1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 2 tuần 3 (Đậu Thị Giang)

17 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 195,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: - Sắp xếp đúng thứ tự các tranh ; kể được nối tiếp từng đoạn câu chuyện Gọi bạn BT1 - Xếp đúng thứ tự các câu trong truyện Kiến và Chim gáy BT2 ; lập được danh sách từ 3 đến 5 [r]

Trang 1

TUẦN 3

TẬP ĐỌC (2 tiết):

BẠN CỦA NAI NHỎ

I Mục tiêu:

-Biết đọc liền mạch các từ, cụm từ trong câu ; ngắt nghỉ hơi đúng và rõ ràng

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng cứu người , giúp người.(trả lời được các câu hỏi trong SGK )

II Chuẩn bị:

Tranh + bảng phụ

III Hoạt động dạy học:

Tiết 1

A Bài cũ: 2 em đọc 2 đoạn bài: Làm việc thật là vui.

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc:

a GV đọc mẫu:

b Hướng dẫn hs luyện đọc và giải nghĩa từ:

+ Đọc câu:

HS nối tiếp nhau đọc từng câu

Luyện đọc từ khó: Vâng, hích vai, bờ sông, ngã ngữa, ngăn cản

+ Đọc từng đoạn trước lớp:

HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

Chú ý ngắt câu, nhấn giọng (treo bảng phụ: sói sắt tóm được dê non/ thì bạn con đã kịp lao tới,/ dùng đôi gạc chắc khoẻ/ húc sói ngã ngửa.//)

Giải nghĩa từ mới:

Đoạn 1: tìm hiểu nghĩa từ: ngăn cản (sgk)

Đoạn 2: tìm hiểu nghĩa từ: hích vai (sgk)

Đoạn 3: học sinh đặt câu với từ: thông minh

Đoạn 4: tìm hiểu nghĩa từ: hung ác, gạc (sgk)

Rình: Nấp ở một chỗ kín để theo dõi hoặc chờ bắt

+ Đọc từng đoạn trong nhóm (nối tiêp)

+ Thi đọc giữa các nhóm (đoạn, cả bài)

+ Cả lớp đọc đồng thanh cả bài

Tiết 2

3 Tìm hiểu bài:

? Nai nhỏ xin phép cha đi đâu ? (Nai nhỏ xin phép cha được đi chơi xa cùng bạn)

? Cha Nai Nhỏ nói gì ? (không ngăn cản, hãy kể về bạn của con)

? Nai Nhỏ kể cho cha nghe những hành động nào của bạn mình ?

Trang 2

- Lấy vai hích hòn đá – Kéo Nai nhỏ chạy – Dùng gạc húc sói.

? Mỗi hành động của bạn Nai nhỏ nói lên 1điểm tốt của bạn ấy ? Em thích nhất điểm nào?

- HS nêu ý kiến và giải thích

? Theo em người bạn tốt là người ntn ? HS thảo luận theo nhóm đôi

- GV phân tích thêm cho hs hiểu rõ

4 Luyện đọc lại:

- Đọc phân vai (nhóm)

5 Củng cố, dặn dò:

?Em hiểu vì sao cha Nai Nhỏ vui lòng cho con đi chơi xa ?( vì biết con mình đi cùng với một người bạn tốt ,đáng tin cậy ,giám liều mình cứu người,giúp người)

-Luyện đọc tiết sau kể chuyện

TOÁN:

KIỂM TRA

I Mục tiêu:

- Kiểm tra về đọc, viết số có 2 chữ số, viết số liền trước, số liền sau

- Kĩ năng thực hiện phép cộng và phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100

- Giải bài toán bằng 1 phép tính đã học

- Đo ,viết số đo độ dài đoạn thẳng

II Đề bài:

Bài 1: Viết các số:

a Từ 70 đến 80 b Từ 89 đến 95

Bài 2:

a Số liền trước của 61 b Số liền sau của 99

Bài 3: Tính:

Bài 4: Mai và Hoa làm được 36 bông hoa riêng Hoa làm được 16 bông hoa Hỏi Mai làm được bao nhiêu bông hoa ?

