1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn học lớp 2 - Tuần lễ 28

20 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 269,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Giúp bạn bị khuyết tật được đến + Việc làm của các bạn nhỏ giúp gì trường học tập.. - HS trả lời theo cảm nhận.[r]

Trang 1

TUẦN 28

Thứ hai/ 22/3/2010

Đạo đức

GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT ( T1)

I Mục tiêu : HS hiểu:

-Vì sao cần phải giúp đỡ người khuyết tật

-Cần làm gì để giúp đỡ người khuyết tật

-Trẻ em khuyết tật có quyền đối xử bình dẵng , có quyền được hỗ trợ , giúp đỡ

-HS có những việc làm thiết thực giúp đỡ người khuyết tật tuỳ theo khả năng của bản

thân

-HS có thái độ thông cảm , không phân biệt đối xử với người khuyết tật

II Đồ dùng dạy học :

-Tranh minh hoạ cho hoạt động 1 ( tiết 1 )

-Phiếu thảo luận nhóm ( hoạt động 2 tiết 1 )

-Vở bài tập

III Các hoạt động dạy học :

Thời

gian

(5’)

(27’)

1 Kiểm tra bài cũ : Hỏi tựa

+ Vì sao em phải lịch sự khi đến nhà

người khác?

+ Cư xử lịch sự là thể hiện điều gì ?

-GV nhận xét đánh giá

- Nhận xét chung

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

* Hoạt động 1 :Phân tích tranh nhận

biết được hành vi cụ thể về giúp đỡ

người khuyết tật

+ Tranh vẽ gì ?

+ Việc làm của các bạn nhỏ giúp gì

cho bạn bị khuyết tật ?

+ Theo em thì em sẽ làm gì để giúp

đỡ bạn ? Vì sao

Kết luận : Ta cần giúp đỡ các bạn bị

khuyết tật để các bạn được học tập

* Hoạt động 2 : Những việc cần làm

để giúp đỡ người khuyết tật

- Hoạt động nhóm :Tìm những việc

cần làm và không nên làm đối với

người khuyết tật

-GV nhận xét sửa sai và rút ra kết

luận

Kết luận : Tuỳ theo khả năng và điều

kiện mà làm những việc giúp đỡ

người tàn tật cho phù hợp Không xa

lánh , thờ ơ đối với người khuyết tật

-Lịch sự khi đến nhà người khác

- 2 HS trả lời

- Quan sát tranh

-Tranh vẽ cảnh một số hs đang đẩy xe cho 1 bạn bại liệt đi học

-Giúp bạn bị khuyết tật được đến trường học tập

- HS trả lời theo cảm nhận

- Thảo luận và ghi kết quả vào phiếu học tập

-Những việc cần làm : +Đẩy xe cho bạn bị bại liệt +Đưa người khieếm thị qua đường + Vui chơi với bạn khuyết tật

- Những việc không nên : + Trêu chọc người khuyết tật + Chế giễu, xa lánh người khuyết tật

Trang 2

* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (có thái

độ đúng với việc giúp đỡ người

khuyết tật)

a Giúp đỡ người khuyết tật là điều

mọi người nên làm

b Chỉ giúp đỡ người khuyết tật là

con thương binh

c Phân biệt đối xử với bạn khuyết tật

là vi phạm quyền trẻ em

d Giúp đỡ người khuyết tật là góp

phần làm bớt đi những khó khăn thiệt

thòi của họ

Kết luận : Các ý a, c, d là đúng ý b

chưa đúng vì mọi người khuyết tật

cần được giúp đỡ

3 Củng cố dặn dò :

+ Tại sao chúng ta cần phải giúp đỡ

người khuyết tật ?

+ Em có giúp đỡ người khuyết tật

chưa ?

