cấp độ khái quát. - K/niệm trường từ vựng rộng hơn cấp độ khái quát vì: + Tất cả những từ ngữ đã thuộc cùng 1 cấp độ k/quát luôn thuộc 1 trường từ vựng. + Trong 1 trường từ vựng có thể có rất nhiều từ loại khác nhau, còn trong 1 cấp độ k/quát từ ngữ chỉ tập hợp những từ thuộc cùng 1 từ loại. * Lưu ý: Một trường từ vựng có thể gồm nhiều TTV nhỏ hơn, gọi là các miền của trường từ vựng. - Do hiện tượng nhiều nghĩa, nên 1 từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau. VD: Đậu: + hạt đậu DT. + ruồi đậu (h/động)  ĐT + thi đậu (T/chất sự việc)  TT. - Người ta sử dụng trường từ vựng để liên kết đoạn văn: VD: Bài ca dao: Rủ nhau xem cảnh Kiếm hồ Xem cầu Thê Húc xem chùa Ngọc Sơn Đài nghiên tháp bút chưa mòn Hỏi ai xây dựng nên non nước này.  Các từ ngữ thuộc địa danh của Hà nội. * Bài tập: Các từ sau đây đều nằm trong trường từ vựng chỉ động vật. Hãy xếp chúng vào những trường từ vựng nhỏ hơn. - Trâu, gà, đực, cái, vuốt , nanh, kêu, rống, xé, nhai, hét, đầu, mõm, lơn, sủa, gáy, mái, đuôi, hí, gấu, khỉ, gặm, cá, trống, cánh, nhấm,vây, bò, lông, gầm, nuốt. + Trường từ vựng chỉ động vật: - Các loài: Trâu, bò, gà, lợn, gấu ,khỉ, Cá. - Các bộ phận : vuốt, nanh, đầu, mõm, đuôi, cánh, lông, vây. - Tiếng kêu: kêu, rống, hét, sủa, gáy, hí, gầm. - Cách thức ăn: nhai, xé, gặm, nhấm, nuốt. 3. Từ tượng hình, tượng thanh: - K/niệm: + Từ tượng hình là từ gợi tả h/a, đường nét, dáng vẻ, trạng thái của người, sự vật + Từ tương thanh: Là những mô tả âm thanh của tự nhiên, của sự vật VD: Khi bờ tre ríu rít tiếng chim kêu Khi mặt nước chập chờn con cá nhảy. ( NCSQH ) -Tác dụng: Gợi tả h/a, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao. Nó được sử dụng nhiều trong văn miêu tả, TS (phần lớn từ TH,TT là từ láy). *Bài tập: Phân tích NT sử dụng từ tượng hình, tượng thanh trong bài thơ “Qua Đèo Ngang” của bà HTQ. - Từ tượng hình: Lom khom, lác đác. - T/thanh: Quốc quốc, gia gia. - P/tích: +Lom khom: gợi tả h/a của người tiều phu trong tư thế cúi gập người lại để nhặt củi  hình dáng con người nhỏ bé lại càng thêm nhỏ bé.Tưạ như những chấm nhỏ giưa thiên nhiên cao rộng. +Lác đác: lại giúp gợi tả h/a những nhà, chợ ở bên sông dưới chân Đèo ngang. Tất cả hiện lên thật thưa thớt, tiêu điều, xơ xác. Thật lạ trong bức trang thiên nhiên đã xuất hiện h/a của con người và những bóng dáng của c/sống nhưng nó không làm cho cảnh vật ấm lên chút nào. Ngược lại, là điểm nhấn để mở ra 1 bức tranh cảnh vật đìu hiu, hoang vắng, tiêu xơ. Bởi lẽ con người và c/s ở đây quá mờ nhạt, quá nhỏ bé chỉ đóng vai trò khách thể trong bức tranh cảnh vật mà thôi. + Hai từ láy tượng thanh: quốc quốc, gia gia được sử dụng trong bài thơ là biểu hiện của phép tu tu “chơi chữ”. Còn hiểu quốc quốc là Tổ quốc, đ/nước; gia gia ->g/đình, q/hương + Âm thanh: da diết, khắc khoải của tiếng chim quốc và tiếng chim đa đa vang lên giữa Đèo Ngang lại vào 1 buổi chiều tà –nơi hoang vu, sơn cước. Gợi cảm nhận về nỗi nhớ nhà, nhớ nước, 1 nỗi niềm tâm sự chất chứa nỗi nhớ nhà ,thương nước. Cảnh vật man mác 1 nỗi buồn, 1 niềm tâm sự thầm kín, nhớ thời hoàng kim rực rỡ của TK XV. môn ngữ văn từ 8 lên 9

