Kỹ năng: Viết được bài văn miêu tả đồ vật đúng yêu cầu của đề, có đủ ba phần, diễn đạt thành câu, lời văn sinh động, tự nhiên.. Thái độ: Yêu thích môn học II.[r]
Trang 1TUẦN 20
Thứ hai ngày 21 tháng 1 năm 2013
Tập đọc
Tiết 39: BỐN ANH TÀI (tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: - Hiểu nghĩa từ: núc nác, núng thế, vắng teo, quy hang…
- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi tài năng, sức khoẻ, tinh thần đoàn kết chiến đấu chống yêu tinh cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây
2 Kỹ năng: - Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài
- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung câu chuyện
3 Thái độ: Biết đoàn kết, giúp đỡ mọi người.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa SGK, bảng nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Đọc bài Chuyện cổ tích về loài người và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: Nêu vấn đề qua bài đọc ở tiết 1 để giới thiệu.
3.2 Nội dung bài:
* HĐ1: Luyện đọc
- YCHS đọc toàn bài và chia đoạn
- HD giọng đọc bài chung
- YCHS đọc nối tiếp đoạn
- Sửa lỗi phát âm, HDHS hiểu nghĩa từ mới
và cách ngắt nghỉ ở câu văn dài
- Đọc đoạn trong nhóm
- GV đọc mẫu toàn bài
* HĐ2: Tìm hiểu bài
- YC các nhóm thảo luận, trả lời câu hỏi
trong SGK
+ Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây gặp
ai và được giúp đỡ như thế nào ?
+ Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt ?
+ Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh em
chống yêu tinh ?
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi SGK
- HS chia đoạn:
+ Đoạn 1: từ đầu đến bắt yêu tinh đấy + Đoạn 2: Phần còn lại
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn và các từ chú giải có trong đoạn đọc
- Đọc trong nhóm, báo cáo kết quả đọc
- Lắng nghe
- Thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày
- Gặp một bà cụ được yêu tinh cho sống sót để chăn bò cho nó Bốn anh em được
bà cụ nấu cơm cho ăn, cho ngủ nhờ
- Yêu tinh có thể phun nước như mưa làm nước dâng ngập cả cánh đồng, làng mạc
- Yêu tinh về nhà đập cửa ầm ầm Bốn anh em chờ sẵn, Cẩu Khây hé cửa, yêu tinh thò đầu vào yêu tinh núng thế phải quy hàng
Trang 2+ Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng yêu
tinh ?
+ Chuyện cho thấy bốn anh em là người như
thế nào ?
*ND: Câu chuyện ca ngợi tài năng, sức
khoẻ, tinh thần đoàn kết chiến đấu chống
yêu tinh cứu dân bản của bốn anh em
Cẩu Khây.
* HĐ3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
- 2 HS nối nhau đọc 2 đoạn
- HDHS tìm cách đọc đúng giọng
- Cùng HS thống nhất đoạn đọc diễn cảm:
Từ Cẩu Khây hé cửa đất trời tối sầm lại
- Đọc mẫu và YCHS luyện đọc
- YCHS thi đọc trước lớp
- Vì anh em Cẩu Khây có sức khoẻ và tài năng phi thường, biết đoàn kết hiệp lực nên đã thắng được yêu tinh
- HS nêu
- HS đọc nội dung bài
- Nêu cách đọc
- Luyện đọc diễn cảm
- 3 HS thi đọc trước lớp
4 Củng cố: Hệ thống bài, nhận xét tiết học.
5 Dặn dò: - Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
Toán
Tiết 96: PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Bước đầu nhận biết phân số, tử số và mẫu số, cách viết phân số.
2 Kĩ năng: Biết đọc, viết phân số.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình minh họa trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: - Đoạn thẳng chia làm 4 phần bằng nhau, lấy một phần Ta viết số
phần lấy đi như thế nào ?
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: Nêu vấn đề qua bài cũ để giới thiệu.