Bài 5: Vẽ

Đoạn thẳng AB dài 1dm

III Đánh giá:

Bài 1: 3 điểm; bài 2: 1 điểm; bài 3: 2,5 điểm; bài 4: 2,5 điểm; bài 5: 1 điểm

IV Thu bài, dặn dò:

Về xem lại các bài đã làm ở vbt

Trang 3

ĐẠO ĐỨC:

BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỮA LỖI (tiết 1).

I Mục tiêu:

- HS biết khi mắc lỗi cần phải nhận lỗi và sửa lỗi

- Biết được vì sao cần phải nhận lỗi và sửa lỗi

II Hoạt động dạy học:

A Bài cũ: Học tập sinh hoạt đúng giờ có lợi gì ?

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Nội dung:

* Hoạt động 1: Phân tích truyện: Cái bình hoa.

- Mục tiêu: Giúp hs xác định ý nghĩa của hành vi nhận và sữa lỗi, lựa chọn hành vi nhận và sữa lỗi

- Cách tiến hành:

- GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm theo dõi chuyện và xây dựng phần kết câu chuyện

- GV kể: Kể từ đầu đến: bị vỡ

? Nếu Vô – va không nhận lỗi thì điều gì sẽ xảy ra ?

Các em thử đoán xem Vô – va đã nghĩ và làm gì sau đó ?

HS thảo luận và phán đoán phần kết

Đại diện các nhóm trình bày

? Các em thích đoạn kết của nhóm nào hơn ? Vì sao ?

GV kể 1 đoạn cuối câu chuyện

Các nhóm tiếp tục thảo luận và trả lời câu hỏi :

? Qua câu chuyện em thấy cần làm gì sau khi mắc lỗi ?( cần phải nhận lỗi)

? Nhận lỗi và sữa lỗi có tác dụng gì ?(giúp em tiến bộ )

* GV kết luận : Trong cuộc sống ai cũng có khi mắc lỗi, nhất là đv các em ở lứa tuổi nhỏ.Nhưng điều quan trọng là biết nhận lỗi và chữa lỗi

* Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến, thái độ của mình.

- Mục tiêu: Giúp hs biết bày tỏ ý kiến, thái độ của mình

- Cách tiến hành:

GV nhắc lại cách bày tỏ ý kiến, thái độ của mình:nếu tán thành đánh dấu +, không tán thành đánh dấu

GV đọc lần lượt từng ý kiến (bài 2 vbt)

- HS bày tỏ ý kiến và giải thích lí do

* GV kết luận : Biết nhận lỗi và sửa lỗi sẽ giúp em mau tiến bộ ,được mọi người yêu quý

3 Củng cố , dặn dò :

- Hướng dẫn thực hành ở nhà

- Chuẩn bị kể lại 1 trường hợp em đã nhận và sữa lỗi (hoặc người khác)

Trang 4

Thứ tư : Ngày tháng 9 năm 2010

TOÁN:

26 + 4 ; 36 + 24

I Mục tiêu:

- Học sinh biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng:

24 + 4 và 36 + 24

- Biết giải bài toán bằng một phép tính cộng

- Rèn tính chính xác

II Chuẩn bị:

- 4 bó que tính + 10 que tính rời

- Bảng gài

III Hoạt động dạy học:

A Bài cũ:

- Đọc bảng cộng 10

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Giới thiệu phép cộng 26 + 4:

- GV giơ 2 bó que tính ? Có mấy chục que tính ?(2 chục qt)

- HS lấy tương tự bỏ lên bàn – GV gài lên bảng

- GV giơ 6 que tính ? Có thêm mấy que tính ?(6 qt)

- GV lấy 6 que tính bỏ lên bàn – GV gài lên bảng

? Có tất cả bao nhiêu que tính ?(26 qt)

- HS nêu cách viết số 26 (số mấy ở hàng chục – hàng đơn vị)

+ Thực hiện tương tự như vậy đối với số 4

* Lưu ý hs cách viết số 4 thẳng với số 6

- Hướng dẫn hs lấy 6 que rồi gộp với 4 que được 1 bó (1 chục que)

? Có tất cả mấy bó que tính – 3 bó có mấy chục que ?(3chục qt)

* 26 que tính thêm 4 que tính thành 3 chục que tính 26 + 4 = ?