Trang 1

Ngày 31/7/2019

Buổi 1

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT ( Phần từ vựng)

A Mục tiêu cần đạt

1.Kiến thức:Củng cố cho học sinh kiến thức về từ vựng (cấp độ khái quát của

nghĩa từ ngữ, trường từ vựng, từ tượng hình, từ tượng thanh, )

2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh hiểu nghĩa tiếng Việt và khả năng giao tiếp tiếng

Việt

3 Thái độ : Giáo dục lòng yêu tiếng mẹ đẻ.

B Chuẩn bị

1 Giáo viên: Soạn bài, nghiên cứu tài liệu.

2 Học sinh: Chuẩn bị về từ vựng đã được học ở lớp 8.

C Tiến trình bài dạy

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Bài mới.

Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn tập

I Từ vựng: Gồm có 5 đơn vị kiến thức cơ bản:

1.Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.

Trang 2

- Một từ được coi là nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của nó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của 1 từ ngữ khác.

VD: + Đàn bầu, ghi ta, vi ô lông, sáo, cồng chiêng  nhạc cụ.

- Một từ có nghĩa rộng với từ này , đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối với từ khác

VD: Thực vật >Hoa> hoa hồng, hoa huệ…

Lưu ý: Khi xét nghĩa rộng & nghĩa hẹp của 1 từ nào đó, phải đảm bảo

chúng có sự đồng nhất về ý nghĩa Khi các từ đồng nhất về nghã thì sẽ thuộc cùng 1 từ loại

Bài tập: Hãy lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát của các nhóm từ sau:

a.Phương tiện vận tải, xe, thuyền, xe máy, xe hơi, thuyền thúng, thuyền buồm

(PT vận tải: + xe: xe máy, xe đạp

+thuyền: thuyền thúng, thuyền buồm.)

b.Sáng tác, viết, vẽ, chạm, khắc.( S/tác: viết,vẽ, chạm, khắc)

c.Tính cách,hiền, ác, hiền lành,hiền hậu, ác tâm, ác ý

(Tính cách: + Hiền: hiền lành, hiền hậu

+Nghề nghiệp: Công nhân, bộ đội, gv, bác sĩ,

* Phân biệt trường từ vựng với Cấp độ khái quát

Trang 3

- K/niệm trường từ vựng rộng hơn cấp độ khái quát vì:

+ Tất cả những từ ngữ đã thuộc cùng 1 cấp độ k/quát luôn thuộc 1 trường từ vựng

+ Trong 1 trường từ vựng có thể có rất nhiều từ loại khác nhau, còn trong 1 cấp

độ k/quát từ ngữ chỉ tập hợp những từ thuộc cùng 1 từ loại

* Lưu ý: Một trường từ vựng có thể gồm nhiều TTV nhỏ hơn, gọi là các miền của trường từ vựng

- Do hiện tượng nhiều nghĩa, nên 1 từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau

VD: Đậu: + hạt đậu DT

+ ruồi đậu (h/động)  ĐT

+ thi đậu (T/chất sự việc)  TT

- Người ta sử dụng trường từ vựng để liên kết đoạn văn:

VD: Bài ca dao: Rủ nhau xem cảnh Kiếm hồ

Xem cầu Thê Húc xem chùa Ngọc Sơn

Đài nghiên tháp bút chưa mòn

Hỏi ai xây dựng nên non nước này.

