Mục tiêu: - Biết làm tính cộng, trừ các số có ba chữ số, tính nhân, chia trong bảng đã học.. - Biết giải toán có lời văn liên quan đến so sánh hai số hơn, kém nhau một số đơn vị.[r]
Trang 1TUẦN 4:
Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2011
BUỔI 1:
Chào cờ:
TẬP TRUNG TOÀN TRƯỜNG
Tập đọc+Kể chuyện:
Tiết 10+11: NGƯỜI MẸ
I Mục tiêu:
A Tập đọc:
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng những âm vần thanh dễ lẫn: hớt hải, thiếp đi, áo choàng, khẩn khoản, lạnh lẽo Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ND: Người mẹ rất yêun con Vì con, người mẹ có thể làm tất cả (trả lời được các
CH trong SGK)
B Kể chuyện:
Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn câu chuyện theo cách phân vai
II Đồ dùng: Tranh minh hoạ sgk bảng viết câu hướng dẫn đọc.
III Các hoạt động dậy học:
A Kiểm tra:
- Gọi đọc bài, nhận xét cho điểm
- Nhận xét đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu.
2 Luyện đọc.
- 2 h/s đọc bài cũ
GV đọc bài, hướng dẫn cách đọc
- Yêu cầu đọc tiếp sức - Đọc câu tiếp sức
- Đọc đoạn tiếp sức trước lớp và tìm
từ mới
- HS đọc bài trong nhóm 2
- Nhận xét bài đọc của h/s - Đọc bài trước lớp
- Hướng dẫn đọc đoạn khó - HS luyện đọc
- 2 em đọc cả bài
3 Tìm hiểu bài.
- Kể lại vắn tắt đoạn 1?
- Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường
cho mẹ
- Người mẹ phải ôm bụi gai vào lòng
- Người mẹ đã làm gì đẻ hồ nước chỉ đường
cho bà?
- Bà phải khóc cho đến khi đôi mắt rơi xuống
- GV hướng dẫn trả lời câu hỏi lựa chon
trong SGK
- HS chọn ý đúng và phù hợp
- Giải thích được tại sao chọn ý đó
Trang 2- Nêu nộidung bài? - Ca ngợi tình cảm mẹ con thiêng
liêng mà cao quý, không có gì có thể ngăn cản
4 Hướng dẫn đọc lại.
- Yêu cầu h/s đọc nối tiếp
- HD đọc phân vai
- Tổ chức cho h/s đọc phân vai
- Nhận xét đánh giá
- Luyện đọc theo hướng dẫn
- Các nhóm thi đọc phân vai
Kể chuyện:
1 GV nêu nhiệm vụ:
2 HD kể lại câu chuyện:
a HS suy nghĩ và kể nhẩm theo gợi ý
b HS dựng lại câu chuyện theo cách phân
vai
- HD h/s dựng lại câu chuện theo nhóm
( phân vai)
- Tổ chức thi kể chuyện giữa các nhóm
- GV cùng lớp nhận xét Khen ngợi HS có
lời kể sáng tạo
C Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện trên giúp em hiểu điều gì về
tình cảm mẹ con ?
- Về nhà kể cho người thân nghe
- HS tập kể từng đoạn câu chuyện
- HS dựng lại câu chuyện theo cách phân vai
_
Toán:
Tiết 16: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Biết làm tính cộng, trừ các số có ba chữ số, tính nhân, chia trong bảng đã học
- Biết giải toán có lời văn (liên quan đến so sánh hai số hơn, kém nhau một số đơn vị).( Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4)
II Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
- Yêu cầu đọc bảng nhân chia đã học
- Nhận xét đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện tập:
Bài 1*:
- Yêu cầu h/s làm bài
- GV nhận xét chữa bài
Bài 2:
- Muốn tìm thừa số, số bị chia chưa biết ta
làm thế nào?
- Yêu cầu h/s làm bài
- GV nhận xét
Bài 3: Củng cố tính giá trị biểu thức
- HS đọc bảng nhân đã học theo yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- HS đọc yêu cầu
- HS nêu cách làm, làm bài
Tìm x
x 4 = 32 x : 8 = 4
x = 32 : 4 x = 4 8
x = 8 x = 32
Trang 3- Tính theo thứ tự nào?