+ Em hãy kể một việc làm để giúp

đỡ đỡ người khuyết tật

- Về nhà học bài cũ và áp dụng vào

cuộc sống

-Nhận xét đánh giá tiết học

- HS bày tỏ thái độ đồng tình hay không

- Một số HS trả lời

Toán

ĐƠN VỊ , CHỤC , TRĂM , NGHÌN

I Mục tiêu:

- Biết quan hệ giữa đơn vị và chục; giữa chục và trăm; biết đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn

- Nhận biết được các số trịn trăm, biết cách đọc, viết các số trịn trăm

II Đồ dùng dạy học :

-10 hình vuông biểu diễn đơn vị

-20 hình chữ nhật biểu diễn 1 chục

-10 hình vuông mỗi hình biểu diễn 100

-Bộ số bằng bìa

III Các hoạt động dạy - học :

Thời

(3’)

(27’)

1 Kiểm tra bài cũ :

- Nhân xét bài kiểm tra định kỳ

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

* Hoạt động 1: Ôn tập về đơn vị, chục,

trăm

- GV gắn lên bảng 1 ô vuông và hỏi :

+ Có mấy đơn vị ?

- GV gắn tiếp 2, 3 … 10 ô vuông như phần

- HS nhắc

- Có 1 đơn vị

- Có 2 , 3 , … , 10 đơn vị

Trang 3

SGK và yêu cầu HS nêu số đơn vị tương tự

như trên

+ 10 đơn vị còn gọi là gì ?

+ 1 chục bằng bao nhiêu đơn vị ?

- GV ghi bảng : 10 đơn vị = 1 chục

+ GV gắn lên bảng các hình chữ nhật biểu

diễn chục và yêu cầu HS nêu các chục từ 1

chục (10) đến 10 chục (100) tương tự như đã

làm với phần đơn vị

+ 10 chục bằng bao nhiêu ?

- GV ghi bảng : 10 chục = 100

* Giới thiệu 1000 :

+ Giới thiệu số tròn trăm

- GV gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn

1000

+ Có mấy trăm ?

- GV viết số 100 dưới hình biểu diễn

- GV gắn 2 hình vuông như trên

+ Có mấy trăm ?

- GV yêu cầu HS suy nghĩ và viết số 2

trăm

- GV giới thiệu : Để chỉ số lượng là 2 trăm

, người ta dùng số 2 trăm , viết là 200

- GV lần lượt đưa ra 3 , 4 , … , 10 hình

vuông như trên để giới thiệu các số 300 ,

400 , … , 900

+ Các số từ 100 đến 900 có đặc điểm gì

chung ?

Kết luận : Những số 100, 200, 300 900

được gọi là những số tròn trăm

- GV gắn lên bảng 10 hình vuông :

+ Có mấy trăm ?

- GV giới thiệu : 10 trăm được gọi là 1

nghìn

- GV viết bảng : 10 trăm = 1000

- GV gọi HS đọc và viết số 1000

+ 1 chục bằng mấy đơn vị ?

+ 1 trăm bằng mấy chục ?

+ 1 nghìn bằng mấy trăm ?

* Hoạt động 2:Thực hành :

Bài 1 :

a Đọc và viết số

- GV gắn các hình vuông biểu diễn một số

đơn vị , chục, các số tròn trăm bất kỳ lên

bảng Sau đó gọi HS đọc và viết số tương

ứng

b Chọn hình phù hợp với số

- GV đọc (một số chục hoặc tròn trăm )

- Còn gọi là 1 chục

-Bằng 10 đơn vị

-1 chục = 10 ; 2 chục = 20 ; … ;

10 chục = 100

-10 chục = 100

-Có 1 trăm

-Có 2 trăm

- HS lên bảng viết các số tròn trăm

- Cùng có 2 chữ số 0 đứng cuối

- HS lần lượt đọc và viết các số

200 - 900

1 chục = 10 đơn vị

1 trăm = 10 chục

1 nghìn = 10 trăm

- HS đọc và viết số theo theo hình biểu diễn

- HS thực hiện chọn hình sao cho phù hợp với yêu cầu đặt ra

- 2 HS trả lời

Trang 4

- Nhận xét

3 Củng cố dặn dò:

+ 1 chục bằng mấy đơn vị ?

+ 1 trăm bằng mấy chục ?

+ 1 nghìn bằng mấy trăm ?

