Cho học sinh trung bình thực hiện ở bảng lớp cả lớp làm vào vở bài tập Baøi 2.Hoïc sinh laøm theo nhoùm.. Baøi 3 .Hoïc sinh laøm caù nhaân.[r]
Trang 1Tuần 6 Thứ hai, ngáy 19 tháng 09 năm 2011
Toán LUYỆN TẬP Tiết: 25
A Mục tiêu:
- Biết tìm 1 trong các phần bằng nhau của 1 số và vận dụng được để giải các bài toán có lời văn
B Chuẩn bị:
-GV: Bảng phụ, phấn màu , hình giấy bìa …
-HS: VBT, bảng con
C Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.(1’)
2 Bài cũ: Tìm một trong các phần bằng nhau
của một số.(3’)
3 Bài mới: (1’)
-Giới thiệu bài – ghi tựa
-2 hs nêu miệng: ½ của 8 kg là … kg;
1/6 của 54 phút là … phút
* HĐ1: Làm bài 1.(5’)
Bài 1
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Yêu cầu Hs cả lớp tự làm vào VBT Hai Hs lên
bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại
PP: Luyện tập, thực hành, hỏi đáp.
HT: Cá nhân , lớp
a/12:2=6 (cm); 18:2=9 (kg); 10:2=5 (l) b/24:6=4 (m); 30:6=5(giờ); 54:6=9 (ngày)
*HĐ2: Làm bài 2, 3 (20’)
- MT: Giúp Hs giải đúng các bài toán có lời giải
về tìm một phần mấy của số
Bài 2:
- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi Câu hỏi:
+ Vân có bao nhiêu bông hoa?
+ Muốn biết Vân tặng bạn bn bông hoa ta làm
thế nào?
- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT Một Hs lên bảng
làm HS nhận xét
- Gv nhận xét, chốt lại
Bài 4:
- Cho HS thảo luận theo nhóm
PP: Luyện tập, thảo luận.
HT: Nhóm , cá nhân
Hs đọc yêu cầu đề bài
-Hs thảo luận
+Có 30 bông hoa +Chúng ta phải tính 1/6 của số bông hoa đó Phép chia; lấy 30:6
Giải Số bông hoa Vân tặng bạn là:
16 : 4 = 4 ( kg ) Đáp số : 4 kg nho
Đại diện nhóm lên trình bày
* HĐ3: Củng cố (3’)
- Gv mời Hs đọc đề bài
- Gv yêu cầu Hs quan sát và tìm hình đã được tô
màu 1/5 số ô vuông
+ Mỗi hình có mấy ô vuông
+ 1/5 của 10 ô vuông là bao nhiêu ô vuông?
+ Hình 2 và hình 4, mỗi hình tô màu mấy ô
vuông?
- Gv yc: Các em tìm đúng
- Gv nhận xét
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.
HT: Lớp , cá nhân
+Có 10 ô vuông
+1/5 của 10 là 10 : 5 = 2 ô vuông
-hình 2; 4 -h.1: 1/10; h.3: ½ or 5/10
5.Tổng kết – dặn dò (1’)
Trang 2-Chuẩn bị : Chia số có hai chữ số cho số có một
chữ số
-Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm:
-
-
Tập đọc – Kể chuyện
BÀI TẬP LÀM VĂN Tiết:
I Mục tiêu:
A Tập đọc.
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật “ tôi” và lời người mẹ
- Hiểu ý nghĩa: Lời nói của học sinh phải đi đôi với việc làm, đã nói thì phải cố làm cho được điều đã nói ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B Kể Chuyện.
- Biết sắp xếp các tranh (SGK) theo đúng thứ tự và kể lại được một đoạn của câu chuyện dựa vào tranh minh hoạ
* Kĩ năng sống : - Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân
- Ra quyết định
- Đảm nhận trách nhiệm
II Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: SGK, vở
III Các hoạt động:
1.Khởi động: Hát.
2.Bài cũ:
+ Chữ cái và dấu câu họp bàn về việc gì?
+ Vai trò quan trọng của dấu chấm câu?