- Yêu cầu làm bài
- Nhận xét chữa bài
Bài 4**:
- Bài toán cho biết gì, hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng toán nào ?
- Yêu cầu h/s làm bài
Bài 5:
- Yêu cầu HS vẽ hình vào vở GV theo dõi
và giúp đỡ
C Củng cố, dặn dò :
- Nêu cách tìm số bị chia, số chia chưa
biết?
- Về nhà xem lại bài tập Về nhà hoàn
thành nốt bài tập
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm vở
a, 5 9 + 27 = 45 + 27
= 72
b, 80 : 2 - 13 = 40 - 13 = 27
- HS đọc đề bài Dạng toán hơn kém một số đơn vị
HS tóm tắt bằng sơ đồ rồi giải
Bài giải Thùng thứ hai nhiều hơn thùng thứ nhất
là :
160 - 125 = 35 (lít dầu) Đáp số: 35 lít dầu
- HS tự làm bài
BUỔI 2:
Tiếng Việt(TĐ):
Tiết 4: ÔN BÀI: NGƯỜI MẸ
I Mục tiêu:
- Chú ý các từ ngữ: Hỏi đáp, thiếp đi, áo choàng, khẩn khoản, lã chã, lạnh lẽo
- Biết đọc phân biệt giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật ( lời mẹ ) Thần đêm tối, bụi gai, hồ nước, Thần chết) Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản
- Hiểu từ ngữ trong truyện, đặc biệt các từ được chú giải và hiểu nội dung câu chuyện: Người mẹ rất yêu con vì con, người mẹ có thể làm tất cả
II Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
a GV đọc toàn bài
- GV tóm tắt nội dung bài - HS chú ý nghe
- GV hướng dẫn cách đọc
b Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
- Cho HS đọc từng câu - HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
- Cho HS đọc từng đoạn trước lớp - HS chia đoạn
- HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của câu truyện
Trang 4- HS giải nghĩa 1 số từ mới
- Đọc từng đoạn trong N
- HS đọc đoạn theo N4
- Các N thi đọc - 4HS dại diện 4 N thi đọc
- GV nhận xét chung
3 Luyện đọc lại:
- Gọi 1 số HS đọc cá nhân
- Cho HS đọc theo lối phân vai
- GV nhận xét, cho điểm
4 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS về nhà đọc bài
- Lớp nhận xét bình chọn
- HS đọc cá nhân và trả lời câu hỏi
- HS đọc theo lối phân vai
_
Toán:
Tiết 10: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Ôn tập, củng cố cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số, cách tính nhân, chia trong bảng đã học
- Củng cố cách giải toán có lời văn (liên quan đến so sánh các số hơn kém nhau một
số đơn vị)
II Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện tập:
Bài 1(VBT-21): Yêu cầu HS tự đặt tính
và tìm đúng kết quả của phép tính - HS nêu yêu cầu BT - HS làm bảng con, vở.
- GV tới các bàn nhận xét gợi ý 426
+137 563
533
- 204 329
76 +58 134
- GV nhận xét – sửa sai sau mỗi lần giơ
bảng
Bài 2(BT2-21): Yêu cầu HS nắm được
quan hệ giữa thành phần và kết quả
phép tính để tìm x
- HS nêu cầu BT
+ Nêu cách tìm thừa số? Tìm số bị
chia?
- HS thực hiện bảng con
- Tổ chức thi đua làm bài x 5 = 40 x : 4 = 5
x = 40 : 5 x = 5 4
- GV sửa sai sau mỗi lần giơ bảng x = 8 x = 20
Bài 3(VBT-21): Yêu cầu HS tính được
biểu thức có liên quan đến cộng, trừ,
nhân, chia
- HS nêu yêu cầu BT
- Nêu thứ tự thực hiện
Trang 5- GV yêu cầu HS làm bài: - HS làm bài vào nháp + 2 HS lên bảng.
5 4+ 117 = 20 +117
= 137
200 : 2 – 75 = 100 – 14 = 86
Bài 4(VBT-22)**: - HS nêu yêu cầu BT
- Bài toán cho biết gì, hỏi gì?