- HS nêu cách viết 30 ( 0 thẳng cột đơn vị - 3 cột hàng chục)

- HS lên bảng ghi kết quả, đọc to

- GV hướng dẫn cách đặt tính:

26 - Viết 26, viết 4, 4 thẳng 6, dấu +, kẻ vạch ngang

+ 4

30 - 6 + 4 = 10 viết 0 nhớ 1; 2 thêm 1 bằng 3, viết 3

3 Giới thiệu phép cộng 36 + 24:

- HS tự tìm bằng que tính (như 26 + 4)

- 1 hs lên đặt tính, tính

36 - 6 cộng 4 bằng 10, viết 0 nhớ 1

+ 24 - 3 cộng 2 bằng 5, thêm 1 bằng 6, viết 6

60

4 Thực hành:

Trang 5

Bài 1: Tính:

- HS nêu cách đặt tính, tính

a Miệng: Kết quả: 40; 50; 90; 60

b Bảng con: Kết quả: 90; 60; 50; 90

- GV nhận xét

Bài 2: Bài giải

- Cho hs đọc đề toán – Hướng dẫn cách giải

- Hs làm bài vào vở

- Lưu ý: Chọn lời giải đúng

- Gv chấm, chữa bài

5 Củng cố, dặn dò:

- Thi đua tính: 36 + 14; 46 + 34

- Về làm các bài còn lại ở vbt

TẬP ĐỌC:

GỌI BẠN

I Mục tiêu:

- Biết ngắt nhịp rõ ở từng câu thơ,nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ

- Hiểu ND: Tình bạn cảm động giữa Bê Vàng và Dê Trắng.( trả lời được các câu hỏi trong SGK ;thuộc 2 khổ thơ cuối bài )

- Rèn đọc cho HS

II Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ + bảng phụ

III Hoạt động dạy học:

A Bài cũ:

- 2 em đọc bài: “Danh sách hs tổ 1 lớp 2A” và trả lời câu hỏi

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (tranh).

2 Luyện đọc:

a Gv đọc mẫu:

b Hướng dẫn luyện đọc + giải nghĩa từ:

+ Đọc từng dòng thơ:

- HS nối tiếp nhau đọc từng dòng thơ

- Chú ý 1 số từ khó: thuở nào, lang thang, khắp nẻo,

+ Đọc từng khổ thơ trước lớp:

- Hs nối tiếp nhau đọc

- Gv hướng dẫn cách ngắt nghỉ, nhấn giọng

(bảng phụ: Bê Vàng đi tìm cỏ/

Lang thang/ quên đường về/

Dê Trắng thương bạn quá Chạy khắp nẻo/ tìm Bê/

Đến bây giờ Dê Trắng/

Trang 6

Vẫn gọi hoài:/ “Bê!//Bê!”// )

- Hs tìm hiểu nghĩa từ mới: sâu thẳm, hạn hán, lang thang

- 2 em đọc nghĩa các từ được chú giải sau bài (các từ trên)

+ Đọc từng khổ thơ trong nhóm

+ Thi đọc (khổ thơ, cả bài)

+ Đọc đồng thanh

3 Tìm hiểu bài:

? Đôi bạn Bê vàng, Dê trắng sống ở đâu ? ( sống trong rừng xanh sâu thẳm)

? Vì sao Bê vàng phải đi tìm cỏ ? (vì trời hạn hán, cỏ cây héo khô )

? Khi Bê vàng quên đường về, Dê trắng phải làm gì ? ( thương bạn, chạy khắp nơi tìm gọi bạn)