- Gv nhận xét
3.Bài mới:
-Trong tiết học hôm nay, các em sẽ đọc truỵên Bài
TVL Bạn nhỏ trong truyện có bài TLV được điểm tốt
Đó là điều đáng khen Nhưng đáng khen hơn nữa là
bạn ấy còn làm được 1 điều Điều đó là điều gì? Chúng
hãy đọc truyện này sẽ rõ
-2 Hs đọc bài “ Cuộc họp của chữ viết”
và hỏi
+… giúp đỡ bạn Hoàng
+… rất quan trọng; nêu đặt sai sẽ làm lệch
nd của câu, đoạn; khi đọc nghe rất buồn cười
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
-Gv đọc mẫu bài văn
+ Giọng đọc nhân vật “ tôi” nhẹ nhàng, hồn nhiên
+Giọng mẹ dịu dàng
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
-Gv viết bảng : Liu – xi – a, Cô – li – a
-Gv lưu ý Hs đọc đúng các câu hỏi:
Nhưng chẳng lẽ lại nộp một bài văn ngắn ngủn như thế
này? Tôi nhìn xung quanh, mọi người vẫn viết Lạ thật,
các bạn viết gì mà nhiều thế?
-Gv mời Hs giải thích từ mới: khăn mùi soa, viết lia lịa,
ngắn ngủn
PP: Thực hành cá nhân, hỏi đáp, trực
quan
-Học sinh đọc thầm theo Gv
-Hs xem tranh minh họa
+Hs đọc từng câu – phát âm +Hs đọc từng đoạn trước lớp - GNT +Đọc từng đoạn trong nhóm
+3 nhóm đọc đồng thanh 3 đoạn +1 Hs đọc đoạn 4
-Hs đặt câu với từ “ ngắn ngủn”: +Chiếc áo ngắn ngủn
Trang 3* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài ( KNS )
- Hs đọc thầm đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi:
+ Nhân vật xưng “ tôi” trong truyện này là tên gì ?
+ Cô giáo ra cho lớp đề văn thế nào?
Ý1: Đề TLV
+ Vì sao Cô – li – a cảm thấy khó viết bài văn?
Ý 2: Cô-li-a gặp khó khăn khi làm bài
- Gv mời 1 Hs đọc đoạn 3
+ Thấy các bạn viết nhiều Cô – li – a làm cách gì để
viết bài dài ra?
Ý 3: Cô-li-a viết những việc chưa bao giờ làm vào
vở.
- Cả lớp đọc thầm đoạn 4
- Gv cho Hs thảo luận từng nhóm đôi để trả lời câu hỏi
:
+Vì sao khi mẹ bảo Cô – li –a giặt quần áo, lúc đầu cô
– li –a ngạc nhiên?
+ Vì sao sau đó Cô – li –a làm theo lời mẹ?
Ý 4: Cô-li-a thực hiện những điều mình viết.
+ Bài học giúp em hiểu điều gì?
PP: Đàm thoại, hỏi đáp, giảng giải.
-Cả lớp đọc thầm
+Cô – li –a
+Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ
+Vì thỉnh thoảng bạn ấy mới giúp đỡ mẹ -Hs đọc đoạn 3 +Cố nhớ lại những việc mình làm và kể ra những việc mình chư bao giờ làm -Học sinh đọc đoạn 4 -Hs thảo luận nhóm đôi +vì chưa bao giờ bạn giặt quần áo +vì nhớ ra đó là việc bạn đã viết trong bài TLV +Lời nói phải đi đôi với việc làm * Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố. - GV chọn đọc mẫu đoạn 3, 4 - Gv mời 4 Hs tiếp nối nhau đọc 4 đoạn văn
- Gv nhận xét PP: Kiểm tra, đánh giá trò chơi. -Một vài Hs thi đua đọc diễn cảm bài văn -Hs tiếp nối nhau đọc 4 đoạn -Hs nhận xét * Hoạt động 4: Kể chuyện. - Mục tiêu: Trong phần kể chuyện các em sẽ sắp xếp lại 4 tranh theo đúng thứ tự Sau đó dưạ vào các tranh minh họa chọn 1 đoạn để kể bằng lời của mình a) Sắp xếp lại 4 tranh theo đúng thứ tự câu chuyện. - Gv treo 4 tranh đã đánh số - Gv mời hs tự sắp xếp lại các tranh - Gv nhận xét thứ tự đúng b) Kể lại một đoạn của câu chuyện theo lời của em. - Gv mời vài Hs kể - từng cặp hs kể chuyện ( KNS ) - Gv mời 3Hs thi kể một đoạn bất kì của câu chuyện - Gv nhận xét, công bố bạn nào kể hay PP: Quan sát, thực hành, trò chơi. Hs quan sát -Hs phát biểu: 3 – 4 – 2 – 1 -Cả lớp nhận xét -Hs kể chuyện -Từng cặp hs kể chuyện -Ba Hs lên thi kể chuyện -Hs nhận xét 5 Tổng kềt – dặn dò. -Về luyện đọc lại câu chuyện và tập kể cho người thân nghe Nhận xét bài học -Chuẩn bị bài: Nhớ lại buổi đầu đi học Rút kinh nghiệm:
-
-
-Buổi chiều
Tin học.
