-Giúp bạn bị khuyết tật được đến + Việc làm của các bạn nhỏ giúp gì trường học tập.. - HS trả lời theo cảm nhận.[r]
Trang 1TUẦN 28
Thứ hai/ 22/3/2010
Đạo đức
GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT ( T1)
I Mục tiêu : HS hiểu:
-Vì sao cần phải giúp đỡ người khuyết tật
-Cần làm gì để giúp đỡ người khuyết tật
-Trẻ em khuyết tật có quyền đối xử bình dẵng , có quyền được hỗ trợ , giúp đỡ
-HS có những việc làm thiết thực giúp đỡ người khuyết tật tuỳ theo khả năng của bản
thân
-HS có thái độ thông cảm , không phân biệt đối xử với người khuyết tật
II Đồ dùng dạy học :
-Tranh minh hoạ cho hoạt động 1 ( tiết 1 )
-Phiếu thảo luận nhóm ( hoạt động 2 tiết 1 )
-Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học :
Thời
gian
(5’)
(27’)
1 Kiểm tra bài cũ : Hỏi tựa
+ Vì sao em phải lịch sự khi đến nhà
người khác?
+ Cư xử lịch sự là thể hiện điều gì ?
-GV nhận xét đánh giá
- Nhận xét chung
2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
* Hoạt động 1 :Phân tích tranh nhận
biết được hành vi cụ thể về giúp đỡ
người khuyết tật
+ Tranh vẽ gì ?
+ Việc làm của các bạn nhỏ giúp gì
cho bạn bị khuyết tật ?
+ Theo em thì em sẽ làm gì để giúp
đỡ bạn ? Vì sao
Kết luận : Ta cần giúp đỡ các bạn bị
khuyết tật để các bạn được học tập
* Hoạt động 2 : Những việc cần làm
để giúp đỡ người khuyết tật
- Hoạt động nhóm :Tìm những việc
cần làm và không nên làm đối với
người khuyết tật
-GV nhận xét sửa sai và rút ra kết
luận
Kết luận : Tuỳ theo khả năng và điều
kiện mà làm những việc giúp đỡ
người tàn tật cho phù hợp Không xa
lánh , thờ ơ đối với người khuyết tật
-Lịch sự khi đến nhà người khác
- 2 HS trả lời
- Quan sát tranh
-Tranh vẽ cảnh một số hs đang đẩy xe cho 1 bạn bại liệt đi học
-Giúp bạn bị khuyết tật được đến trường học tập
- HS trả lời theo cảm nhận
- Thảo luận và ghi kết quả vào phiếu học tập
-Những việc cần làm : +Đẩy xe cho bạn bị bại liệt +Đưa người khieếm thị qua đường + Vui chơi với bạn khuyết tật
- Những việc không nên : + Trêu chọc người khuyết tật + Chế giễu, xa lánh người khuyết tật
Trang 2
* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (có thái
độ đúng với việc giúp đỡ người
khuyết tật)
a Giúp đỡ người khuyết tật là điều
mọi người nên làm
b Chỉ giúp đỡ người khuyết tật là
con thương binh
c Phân biệt đối xử với bạn khuyết tật
là vi phạm quyền trẻ em
d Giúp đỡ người khuyết tật là góp
phần làm bớt đi những khó khăn thiệt
thòi của họ
Kết luận : Các ý a, c, d là đúng ý b
chưa đúng vì mọi người khuyết tật
cần được giúp đỡ
3 Củng cố dặn dò :
+ Tại sao chúng ta cần phải giúp đỡ
người khuyết tật ?
+ Em có giúp đỡ người khuyết tật
chưa ?
+ Em hãy kể một việc làm để giúp
đỡ đỡ người khuyết tật
- Về nhà học bài cũ và áp dụng vào
cuộc sống
-Nhận xét đánh giá tiết học
- HS bày tỏ thái độ đồng tình hay không
- Một số HS trả lời
Toán
ĐƠN VỊ , CHỤC , TRĂM , NGHÌN
I Mục tiêu:
- Biết quan hệ giữa đơn vị và chục; giữa chục và trăm; biết đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn
- Nhận biết được các số trịn trăm, biết cách đọc, viết các số trịn trăm
II Đồ dùng dạy học :
-10 hình vuông biểu diễn đơn vị
-20 hình chữ nhật biểu diễn 1 chục
-10 hình vuông mỗi hình biểu diễn 100
-Bộ số bằng bìa
III Các hoạt động dạy - học :
Thời
(3’)
(27’)
1 Kiểm tra bài cũ :
- Nhân xét bài kiểm tra định kỳ
2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
* Hoạt động 1: Ôn tập về đơn vị, chục,
trăm
- GV gắn lên bảng 1 ô vuông và hỏi :
+ Có mấy đơn vị ?