-Yêu cầu HS đọc và viết số theo hình biểu

diễn

-Về nhà xem trước bài: “ SO sánh các số

tròn trăm”

-Nhận xét đánh giá tiết học

- HS lên bảng viết

Tập đọc KHO BÁU

I Mục tiêu:

- Đọc rành mạch toàn bài; ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ r ý

- Hiểu ND: Ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc.( Trả lời được các CH1,2,3,5 )

II Đồ dùng dạy học :

-Tranh minh hoạ bài tập đọc

-Bảng phụ ghi sẵn câu cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học :

Thời

(2’)

(35’)

1 Kiểm tra bài cũ :

- GV nhận xét bài kiểm tra giữa HKII

2 Bài mới:

 Giới thiệu bài ghi tựa

Tiết 1

* Hoạt động 1: Luyện đọc :

- GV đọc mẫu tóm tắt nội dung:

Ai biết quý đất đai, chăm chỉ lao động

trên ruộng đồng, người đó sẽ có cuộc

sống ấm no, hạnh phúc

 -Đọc từng câu

* Hướng dẫn phát âm:

- GV chốt lại và ghi bảng :

hai sương, mặt trời, cấy lúa, đàng

hoàng, làm lụng

- GV đọc mẫu lần 2 và hỏi:

+ Bài này chia làm mấy đoạn ? Nêu

rõ từng đoạn

GV hướng dẫn đọc và đọc

-Đọc từng đoạn

- GV theo dõi uốn nắn

 Luyện đọc câu văn dài

- Cả lớp nhìn sách giáo khoa đọc thầm

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu

- HS đọc từ khó : hai sương, mặt trời, cấy lúa, đàng hoàng, làm lụng

- Bài này được chia làm 3 đoạn

- Đoạn 1 : Từ đầu …đàng hoàng

- Đoạn 2 : Tiếp đó …mà dùng

- Đoạn 3 : Phần còn lại

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn trước lớp

- HS đọc ngắt nhịp:

Trang 5

(3’)

+ Em hiểu đàng hoàng là thế nào ?

+ Hão huyền là thế nào ?

+ Hai sương một nắng nghĩa là gì ?

- Thi đọc từng đoạn

- GV nhận xét tuyên dương HS đọc

tốt

-Đọc toàn bài

-Đọc đồng thanh

Tiết 2

* Hoạt động 2.Hướng dẫn tìm hiểu bài

-Gọi HS đọc bài

+ Tìm các hình ảnh nói lên sự cần cù,

chịu khó của vợ chồng người nông dân

?

+ Nhờ chăm chỉ lao động 2 vợ chồng

người nông dân đã đạt được điều gì?

+ Hai con trai người nông dân có

chăm chỉ làm ruộng như cho mẹ của

họ không ?

+Trước khi mất, người cha cho các

con biết điều gì?

+ Em hiểu thế nào là kho báu ?

+ Theo lời người cha 2 con làm gì ?

+ Vì sao mấy vụ lúa đều bội thu ?

+ Cuối cùng, kho báu mà hai người

con tìm được là gì ?

+ Câu chuyện muốn khuyên chúng ta

điều gì?

Ý nghĩa : Ai biết quý đất đai, chăm chỉ

lao động trên ruộng đồng, người đó sẽ

có cuộc sống ấm no, hạnh phúc * Hoạt

động 3 Luyện đọc lại : Gọi HS đọc

bài

3 Củng cố dặn dò :

+ Qua câu chuyện em hiểu…

Giáo dục tư tưởng : Rút ra bài học: Ai

chăm học, chăm làm, người ấy sẽ

thành công, sẽ có cuộc sống ấm no

hạnh phúc, có nhiều niềm vui

-Về nhà học bài cũ xem trước bài “

Cây dừa”

-Nhận xét đánh giá tiết học

- Ngày xưa, / có hai vợ chồng người nông dân kia / quanh năm hai sương một nắng,/ cuốc bẫm cày sâu.// Hai ông bà / thường ra đồng từ lúc gà gáy sáng / và trở về nhà khi đã lặn mặt trời -Ý nói đầy đủ

-Là không có thực -Làm việc vất vả từ sớm tới tối -HS đọc câu văn dài

- Các nhóm cử đại diện thi đọc

- Lớp nhận bình chọn người có giọng đọc hay nhất

- 1 HS đọc bài

- Lớp đọc đồng thanh bài

-1 HS đọc bài, lớp đọc thầm

- Quanh năm hai sương một nắng , cuốc bẫm cày sâu ….ngơi tay

- Gầy dựng được một cơ ngơi đàng hoàng

-Họ ngại làm ruộng, chỉ mơ tưởng hão huyền

-Ruộng nhà mình có 1 kho báu các con hãy tự đào lên mà dùng

- Là chỗ cất giữ nhiều của quí

- Họ đào bới cả đám ruộng lên để tìm kho báu

- Đất đai được cuốc xới tơi xốp nên lúa tốt

-Đất đai màu mỡ và sự cần cù lao động

-Đừng ngồi mơ tưởng hảo huyền , chỉ

có lao động cần cù mới tạo ra của cái Đất đai là kho báu vô tận , chăm chỉ lao động thì mới có cuộc sống ấm no hạnh phúc