Trang 4-Thể dục.
-
Âm nhạc
Thứ ba, ngáy 20 tháng 09 năm 2011
Đạo đức TỰ LÀM LẤY CÔNG VIỆC CỦA MÌNH (T2)
I Mục tiêu:
- Như tiết 1
II Chuẩn bị:
* GV: Phiếu ghi 4 tình huống Giấy khổ to ghi nội dung phiếu bài tập
* HS: VBT Đạo đức
III Các hoạt động:
1.Khởi động: Hát.
2.Bài cũ: Tự làm lấy công việc của mình (tiết 1)
- Gv nhận xét
3.Bài mới:
-Giới thiệu bài – ghi tựa:
-2 Hs lên giải quyết tình huống ở bài tập 1 VBT
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm ( KNS )
- Mục tiêu: Giúp Hs biết giải thích các tình huống
đúng hoặc sai Nêu lên cách giải thích vì sao?
- Gv chia lớp thành 4 nhóm Phát phiếu thảo luận cho
4 nhóm
Các tình huống: các em hãy điền Đ hoặc S và giải
thích trước mỗi hành động
a) Lan nhờ chị làm hộ bài tập về nhà cho mình
b) Tùng nhờ chị rửa hộ bộ ấm chén – công việc mà
Tùng được bố giao
c) Trong giờ kiểm tra, Nam gặp bài toán khó không
giải được bạn Hà bèn cho Nam giải nhưng Nam từ
chối
d) Vì muốn được của Toàn quyển truyện Tuấn đã
trực hộ Toàn
e) Nhớ lời mẹ đặn 5 giờ chiều phải nấu cơm nên
đang chơi vui với các bạn Hường cũng chào các
bạn để về nhà nấu cơm
=> Luôn luôn phải tự làm lấy công việc của mình,
không được ỷ lại vào người khác
PP: Thảo luận, quan sát, giảng giải.
Hs thảo luận nhóm theo nhóm
Đại diện các nhóm lên gắng kết quả lên bảng
Cả lớp quan sát, theo dõi
Các nhóm khác bổ sung thêm
Hs nhắc lại
* Hoạt động 2: Đóng vai ( KNS )
- Mục tiêu: Giúp Hs thể hiện nội dung bài học qua
các vai
- Gv chia lớp ra thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm
một phiếu giao việc Yêu cầu các em thảo luận và
đóng vai xử lý tình huống
* Tình huống: Việt và Nam là đôi bạn rất thân Việt
PP: Đóng vai.
Hs lắng nghe
Hs thảo luận
Trang 5học giỏi còn Nam lại học yếu Bố mẹ Nam hay đánh
Nam khi Nam bị điểm kém Thương bạn , ở trên lớp
Việt tìm cách nhắc Nam học bài tốt, đạt điểm cao
Nhờ thế Nam ít bị đánh đoàn hơn Nam cảm ơn Việt
rối rít Là bạn học cùng lớp, nghe được lời cảm ơn
của Nam tới Việt , em sẽ làm gì?
=> Gv cho chốt lại: Việt thương bạn nhưng làm thế
cũng là hại bạn, hãy để bạn tự làm lấy công việc của
mình, có như thế ta mới giúp bạn tiến bộ được
Hs đóng vai, giải quyết tình huống
Cả lớp nhận xét các nhóm
* Hoạt động 3: Trò chơi “ Ai chăm chỉ hơn”
- Mục tiêu: Củng cố bài học qua trò chơi.
- Chọn 2 đội chơi Mỗi đội 7 Hs
- Hai đội oẳn tù tì để dành quyền ra câu hỏi trước
+ Ra câu hỏi bằng cách diễn tả một hành động
+ Đội còn lại xem hành động mà đoán việc làm
- Nhận xét đội thắng cuộc
PP: Trò chơi.
Hs chơi trò chơi
Hs nhận xét
4.Tổng kềt – dặn dò.
