1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Tổng hợp Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2007-2008 - Lê Thị Thanh Hương

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 223,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.Dạy bài mới Giới thiệu và nêu vấn đề.1’ Phát triển các hoạt động.30’ HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH * HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập PP: Luyện tập, thực hành.. viết năm [r]

Trang 1

TUẦN 28

Thứ hai ngày 24 tháng 03 năm 2008

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN Tiết 82-83 Cuộc chạy đua trong rừng

A/ Mục tiêu:

I Tập đọc.

1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

- Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: sửa soạn, mải mê, chải chuốt,ngắm nghía, ngúng nguyẩy, khỏe khoắn, thảng thốt, tập tễnh …

- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :

- Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: nguyệt quế, móng,ngúng nguẩy, đối thủ, vận động viên, thảng thốt, chủ quan.

- Hiểu nội dung câu chuyện : Làm việc gì cũng phải cần thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng nhỏ sẽ thất bại.

2 Thái độ: Giáo dục Hs có thái độ cẩn thận trước khi làm việc.

II Kể Chuyện.

1 Rèn kĩ năng nói:

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh, và toàn bộ câu chuyện bằng lời của ngựa con

- Biét phối hợp lời kể với điệu bộ, biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung

2 Rèn kĩ năng nghe:

- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn

B/ Chuẩn bị:

* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK

Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

* HS: SGK, vở

C/ Các hoạt động:

1.Khởi động: Hát (1’)

2.Bài cũ : (4’)

- Gv nhận xét bài Kiểm tra giữa học kì II.

3.Dạy bài mới.

Giới thiệu bài : Cuộc chạy đua trong rừng (1’)

4 Phát triển các hoạt động (28’)

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Mục tiêu: Giúp Hs bước đầu đọc đúng các từ khó,

câu khó Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài

 Gv đọc mẫu bài văn.

- Gv đọc diễm cảm toàn bài

- Gv cho Hs xem tranh minh họa

 Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải

nghĩa từ.

* Đọc câu :

Hs cả lớp hát

2-3 Hs nêu tên bài

PP: Thực hành cá nhân, hỏi đáp, trực quan HT:

Học sinh đọc thầm theo Gv

Hs xem tranh minh họa

Trang 2

- Gv mời Hs đọc từng câu.

- Hướng dẫn đọc từ khó : sửa soạn, mải mê, chải

chuốt,ngắm nghía, ngúng nguyẩy, khỏe khoắn, thảng

thốt, tập tễnh …

* Đọc đoạn trước lớp:

- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp

- Hướng dẫn giải nghĩa từ : nguyệt quế, móng,ngúng

nguẩy, đối thủ, vận động viên, thảng thốt, chủ quan.

- Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong bài

- Gv hướng dẫn Hs nghỉ hơi đúng , đọc đoạn văn

với giọng phù hợp :

Tiếng hô / “Bắt đầu!”// vang lên.//Các vận

động viên rần rần chuyển động.//Vòng thứ nhất…//

Vòng thứ hai …//

Ngựa con rút ra được bài học quý giá://đừng bao

giờ chủ quan,/ cho dù đó là việc nhỏ nhất.//

* Đọc đoạn trong nhóm :

- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm

- Một Hs đọc cả bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Mục tiêu: Giúp Hs nắm được cốt truyện, hiểu nội

dung bài

- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

+ Ngựa con chuẩn bị hội thi như thế nào?

Gv: Ngựa con chỉ lo chải chuốt, tô điểm cho vẻ bề

ngoài của mình.

- Hs đọc thầm đoạn 2 và trả lời:

Ngựa Cha khuyên nhủ con điều gì?

+ Nghe cha nói, Ngựa con phản ứng như thế nào?

- Gv mời Hs đọc đoạn 3, 4 Thảo luận câu hỏi:

+ Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong hội thi?