- GV gắn tiếp 2, 3 … 10 ô vuông như phần
- HS nhắc
- Có 1 đơn vị
- Có 2 , 3 , … , 10 đơn vị
Trang 3SGK và yêu cầu HS nêu số đơn vị tương tự
như trên
+ 10 đơn vị còn gọi là gì ?
+ 1 chục bằng bao nhiêu đơn vị ?
- GV ghi bảng : 10 đơn vị = 1 chục
+ GV gắn lên bảng các hình chữ nhật biểu
diễn chục và yêu cầu HS nêu các chục từ 1
chục (10) đến 10 chục (100) tương tự như đã
làm với phần đơn vị
+ 10 chục bằng bao nhiêu ?
- GV ghi bảng : 10 chục = 100
* Giới thiệu 1000 :
+ Giới thiệu số tròn trăm
- GV gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn
1000
+ Có mấy trăm ?
- GV viết số 100 dưới hình biểu diễn
- GV gắn 2 hình vuông như trên
+ Có mấy trăm ?
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và viết số 2
trăm
- GV giới thiệu : Để chỉ số lượng là 2 trăm
, người ta dùng số 2 trăm , viết là 200
- GV lần lượt đưa ra 3 , 4 , … , 10 hình
vuông như trên để giới thiệu các số 300 ,
400 , … , 900
+ Các số từ 100 đến 900 có đặc điểm gì
chung ?
Kết luận : Những số 100, 200, 300 900
được gọi là những số tròn trăm
- GV gắn lên bảng 10 hình vuông :
+ Có mấy trăm ?
- GV giới thiệu : 10 trăm được gọi là 1
nghìn
- GV viết bảng : 10 trăm = 1000
- GV gọi HS đọc và viết số 1000
+ 1 chục bằng mấy đơn vị ?
+ 1 trăm bằng mấy chục ?
+ 1 nghìn bằng mấy trăm ?
* Hoạt động 2:Thực hành :
Bài 1 :
a Đọc và viết số
- GV gắn các hình vuông biểu diễn một số
đơn vị , chục, các số tròn trăm bất kỳ lên
bảng Sau đó gọi HS đọc và viết số tương
ứng
b Chọn hình phù hợp với số
- GV đọc (một số chục hoặc tròn trăm )
- Còn gọi là 1 chục
-Bằng 10 đơn vị
-1 chục = 10 ; 2 chục = 20 ; … ;
10 chục = 100
-10 chục = 100
-Có 1 trăm
-Có 2 trăm
- HS lên bảng viết các số tròn trăm
- Cùng có 2 chữ số 0 đứng cuối
- HS lần lượt đọc và viết các số
200 - 900
1 chục = 10 đơn vị
1 trăm = 10 chục
1 nghìn = 10 trăm
- HS đọc và viết số theo theo hình biểu diễn
- HS thực hiện chọn hình sao cho phù hợp với yêu cầu đặt ra
- 2 HS trả lời
Trang 4- Nhận xét
3 Củng cố dặn dò:
+ 1 chục bằng mấy đơn vị ?
+ 1 trăm bằng mấy chục ?
+ 1 nghìn bằng mấy trăm ?