 Các từ ngữ thuộc địa danh của Hà nội

* Bài tập: Các từ sau đây đều nằm trong trường từ vựng chỉ động vật Hãy xếp

chúng vào những trường từ vựng nhỏ hơn

- Trâu, gà, đực, cái, vuốt , nanh, kêu, rống, xé, nhai, hét, đầu, mõm, lơn, sủa, gáy, mái, đuôi, hí, gấu, khỉ, gặm, cá, trống, cánh, nhấm,vây, bò, lông, gầm, nuốt

+ Trường từ vựng chỉ động vật:

- Các loài: Trâu, bò, gà, lợn, gấu ,khỉ, Cá

- Các bộ phận : vuốt, nanh, đầu, mõm, đuôi, cánh, lông, vây

- Tiếng kêu: kêu, rống, hét, sủa, gáy, hí, gầm

- Cách thức ăn: nhai, xé, gặm, nhấm, nuốt

3 Từ tượng hình, tượng thanh:

Trang 4

- K/niệm: + Từ tượng hình là từ gợi tả h/a, đường nét, dáng vẻ, trạng thái của người, sự vật

+ Từ tương thanh: Là những mô tả âm thanh của tự nhiên, của sự vật

VD: Khi bờ tre ríu rít tiếng chim kêu

Khi mặt nước chập chờn con cá nhảy ( NCSQH )

-Tác dụng: Gợi tả h/a, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao Nó được sử dụng nhiều trong văn miêu tả, TS (phần lớn từ TH,TT là từ láy)

*Bài tập:

Phân tích NT sử dụng từ tượng hình, tượng thanh trong bài thơ “Qua Đèo Ngang” của bà HTQ

- Từ tượng hình: Lom khom, lác đác

- T/thanh: Quốc quốc, gia gia

- P/tích: +Lom khom: gợi tả h/a của người tiều phu trong tư thế cúi gập ngườilại để nhặt củi  hình dáng con người nhỏ bé lại càng thêm nhỏ bé.Tưạ nhưnhững chấm nhỏ giưa thiên nhiên cao rộng

+Lác đác: lại giúp gợi tả h/a những nhà, chợ ở bên sông dưới chân Đèo ngang Tất cả hiện lên thật thưa thớt, tiêu điều, xơ xác

Thật lạ trong bức trang thiên nhiên đã xuất hiện h/a của con người và những bóng dáng của c/sống nhưng nó không làm cho cảnh vật ấm lên chút nào Ngược lại, là điểm nhấn để mở ra 1 bức tranh cảnh vật đìu hiu, hoang vắng, tiêu xơ Bởi lẽ con người và c/s ở đây quá mờ nhạt, quá nhỏ bé chỉ đóng vai trò khách thể trong bức tranh cảnh vật mà thôi

+ Hai từ láy tượng thanh: quốc quốc, gia gia được sử dụng trong bài thơ là biểu hiện của phép tu tu “chơi chữ” Còn hiểu quốc quốc là Tổ quốc,

đ/nước; gia gia ->g/đình, q/hương

+ Âm thanh: da diết, khắc khoải của tiếng chim quốc và tiếng chim đa đa vang lên giữa Đèo Ngang lại vào 1 buổi chiều tà –nơi hoang vu, sơn cước

Gợi cảm nhận về nỗi nhớ nhà, nhớ nước, 1 nỗi niềm tâm sự chất chứa nỗi nhớ nhà ,thương nước Cảnh vật man mác 1 nỗi buồn, 1 niềm tâm sự thầm kín, nhớ thời hoàng kim rực rỡ của TK XV

4 Từ địa phương và biệt ngữ XH:

- Khái niệm:

Trang 5

+ Từ ngữ địa phương: là những từ ngữ chỉ được sử dụng ở một ( hoặc một số)địa phương nhất định.(VD: U,bầm, bủ, me).