- Gv : Ngựa con chuẩn bị cuộc thi không chu đáo

Để đạt kết quả tốt trong cuộc thi, đáng lẽ phải lo

sửa sang bộ móng sắt thì Ngựa Con lại lo chải

chuốt, không nghe lời khuyên của cha Giữa chừng

cuộc đua, một cái móng lung lay rồi rời ra làm chú

phải bỏ dở cuộc đua.

+ Ngựa Con rút ra bài học gì?

Hs đọc tiếp nối từng câu

Hs đọc từ khó cá nhân, đồng thanh

Hs đọc từng đoạn trước lớp

Hs giải nghĩa từ

4 Hs đọc nối tiếp 4 đoạn trong bài

Hs đọc đoạn theo hướng dẫn

Hs đọc từng đoạn trong nhóm

Thi đọc đoạn theo nhóm Một Hs đọc cả bài

PP: Đàm thoại, hỏi đáp, giảng giải, thảo luận HT:

Hs đọc thầm đoạn 1

Chú sửa soạn cho cuộc thi không biết chán Chú mải mê soi bóng dưới dòng suối trong veo để thấy hình ảnh hiện lên với bộ đồ nâu tuyệt đẹp, với cái bờm dài được chải chuốt ra dáng một nhà vô địch.

Hs đọc thầm đoạn 2

Ngựa Cha thấy con chỉ mải ngắm vuốt, khuyên con: phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp Ngựa Con ngúng nguẩy, đầy tự tin đáp: Cha yên tâm đi, móng của con chắc lắm Con nhất định sẽ thắng.

Hs thảo luận câu hỏi theo nhóm 2ss

Đại diện các nhóm lên trình bày

Hs nhận xét, chốt lại

Đừng bao giờ chủ quan, dù đó là việc nhỏ nhất.

Trang 3

- Cho Hs nêu nội dung, ý nghĩa câu chuyện.

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.

- Mục tiêu: Giúp HS đọc diễn cảm toàn bài theo lời

của từng nhân vật

- Gv đọc diễn cảm đoạn 2

- Gv cho Hs đọc theo vai

- Một Hs đọc cả bài

- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt

* Hoạt động 4: Kể chuyện.

- Mục tiêu: Hs dựa vào tranh minh họa để kể toàn

bộ lại câu chuyện

1 Gv nêu nhiệm vụ : Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4

đoạn câu chuyện, kể lại toàn bộ câu chuyện bằng

lời của Ngựa Con

2 Hướng dẫn Hs kể chuyện theo lời của Ngựa

Con :

- Gv cho Hs quan sát lần lượt từng tranh minh họa

trong SGK theo nhóm 2

- Gv mời Hs phát biểu ý kiến

- Gv nhận xét, chốt lại:

+ Tranh 1: Ngựa Con mải mê soi bóng mình dưới

nước.

+ Tranh 2: Ngựa Cha khuyên con đến gặp bác thợ

rèn.

+ Tranh 3: Cuộc thi Các đối thủ đang ngắm nhau.

+ Tranh 4: Ngưa Con phải bỏ dở cuộc đua vì hỏng

móng.

- Bốn Hs tiếp nối nhau kể 4 đoạn của câu chuyện

theo tranh

- Một Hs kể lại toàn bộ câu chuyện

- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tốt

2-3 Hs nêu : Làm việc gì cũng phải cần thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng nhỏ sẽ thất bại.

PP: Kiểm tra, đánh giá trò chơi.

HT:

Hs thi đọc diễn cảm truyện

3Hs một nhóm tự phân vai và đọc theo vai Một Hs đọc cả bài

Hs nhận xét

PP: Quan sát, thực hành, trò chơi.

HT:

Hs nêu yêu cầu của bài

Hs quan sát tranh minh họa

Hs phát biểu ý kiến

4 Hs kể lại 4 đoạn câu chuyện

Một Hs kể lại toàn bộ câu chuyện

Hs nhận xét

4.Củng cố– dặn dò (1’)

- Yêu cầu Hs nêu lại nội dung, ý nghĩa: Làm việc gì cũng phải cần thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng nhỏ sẽ thất bại.