-Yêu cầu HS đọc và viết số theo hình biểu
diễn
-Về nhà xem trước bài: “ SO sánh các số
tròn trăm”
-Nhận xét đánh giá tiết học
- HS lên bảng viết
Tập đọc KHO BÁU
I Mục tiêu:
- Đọc rành mạch toàn bài; ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ r ý
- Hiểu ND: Ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc.( Trả lời được các CH1,2,3,5 )
II Đồ dùng dạy học :
-Tranh minh hoạ bài tập đọc
-Bảng phụ ghi sẵn câu cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học :
Thời
(2’)
(35’)
1 Kiểm tra bài cũ :
- GV nhận xét bài kiểm tra giữa HKII
2 Bài mới:
Giới thiệu bài ghi tựa
Tiết 1
* Hoạt động 1: Luyện đọc :
- GV đọc mẫu tóm tắt nội dung:
Ai biết quý đất đai, chăm chỉ lao động
trên ruộng đồng, người đó sẽ có cuộc
sống ấm no, hạnh phúc
-Đọc từng câu
* Hướng dẫn phát âm:
- GV chốt lại và ghi bảng :
hai sương, mặt trời, cấy lúa, đàng
hoàng, làm lụng
- GV đọc mẫu lần 2 và hỏi:
+ Bài này chia làm mấy đoạn ? Nêu
rõ từng đoạn
GV hướng dẫn đọc và đọc
-Đọc từng đoạn
- GV theo dõi uốn nắn
Luyện đọc câu văn dài
- Cả lớp nhìn sách giáo khoa đọc thầm
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- HS đọc từ khó : hai sương, mặt trời, cấy lúa, đàng hoàng, làm lụng
- Bài này được chia làm 3 đoạn
- Đoạn 1 : Từ đầu …đàng hoàng
- Đoạn 2 : Tiếp đó …mà dùng
- Đoạn 3 : Phần còn lại
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn trước lớp
- HS đọc ngắt nhịp:
Trang 5(3’)
+ Em hiểu đàng hoàng là thế nào ?
+ Hão huyền là thế nào ?
+ Hai sương một nắng nghĩa là gì ?
- Thi đọc từng đoạn
- GV nhận xét tuyên dương HS đọc
tốt
-Đọc toàn bài
-Đọc đồng thanh
Tiết 2
* Hoạt động 2.Hướng dẫn tìm hiểu bài
-Gọi HS đọc bài
+ Tìm các hình ảnh nói lên sự cần cù,
chịu khó của vợ chồng người nông dân
?
+ Nhờ chăm chỉ lao động 2 vợ chồng
người nông dân đã đạt được điều gì?
+ Hai con trai người nông dân có
chăm chỉ làm ruộng như cho mẹ của
họ không ?
+Trước khi mất, người cha cho các
con biết điều gì?
+ Em hiểu thế nào là kho báu ?
+ Theo lời người cha 2 con làm gì ?
+ Vì sao mấy vụ lúa đều bội thu ?
+ Cuối cùng, kho báu mà hai người
con tìm được là gì ?
+ Câu chuyện muốn khuyên chúng ta
điều gì?
Ý nghĩa : Ai biết quý đất đai, chăm chỉ
lao động trên ruộng đồng, người đó sẽ
có cuộc sống ấm no, hạnh phúc * Hoạt
động 3 Luyện đọc lại : Gọi HS đọc
bài
3 Củng cố dặn dò :
+ Qua câu chuyện em hiểu…
Giáo dục tư tưởng : Rút ra bài học: Ai
chăm học, chăm làm, người ấy sẽ
thành công, sẽ có cuộc sống ấm no
hạnh phúc, có nhiều niềm vui
-Về nhà học bài cũ xem trước bài “
Cây dừa”
-Nhận xét đánh giá tiết học
- Ngày xưa, / có hai vợ chồng người nông dân kia / quanh năm hai sương một nắng,/ cuốc bẫm cày sâu.// Hai ông bà / thường ra đồng từ lúc gà gáy sáng / và trở về nhà khi đã lặn mặt trời -Ý nói đầy đủ
-Là không có thực -Làm việc vất vả từ sớm tới tối -HS đọc câu văn dài
- Các nhóm cử đại diện thi đọc
- Lớp nhận bình chọn người có giọng đọc hay nhất
- 1 HS đọc bài
- Lớp đọc đồng thanh bài
-1 HS đọc bài, lớp đọc thầm
- Quanh năm hai sương một nắng , cuốc bẫm cày sâu ….ngơi tay
- Gầy dựng được một cơ ngơi đàng hoàng
-Họ ngại làm ruộng, chỉ mơ tưởng hão huyền
-Ruộng nhà mình có 1 kho báu các con hãy tự đào lên mà dùng
- Là chỗ cất giữ nhiều của quí
- Họ đào bới cả đám ruộng lên để tìm kho báu
- Đất đai được cuốc xới tơi xốp nên lúa tốt
-Đất đai màu mỡ và sự cần cù lao động
-Đừng ngồi mơ tưởng hảo huyền , chỉ
có lao động cần cù mới tạo ra của cái Đất đai là kho báu vô tận , chăm chỉ lao động thì mới có cuộc sống ấm no hạnh phúc
-HS nhắc lại
- HS đọc nối tiếp đoạn và đọc cả bài
- HS trả lời
Trang 6
Thứ ba/ 23/3/2010
Chính tả
KHO BÁU
I Mục tiêu
- Chép chính xc bi CT, trình by đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Làm được BT(2); BT(3) a / b,
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập
III Các hoạt động dạy - học :
Thời
(3’)
(30’)
1 Kiểm tra bài cũ :
-Nhận xét bài kiểm tra định kỳ
2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả.