3.2 Nội dung bài:
* HĐ1: Giới thiệu về phân số
- YCHS sử dụng bộ mô hình học Toán 4 như
SGK
- HDHS nhận biết các tử số và mẫu số
+ Mẫu số là số tự nhiên viết dưới dấu gạch
ngang (mẫu số phải là số tự nhiên khác 0)
Mẫu số chỉ số phần bằng nhau mà băng giấy
được chia ra
+ Tử số là số tự nhiên viết trên dấu gạch
ngang, chỉ phần được tô màu
* HĐ2: Thực hành
- Thực hiện theo cặp
- Nghe và nêu ý kiến
Trang 3Bài 1:
- HDHS đọc, hiểu yêu cầu bài tập
- YCHS làm bài vào vở, HS nối tiếp lên bảng
chữa bài
- Nhận xét, chốt lại:
+ Hình 1: đọc là hai phần năm.
5
2
+ Hình 2: đọc là năm phần tám.
8
5
+ Hình 3: đọc là ba phần tư.
4
3
+ Hình 4: đọc là bảy phần mười.
10
7
+ Hình 5: đọc là ba phần sáu.
6
3
+ Hình 6: đọc là ba phần bảy.
7
3
- Trong mỗi phân số đó, mẫu số cho biết điều
gì, tử số cho biết điều gì ?
Bài 2 + 3 + 4:
- HDHS đọc, hiểu yêu cầu từng bài tập
- YCHS cả lớp làm bài 2, ghi kết quả vào
SGK, HSK,G làm thêm bài 3,4 vào vở nháp
Bài 2: * Nhận xét, lưu ý HS về tử số, mẫu số
Bài 3 : Viết các phân số:
a) ; b) ; c) ; d) ; e)
5
2
12
11
9
4
10
9
84 52
- Nhận xét, đánh giá
- HS đọc, hiểu yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào vở, chữa bài trên bảng
- Theo dõi, đọc lại bài trên bảng
- Tử số cho biết tổng số phần bằng nhau Mẫu số cho biết số phần đã được
tô màu
- HS đọc, hiểu yêu cầu từng bài tập
- HS cả lớp làm bài 2, ghi kết quả vào SGK, HSK,G làm thêm bài 3,4 vào vở nháp
- 2 HS chữa bài 2 trên bảng, HSK,G nối tiếp ghi các phân số lên bảng
- HS cả lớp đọc nối tiếp các phân số của bài 4
4 Củng cố: Hệ thống bài, nhận xét tiết học.
5 Dặn dò: Về nhà học bài, ghi nhớ cấu tạo phân số, ý nghĩa của tử số và mẫu số.
Đạo đức Tiết 20: KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (tiếp)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nhận thức được vai trò quan trọng của người lao động.
2 Kỹ năng: Thấy được tầm quan trọng của người lao động.
3 Thái độ: Biết bày tỏ sự kính trọng và biết ơn người lao động.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: + Vì sao phải kính trọng và biết ơn người lao động ?
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: nêu mục tiêu của tiết học.
Trang 43.2 Nội dung bài:
* HĐ1: Đóng vai (BT4)
- Chia lớp thành 3 nhóm, giao cho mỗi nhóm thảo luận
và chuẩn bị đóng vai một tình huống
- Các nhóm thảo luận và lên đóng vai
- Phỏng vấn các HS đóng vai
- Thảo luận cả lớp về cách xử sự đối với người lao động
trong mỗi tình huống như vậy đã phù hợp chưa?
Vì sao ?
-Kết luận về cách ứng xử phù hợp trong mỗi tình huống
* HĐ2: Trình bày sản phẩm (BT 5, 6 SGK).