+ Biệt ngữ xã hội: là những từ chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhấtđịnh (cơm đen, cớm…)

- Cách sử dụng:

+ Việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phải phù hợp với tìnhhuống giao tiếp Trong thơ văn, tác giả có thể sử dụng một số từ ngữ thuộc hailớp từ này để tô đậm màu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp xã hội của ngônngữ, tính cách nhân vật

+ Muốn tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, cần tìm hiểu các

từ ngữ toàn dân có nghĩa tương ứng để sử dụng khi cần thiết

5.Các biện pháp tu từ từ vựng:

a)Nói quá:

- Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượngđược miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm

Ví dụ :Mồ hôi thánh thót nh ư m ư a ruộng cày

Nói quá mức đổ mồ hôi để nhấn mạnh nỗi vất vả của người nông dân

VD: thành ngữ:

Chó ăn đá, gà ăn sỏi

Rán sành ra mỡMiệng nam mô, bụng một bồ dao găm.) + Khi phân tích thơ văn người ta gọi là thậm xưng, khoa trương, phóng đại(VD: Dẫu cho trăm thân này phơi …nghìn xác …vui lòng)

b)Nói giảm nói tránh: Là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển

chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếulịch sự

Ví d : ụ : Bác n m trong ằm trong gi c ng ấc ngủ ủ bình yên.

 Nói Bác đang nằm ngủ là làm giảm đi nỗi đau mất Bác.Nói Nói Bác đang nằm ngủ là làm giảm đi nỗi đau mất Bác.Bác Nói Bác đang nằm ngủ là làm giảm đi nỗi đau mất Bác.đang Nói Bác đang nằm ngủ là làm giảm đi nỗi đau mất Bác.n m Nói Bác đang nằm ngủ là làm giảm đi nỗi đau mất Bác.ng Nói Bác đang nằm ngủ là làm giảm đi nỗi đau mất Bác.là Nói Bác đang nằm ngủ là làm giảm đi nỗi đau mất Bác.làm Nói Bác đang nằm ngủ là làm giảm đi nỗi đau mất Bác.gi m Nói Bác đang nằm ngủ là làm giảm đi nỗi đau mất Bác.đi Nói Bác đang nằm ngủ là làm giảm đi nỗi đau mất Bác.n i Nói Bác đang nằm ngủ là làm giảm đi nỗi đau mất Bác.đau Nói Bác đang nằm ngủ là làm giảm đi nỗi đau mất Bác.m t Nói Bác đang nằm ngủ là làm giảm đi nỗi đau mất Bác.Bác.ằm ngủ là làm giảm đi nỗi đau mất Bác ủ là làm giảm đi nỗi đau mất Bác ảm đi nỗi đau mất Bác ỗi đau mất Bác ất Bác

4 Củng cố:

Viết một đoạn văn ngắn 3-5 câu có sử dụng biện pháp nói giảm, nói tránh

Trang 6

- Hướng dẫn học sinh làm bài.

1 Kiến thức: Củng cố cho hs vềtừ loại; câu; dấu câu, hoạt động giao tiếp

2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh sử dụng và giao tiếp tốt tiếng Việt.

3 Thái độ: Thêm yêu tiếng mẹ đẻ.

B Chuẩn bị

1.Giáo viên: Soạn bài, nghiên cứu tài liệu.

2.Học sinh: Xem lại các kiến thức về phần ngữ pháp.

C Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ

3.Bài mới.

Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn tập

II Ngữ pháp: Gồm các kiến thức cơ bản sau: Từ loại; câu; dấu câu; hoạt độnggiao tiếp

Nhấn mạnh thái độ khinh thường những kẻ ăn sành , làm biếng

b) Thán từ: là từ dùng làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc, t/cảm, thái độ của người nói hoặc dùng để gọi đáp

- Các loại:

Trang 7

Thán từ biểu lộ tình cảm: a, ái, ơ, ôi, ô hay, than ôi, trời ơi,…

Thán từ gọi đáp: này, ơi, vâng, dạ, ừ,…

VD: - Than ôi! Thồi oanh liệt nay còn đâu?