- Về luyện đọc lại câu chuyện

- Chuẩn bị bài: Cùg vui chơi.

- Nhận xét bài học

-TOÁN Tiết 136 So sánh các số trong phạm vi 100 000

I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức: Nhận biết dấu hiệu và cách so sánh các số trong phạm vi 100.000

Trang 4

- Củng cố về tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số ; củng cố về quan hệ giữa một số đơn vị đo đại lượng cùng loại

b) Kỹ năng: Rèn HS làm bài nhanh chính xác, thành thạo

c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ, phấn màu

* HS: VBT, bảng con

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.(1’)

2 Bài cũ: Luyện tập.(3’)

- Gọi HS lên bảng sửa bài 2,3

- Nhận xét ghi điểm

3.Dạy bài mới

Giới thiệu và nêu vấn đề.(1’)

Giới thiệu bài

Phát triển các hoạt động.(30’)

* HĐ1:Hướng dẫn Hs nhận biết dấu hiệu và

cách so sánh hai số trong phạm vi 100.000 (8’)

a) So sánh hai số có chữ số khác nhau.

- Gv viết lên bảng:99 999 ………100 000 Yêu

cầu Hs điền dấu thích hợp (< = >) và giải thích

vì sao chọn dấu đó

- Gv hướng dẫn Hs chọn các dấu hiệu

b) So sánh hai chữ số có số chữ số bằng nhau.

- Tương tự Gv hướng dẫn Hs so sánh số 76 200

và 76 199

- Gv hướng dẫn Hs nhận xét:

+ Hai số có cùng chữ có năm chữ số

+ Ta so sánh từng cặp chữ số cùng hàng từ trái

sang phải:

Chữ số hàng nghìn đều là 7 ;

Chữ số hàng trăm đều là 6 ;

Ở hàng chục có 2 >1 ;vậy 76200 > 76199.

- Gv cho Hs so sánh các cặp số

3772 ……… 3605 ; 4597 ……5974 ;

8513 …… 8502

 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv mời 2 Hs nhắc lại thứ tự so sánh các sốá

- Yêu cầu cả lớp làm bài

- Gv mời 2 Hs lên bảng làm

-Gv nhận xét, chốt lại

PP: Quan sát, giàng giải, hỏi đáp.

HT:Lớp , cá nhân

Hs điền dấu vào bảng con và giải thích

Hs so sánh 2 số và giải thích

Hs so sánh các cặp số

3772 > 3605 4597 < 5974 8513 > 8502

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hai Hs nêu

Hs cả lớp làm vào vở

2 Hs lên bảng làm và nêu cách so sánh của mình

4589 < 10001 35276 > 35275

Trang 5

Bài 2:

- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Yêu cầu Hs tự làm vào vở 4 Hs lên bảng làm

bài làm và giải thích cách so sánh

- Gv nhận xét, chốt lại

Bài 3:

- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 4

- Gv nhận xét, chốt lại:

Bài 4:

- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm miệng

- 2 Hs lên bảng làm bài

- Gv nhận xét, chốt lại:

8000 = 7999+1 99999 < 100000

3527 > 3519 86573 < 96573

Hs nêu yêu cầu bài

Hs làm bài vào vở, 4 Hs lên bảng

89156 < 98561 67628< 67728

69731 > 69713 89999 < 90000

79650 = 79650 78659 > 76860

Hs cả lớp nhận xét bài trên bảng

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs làm bài theo nhóm a)92368

b)54307

Hs nhận xét

Hs đọc yêu cầu của đề bài

Hs trả lời miệng a)8258;16999;30620;31855 b)76253;65372;56372;56327

Hs cả lớp nhận xét

4.Củng cố – dặn dò.(1’)

- Tập làm lại bài3, 4

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

-

CHÍNH TẢ

I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức:

- Nghe và viết chính xác , trình bày đúng, đẹp một đoạn trong bài “ Cuộc chạy đua trong rừng”

- Biết viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn (l/n, dấu hỏi/ dấu ngã)

b) Kỹ năng: Làm bài chính xác.

c) Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ

II/ Chuẩn bị: * GV: Bảng phụ viết BT2

* HS: VBT, bút

II/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát (1’)

2 Bài cũ: Kiểm tra giữa học kì II (4’)

- Gv nhận xét bài thi của Hs

3 Dạy bài mới

Giới thiệu và nêu vấn đề (1’)

4 Phát triển các hoạt động: (28’)

* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs nghe - viết.