- Thực hiện phép tính gì?
- HS phân tích bài – nêu cách giải
- Yêu cầu h/s làm bài - 1HS lên giải + lớp làm vào vở
Bài giải:
Ngày thứ hai sửa nhiều hơn ngày thứ nhất:
100-75=25(m)
Bài 5(22)**: Yêu cầu HS dùng thước
vẽ được hình vào mẫu
- HS yêu cầu bài tập
- HS dùng thuốc vẽ hình vào vở nháp
- GV quan sát, hướng dẫn thêm cho HS
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
_
Thể dục:
( Thầy Đăng soạn giảng)
Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2011
BUỔI 1:
Toán:
Tiết 17: KIỂM TRA
Kiểm tra
I Mục tiêu:
Tập trung vào đánh giá:
- Kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ các số có ba chữ số (có nhớ một lần)
- Khả năng nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị (dạng 1/2; 1/3; 1/4; 1/5)
- Giải được bài toán có một phép tính
- Biết tính độ dài đường gấp khúc (trong phạm vi các số đã học)
II Đề kiểm tra:
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
327 + 416; 561 - 244; 462 + 354; 728 -456
Bài 2: Tìm x:
a) x-125=344
Trang 6b) x+125=266
Bài 3: Mỗi hộp cốc có 4 cái cốc Hỏi 8 hộp cốc như thế có bao nhiêu cái cốc?
Bài 4:
Tính độ dài đường gấp khúc ABCD (có kích thước ghi trên hình vẽ):
III Đánh giá:
- Bài 1 (4 điểm): Mỗi phép tính đúng một điểm
- Bài 2 (2 điểm) mỗi phép tính đúng 1 điểm
- Bài 3 (2 điểm): - Viết câu lời giải đúng 1 điểm
- Viết phép tính đúng 1 điểm
- Bài 4 (1,5 điểm):
- Viết câu lời giải đúng 1 điểm
- Viết phép tính đúng 1 điểm
( Toàn bài trình bày đẹp 0,5 điểm)
Chính tả:
Tiết 7: NGƯỜI MẸ
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT(2) a/b hoặc BT (3) a/b hoặc bài tập CT phương ngữ do GV soạn
- Điền đúng 9 chữ và tên vào ô trống trong bảng Thuộc lòng 9 chữ cái tiếp theo trong bảng chữ cái
II Đồ dùng: Chuẩn bị bài tập 2
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
- GV đọc: ngắc ngứ, trung thành, chúc
tụng, ngoặc kép
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 HD chuẩn bị:
a GV đọc đoạn viết:
- Đoạn này viết từ bài nào ?
- Bà mẹ đã làm gì để dành lại đứa con ?
- Thần Chết ngạc nhiên như thế nào ?
- Đoạn văn này có mấy câu ?
- Tìm các danh từ riêng trong bài ?
- 2 HS lên bảng viết
- 2 h/s đọc
- Người mẹ
- Bà vượt qua bao nhiêu khó khăn và
hi sinh cả đôi mắt của mình để giành lại đứa con của mình
- Thần Chết ngạc nhiên vì người mẹ
có thể làm tất cả vì con
- Đoạn văn này có 4 câu
Thần Chết, Thần Đêm Tối
Trang 7- Các từ riêng đó được viết như thế nào ?
- Những dấu câu nào được dùng trong
đoạn văn ?
- Yêu cầu HS viết tiếng khó
b Viết bài vào vở:
- GV đọc bài cho h/s viết
- GV theo dõi uốn nắn, nhắc nhở h/s T
c Chấm chữa bài
- GV chấm 7 bài và nhận xét
3 HD bài tập:
Bài 2a:
- GV ra câu đố Yêu cầu HS giải đáp câu đố
- Nhận xét và chữa bài
Bài 3:
- Yêu cầu lớp làm vở
- Nhận xét và chữa bài
C Củng cố, dặn dò:
- Gọi h/s đọc lại bảng chữ cái
- Nhận xét giờ học, khen những h/s có tiến
bộ
Viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng
Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm
- HS viết bài
- Đọc yêu cầu
- Cả lớp làm nháp
- 3 h/s làm trên bảng
Là hòn gạch
Đọc yêu cầu
Nhiều h/s đọc
Ru, dịu dàng, giải thưởng
_
Đạo đức:
Tiết 4: GIỮ LỜI HỨA (TIẾP THEO)
I Mục tiêu:
- Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa
- Biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người
- Quí trọng những người biết giữ lời hứa.( - Nêu được thế nào là giữ lời hứa
- Hiểu được ý nghĩa của việc biết giữ lời hứa.)