- Ai ơi bưng bát cơm đầy…

c) Tình thái từ: Là những từ được thêm vào để tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán & để biểu thị các sắc thái t/cảm của người nói

- Các loại:

Tình thái từ nghi vấn: à, ư, hả, hử, chứ, chăng,…

Tình thái từ cầu khiến: đi, nào,…

Tình thái từ cảm thán: thay, sao,…

Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ mà,…

VD: - Thương thay con cuốc giữa trời

Dẫu kêu ra máu có người nào nghe B/lộ sự đồng cảm xót thương

- Bà lão láng giềng lại lật đạt chạy sang:

a) Câu đơn: Là câu được cấu tạo bởi 1 cụm C-V làm nòng cốt

- Có 2 loại câu đơn: + Câu đơn 2 thành phần

+ Câu đơn mở rộng thành phần (5 loại: MR

CN,VN,BN,ĐN,TR/N)

VD:

- Gió// thổi  c/đơn 2 TP

- Gió/ thổi mạnh// làm tung rèm cửa MRTP chủ ngữ

- Mưa// làm cây cối / nghiêng ngả MR BN(Cây cối nghiêng ngả làm BN cho

ĐT làm)

- Cái áo này// tay/ hơi ngắn MRVN

- Cái bút em/ đang viết// rất trơn  MRĐN ( em đang viết làm ĐN cho DT cái bút)

- Khi vải /chín, em sẽ được về quê  MRTN (khi vải chín -> Tr/ngữ là 1 cụm C-V)

*Bài tập: Lấy VD về các loại câu đơn MRTP và phân tích cụ thể

Trang 8

Vế 1 vế 2

- Chị/ nấu cơm còn em/ quét nhà

V1 V2

- Các loại câu ghép: Có 2 loại

+ Ghép ĐL: Là câu mà các vế bình đẳng với nhau về NP

+ Ghép CP: Là câu mà các vế có quan hệ chính phụ (1 vế chính, 1 vế phụ)

- Muốn X/Đ câu ghép thuộc loại nào thì phải dựa vào các phương tiện liên kếtcâu (từ nối, quan hệ từ) và dựa vào mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu

* Cách nối các vế trong câu ghép:

- Nối bằng quan hệ từ: Nối bằng một quan hệ từ; nối bằng một cặp quan hệ từ;nối bằng một cặp phó từ, đại từ hay chỉ từ đi đôi với nhau ( cặp từ hô ứng)

- Nối bằng dấu câu: giữa các vế câu cần có dấu phảy, dấu chấm phảy hoặc dấuhai chấm

c) Câu phân loại theo mục đích nói: có 4 k/câu

- Câu nghi vấn:

+ K/niệm: Câu nghi vấn là câu có những từ nghi vấn ( ai, gì, nào, sao, tại sao,đâu, bao giờ,bao nhiêu, à, ư, hả, chứ, ( có)…không, (đã)…chứ,…) hoặc có từhay ( nối các vế có quan hệ lựa chọn) Khi viết, câu nghi vấn kết thúc bằng dấuchấm hỏi

+ Chức năng chính là dùng để hỏi

Trong nhiều trường hợp câu nghi vấn không dùng để hỏi mà dùng để cầu khiến,khẳng định, phủ định, đe doạ, bộc lộ tình cảm, cảm xúc,…và không yêu cầungười đối thoại trả lời (Nếu không dùng để hỏi thì trong một số trường hợp, câunghi vấn có thể kết thúc bằng dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng)

- Câu cấu khiến :