- YCHS trình bày sản phẩm theo nhóm
- YCHS nhóm khác nhận xét
- YCHS đọc phần ghi nhớ
- Các nhóm thảo luận, làm bài
- Lên trình bày
- Thảo luận, trả lời
- Lắng nghe
- Các nhó trình bày sản phẩm
- Nhận xét
- 2, 4 HS đọc ghi nhớ
4 Củng cố: Yêu cầu HS xử lí một số tình huống sau :
a, Trên đường đi học về, gặp một người nông dân đi làm về, em sẽ làm gì ?
b, Gặp một em bé mang một vật nặng, em làm thế nào ?
5 Dặn dò: Nhắc nhở HS kính trọng và biết ơn người lao động không chỉ bằng lời nói
mà phải bằng cả việc làm
Lịch sử
Tiết 20: CHIẾN THẮNG CHI LĂNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp HS nhận thấy Lê Lợi là người tài giỏi, ông đã dùng cả mưu và trí để
đánh giặc Minh thắng lợi
2 Kĩ năng: - Thuật lại diễn biến trận Chi Lăng.
- Ý nghĩa quyết định của trận Chi Lăng đối với thắng lợi cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
3 Thái độ: Cảm phục sự thông minh, sáng tạo trong cách đánh giặc của ông cha ta qua
trận Chi Lăng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Lược đồ trận Chi Lăng SGK, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: + Tình hình nước ta cuối thời Trần ?
+ Nhà Hồ đã làm gì để khôi phục đất nước?
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài : nêu mục tiêu tiết học.
3.2 Nội dung bài:
* HĐ1: Ải Chi lăng, địa hình hiểm trở
- Trình bày bối cảnh dẫn đến trận Chi Lăng:
Cuối năm 1406, quân Minh xâm lược nước ta,
nhà Hồ không đoàn kết được toàn dân nên cuộc
- 2 HS đọc ở SGK: Từ đầu đến rừng cây um tùm
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm ở SGK
Trang 5kháng chiến thất bại (1407) Dưới ách đô hộ của
nhà Minh, nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra, tiêu
biểu là cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi
khởi xướng
+ Vì sao Lê Lợi chọn Ải Chi Lăng để phục kích
và chặn đánh giặc Minh ?
* HĐ2: Trận phục kích của quân ta tại Ải
Chi Lăng
- YCHS quan sát lược đồ và đọc thông tin ở
SGK để thấy được khung cảnh của Ải Chi Lăng
+ Khi quân Minh đến trước cửa ải Chi Lăng, kị
binh ta đã hành động như thế nào?
+ Kị binh nhà Minh đã phản ứng thế nào và bị
thua ra sao?
+ Bộ binh, bộ binh của nhà Minh đã thua trận
như thế nào?
- Cùng HS thống nhất các ý kiến
* HĐ3: Ý nghĩa lịch sử sủa chiến thắng Chi
Lăng
+ Trong trận Chi Lăng, nghĩa quân Lam Sơn đã
thể hiện sự thông minh như thế nào?
+ Sau trận Chi Lăng, thái độ của quân Minh ra
sao ?
- Cùng HS thống nhất nội dung
- Là vùng núi đá hiểm trở, đường nhỏ hẹp, khe sâu, rừng cây um tùm
- Quan sát lược đồ ở SGK, đọc thông tin
- Thảo luận nhóm 2, hoàn thành bài tập 2 ở VBT và trả lời câu hỏi:
- 1 HS đọc phần cuối bài ở SGK, cả lớp đọc thầm
- Hoàn thành bài 3 ở SGK, trả lời câu hỏi:
- 2 đại diện đọc ghi nhớ trước lớp
4 Củng cố: Hệ thống bài, nhận xét tiết học.
5 Dặn dò: Nhắc nhở HS học bài theo câu hỏi ở SGK, VBT.
Thứ ba ngày 22 tháng 1 năm 2013
Toán
Tiết 97: PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp HS nhận ra:
- Phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) không phải bao giờ cũng có thương là số tự nhiên
- Thương của phép chia một số tự nhiên cho số tự nhiên(khác 0) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia
2 Kỹ năng: Biết cách viết phép chia dưới dạng phân số.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình minh họa SGK, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 61 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Đọc các phân số cho HS viết vào bảng con:
13
8
; 91
52
; 76
35
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: Nêu vấn đề qua bài cũ để giới thiệu.