-Về nhà làm bài tập trong VBT đạo đức
-Chuẩn bị bài sau: Quan tâm chăm sóc ông bà, cha
mẹ, anh chị em
-Nhận xét bài học
Rút kinh nghiệm:
-
-
Chính tả BÀI TẬP LÀM VĂN Tiết: I Mục tiêu: - Nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi - Làm đúng bài tập điền tiếng có vần eo/ oeo (BT2). -Làm đúng BT3 II Chuẩn bị: * GV: Bảng lớp viết BT2 Bảng phụ kẻ bảng chữ BT3 * HS: VBT, bút III Các hoạt động: 1.Khởi động: Hát 2.Bài cũ: Mùa thu của em. - Gv mời 2 Hs đọc thuộc bảng chữ - Gv nhận xét 3.Bài mới: -Giới thiệu bài + ghi tựa -3 Hs lên viết bảng :cái kẻng, thổi kèn, lời khen, dế mèn @Hđ 1: Hướng dẫn Hs chuẩn bị: - Gv đọc truyện Bài tập làm văn - Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi: + Tìm tên riêng trong bài chính tả? + Tên riêng trong bài chính tả được viết như thế PP: Phân tích, thực hành. -1- 2 Hs đọc đoạn viết +Cô – li – a
+Viết hoa
Trang 6-Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
-Gv chấm chữa bài
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
-Hs viết ra nháp: làm văn, Cô – li – a, lúng
túng, ngạc nhiên
-Học sinh viết vào vở
-Học sinh soát lại bài
@ Hđ 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
+ Bài tập 2:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- GV mời 3 Hs lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại:
+ Bài tập 3b :
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài Cả lớp làm vào
VBT
- 1 Hs lên bảng điền từ Cả lớp nhận xét
- Gv nhận xét, sửa chữa
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.
Câu a): khoeo chân.
Câu b): người lẻo khoẻo.
Câu c): ngoéo tay.
Tôi lại nhìn, như đôi mắt trẻ thơ.
Tổ quốc tôi Chưa đẹp bao giờ!
Xanh núi, xanh sông, xanh đồng, xanh biển.
Xanh trời, xanh của những ước mơ.
4.Tổng kết – dặn dò.
-Về xem và tập viết lại từ khó
-Chuẩn bị bài: Ngày khai trường.
-Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm:
-
-
-Toán CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ Tiết: A Mục tiêu: - Biết làm tính chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số ( trường hợp chia hết ở tất cả các lượt chia) - Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số B Chuẩn bị: 1.GV: Bảng phụ, phấn màu 2.Trò: vở nháp, bảng con C Các hoạt động: 1 Khởi động: Hát 2 Bài cũ: Luyện tập -Nhận xét ghi điểm 3.Bài mới: -Giới thiệu bài – ghi tựa -1/6 của 42 cm là … cm -1/3 của 27 cây là … cây * HĐ1: Hướng dẫn thực hiện phép chia - Gv nêu bài toán “ Một gia đình nuôi 96 con gà, nhốt đều vào 3 chuồng Hỏi mỗi chuồng có bao nhiêu con?” - Muốn biết mỗi chuồng có bao nhiêu con ta phải làm gì? - Gv viết lên bảng phép tính 96 : 3 PP: Quan sát, giảng giải, hỏi đáp HT : Lớp , cá nhân -Thực hiện phép chia 96 : 3 -Hs thực hiện lại phép chia 96 3 * 9 chia 3 được 3, viết 3 9 32 3 nhân 3 bằng 9 ; 9 trừ 9 bằng 06
6 * Hạ 6 ; 6 chia 3 được 2 , viết
Trang 7- Gv cho Hs thực hiện phép chia.
-Gv chốt lại cách chia
@Lưu ý: Mỗi lượt chia thực hiện 3 bứơc: chia nhân,
trừ Khi chia thực hiện từ trái sang phải.