- GV đọc mẫu tóm tắt nội dung : Đoạn
văn nói về sự chăm chỉ làm lụng của hai
vợ chồng người nông dân
-Gọi HS đọc bài
+ Nội dung của đoạn văn là gì ?
+ Những từ ngữ nào cho em thấy họ rất
cần cù ?
* Luyện viết :
-Yêu cầu HS tìm và nêu từ khó
- GV chốt lại và ghi bảng : quanh năm,
trồng khoai, cuốc bẫm, trở về, gà gáy
-Gọi HS lên bảng viết, lớp viết vào
bảng con
-GV nhận xét sửa sai
* Hướng dẫn trình bày :
+ Đoạn văn có mấy câu ?
+Trong đoạn văn những dấu câu nào
được sử dụng?
+ Những chữ nào phải viết hoa ? Vì sao
?
- GV đọc mẫu lần 2
- GV đọc bài yêu cầu HS viết vào vở
- GV đọc lại bài vở bài tập
- Thu một số vở để chấm
* Hoạt động2: H ướng dẫn làm bài tập :
Bài 2 :Điền vào chỗ trống ua hay uơ ?
-GV nhận xét sửa sai
Bài 3 : Điền vào chỗ trống :
- HS theo dõi và đọc lại
- 1 HS đọc bài -Nói về sự chăm chỉ làm lụng của hai
vợ chồng người nông dân
-Hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu , ra đồng từ lúc gà gáy sáng đến lúc lúc lặn mặt trời, hết trồng lúa, lại trồng khoai, trồng cà
-HS tìm và nêu từ khó
-HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
-Có 3 câu -Dấu chấm, dấu phẩy
-Chữ Ngày, Hai, Đến viết hoa vì là chữ cái đầu câu
- HS theo dõi -HS viết bài vào vở
- HS dò bài, sửa lỗi -HS nộp vở
-HS đọc yêu cầu
- 2 HS làm bảng, lớp làm vào VBT voi huơ vòi, mùa màng
thuở nhỏ, chanh chua
- HS đọc yêu cầu
Ơn trời mưa nắng phải thì
Trang 7a l hay n ?
-Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
-GV nhận xét sửa sai
-Gọi HS đọc
3 Củng cố dặn dò:
-Trả vở nhận xét, sửa sai
-Về nhà sửa lỗi, xem trước bài “ Cây
dừa”
-Nhận xét đánh giá tiết học
Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu Công lênh chẳng quản bao lâu Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng
Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu
- 2 HS đọc lại
Toán
SO SÁNH CÁC SỐ TRÒN TRĂM
I Mục tiêu:
- Biết cách so sánh số tròn trăm
- Biết thức tự cc số tròn trăm
- Biết điền các số tròn trăm vào các vạch trên tia số
II Đồ dùng dạy học :
-10 hình vuông , mỗi hình biểu diễn 100
III Các hoạt động dạy - học :
Thời
(5’)
(27’)
1 Kiểm tra bài cũ :
+ 1 chục bằng mấy đơn vị ?
+ 10 chục bằng mấy trăm ?
+ 10 trăm bằng mấy ?