? Vì sao đến bây giờ Dê trắng vẫn kêu bê bê ? (vì đến bây giờ Dê Trắng vẫn còn nhớ bạn cũ)

4 Học thuộc lòng 2 khổ cuối:

- Hs đọc thầm 3 lần

- Gv ghi từ đầu dòng lên bảng

- Hs nhìn bảng đọc (từng cặp)

- Các nhóm cử đại diện thi đọc

- Gv nhận xét – ghi điểm

5 Củng cố, dặn dò:

- 1 em đọc thuộc lòng cả bài

? Bài thơ giúp em hiểu điều gì về tình bạn giữa Bê Vàng và Dê Trắng ? ( rất thương yêu nhau, thật thắm thiết và cảm động)

- Về học thuộc lòng cả bài

CHÍNH TẢ (TC):

BẠN CỦA NAI NHỎ

I Mục tiêu :

- Chép lại chính xác ,trình bày đúng đoạn tóm tắt trong bài Bạn của Nai Nhỏ (SGK)

- Làm đúng BT2,BT3a

- Luyện viết đẹp, đúng chính tả

II Hoạt động dạy học:

A Bài cũ:

- 2 em viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con: 2 tiếng bắt đầu g/gh

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn tập chép:

- Gv đọc bài tập chép – 2 em đọc lại.? Vì sao cha Nai Nhỏ yên lòng cho con đi chơi với bạn ? (vì biết bạn của con mình vừa khoẻ mạnh, thông minh, nhanh nhẹn, vừa dám liều mình cứu người khác.)

Trang 7

? Bài chính tả có mấy câu kể cả đề bài ? (4 câu)

? Chữ đầu câu viết như thế nào ? Cuối câu có dấu gì ? (viết hoa chữ cái đầu, cuối câu có dấu chấm)

- Hs viết bảng con: khoẻ mạnh, thông minh, nhanh nhẹn

+ Hs chép bài vào vở

+ Gv chấm chữa bài

3 Bài tập: Hs làm các bài tập vbt.

Bài tập 2: Điền vào chỗ trống ng/ngh ?

- 1 em đọc yêu cầu của bài Hs tự làm bài vào vở

- 2 em lên bảng chữa bài Gv và cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng

- Gv theo dõi, hướng dẫn thêm - chữa bài (miệng)

Bài tập 3: Điền vào chỗ trống đổ/đỗ

- Gv nêu yêu cầu của bài – cho hs làm bảng con

- Gv nhận xét, chốt lời giải đúng: đổ rác, thi đỗ, trời đổ mưa, xe đỗ lại.

- Cả lớp luyện phát âm đúng kết quả bài 3

4 Củng cố, dặn dò:

- Gv nhận xét tiết học Hs xem lại quy tắc viết chính tả

- Về soát lại bài chính tả và các bài tập

TỰ NHIÊN XÃ HỘI:

HỆ CƠ

I Mục tiêu:

- Nêu được tên và và chỉ được vị trí các vùng cơ chính : cơ đầu , cơ ngực,

cơ lưng, cơ bụng ,cơ tay , cơ chân.Đv hs K,G biết được sự co duỗi của bắp

cơ khi cơ thể hoạt động

- Có ý thức tập thể dục thường xuyên để được khoẻ mạnh

II Chuẩn bị:

Tranh

III Hoạt động dạy học:

A Bài cũ:

? Bộ xương người có khoảng bao nhiêu chiếc ? Có tác dụng gì ?

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 HS quan sát hệ cơ:

Bước 1: Làm việc theo cặp HS quan sát hình vẽ

? Chỉ và nói tên một số cơ của cơ thể ?

Bước 2: Thảo luận cả lớp

- GV treo tranh – 1 hs vừa chỉ vừa nêu – gv bổ sung và kết luận

3 Thực hành co duỗi tay:

a Mục tiêu (sgv):

b Các bước tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo cặp

Trang 8

- HS quan sát hình 2 (9) làm theo hình vẽ

- HS vừa quan sát vừa sờ nắn và mô tả bắp cơ khi duỗi và co

Bước 2: Làm việc cả lớp

- 1 số nhóm lên trình diễn trước lớp GV kết luận (sgk)

4 Làm gì để cơ săn chắc

? Chúng ta nên làm gì để cơ săn chắc ?