3.2 Nội dung bài:
* HĐ1: Phân số và phép chia số tự nhiên
- Nêu từng vấn đề rồi HDHS thực hiện:
a, Ví dụ 1: Có 8 quả cam chia đều cho 4 em,
mỗi em được mấy quả cam ?
+ Sau khi chia số cam em thấy thế nào ?
+ Số bị chia, số chia, thương gọi là những số
gì đã học?
+ Sau khi chia một số tự nhiên cho một số tự
nhiên kết quả như thế nào ?
b, Ví dụ 2: Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 em
Hỏi mỗi em được bao nhiêu phần của cái bánh
- YCHS nhắc lại ví dụ rồi nêu phải thực hiện
phép chia 3 : 4
- YCHS nêu cách chia và kết quả phép chia
như SGK
- Sau mỗi lần chia bánh như thế mỗi em được
3 phần Ta nói mỗi em được cái bánh
4 3
+ Vậy phép chia 3 : 4 bằng bao nhiêu ?
+ Trong phép chia một số tự nhiên cho một số
tự nhiên khi viết dưới dạng phân số, tử số là số
nào trong phép chia, mẫu số là số nào của
phép chia ban đầu ?
- Cùng HS thống nhất nêu nhận xét
c, Nhận xét : SGK
- YCHS đọc nhận xét trong SGK
* HĐ2: Thực hành
Bài 1 :
- HDHS đọc, hiểu yêu cầu của bài tập
- Nêu phép chia, HS viết thương của mỗi phép
chia đó dưới dạng phân số
- Nhận xét, chốt bài làm đúng
7 : 9 =
9
7
5 : 8 =
8 5
- Theo dõi trên bảng lớp
- Mỗi em được 2 quả, 8 : 4 = 2 (quả)
- Số cam không còn
- Số tự nhiên
- Kết quả là một số tự nhiên
- Thực hiện theo cặp
- 3 đại diện nêu ý kiến
* ( 3 : 4 = )
4 3
- Trao đổi theo cặp rồi trả lời
- Số bị chia, số chia là số tự nhiên; Tử
số là số bị chia, mẫu số là số chia
- 2 HS đọc nhận xét ở SGK, cả lớp theo dõi
- HS đọc, hiểu yêu cầu của bài tập
- 1 HS viết ở trên bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con
Trang 76 : 19 =
19
6
1 : 3 =
3
1
Bài 2 :
- HDHS đọc, hiểu yêu cầu của bài tập
- HDHS phép tính mẫu (SGK)
- YCHS cả lớp làm 2 ý đầu của bài, HSK,G
làm cả bài vào vở nháp
- Nhận xét, chốt kết quả đúng:
36 : 9 = = 4
9
36
88 : 11 = = 8
11 88
0 : 5 = = 0
5
0
7 : 7 = = 1
7
7
Bài 3:
- HDHS đọc, hiểu yêu cầu của bài tập
- YCHS làm bài vào vở
- Nhận xét, chữa bài:
a) 6 = ;
1
6
1
3 3
; 1
0 0
; 1
27
b) Nhận xét (SGK)
- HS đọc, hiểu yêu cầu của bài tập
- Làm bài vào vở nháp
- Đổi vở nháp theo cặp, soát bài
- HS đọc, hiểu yêu cầu của bài tập
- Làm bài vào vở, 2 HS chữa bài trên bảng
4 Củng cố: Hệ thống bài, nhận xét tiết học
5 Dặn dò: Về nhà học và ghi nhớ 2 nhận xét ở SGK.
Luyện từ và câu
Tiết 39: LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ: AI LÀM GÌ ?