- Chấm chữa vở bài tập
- Nhận xét ghi điểm
2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
* Hoạt động1: Hướng dẫn so sánh các số
tròn trăm:
- GV gắn lên bảng 2 hình vuông biểu
diễn100
+ Có mấy trăm ô vuông ?
- GV yêu cầu HS viết số 200 xuống dưới
hình biểu diễn
- GV gắn tiếp 3 hình vuông lên bảng, mỗi
hình biểu diễn 100 ô vuông cạnh 2 hình
trước
+ Có mấy trăm ô vuông ?
- GV yêu cầu HS viết số 300 xuống dưới
hình biểu diễn
+ 200 ô vuông và 300 ô vuông thì bên nào
có nhiều hơn ?
+200 và 300 số nào lớn hơn, số nào bé hơn?
- GV ghi bảng : 200<300 , 300>200
- Tiến hành tương tự với 300 và 400
-10 đơn vị
-100 -1000
- Có 2 trăm ô vuông
- HS viết 200
-Có 300 ô vuông
- HS viết 300 -300 nhiều hơn 200
-300 lớn hơn 200, 200 bé hơn 300
- HS đọc
200 < 400 , 400 > 200
300 < 500 , 500 > 300
Trang 8- GV yêu cầu HS suy nghĩ và cho biết :
+ 200 và 400 số nào lớn hơn ? Số nào bé
hơn?
+ 300 và 500 số nào lớn hơn ? Số nào bé
hơn?
* Hoạt động 2:Thực hành :
Bài 1 : > ; < ?
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào bảng
con
Bài 2 : > ; < ; = ?
-Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
-GV nhận xét sửa sai
Bài 3 : Số ?
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
+ Các số cần điền phải đảm bảo yêu cầu gì
- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm bảng con
- GV yêu cầu HS đếm các số tròn trăm từ
100 đến 1000 theo thứ tự từ bé đến lớn và
ngược lại
3 Củng cố dặn dò:
-So sánh các số sau
300 400 600 200
200 100 800 900
-Về nhà làm bài tập ở vở bài tập
-Nhận xét đánh giá tiết học
-So sánh các số tròn trămvới nhau và điền dấu thích hợp
-Điền số còn thiếu vào ô trống -Là các số tròn trăm, số đứng sau lớn hơn số đứng trước
- HS đọc dãy số
- 2 HS đại diện 2 dãy lên làm
Tập viết
CHỮ Y HOA
I Mục tiêu:
- Nắm về cách viết chữ Y hoa theo cỡ chữ vừa và nhỏ
- Biết viết cụm từ ứng dụng: Yªu lịy tre lµng ;cỡ chữ nhỏ đúng kiểu chữ đều nét , đúng khoảng cách các chữ Biết nối nét đúng qui định
II Đồ dùng dạy học :
-Mẫu chữ Y hoa đặt trong khung chữ
-Viết mẫu cụm từ ứng dụng “Yêu luỹ tre làng”
-Vở tập viết 2 , tập hai
III Các hoạt động dạy - học :
Thời
(5’)
(27’)
1 Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi HS lên viết chữ X hoa và từ Xuôi
-GV nhận xét sửa sai
- Chấm vở tập viết (5 bài)
- Nhận xét chung
2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
-Chữ hoa X -2 HS lên bảng viết cả lớp viết vào bảng con
Trang 9@ Hướng dẫn tập viết :
Hoạt động1.Hướng dẫn viết chữ hoa
- Quan sát số nét , quy trình viết chữ Y
hoa
+ Chữ Y hoa cao mấy li ?
+ Chữ Y hoa gồm mấy nét ? Là những nét
nào ?
+ Điểm đặt bút của nét thứ nhất nằm ở vị
trí nào
+ Điểm dừng bút của nét này ở đâu ?
+ Hãy tìm điểm đặt bút và dừng bút của
nét khuyết dưới ?
- GV nhắc lại quy trình viết và viết mẫu
lên bảng
-Yêu cầu cả lớp viết chữ hoa Y vào bảng
con
- GV theo dõi uốn nắn cho HS
Hoạt động 2 Hướng dẫn viết cụm từ ứng
dụng :
- Giới thiệu cụm từ ứng dụng : Yêu luỹ
tre làng
- Luỹ tre làng là hình ảnh quen thuộc của
làng quê Việt Nam Trên khắp mọi miền
đất nước, đến đâu chúng ta cũng có thể gặp
luỹ tre làng, vì thế người VN rất yêu cây
tre, gần gũi với luỹ tre làng
- Quan sát và nhận xét
+ Cụm từ ứng dụng có mấy chữ ?