II Tài liệu và phương tiện:
Bìa 3 màu
III Hoạt động dạy - học chủ yếu:
A Kiểm tra:
B Bài mới
1 Hoạt động 1: Thảo luận theo nhóm
+ Mục tiêu: HS biết đồng tình với những hành vi
thể hiện giữ đúng lời hứa và không đồng tình với
những hành vi không giữ đúng lời hứa
+ Cách tiến hành
1 GV cho HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
GV Kết luận: + Các việc làm a, d là giữ lời hứa +
Các việc làm b, c là không giữ lời hứa
2 Hoạt động 2: Đóng vai.
+ Mục tiêu: HS biết ứng xử trong các tình huuống
có liên quan đến việc giữ lời hứa
- HĐ nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến
Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
Trang 8+ Cách tiến hành: Thảo luận nhóm.
- Tổ chức cho các nhóm thảo luận
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo
luận và chuẩn bị đóng vai trong tình huống: Em đã
hứa cùng bạn làm 1 việc gì đó, nhưng sau đó em
hiểu ra việc làm đó là sai ( VD: hái trộm quả, đi
tắm sông… )
- Các nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình
+ Em có đồng ý với cách ứng xử của nhóm vừa
trình bày không ? Vì sao ?
+ Theo em có cách giải quyết nào khác tốt hơn
không?
- GV kết luận: Em cần xin lỗi bạn, giải thích lí do
và khuyên bạn không nên làm điều sai trái
3 Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến
+ Mục tiêu: Giúp HS củng cố bài nhận thức về
thái độ đúng và biết giữ đúng lời hứa
+ Cách tiến hành:
- Thảo luận nhóm
- Các nhóm trình bày ý kiến
- Nhận xét ý kiến của các bạn
- GV nêu từng ý kiến có liên quan đến lời hứa Yêu
cầu HS bày tỏ thái độ của mình
- Đồng tình với ý kiến b, d, đ
- Không đồng tình với ý kiến a, c, e
C Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giớ học
- Về nhà thực hiện giữ lời hứa với mọi người
- HS tự phát biểu theo ý kiến của mình
Tự nhiên và xã hội:
Tiết 7: HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN
I Mục tiêu:
Biết tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập, máu không lưu thông được trong ácc mạch máu, cơ thể sẽ chết.( Chỉ và nói đường đi của máu trong
sơ đồ vòng tuần hoàn lớn, vòng tuần hoàn nhỏ.)
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình trong sgk trang 16, 17 Sơ đồ cơ quan tuần hoàn
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
- Cơ quan tuần hoàn có những bộ phận nào ?
- Cơ quan tuần hoàn có những nhiệm vụ gì ?
B Bài mới:
1 Hoạt động 1 : Thực hành.
+ Mục tiêu : Biết nghe nhịp đập của tim và đếm nhịp mạch đập
+ Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc cả lớp
- GV gọi một số HS lên làm mẫu cho cả lớp
quan sát
- GV hướng dẫn thực hiện
HS thực hiện:
Ap tai vào ngức của bạn để nghe tim đập và đếm số nhịp đập của
Trang 9Bước 2: Làm việc theo cặp
- Yêu cầu h/s trhực hành theo cặp
Bước 3: Làm việc cả lớp
- Các em có nghe thấy gì khi áp tai vào ngực
bạn không ?
- Khi đặt ngón trỏ và ngón giữa của bàn tay
phải lên cổ tay trái của mình hoặc của bạn em
cảm thấy gì ?