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì ? Tìm được các
câu kể Ai làm gì ? trong đoạn văn
2 Kỹ năng: - Xác định được bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong câu.
- Viết được một đoạn văn dùng kiểu câu Ai làm gì ?
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: + Đặt câu có từ: tài năng, tài nguyên
3 Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học.
3.2.Nội dung bài:
*HĐ1: Củng cố nhận biết về câu kể Ai làm gì?
Bài 1:
- HDHS đọc nội dung bài tập
- YCHS đọc thầm đoạn văn, tìm các câu kể Ai làm
gì ?
+ Các câu kể Ai làm gì? Trong đoạn văn là: câu 3,
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- Đọc thầm đoạn văn, làm bài 1 ở VBT
- HS nêu các câu kể có trong đoạn
Trang 84, 5, 7
Bài 2:
- HDHS đọc, hiểu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét, chốt lời giải đúng:
+ Tàu chúng tôi / buông neo trong vùng biển
CN VN
Trường Sa
+ Một số chiến sĩ / thả câu
CN VN
+ Một số khác / quây quần trên boong sau, ca hát,
CN VN
thổi sáo
+ Cá heo / gọi nhau quây đến quanh tàu như để
CN VN
chia vui
* HĐ2: Thực hành
Bài 3 :
- HDHS đọc, hiểu yêu cầu bài tập
- Lưu ý cho HS: Cần viết ngay vào phần thân bài,
kể công việc cụ thể của từng người
- YCHS làm bài vào vở bài tập
- Gọi HS đọc đoạn văn đã viết
- Nhận xét, khen ngợi những HS có bài viết tốt
văn
- HS đọc, hiểu yêu cầu bài tập
- Làm bài vào VBT, 1 HS lên bảng chữa bài
- HS đọc, hiểu yêu cầu bài tập
- Lắng nghe
- Cả lớp làm bài 3 ở VBT
- 1 số HS đọc
- Theo dõi, nhận xét
4 Củng cố: Cùng HS hệ thống bài học.
5 Dặn dò: Những em viết đoạn văn chưa đạt yêu cầu về nhà viết hoàn chỉnh.
Chính tả
Tiết 20: CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nghe viết và trình bày đúng bài Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp.
2 Kỹ năng: Phân biệt được tiếng có âm dễ lẫn ch/ tr
3 Thái độ: Có ý thức rèn chữ viết.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- VBT, tranh minh họa SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: (trong tiết học)
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của tiết học.
3.2 Nội dung bài:
* HĐ1: Hướng dẫn học sinh nghe - viết
- GV đọc mẫu bài viết
+ Nội dung bài viết chính tả ?
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm trong SGK
- Nguyên nhân dẫn đến phát minh ra chiếc lốp xe đạp của Đân-lớp
Trang 9- YCHS đọc thầm đoạn văn, phát hiện và viết
các từ khó vào vở nháp
- Đọc từng câu cho HS viết chính tả
- Đọc cả bài cho HS soát lỗi
- Chấm bài, nhận xét, tuyên dương bài viết
đẹp
*HĐ2: Bài tập
Bài 1(a): Điền vào các chỗ trống tr/ch ?
- Nêu yêu cầu bài tập
- YCHS đọc khổ thơ, làm bài vào vở bài tập
- Gọi HS chữa bài
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
+ Chuyền - trong - chim - trẻ
Bài 2(a).
- Nêu yêu cầu bài tập
- YCHS quan sát tranh minh họa (SGK)
+ Đãng trí - chẳng thấy - xuất trình.
- YCHS đọc truyện và nói về tính khôi hài
của truyện ?