Hs nêu tên bài

PP: Phân tích, thực hành.

Trang 6

- Mục tiêu: Giúp Hs nghe - viết đúng bài chính tả vào

vở

 Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị

- Gv đọc toàn bài viết chính tả.

- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết

- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:

+ Đoạn viết gồm có mấy câu?

+ Những từ nào trong bài viết hoa ?

- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những chữ dễ viết

sai:khỏe, giành, nguyệt quế,mải ngắm, thợ rèn.

 Gv đọc cho Hs viết bài vào vở

- Gv đọc cho Hs viết bài

- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ

- Gv theo dõi, uốn nắn

 Gv chấm chữa bài

- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì

- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)

- Gv nhận xét bài viết của Hs

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.

-Mục tiêu: Giúp Hs biết viết những tiếng có âm, vần

dễ lẫn (l/n ; dấu hỏi / dấu ngã)

+ Bài tập 2:

- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài

- Gv giải thích cho Hs từ “ thiếu niên” và từ “ thanh

niên”

- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân

- Gv mời 2 Hs lên bảng thi làm bài Sau đó từng em

đọc kết quả

- Gv nhận xét, chốt lại:

a) : thiếu niên - nai nịt – khăn lụa – thắt lỏng – rủ

sau lưng – sắc nâu sẫm – trời lạnh buốt – mình

nó – chủ nó – từ xa lại.

b) : mười tám tuổi – ngực nở – da đỏ như lim – người

đứng thẳng – vẻ đẹp của anh – hùng dũng như một

chàng hiệp sĩ.

HT:

Hs lắng nghe

1 – 2 Hs đọc lại bài viết

Hs trả lời

Hs viết ra nháp

Học sinh nêu tư thế ngồi

Học sinh viết vào vở

Học sinh soát lại bài

Hs tự chữ lỗi

PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.

HT:

Một Hs đọc yêu cầu của đề bài

Hs làm bài cá nhân

2 Hs lên bảng thi làm bài

Hs nhận xét

4 Củng cố – dặn dò (1’)

- Về xem và tập viết lại từ khó

- Chuẩn bị bài: Cùng vui chơi

- Nhận xét tiết học

-

Thứ ba ngày 25 tháng 03 năm 2008

TOÁN Tiết 137 LUYỆN TẬP

Trang 7

A/ Mục tiêu:

a) Kiến thức: - Luyện đọc và nắm được thứ tự các số có năm chữ số tròn nghìn, tròn trăm.- Luyện tập so sánh các số.- Luyện tính viết và tính nhẩm

b) Kỹ năng: Rèn HS tính toán nhanh , chính xác, thành thạo

c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài

B/ Chuẩn bị:* GV: Bảng phụ, phấn màu

* HS: VBT, bảng con

C/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.(1’)

2 Bài cũ: So sánh các số trong phạm vi 100000.(3’)

- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 3,4

- Nhận xét ghi điểm

3.Dạy bài mới

Giới thiệu và nêu vấn đề.(1’)

Phát triển các hoạt động.(30’)

* HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập

-MT: Giúp Hs so sánh các số trong phạm vi 100000,

viết năm số theo thứ tự từ bé đến lớn

 Bài 1:

- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv cho Hs làm mẫu

- Yêu cầu Hs tự làm vào VBT Bốn Hs lên bảng thi

làm bài làm

- Gv nhận xét, chốt lại

 Bài 2:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv mời 2 Hs nhắc lại cách so sánh hai số

- Yêu cầu cả lớp làm vào VBT

- Gv mời 4 Hs lên bảng làm

- Gv nhận xét, chốt lại

 Bài 3:

- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài

Gv yêu cầu Hs cả lớp làm

GV yêu cầu Hs nối tiếp nhau đọc kết quả

- Gv nhận xét, chốt lại:

- Gv lưu ý hs tính toán nhanh và chính xác

Bài 4:

- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào VBT Bốn Hs lên

bảng sửa bài

- Gv nhận xét, chốt lại

PP: Luyện tập, thực hành.