+ Kết luận: Tim luôn đập để bơm máu đi khắp
cơ thể Nếu tim ngừng đập, máu không lưu
thông được trong các mạch máu cơ thể sẽ chết
2 Hoạt động 2: Làm việc với sgk
+ Mục tiêu: Chỉ được đường đi của máu trên sơ
đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ
+ Cách tiến hành:
tim trong một phút
Đặt ngón trỏ và ngón giữa của bàn tay phải lên cổ tay trái của mình hoặc của bạn để đếm số nhịp mạch đập trong một phút
Từng cặp thực hành như hướng dẫn trên
- HS trình bày ý kiến
- Khi áp tai vào ngức của bạn để nghe tim đập em thấy tim đập thình thình
- Em thấy giật giật
Bước 1: Làm việc theo cặp
- HD hoạt động
- Nêu chức năng của từng mạch máu ?
- Chỉ và nói đường đi của máu trên sơ đồ vòng
tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV sửa sai những ý kiến chưa đúng cho
KL: Tim luôn co bóp để lấy máu vào hai vòng tuần
hoàn - Vòng tuần hoàn lớn: Máu chứa nhiều khí
ôxi và chất dinh dưỡng từ tim đi nuôi cơ thể, đồng
thời xác nhận khí các bô níc và chất thải của cơ
quan rồi trở về tim - Vòng tuần hoàn nhỏ: Đưa
máu từ tim đến phổi lấy khí ôxi và thải khí các bô
níc trở về tim.
3 Hoạt động 3: Trò chơi ghép chữ vào hình.
+ Mục tiêu: Củng cố khiến thức đã học về hai
vòng tuần hoàn
+ Cách tiến hành:
- Chỉ động mạch, tĩnh mạch, mao mạch
- 1 số h/s em lên trình bày
- Phân mhóm và giao nhiệm vụ GV phát cho
mỗi nhóm 1 bộ đồ chơi bao gồm sơ đồ 2 vòng
tuần hoàn ( sơ đồ cân) và các tấm phiếu rồi ghi
tên các mạch máu
- Tổ chức cho các nhóm thi
- Nhận xét đánh giá
C Củng cố dặn dò:
- Nêu vị trí nghe tim, mạch?
- Nhận xét giờ học
- Các nhóm chơi: thi đua ghép chữ vào hình Nhóm nào hoàn thành trước, ghép đúng, đẹp nhóm
đó thắng cuộc
_
Trang 10BUỔI 2:
( Cô Nụ soạn giảng)
Thứ tư ngày 7 tháng 9 năm 2011
( Cô Nụ+ Thầy Đăng soạn giảng)
Thứ năm ngày 8 tháng 9 năm 2011
BUỔI 1:
Toán:
Tiết 19: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
Thuộc bảng nhân 6 và vận dụng được trong tính giá trị biểu thức, trong giải toán.( Bài
1, bài 2, bài 3, bài 4)
II Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra:
- Đọc Bảng nhân 6?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 HD luyện tập:
Bài 1: Củng cố bảng chia
- Gọi h/s nêu miệng
- GV và lớp nhận xét
- Em có nhân xét gì về kết quả và các thừa
số trong phép nhân?
Bài 2:
- GV HD mẫu
- Củng cố cách tính giá trị của biểu thức
GV nhận xét
Bài 3:
- GV nêu yêu cầu
- Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Thực hiện
thế nào?
- Yêu cầu h/s làm bài
- NX và sửa sai
Bài 4:
- HD làm bài
- 5 h/s đọc thuộc bảng nhân 6
- Nêu yêu cầu
- HS nhẩm miệng
- Nhiều h/s được nêu
- Tích bằng nhau
Vị trí các thừa số thay đổi
Vậy khi đổi chỗ các thừa số trong phép nhân thì tích không thay đổi
- Đọc yêu cầu
HS làm vở
6 9 + 6 = 54 + 6
= 60
6 5 + 29 = 30 + 29
= 59
6 6 + 6 = 36 + 6
= 42
- Đọc bài
- 1 h/s làm trên bảng
Lớp làm vở
Bài giải
4 học sinh có số vở là
6 4 = 24 (quyển vở)
Đáp số : 24 quyểnvở
- HS đọc yêu cầu
- 1 h/s làm trên bảng