+ K/niệm: là câu có những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,… đi, thôi, nào,…hay ngữ điệu cầu khiến; dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,…Khiviết, câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiếnkhông được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm

-Câu cảm thán: Là câu có những từ ngữ cảm thán như: ôi, than ôi, hỡi ơi, chao

ơi, trời ơi, thay, biết bao, xiết bao, biết chừng nào,…dùng để bộc lộ trực tiếpcảm xúc của người nói, người viết; xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói hằngngày hay ngôn ngữ văn chương

Khi viết, câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than

-Câu trần thuật: Là câu không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn,cầu nhiến, cảm thán; thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả,…

+ Ngoài những chức năng chính trên đây, câu trần thuật còn dùng để yêu cầu,

đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc,…( vốn là chức năng chính của nhữngkiểu câu khác)

Trang 9

+ Khi viết, câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó cóthể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.

Đây là kiểu câu cơ bản và được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp

d) Câu phủ định: là câu có những từ ngữ phủ định như; không, chẳng, chả,chưa, không phải ( là), đâu có phải ( là), đâu ( có),…

- Câu phủ định dùng để : Thông báo , xác nhận không có sự vật, sự việc, tínhchất, quan hệ nào đó (câu phủ định miêu tả) hay phản bác một ý kiến, một nhậnđịnh ( câu phủ định bác bỏ)

3.Dấu câu: Gồm có 10 loại dâu câu ( lớp 8 học 3 loại: ngoặc đơn, ngoặc kép,haichấm)

GV nhắc lại tất cả các loại dấu câu đã học

-Dấu chấm được đặt ở cuối câu trần thuật

-Dấu chấm hỏi đặt ở cuối câu nghi vấn.

-Dấu chấm than đặt ở cuối câu cầu khiến, câu cảm thán

Tuy vậy, cũng có lúc người ta dùng dấu chấm ở cuối câu cầu khiến và đặt cácdấu hỏi, dấu chấm than trong ngoặc đơn vào sau một ý hay một từ ngữ nhấtđịnh để biểu thị thái độ nghi ngờ hoặc châm biếm đối với ý đó hay nội dung của

từ ngữ đó

-Dấu phảy: được dùng để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận của câu:

Giữa các thành phần phụ của câu với chủ ngữ và vị nhữ

Giữa các từ ngữ có cùng chức vụ trong câu

Giữa một từ ngữ với bộ phận chú thích của nó

Giữa các vế của một câu ghép

-Dấu chấm lửng: được dùng để:

Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự còn chưa liệt kê hết

Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng

Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thịmột nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm

-Dấu chấm phảy: được dùng để:

Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp

Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp

-Dấu gạch ngang: có công dụng:

Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu

Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê

Nối các từ trong một liên danh

Phân biệt dấu gach ngang với dấu ngang nối:

Dấu gach nối không phải là một dấu câu Nó chỉ dùng để nối các tiếng trongnhững từ mượn gồm nhiều tiếng

Dấu gach nối ngắn hơn dấu gạch ngang

Trang 10

-Dấu ngoặc đơn : dựng để đỏnh dấu phần chỳ thớch ( giải thớch, thuyết minh, bổ

sung thờm)

-Dấu hai chấm : Dựng để:

Đỏnh dấu ( bỏo trước) phần giải thớch, thuyết minh cho một phần trước đú.Đỏnh dấu ( bỏo trước) lời dẫn trực tiếp ( dựng với dấu ngoặc kộp) hay lời đốithoại ( dựng với dấu gạch ngang)

-Dấu ngoặc kộp : dựng để:

Đỏnh dấu từ ngữ, cõu, đoạn dẫn trực tiếp

Đỏnh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay cú hàm ý mỉa mai

Đỏnh dấu tờn tỏc phẩm, tờ bỏo, tập san,… được dẫn

Bài tập: 1 :

Hãy điền dấu câu thích hợp vào dấu ( ) trong đoạn văn sau :