+ Nêu chiều cao của các chữ trong cụm từ
+ Khi viết chữ Yêu ta viết nối chữ Y và chữ
ê như thế nào ?
+ Khoảng cách của các con chữ bằng
chừng nào?
- GV viết mẫu lên bảng và phân tích từng
chữ
-Yêu cầu cả lớp viết chữ Yêu vào bảng
con
Hoạt động3: Hướng dẫn viết vở tập viết :
-Nêu yêu cầu viết : Viết đúng độ cao của
từng con chữ, nét viết đều, đẹp
- GV theo dõi uốn nắn cho HS yếu
- Thu một số vở bài tập để chấm
3 Củng cố dặn dò
- Trả vở nhận xét đánh giá
+ Nêu qui trình viết chữ hoa Y
- Về nhà luyện viết lại bài
- Nhận xét tiết học
-Cao 8 li , 5 li trên và 3 li dưới -Gồm 2 nét là nét móc hai đầu và nét khuyết dưới
-Điểm đặt bút của nét móc hai đầu nằm trên ĐKN5 , giữa ĐKD2
và 3
-Nằm trên ĐKN6 và ĐKD5 -Điểm đặt bút nằm tại giao điểm của ĐKN6 và ĐKD5 Điểm dừng bút nằm trênm ĐKN2
- HS viết bảng
- HS đọc
- Cụm từ có 4 con chữ
- Chữ l, g cao 2li rưỡ, chữ t cao 1
li rươ,i các con chữ còn lại cao 1 li
-Từ điểm cuối của chữ Y viết tiếp luôn chữ ê
- Bằng khoảng cách viết 1 chữ o
- Cả lớp viết vào bảng con chữ Y êu
-Viết bài vào vở
- Vài HS nhắc lại quy trình viết
Trang 10chữ Y
Thứ tư ngày 24 tháng 3 năm 2010
Tự nhiên và Xã hội
MỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG TRÊN CẠN
I Mục tiêu :
-Nêu tên và lợi ích của một số loài vật sống trên cạn
-Phân biệt vật nuôi trong gia đình và vật sống hoang dã
-Có kĩ năng quan sát , nhận xét và mô tả
-Yêu quý và bảo vệ các con vật , đặc biệt là những động vật quý hiếm
II Đồ dùng dạy học :
-Anh minh hoạ SGK
-Các tranh , ảnh , bài báo về động vật trên cạn
-Phiếu trò chơi
-Giấy khổ to , bút viết bảng
III Các hoạt động dạy - học :
Thời
(2’)
(30’)
1 Khởi động: HS hát
2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
* Hoạt động 1 : Làm việc với tranh ảnh trong
SGK
+ Bước 1 : Thảo luận
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận theo các
vấn đề sau :
-Nêu tên các con vật trong tranh
+Cho biết loài vật chúng sống ở đâu ?
+Thức ăn của chúng là gì ?
+Con nào là vật nuôi trong nhà, con nào
sống hoang dã hoặc được nuôi trong vườn
thú ?
- GV yêu cầu HS lên bảng, vừa chỉ tranh
vừa nói
- GV nêu câu hỏi mở rộng :
+ Tại sao Lạc đà có thể sống được ở sa mạc
?
+ Hãy kể tên một số con vật có thể sống
trong lòng đất ?
+ Con gì được mệnh danh là chúa tể sơn
lâm ?
+ Bước 2 : Làm việc cả lớp
- GV gọi đại diện các nhóm lên chỉ tranh và
nói
* Kết luận : Có rất nhiều loài vật sống trên
- Cả lớp hát bài: Hoa lá mùa thu
- HS nhắc
- HS quan sát , thảo luận trong nhóm
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS suy nghĩ và trả lời cá nhân
-Vì nó có bướu chứa nước, có thể chịu đựng được nóng
-Thỏ , chuột , …
- Con hổ
- Đại diện nhóm thực hiện theo yêu cầu