0
2 nhân 3 bằng 6 ; 6 trừ 6 bằng 0
vậy 96 : 3 = 32
-Hs nêu miệng cách chia * HĐ2: Làm bài 1 Bài 1: - Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài: - Yêu cầu Hs cả lớp tự làm vào VBT Bốn Hs lên bảng làm, nêu rõ cách thực hiện phép tính Cả lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn - Gv nhận xét, chốt lại PP: Luyện tập, thực hành HT: Cá nhân , lớp 48 4 84 2 66 6 36 3
* HĐ3: Làm bài 2, 3 Bài 2a: - Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài - Nêu cách tìm 1/3 của số ? Hs làm bài Sau đó Hs đứùng tại chỗ đọc kết quả - Gv nhận xét , sửa sai Bài 3: - Gv yêu cầu Hs đọc đề bài - Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi Câu hỏi: + Mẹ hái được bao nhiêu quả cam? + Mẹ biếu bà một phần mấy số cam? + Bài toán hỏi gì? + Vậy muốn biếtà mẹ đã biếu bà bao nhiêu quả cam ta phải làm gì? -Gv yêu cầu Hs làm vào VBT Một Hs lên bảng làm Cả lớp nhận xét rồi chữa bài -Gv nhận xét, chốt lại PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận HT : Cá nhân , lớp 69 : 3 = 23 (kg) ; 36 : 3 = 12 (m) ; 93 : 3 = 31(l) +quả cam +Một phần ba số quả cam đó +Mẹ đã biếu bà bao nhiêu quả cam +Ta phải tính 1/3của 36 Bài giải Mẹ biếu bà số cam là: 36 : 3 = 12 (quả cam) Đáp số : 12 quả cam .* HĐ4: Củng cố (3’) -Gv cho 2 hs Cho các em thực hiện nhanh, chính xác Đặt rồi tính: 46 : 2 ; 66 : 3 - Gv nhận xét bài làm, công bố nhóm thắng cuộc 46 2 66 3
06 23 06 22
0 0
Hs nhận xét 4.Tổng kết – dặn dò.(1’) -Tập làm lại bài Nhận xét tiết học -Chuẩn bị bài: Luyện tập Rút kinh nghiệm:
-
-
-Tự nhiên xã hội VỆ SINH CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU Tiết:
I Mục tiêu:
- Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu
- Kể được tên một số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu
- Nên cách phòng tránh các bệnh kể trên
Trang 8* Kĩ năng sống : - Kĩ năng làm chủ bản thân : Đảm nhận trách nhiệm với bản thân trong việc bảo
vệ và giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
II Chuẩn bị:
* GV: Hình trong SGK
* HS: SGK, vở
III Các hoạt động:
1.Khởi động: Hát
2.Bài cũ: Hoạt động bài tiết nước tiểu.
3.Bài mới:
-Giới thiệu bài – ghi tựa:
* Hoạt động 1: Thảo luận lớp.
- Mục tiêu: nêu được ích lợi của việc giữ vệ sinh cơ
quan bài tiết nước tiểu
-Cách tiến hành
Bước 1:
- Gv Hs thảo luận nhóm 2 câu hỏi:
+Tại sao chúng ta cần giữ vệ sinh cơ quan bài tiết
nước tiểu?
Bước 2
- Gv gọi 1 số cặp Hs lên trình bày kết quả thảo luận
Cả lớp nhận xét
Bước 3: GVKL.
PP: Thảo luận, thực hành.
+giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu giúp cho cơ quan bài tiết nước tiểu sạch sẽ, không bị nhiễm trùng
* Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận ( KNS )
- Mục tiêu: Nêu được cách đề phòng một số bệnh ở
cơ quan bài tiết nước tiểu
-Các bước tiến hành:
Bước 1 : Làm việc theo cặp
-Gv cho Hs xem hình 2, 3, 4, 5 trang 25 SGK :
- Gv hỏi :
+ Các bạn trong hình đang làm gì?
+ Việc làm đó có lợi gì đối với việc giữ gìn vệ sinh và
bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Gv gọi một số cặp Hs lên hỏi, đáp trước lớp
- Gv yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi:
+Chúng ta phải làm gì để giữ vệ sinh bộ phận bên
ngoài của cơ quan bài tiết nước tiểu?
+Tại sao hằng ngày chúng ta cần uống đủ nước?
Bước 3:Gv nhận xét, chốt lại.
PP: Quan sát, giảng giải, thảo luận.
-Hs trả lời
-Hs khác nhận xét
+… tắm rửa thường xuyên, lau khô người trước khi mặc quần áo, hằng ngày thay quần áo đặc biệt là quần áo lót.
+… Chúng ta cần uống nước đầy đủ để bù cho quá trình mất nước và để tránh bệnh sỏi thận.
4.Tổng kềt – dặn dò.
-Về xem lại bài -Nhận xét bài học
-Chuẩn bị bài sau: Cơ quan thần kinh.