-HS nhắc lại

- HS đọc nối tiếp đoạn và đọc cả bài

- HS trả lời

Trang 6

Thứ ba/ 23/3/2010

Chính tả

KHO BÁU

I Mục tiêu

- Chép chính xc bi CT, trình by đúng hình thức đoạn văn xuôi

- Làm được BT(2); BT(3) a / b,

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập

III Các hoạt động dạy - học :

Thời

(3’)

(30’)

1 Kiểm tra bài cũ :

-Nhận xét bài kiểm tra định kỳ

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả.

- GV đọc mẫu tóm tắt nội dung : Đoạn

văn nói về sự chăm chỉ làm lụng của hai

vợ chồng người nông dân

-Gọi HS đọc bài

+ Nội dung của đoạn văn là gì ?

+ Những từ ngữ nào cho em thấy họ rất

cần cù ?

* Luyện viết :

-Yêu cầu HS tìm và nêu từ khó

- GV chốt lại và ghi bảng : quanh năm,

trồng khoai, cuốc bẫm, trở về, gà gáy

-Gọi HS lên bảng viết, lớp viết vào

bảng con

-GV nhận xét sửa sai

* Hướng dẫn trình bày :

+ Đoạn văn có mấy câu ?

+Trong đoạn văn những dấu câu nào

được sử dụng?

+ Những chữ nào phải viết hoa ? Vì sao

?

- GV đọc mẫu lần 2

- GV đọc bài yêu cầu HS viết vào vở

- GV đọc lại bài vở bài tập

- Thu một số vở để chấm

* Hoạt động2: H ướng dẫn làm bài tập :

Bài 2 :Điền vào chỗ trống ua hay uơ ?

-GV nhận xét sửa sai

Bài 3 : Điền vào chỗ trống :

- HS theo dõi và đọc lại

- 1 HS đọc bài -Nói về sự chăm chỉ làm lụng của hai

vợ chồng người nông dân

-Hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu , ra đồng từ lúc gà gáy sáng đến lúc lúc lặn mặt trời, hết trồng lúa, lại trồng khoai, trồng cà

-HS tìm và nêu từ khó

-HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con

-Có 3 câu -Dấu chấm, dấu phẩy

-Chữ Ngày, Hai, Đến viết hoa vì là chữ cái đầu câu

- HS theo dõi -HS viết bài vào vở

- HS dò bài, sửa lỗi -HS nộp vở

-HS đọc yêu cầu

- 2 HS làm bảng, lớp làm vào VBT voi huơ vòi, mùa màng

thuở nhỏ, chanh chua

- HS đọc yêu cầu

Ơn trời mưa nắng phải thì

Trang 7

a l hay n ?

-Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

-GV nhận xét sửa sai

-Gọi HS đọc

3 Củng cố dặn dò:

-Trả vở nhận xét, sửa sai

-Về nhà sửa lỗi, xem trước bài “ Cây

dừa”

-Nhận xét đánh giá tiết học

Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu Công lênh chẳng quản bao lâu Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng

Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu

- 2 HS đọc lại

Toán

SO SÁNH CÁC SỐ TRÒN TRĂM

I Mục tiêu:

- Biết cách so sánh số tròn trăm

- Biết thức tự cc số tròn trăm

- Biết điền các số tròn trăm vào các vạch trên tia số

II Đồ dùng dạy học :

-10 hình vuông , mỗi hình biểu diễn 100

III Các hoạt động dạy - học :

Thời

(5’)

(27’)

1 Kiểm tra bài cũ :

+ 1 chục bằng mấy đơn vị ?

+ 10 chục bằng mấy trăm ?

+ 10 trăm bằng mấy ?