- Đọc, viết từ khó vào vở nháp
- Viết bài vào vở
- Nghe - soát lỗi chính tả
- Lắng nghe
- Đọc thầm, làm bài
- 1 HS lên bảng làm bài
- Theo dõi
- Lắng nghe
- Quan sát, làm bài, chữa bài
- Đọc thầm truyện
* Nhà bác học đãng trí phải đi tìm vé đến toát mồ hôi không phải để xuất trình giấy tờ cho người soát vé mà để nhớ xem mình xuống ga nào
4 Củng cố: - Củng cố quy tắc viết ch / tr.
5 Dặn dò: Về nhà làm bài 1b, 2b Luyện viết bài với bài chưa đẹp.
Kể chuyện Tiết 20: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hiểu được ý nghĩa câu chuyện, trao đổi được với các bạn vè nội dung, ý
nghĩa câu chuyện
2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng nói: biết kể tự nhiên, bằng lời của mình
- Rèn kỹ năng nghe: Chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
3 Thái độ: Yêu thích kể chuyện, biết chú ý lắng nghe.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sưu tầm một số truyện, bài viết về người có tài
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Kể lại câu chuyện: Bác đánh cá và gã hung thần.
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học.
3.2 Nội dung bài:
* HĐ1: HDHS tìm hiểu yêu cầu của đề bài
- HDHS đọc, hiểu đề bài
- YCHS đọc gợi ý (SGK)
- Gợi ý cho HS khi kể chuyện
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Nối tiếp đọc gợi ý
- Lắng nghe
Trang 10- Gọi 1 số HS giới thiệu tên câu chuyện của mình
Nói rõ câu chuyện đó kể về ai, tài năng đặc biệt của
nhân vật, em đã được nghe, được đọc ở đâu?
* HĐ2: Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa
truyện.
- YCHS đọc dàn ý bài kể chuyện ở bảng lớp
- YCHS kể trong nhóm
- YCHS kể, nói về ý nghĩa câu chuyện, đối thoại với
các bạn về nhân vật, ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét, bình chọn HS kể hay, hấp dẫn
- 1 số HS nêu
- 1 HS đọc
- Kể theo nhóm 2
- 1 số HS kể trước lớp, thực hiện các yêu cầu
- Theo dõi, nhận xét, bình chọn
4 Củng cố: - Cùng HS nhận xét giờ kể chuyện.
- Tuyên dương những em chăm chỉ, tích cực
5 Dặn dò: Về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Địa lí Tiết 20: ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên của đồng bằng Nam Bộ.
2 Kỹ năng: Xác định được vị trí đồng bằng Nam Bộ trên bản đồ Việt Nam; sông Tiền;
sông Hậu, sông Đồng Nai, Đồng Tháp Mười, mũi Cà Mau
3 Thái độ: Yêu thích thiên nhiên, đất nước Việt Nam.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: + Đồng bằng Bắc bộ nằm ở miền nào của nước ta ?
+ Do phù sa của những sông nào bồi đắp ?
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài : Nêu vấn đề từ bài cũ để giới thiệu.
3.2 Nội dung bài:
*HĐ1: Đồng bằng lớn nhất của nước ta
- YCHS dựa vào tranh ảnh và thông tin trong
SGK và vốn hiểu biết của mình để trả lời câu
hỏi
+ Đồng bằng Nam Bộ nằm ở phía nào của
đất nước? Do phù sa của các sông nào bồi
đắp nên ?
+ Đồng bằng Nam Bộ có những đặc điểm gì
tiêu biểu ?
+ Diện tích đồng bằng Bắc bộ là bao nhiêu ?
Vậy đồng bằng Nam Bộ có diện tích là bao
nhiêu ?
- YCHS xác định trên bản đồ vị trí của đồng
- 1HS đọc nội dung 1 ở SGK Cả lớp đọc
và theo dõi, trả lời câu hỏi
- Đồng bằng Nam Bộ nằm ở phía Nam nước ta, do phù sa sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp nên
- Có diện tích lớn nhất, gấp 3 lần đồng bằng Bắc Bộ Ngoài đất phù sa đồng bằng này còn có nhiều đất phèn, đất mặn cần phải cải tạo
- Xác định trên bản đồ, hoàn thành bài 1