Rút kinh nghiệm:
-
-
Trang 9Buổi chiều
Luyện tập tốn
LUYỆN TẬP
Cho học sinh làm bài tập trong vở bài tập toán
Bài 1 Cho học sinh trung bình thực hiện ở bảng lớp cả lớp làm vào vở bài tập
Bài 2.Học sinh làm theo nhóm
Bài 3 Học sinh làm cá nhân
Bài 4 Cho học sinh làm cá nhân (Chú ý HS TB_Yếu)
-Luyện tập Tiếng việt
Cho học sinh luyện viết từ khó và chép bài chính tả: “BÀI TẬP LÀM VĂN ”
-
Anh văn
-Thứ tư, ngày 21 tháng 09 năm 2011
Tập đọc
NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng tình cảm
- Hiểu nội dung: Những kỉ niệm đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu đi học ( trả lời các câu hỏi 1, 2,3)
II Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK Bảng phụ ghi đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: Xem trước bài học, SGK,
III Các hoạt động:
1.Bài cũ: Bài tập làm văn
- Gv nhận xét
2.Bài mới:
-Giới thiệu bài + ghi tựa
- 2 hs kể 1 đoạn của bài Bài tập làm văn và trả lời các câu hỏi 4
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
-Gv đọc toàn bài
- Cho Hs quan sát tranh minh hoạ trong SGK
- Bài này chia làm 3 đoạn (mỗi lần xuống dòng
là 1 đoạn)
-Cho hs đặt câu: bỡ ngỡ
- Gv theo dõi, hướng dẫn các em đọc đúng
PP: Quan sát, giảng giải, thực hành.
-Học sinh lắng nghe
+Hs đọc từng câu
+Hs đọc từng đoạn trước lớp + giải nghĩa từ +Ba nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh đoạn văn
+Một Hs đọc lại toàn bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Gv mời 1 Hs đọc thành tiếng đoạn 1 và trả lời
các câu hỏi:
+ Điều gì gợi tác giả nhớ những kỉ niệm của
buổi tựa trường?
- Gv mời 1 Hs đọc thành tiếng đoạn 2
- Gv cho Hs thảo luận theo cặp
PP: Hỏi đáp, đàm thoại, quan sát.
-1 Hs đọc Cả lớp đọc thầm
+Lá ngoài đường rụng nhiều vào cuối thu
-Hs đọc -Hs thảo luận
+ vì ngày đến trường đầu tiên với mỗi trẻ em
Trang 10+ Trong ngày đến trường đầu tiên, vì sao tác giả
thấy cảnh vật có sự thay đổi lớn?
- Gv mời Hs đọc đoạn còn lại
+ Tìm những hình ảnh nói lên sự bở ngỡ, rụt rè
của đám học trò mới tựa trường?
-Gv ghi nd lên bảng Cả lớp đồng thanh
đều là ngày quan trọng Vì vậy ai cũng hồi hộp, khó có thể quên kỉ niệmcủa ngày đến trường đầu tiên
-Hs đọc đoạn còn lại
+Chỉ dám đi từng bước nhẹ ; như con chim nhìn quãng trời rộng muốn bay nhưng lại ngập ngừng, e sợ; thèm vụng và ước ao được mạnh dạn như học trò cũ quen lớp, quen thầy
* Hoạt động 3: Học thuộc lòng một đoạn văn
(HS khá, giỏi)
- HS xung phong đọc thuộc lòng đoạn văn mình
thích
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.
-Hs đọc thuộc một đoạn văn
3.Tổng kết – dặn dò.
-Về luyện đọc thêm ở nhà
-Chuẩn bị bài :Trận bóng dưới lòng đường.
-Nhận xét bài cũ
Rút kinh nghiệm:
-
-
-Toán LUYỆN TẬP Tiết: A Mục tiêu: - Biết làm tính chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số( chia hết ở tất cả các lượt chia) - Biết tìm 1 trong các phần bằng nhau của một số và vận dụng trong giải toán B Chuẩn bị: * GV: Phấn màu, bảng phụ * HS: vở nháp, bảng con C Các hoạt động: 1.Khởi động: Hát 2.Bài cũ: Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số - Nhận xét, ghi điểm 3.Bài mới: Giới thiệu bài – ghi tựa 68:2; 44:4; 39:3 * HĐ1: Làm bài 1, 2 Bài 1: - Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài: +Bài 1a) - Gv yêu cầu Hs tự làm - Gv mời 3 hs lên bảng làm, nêu rõ cách thực hiện phép tính, cả lớp nhận xét + Bài 1b) - Gv yêu cầu Hs đọc phần bài mẫu PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận HT:Lớp , cá nhân 48 2 84 4 55 5 96 3 4 24 8 21 5 11 9 32
08 04 05 06
8 4 5 6
0 0 0 0 -Hs đọc bài mẫu