HT:Lớp , cá nhân

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs làm mẫu

Hs lên bảng thi làm bài làm Hs cả lớp làm vào vở

99600 ; 99601 ; 99602 ; 99603 ; 99604

18200 ; 18300 ; 18400 ; 18500 ; 18600

89000;90000;91000;92000;93000

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs cả lớp nhận xét bài trên bảng

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs nêu kết quả

Hs nhận xét

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs cả lớp làm bài Bốn Hs lên bảng làmû bài số lớn nhất có năm chữ số là: 99999

Số bé nhất có năm chữ số là: 10000

Hs sửa bài đúng

Trang 8

Bài 5

- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài

Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài

Bốn Hs lên bảng sửa bài

GV tổng kết , tuyên dương

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs cả lớp làm vào vở Bốn Hs lên bảng sửa bài

Hs nhận xét

* HĐ 2: Củng cố – dặn dò.(1’)

- Tập làm lại bài2, 5

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

TỰ NHIÊN XÃ HỘI Tiết 55 THÚ (tiếp theo)

I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức:

Chỉ và nói tên đựơc các bộ phận cơ thể của các loài thú rừng đựơc quan sát

b) Kỹ năng: - Nêu được sự cần thiết của việc bảo vệ các loài thú rừng

- Vẽ và tô màu một loài thú nhà mà Hs thích

c) Thái độ: Giáo dục Hs biết yêu thích động vật

II/ Chuẩn bị:

* GV: Hình trong SGK trang 106, 107 SGK Sưu tầm các loại rễ cây.

* HS: SGK, vở.

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát (1’)

2 Bài cũ : Thú (tiết 1) (4’)

- Gv gọi 2 Hs lên bảng :

+ Đặc điểm chung của các thú?

+ Nêu ích lợi của các loại thú như: lợn, trâu, bò, chó, mèo?

- Gv nhận xét

3 Dạy bài mới

Giới thiệu và nêu vấn đề: (1’)

Phát triển các hoạt động (28’)

* Hoạt động 1: Làm việc với SGK.

- Mục tiêu: Chỉ và nói tên các bộ phận cơ thể của các loài

thú rừng được quan sát

Cách tiến hành.

Bước 1: Làm việc theo nhóm.

- Gv yêu cầu Hs làm việc theo nhóm

- Gv yêu cầu nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát

các hình 104, 105 SGK Thảo luận theo gợi ý sau:

+ Kể tên các con thú rừng em biết?

+ Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của từng loài thú rừng được

quan sát ?

PP: Quan sát, hỏi đáp , giảng giải.

HT:

Hs làm việc theo nhóm

Hs thảo luận các câu hỏi

Một số Hs lên trình bày kết quả thảo luận

Trang 9

+ So sánh, tìm ra những điểm giống nhau và khác nhau

giữa một số loài thú ừng và thú nhà?

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Gv mời đại diện một số nhóm Hs lên trả lời trước lớp các

câu hỏi trên

- Gv chốt lại

= > Thú rừng cũng có những đặc điểm giống thú nhà như

có lông mao, đẻ con, nuôi con bằng sữa

Thú nhà là những loài thú đã được con người nuôi

dưỡng và thuần hoá từ rất nhiều đời nay, chúng đã có

nhiều biến đổi và thích nghi với sự nuôi dưỡng, chăm sóc

của con người Thú rừng là những loài thú sống hoang dã,

chúng còn đầy đủ những đặc điểm thích nghi để có thể tự

kiếm sống trong tự nhiên

* Hoạt động 2: Làm việc theo cặp.