- Chấm chữa vở bài tập

- Nhận xét ghi điểm

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

* Hoạt động1: Hướng dẫn so sánh các số

tròn trăm:

- GV gắn lên bảng 2 hình vuông biểu

diễn100

+ Có mấy trăm ô vuông ?

- GV yêu cầu HS viết số 200 xuống dưới

hình biểu diễn

- GV gắn tiếp 3 hình vuông lên bảng, mỗi

hình biểu diễn 100 ô vuông cạnh 2 hình

trước

+ Có mấy trăm ô vuông ?

- GV yêu cầu HS viết số 300 xuống dưới

hình biểu diễn

+ 200 ô vuông và 300 ô vuông thì bên nào

có nhiều hơn ?

+200 và 300 số nào lớn hơn, số nào bé hơn?

- GV ghi bảng : 200<300 , 300>200

- Tiến hành tương tự với 300 và 400

-10 đơn vị

-100 -1000

- Có 2 trăm ô vuông

- HS viết 200

-Có 300 ô vuông

- HS viết 300 -300 nhiều hơn 200

-300 lớn hơn 200, 200 bé hơn 300

- HS đọc

200 < 400 , 400 > 200

300 < 500 , 500 > 300

Trang 8

- GV yêu cầu HS suy nghĩ và cho biết :

+ 200 và 400 số nào lớn hơn ? Số nào bé

hơn?

+ 300 và 500 số nào lớn hơn ? Số nào bé

hơn?

* Hoạt động 2:Thực hành :

Bài 1 : > ; < ?

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào bảng

con

Bài 2 : > ; < ; = ?

-Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

-GV nhận xét sửa sai

Bài 3 : Số ?

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

+ Các số cần điền phải đảm bảo yêu cầu gì

- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm bảng con

- GV yêu cầu HS đếm các số tròn trăm từ

100 đến 1000 theo thứ tự từ bé đến lớn và

ngược lại

3 Củng cố dặn dò:

-So sánh các số sau

300 400 600 200

200 100 800 900

-Về nhà làm bài tập ở vở bài tập

-Nhận xét đánh giá tiết học

-So sánh các số tròn trămvới nhau và điền dấu thích hợp

-Điền số còn thiếu vào ô trống -Là các số tròn trăm, số đứng sau lớn hơn số đứng trước

- HS đọc dãy số

- 2 HS đại diện 2 dãy lên làm

Tập viết

CHỮ Y HOA

I Mục tiêu:

- Nắm về cách viết chữ Y hoa theo cỡ chữ vừa và nhỏ

- Biết viết cụm từ ứng dụng: Yªu lịy tre lµng ;cỡ chữ nhỏ đúng kiểu chữ đều nét , đúng khoảng cách các chữ Biết nối nét đúng qui định

II Đồ dùng dạy học :

-Mẫu chữ Y hoa đặt trong khung chữ

-Viết mẫu cụm từ ứng dụng “Yêu luỹ tre làng”

-Vở tập viết 2 , tập hai

III Các hoạt động dạy - học :

Thời

(5’)

(27’)

1 Kiểm tra bài cũ :

- GV gọi HS lên viết chữ X hoa và từ Xuôi

-GV nhận xét sửa sai

- Chấm vở tập viết (5 bài)

- Nhận xét chung

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

-Chữ hoa X -2 HS lên bảng viết cả lớp viết vào bảng con

Trang 9

@ Hướng dẫn tập viết :

Hoạt động1.Hướng dẫn viết chữ hoa

- Quan sát số nét , quy trình viết chữ Y

hoa

+ Chữ Y hoa cao mấy li ?

+ Chữ Y hoa gồm mấy nét ? Là những nét

nào ?

+ Điểm đặt bút của nét thứ nhất nằm ở vị

trí nào

+ Điểm dừng bút của nét này ở đâu ?

+ Hãy tìm điểm đặt bút và dừng bút của

nét khuyết dưới ?

- GV nhắc lại quy trình viết và viết mẫu

lên bảng

-Yêu cầu cả lớp viết chữ hoa Y vào bảng

con

- GV theo dõi uốn nắn cho HS

Hoạt động 2 Hướng dẫn viết cụm từ ứng

dụng :

- Giới thiệu cụm từ ứng dụng : Yêu luỹ

tre làng

- Luỹ tre làng là hình ảnh quen thuộc của

làng quê Việt Nam Trên khắp mọi miền

đất nước, đến đâu chúng ta cũng có thể gặp

luỹ tre làng, vì thế người VN rất yêu cây

tre, gần gũi với luỹ tre làng

- Quan sát và nhận xét

+ Cụm từ ứng dụng có mấy chữ ?