- Tập TDTT, vận động, lao động vừa sức, vui chơi, ăn uống đầy đủ

5 Củng cố, dặn dò:

- Làm bài tập 1, 4 (vbt) Về xem lại các bài tập

Thứ năm : Ngày tháng 9 năm 2010

TOÁN:

LUYỆN TẬP.

I Mục tiêu:

- Biết cộng nhẩm dạng 9 + 1 + 5

- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100,dạng 26 + 4, 36 + 24

- Biết giải bài toán bằng một phép cộng

II Hoạt động dạy học:

A Bài cũ:

- Chữa bài tập về nhà: B2 (14) vbt

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện tập: Hướng dẫn hs làm 1 số bài tập.

Bài 1: Tính nhẩm

- GV nêu yêu cầu – hs mở sgk (14)

- HS thi đua nhẩm

- GV nhận xét – ghi điểm 1số em

- Kết quả: 15, 18, 16, 11, 14, 16

Bài 2 : Tính (bảng con)

- HS đặt tính và tính Gv nhận xét, chữa bài

Bài 3 : Đặt tính rồi tính

- GV nêu yêu cầu + đề bài HS làm vào vở

- GV nhận xét – lưu ý hs cách đặt tính

Bài 4: 1 em đọc đề toán GV hướng dẫn hs tóm tắt:

14 hs nữ

16 hs nam ? học sinh

- HS tự giải vở

- Gv thu vở chấm 1 số em

3 Củng cố, dặn dò:

- 3 em lên bảng chữa bài tập 3; 1 em chữa bài tập 4

- Cả lớp nhận xét – gv chốt kiến thức

Trang 9

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

TỪ CHỈ SỰ VẬT CÂU KIỂU: AI LÀ GÌ ?

I Mục tiêu:

- Tìm đúng các từ chỉ sự vật theo tranh vẽ và bảng từ gợi ý (BT1,BT2)

- Biết đặt câu theo mẫu: Ai (cái gì, con gì) là gì ?

II Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ + bảng phụ

III Hoạt động dạy học:

A Bài cũ:

- Chữa bài tập về nhà

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài tập 1:Tìm từ chỉ sự vật

- 1 em đọc yêu cầu bài tập - lớp quan sát tranh

- Viết từng tên vào vbt – trình bày miệng

- Gv nhận xét, ghi bảng: Bộ đội, công nhân, ô tô, máy bay, voi, trâu, dừa, mía

Bài tập 2: Tìm các từ chỉ sự vật có trong bảng

- 1 em đọc yêu cầu của bài

- Gv lưu ý hs trong bảng có những từ không chỉ sự vật

- Hs làm theo cặp – nêu miệng – nhận xét

- Chữa bài: bạn, thước kẻ, cô giáo, thầy giáo, bảng, học trò, nai, cá heo, phượng vĩ, sách

Bài tập 3: Đặt câu

- Gv nêu yêu cầu – làm mẫu như vbt

Bạn Vân Anh là hs lớp 2.

ai là gì

- Hs làm bài vào vbt

- Chấm, chữa bài

3 Củng cố, dặn dò:

- Gv chốt ý cơ bản: Từ chỉ đồ vật, loài vật, cây cối, người Đặt câu theo mẫu

- Về nhà làm bài tập còn lại trong vbt

TẬP VIẾT:

CHỮ HOA B

I Mục tiêu:

- Viết đúng chữ hoa B ( 1 dòng cỡ vừa ,1 dòng cỡ nhỏ ), chữ và câu ứng dụng : Bạn (1dòng cỡ vừa , 1 dòng cỡ nhỏ ),Bạn bè sum họp (3lần)

II Chuẩn bị:

Trang 10

Chữ mẫu + bảng phụ.