- Mục tiêu: Nêu đươc sự cần thiết của việc bảo vệ các loài

thú rừng.

Các bước tiến hành.

Bước 1 : Làm việc theo cặp.

- Gv yêu cầu nhóm trưởng điều khiển các bạn phân loại

những tranh ảnh các loài thú rừng sưu tầm được theo tiêu

chí nhóm đặt ra Ví dụ: thú ăn thịt, thú ăn cỏ

- Cuối cùng là thảo luận câu hỏi: Tại sao chúng ta cần

phải bảo vệ các loài thú rừng?

Bước 2: Hoạt động cả lớp.

- Gv yêu cầu các cặp lên trình bày

- Gv nhận xét, chốt lại

* Hoạt động 3: Làm việc cá nhân.

- Mục tiêu: Biết vẽ và tô màu một con thú rừng mà Hs ưa

thích

Các bước tiến hành.

Bước 1 : Làm việc cá nhân.

- Gv yêu cầu Hs lấy giấy và bút chì hay bút màu để vẽ

một con thú rừng mà các em yêu thích

- Gv yêu cầu Hs tô màu, ghi chú tên các con vật và các bộ

phận của con vật trên hình vẽ

Bước 2: Hoạt động cả lớp.

- Gv yêu cầu các Hs lên tự giới thiệu về bức tranh của

mình

Hs lắng nghe

PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận HT:

Hs quan sát

Hs làm việc theo cặp

Các cặp lên trình bày

Hs nhận xét

PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận HT:

Hs thực hành vẽ một con thú rừng mà

em biết

Hs giới thiệu các bức tranh của mình

4.Củng cố– dặn dò (1’)

- Về xem lại bài

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét bài học

Trang 10

-ĐẠO ĐỨC Tiết 28 TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC

I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức: Giúp Hs hiểu:

- Nước sạch rất cần thiết đối với cuộc sống của con người Nước dùng trong sinh hoạt, lao động sản xuất Nhưng nguồn nướa không phải là vô tận Vì thế chúng ta phải biết sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước

b) Kỹ năng: Biết đựơc nguồn nước quan trọng đối với đời sống con người

c) Thái độ: Hs biết bảo vệ nguồn nước.

II/ Chuẩn bị:

* GV: Phiếu thảo luận nhóm

* HS: VBT Đạo đức

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát

2 Bài cũ : Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác (tiết 2)

- Gọi2 Hs làm bài tập 7 VBT

- Gv nhận xét

3.Dạy bài mới

Giới thiệu và nêu vấn đề:

Giới thiệu bài – ghi tựa:

Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Nước sạch rất cần thiết với sức

khỏe và đời sống của con người

- Mục tiêu: Giúp Hs biết vai trò của nguồn nước

đối với đời sống của con người

- Gv đưa ra các nức tranh, yêu câu Hs thảo luận

- Gv chia lớp thành 4 nhóm cho Hs thảo luận câu

hỏi:

+ Tranh vẽ ở đâu ?

+ Trong mỗi bức tranh, em thấy con người đang

dùng nước để làm gì?

+ Theo em nước dùng để làm gì? Nó có vai trò như

thế nào đối với đời sống con người?

- Gv lắng nghe ý kiến và chốt lại:

=> Nước được sử dung ở mọi nơi (miền núi hay

đồng bằng)

Nước dùng để ăn uống, để sản xuất

Nước có vai trò rất quan trọng và cần thiết để

duy trì sự sống, sức khỏe cho con người

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.

- Mục tiêu: Giúp Hs biết cần phải tiết kiệm và bảo

vệ nguồn nước

PP: Thảo luận, quan sát, giảng giải.

Hs chia nhóm và thảo luận

Một vài nhóm đại diện trình bày

Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

1 – 2 Hs nhắc lại

PP: Thảo luận.

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w