Thấy lão nằn nì mãi ( ,) tôi đành nhận vậy ( ) Lúc lão ra về ( , ) tôi còn hỏi (:) ( - ) có đồng nào ( , ) cụ nhặt nhạnh đa cho tôi cả thi cụ lấy gì mà ăn ( ? )

Lão cười nhạt bảo ( : )

( - ) Được ạ ( ! ) tôi đã liệu đâu vào đấy (…) thế nào rồi cũng xong (.)Luôn mấy hôm ( ,) tôi thấy lão Hạc chỉăn khoai (.) Rồi thì khoai cũng hết ( )Bắt đầu từ đấy (, ) lão chế tạo đợc món gì (,) ăn món ấy ( ) Hôm thì lão ăn củchuối (, ) hôm thì lão ăn sung luộc (, ) hôm thì ăn rau má (, ) với thỉnh thoảngmột vài củ ráy hay bữa trai (,) bữa ốc ( ) tôi nói chuyện lão với vợ tôi ( ) Thịgạt ngay (: )

(- ) cho lão chết (!) Ai bảo lão có tiền mà chịu khổ (!) lão làm lão khổchứ ai làm lão khổ (!) Nhà mình sung sớng gì mà giúp lão ( ? ) chính con mìnhcũng đói (…)

(Đọc cho h/s chộp khụng đọc dấu đó điền)

4 Hoạt động giao tiếp

a.Hành động núi.

- Khỏi niệm: là hành động được thực hiện bằng lời núi nhằm mục đớch nhất

định

- Cỏc kiểu hành động núi thường gặp: Người ta dựa theo mục đớch của hành

động núi mà đặt tờn cho nú Những kiểu hành động núi thường gặp là hỏi, trỡnhbày ( bỏo tin, kể, tả, nờu ý kiến, dự đoỏn,…) điều khiển (cầu khiến, đe doạ,thỏch thức,…), hứa hẹn, bộc lộ cảm xỳc

Trang 11

- Cách thực hiện: Mỗi hành động nói có thể được thực hiện bằng kiểu câu có

chức năng chính phù hợp với hành động đó (cách dùng trực tiếp) hoặc bằngkiểu câu khác ( cách dùng gián tiếp)

b Hội thoại

- Khái niệm: Là hoạt động giao tiếp trong đó vai xã hội (vị trí của người tham

gia hội thoại) được xác định bằng các quan hệ xã hội ( thân - sơ, trên - dưới…)

* Hai nhân tố chính trong hội thoại là: Vai XH & lượt lời

- Vai xã hội: là vị trí của người tham gia hội thoại đối với người khác trong

cuộc thoại Vai xã hội được xác định bằng các quan hệ xã hội:

+ Quan hệ trên - dưới hay ngang hàng ( theo tuổi tác, thứ bậc trong gia đình,

xã hội)

+ Quan hệ thân – sơ ( theo mức độ quen biết thân tình)

-Lượt lời : Trong hội thoại ai cũng được nói Mỗi lần có một người tham gia

hội thoại nói được gọi là một lượt lời

+ Để giữ lịch sự, cần tôn trọng lượt lời của người khác, tránh nói tranh lượt lời,cắt lời hoặc chêm vào lời người khác

+ Nhiều khi, im lặng khi đến lượt lời của mình cũng là một cách biểu thị tháiđộ

5 Lựa chọn trật tự từ trong câu

* Trong một câu có thể có nhiều cách sắp xếp trật tự , mỗi cách đem lại hiệu quả diễn đạt riêng Người nói,viết cần biết lựa chọn trật tự từ thích hợp với yêu cầu giao tiếp

* Trật tự từ trong câu có tác dụng :

- Thể hiện thứ tự nhất định của sự vật, hiện tượng, hoạt động, đặc điểm

- Nhấn mạnh hình ảnh, đặc điểm của sự vật, hiện tượng

- Liên kết câu với những câu khác trong văn bản

Ngày đăng: 03/04/2020, 10:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w