III Hoạt động dạy học:

A.Bài cũ : Viết: Ă, Â, Ăn (b.con)

B Bài mới:

1.Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn viết chữ hoa:

a quan sát, nhận xét:

- HS quan sát chữ mẫu, nhận xét:

- ? Chữ B cao mấy dòng ? Gồm có mấy nét ? Nói xem đó là những nét nào ?

- GV nhắc lại và hướng dẫn cách viết (sgv)

- GV viết mẫu lên bảng:

b HS viết bảng con:

3 Hướng dẫn viết câu ứng dụng:

a Giới thiệu câu ứng dụng:

- 1 em đọc câu ứng dụng: Bạn bè sum họp

- GV giải nghĩa: Bạn bè ở khắp nơi về quây quần họp mặt đông vui

b HS quan sát nhận xét:

- GV treo bảng phụ câu ứng dụng

- HS quan sát nhận xét: Độ cao, khoảng cách, cách đặt dấu thanh

- GV viết bảng câu ứng dụng

c HS viết bảng con: Bạn.

4 Hướng dẫn hs viết vở:

- GV nêu yêu cầu (sgv) HS viết

5 Chấm, chữa bài:

- GV chấm ½ lớp – nhận xét

6 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét – khen 1 số em Về nhà viết phần bài tập

MĨ THUẬT:

VẼ THEO MẪU: VẼ LÁ CÂY

I Mục tiêu:

- HS nhận biết được hình dáng, màu sắc, vẻ đẹp của một vài loại lá cây

- Biết cách vẽ lá cây

- Vẽ được một lá cây và vẽ màu theo ý thích

- GD hs ý thức bảo vệ cây xanh và cảnh quan môi trường

II Chuẩn bị:

- Tranh + lá cây thật + quy trình

III Hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài:

2 Quan sát, nhận xét:

Trang 11

- GV giới thiệu 1 số loại lá cây (tranh, lá thật).

- HS quan sát để nhận ra vẽ đẹp và hình dáng, màu sắc

- Biết được tên, đặc điểm của lá cây

- GV kết luận: Lá cây có hình dáng, màu sắc khác nhau.Chúng ta không được hái lá bẻ cành mà phải biết chăm sóc bảo vệ cây xanh góp phần bảo vệ môi trường sống

3 Cách vẽ:

- HS quan sát tranh quy trình (gv treo lên bảng)

- Quan sát tranh minh hoạ (vở)

- GV làm mẫu lên bảng

- GV chọn 1 loại lá cây cho cả lớp vẽ (lá bàng)

- Tô màu tuỳ hs (xanh, vàng, đỏ)

4 Thực hành:

- Cho hs xem 1 số bài vẽ cũ:

- HS tự vẽ vào vỡ

- GV lưu ý: - Vẽ phù hợp với trang giấy

- Vẽ phác hoạ nhẹ - đậm - nhạt

- Vẽ màu: Có độ đậm nhạt

5 Nhận xét Đánh giá:

- Nhận xét 1 số bài của hs - xếp loại

- Về vẽ tiếp (những em chưa hoàn thành)

Thứ sáu: Ngày tháng 9 năm 2010

TOÁN:

9 CỘNG VỚI MỘT SỐ: 9 + 5

I Mục tiêu:

-Biết cách thực hiện phép cộng dạng 9 + 5 ,lập được bảng 9 cộng với một số

- Nhận biết trực giác về tính chất giao hoán của phép cộng

- Biết cách giải toán bằng một phép tính cộng

II Chuẩn bị:

20 que tính + bảng cài

III Hoạt động day học:

A Bài cũ: chữa bài tập về nhà.

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Giới thiệu phép cộng 9 + 5:

Bài toán: Có 9 que tính thêm 5 que tính Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính

- HS thao tác bằng que tính, trả lời kết quả

- GV thao tác:

Bước 1: - Gài 9 que tính lên bảng - Viết 9

Ngày đăng: 31/03/2021, 07:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w