+ Nêu chiều cao của các chữ trong cụm từ

+ Khi viết chữ Yêu ta viết nối chữ Y và chữ

ê như thế nào ?

+ Khoảng cách của các con chữ bằng

chừng nào?

- GV viết mẫu lên bảng và phân tích từng

chữ

-Yêu cầu cả lớp viết chữ Yêu vào bảng

con

Hoạt động3: Hướng dẫn viết vở tập viết :

-Nêu yêu cầu viết : Viết đúng độ cao của

từng con chữ, nét viết đều, đẹp

- GV theo dõi uốn nắn cho HS yếu

- Thu một số vở bài tập để chấm

3 Củng cố dặn dò

- Trả vở nhận xét đánh giá

+ Nêu qui trình viết chữ hoa Y

- Về nhà luyện viết lại bài

- Nhận xét tiết học

-Cao 8 li , 5 li trên và 3 li dưới -Gồm 2 nét là nét móc hai đầu và nét khuyết dưới

-Điểm đặt bút của nét móc hai đầu nằm trên ĐKN5 , giữa ĐKD2

và 3

-Nằm trên ĐKN6 và ĐKD5 -Điểm đặt bút nằm tại giao điểm của ĐKN6 và ĐKD5 Điểm dừng bút nằm trênm ĐKN2

- HS viết bảng

- HS đọc

- Cụm từ có 4 con chữ

- Chữ l, g cao 2li rưỡ, chữ t cao 1

li rươ,i các con chữ còn lại cao 1 li

-Từ điểm cuối của chữ Y viết tiếp luôn chữ ê

- Bằng khoảng cách viết 1 chữ o

- Cả lớp viết vào bảng con chữ Y êu

-Viết bài vào vở

- Vài HS nhắc lại quy trình viết

Trang 10

chữ Y

Thứ tư ngày 24 tháng 3 năm 2010

Tự nhiên và Xã hội

MỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG TRÊN CẠN

I Mục tiêu :

-Nêu tên và lợi ích của một số loài vật sống trên cạn

-Phân biệt vật nuôi trong gia đình và vật sống hoang dã

-Có kĩ năng quan sát , nhận xét và mô tả

-Yêu quý và bảo vệ các con vật , đặc biệt là những động vật quý hiếm

II Đồ dùng dạy học :

-Anh minh hoạ SGK

-Các tranh , ảnh , bài báo về động vật trên cạn

-Phiếu trò chơi

-Giấy khổ to , bút viết bảng

III Các hoạt động dạy - học :

Thời

(2’)

(30’)

1 Khởi động: HS hát

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

* Hoạt động 1 : Làm việc với tranh ảnh trong

SGK

+ Bước 1 : Thảo luận

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận theo các

vấn đề sau :

-Nêu tên các con vật trong tranh

+Cho biết loài vật chúng sống ở đâu ?

+Thức ăn của chúng là gì ?

+Con nào là vật nuôi trong nhà, con nào

sống hoang dã hoặc được nuôi trong vườn

thú ?

- GV yêu cầu HS lên bảng, vừa chỉ tranh

vừa nói

- GV nêu câu hỏi mở rộng :

+ Tại sao Lạc đà có thể sống được ở sa mạc

?

+ Hãy kể tên một số con vật có thể sống

trong lòng đất ?

+ Con gì được mệnh danh là chúa tể sơn

lâm ?

+ Bước 2 : Làm việc cả lớp

- GV gọi đại diện các nhóm lên chỉ tranh và

nói

* Kết luận : Có rất nhiều loài vật sống trên

- Cả lớp hát bài: Hoa lá mùa thu

- HS nhắc

- HS quan sát , thảo luận trong nhóm

- HS thực hiện theo yêu cầu

- HS suy nghĩ và trả lời cá nhân

-Vì nó có bướu chứa nước, có thể chịu đựng được nóng

-Thỏ , chuột , …

- Con hổ

- Đại diện nhóm thực hiện theo yêu cầu

Ngày đăng: 31/03/2021, 14:49

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm