Các hoạt động dạy học: GV A Kieåm tra baøi cuõ: 5 phuùt -Kiểm tra các bài tập đã giao về nhà ở VBT, gọi 2 HS nêu tên HCN, cạnh, độ dài của các cạnh hình chữ nhật coù trong baøi taäp 3.. [r]
Trang 1TUẦN 17 Ngày dạy: Thứ hai 13/12/2010 Tập đọc – kể chuyện : MỒ CÔI XỬ KIỆN
Thời gian: 70 phút
I Mục tiêu:
A – Tập đọc:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý các từ ngữ: vùng quê nọ, nông dân, vịt rán, giãy nảy, lạch cạch, phiên xử, hít hương thơm
- Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật (chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi), đọc đúng lời
thoại giữa ba nhân vật.
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ khó: công đường, bồi thường
- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi, Mồ Côi đã bảo vệ được bác nông dân thật thà bằng cách xử kiện rất thông minh, tài trí và công bằng
B – Kể chuyện:
1 Rèn kỹ năng nói: Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa, HS kể lại được toàn bộ câu chuyện "Mồ Côi xử
kiện" , kể tự nhiên, phân biệt lời các nhân vật
2 Rèn kỹ năng nghe.
II Đồ dùng:
- Tranh minh họa truyện trong SGK
III Các hoạt động:
GV HS
A – Bài cũ: ( 5 phút)
- "Về quê ngoại".
- GV nhận xét – Ghi điểm
B – Bài mới:
Tập đọc:
Hoạt động 1: ( 1 phút) Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: ( 15 phút) Luyện đọc.
a) GV đọc diễn cảm toàn bài
- Chú ý đọc phân biệt lời các nhân vật – Giọng kể của
người dẫn chuyện khách quan
- Giọng Mồ Côi: nhẹ nhàng, thản nhiên
b) GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- 3 HS đọc "Về quê ngoại".
- Lớp nhận xét
- Giọng chủ quán: vu vạ, thiếu thật thà
- Giọng bác nông dân: phân trần
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn
- Luyện phát âm từ khó
- Đọc từng đoạn trước lớp
- HS đọc tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- 3 nhóm HS tiếp nối nhau thi đọc
Trang 2- Giúp HS hiểu các từ ngữ được chú giải trong bài.
Hoạt động 3: ( 12 phút) Tìm hiểu bài.
- HS đọcthầm đoạn 1, trả lời các câu hỏi:
+ Câu chuyện có những nhân vật nào?
+ Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì?
+ Tìm câu nêu rõ lý lẽ của bác nông dân
Hoạt động 4: ( 15 phút) Luyện đọc lại.
- Y/c:
Kể chuyện: ( 20phút)
1) GV nêu nhiệm vụ
2) Hướng dẫn kể
Củng cố - Dặn dò: ( 2 phút)
- Y/c:
- Một HS đọc cả bài
+ Chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi
+ Về tội bác vào quán hít mùi thơm của lợn quay, gà luộc, vịt rán mà không trả tiền
- Một HS đọc đoạn 2
+ Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơm nắm Tôi không mua gì cả
- Một HS khá giỏi đọc đoạn 3
- 2 tốp HS tự phân các vai thi đọc truyện Lớp nhận xét
- Dựa 4 tranh, kể toàn bộ câu chuyện "Mồ Côi xử
kiện".
- HS quan sát 4 tranh
- Một HS khá, giỏi kể mẫu
- HS quan sát tiếp các tranh 2, 3, 4 suy nghĩ nhanh về nội dung tranh
- 3 HS tiếp nối nhau thi kể từng đoạn
- Một Hs kể toàn truyện
- Cả lớp và GV nhận xét
- về nhà tập kể chuyện
Toán: TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC (TIẾP THEO)
Thời gian: 40 phút
I Mục tiêu:
- Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( ) và ghi nhớ quy tắc tính giá trị của biểu thức dạng này
- GD hs thực hiện bài chnh1 xác trình bày đẹp
MTR: hs yếu làm các bt 1,2,3
II Đồ dùng dạy học
III/ Các hoạt động:
1 Ổn định: ( 1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
GV kiểm tra bài tiết trước:
- Nhận xét-ghi điểm:
3 Bài mới: Giới thiệu bài ghi tựa lên bảng.
Hoạt động 1: ( 15 phút)
-Viết lên bảng hai biểu thức:
30 + 5 : 5 và (30 + 5) : 5 -YC HS suy nghĩ để tìm cách tính giá trị của hai biểu
-3 HS lên bảng làm BT
-Nghe giới thiệu
Trang 3thức trên.
-YC HS tìm điểm khác nhau giữa hai biểu thức
-Giới thiệu: Chính điểm khác nhau này dẫn đến cách
tính giá trị của hai biểu thức khác nhau
-Nêu cách tính giá trị của biểu thức có chứa dấu
ngoặc “Khi tính giá trị của biểu thức có chứa dấu
ngoặc thì trước tiên ta phải thực hiện các phép tính
trong ngoặc”
-YC HS SS giá trị của BT trên với BT:
30 + 5 : 5 = 31
-Vậy khi tính giá trị của BT, chúng ta cần XĐ đúng
dạng của BT đó, sau đó thực hiện các phép tính đúng
thứ tự.
-Viết lên bảng BT: 3 x (20 – 10)
-Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng qui tắc
Hoạt động 2: ( 18 phút)
Bài 1:
-Gọi HS nêu YC của bài
-Cho HS nhắc lại cách làm bài và sau đó YC HS tự
làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:
-HD HS làm tương tự bài tập 1
Yc hs làm bài và nhắc lại quy tắc
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Bài toán cho biết những gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn biết mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách, chúng
ta phải biết được điều gì?
-YC HS làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò: (2 phút)
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh thần học
tập tốt Chuẩn bị bài sau
-HS thảo luận và trình bày ý kiến của mình
-BT thứ nhất không có dấu ngoặc, BT thứ hai có dấu ngoặc
-HS nêu cách tính giá trị của BT thứ nhất
-HS nghe giảng và thực hiện tính giá trị của BT
(30 + 5) : 5 = 35 : 5 = 7 -Giá trị của hai biểu thức khác nhau
-HS nêu cách tính và thực hành tính
3 x (20 – 10) = 3 x 10 = 30
-4 HS lên bảng, lớp làm
a, 25-(20-10)=25-10 b,125+(13+7)=125+20
=15 = 145
80 -(30 + 25)=80-55 416-(25-11)=416-14
=25 = 402
- HS làm nháp bảng lớp a,(65+15) x 2=80 x 2 b,(74 -14) :2=60 :2
=160 = 30
48 :(6:3)=48 :2 81 :(3 x 3)=81 :9
=24 = 9
-HS nhận xét -1 HS đọc đề bài SGK
-Có 240 quyển sách, xếp đều vào 2 tủ, mỗi tủ có 4 ngăn
-Hỏi mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách?
- chúng ta phải biết có tất cả bao nhiêu ngăn sách -2 HS lên bảng lớp làm
Bài giải:
Số ngăn sách cả hai tủ có là :
4 x 2 = 8 (ngăn) Số quyển sách mỗi ngăn có là:
240 : 8 = 30 ( quyển)
Đáp số: 30 quyển
- Về nhà làm các bt trong VBT
Ngày dạy : thứ ba 14/12/201
Trang 4Toán: LUYỆN TẬP
Thời gian: 40 phút
I Mục tiêu:
- Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( )
- Aùp dụng được việc tính giá trị của biểu thức vào dạng bài tập điền dấu bằng “=”, “<”, “>”
MTR: hs yếu làm các bt 1,2,3 ( dòng 4) , 4
II Đồ dùng dạy học
III/ Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
GV kiểm tra bài tiết trước:
- Nhận xét-ghi điểm:
B Bài mới: Giới thiệu bài ( 1 phút) ghi tựa lên bảng.
Hoạt động 1: ( 32 phút) luyện tập
Bài 1:
-YC HS nêu cách làm bài, sau đó làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:
YC hs nêu cách thực hiện các biểu thcứ và nhận xét
-YC HS tự làm bài, sau đó 2 em ngồi cạnh nhau đổi
chéo vở để kiểm tra bài của nhau
-Vậy khi tính giá trị của BT, chúng ta cần XĐ đúng
dạng của BT đó, sau đó thực hiện các phép tính đúng
thứ tự
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:
-Viết lên bảng: (12 + 11) x 3 …45
-Để điền được đúng dấu cần điền vào chỗ trống, chúng
ta cần làm gì?
-YC HS TGTBT: (12 + 11) x 3
-YC HS SS 69 và 43
-Vậy chúng ta điền dấu lớn hơn (>) vào chỗ trống YC
HS làm bài các phần còn lại
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 4
MT Biết cách xét hình tạo thành hình theo yc
Tổ chức hs thực theo nhóm
-3 HS lên bảng làm BT
-Nghe giới thiệu
Bài 1: HS đọc bài, xác định yêu cầu
-HS làm bảng lớp+ bảng con a,238-(55-35)=238-20 b, 84 :(4 : 2)= 84 :2
= 218 = 42
175-(30+20)=175-50 (72+18) x 3 =90 x 3
=125 =270
-HS nhận xét
Bài 2: HS đọc bài, xác định yêu cầu
a, (421-200)x 2=221x 2 b, 90 + 9: 9 = 90+1
=442 = 91
421-200 x 2=421-400 (90+ 9) : 9 =99 : 9
=21 =11
c, 48 x 4 :2=12 :2 d, 67-(27+10)=67-37
=6 =30
48 x (4 :2)=48 x 2 67-27+10 =40+10
=96 =50
-HS nhận xét
Bài 3: HS đọc bài, xác định yêu cầu
-HS làm vở-bảng lớp
(12+11) x 3 > 45 30 < (70+23):3
-HS nhận xét bài
Bài 4: HS đọc bài, xác định yêu cầu
HS thi xếp hình ở bảng lớp
Trang 5Kẻ ra thành các hình tam giác rồi ghé lại theo hình kẻ
4 Củng cố – Dặn dò: (2 phút)
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh thần học tập
tốt Chuẩn bị bài sau
-HS nhận xét, tuyên dương
- Về nhà làm các bt trong VBT
Chính tả : Nghe – viết : VẦNG TRĂNG QUÊ EM
Thời gian: 40 phút
I Mục tiêu:
- Nghe – viết chính xác đoạn văn "Vâng trăng quê em".
- Làm đúng các bài tập chính tả điền các tiếng có chứa âm, vần dễ lẫn: d / gi / r hoặc ăc / ăt
- Tích cực, thích học tiếng Việt
MTR: hs yếu viết được chính tả
II Các hoạt động:
GV HS
A – Bài cũ: ( 5 phút)
- Gọi 3 HS lên bảng đọc cho HS viết các từ ngữ, cần
chú ý phân biệt chính tả
- Nhận xét cho điểm từng HS
B – Bài mới:
Hoạt động 1: ( 1phút) Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: ( 22 phút) Hướng dẫn viết chính tả.
a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- GV đọc đoạn văn 1 lượt
+ Vầng trăng đang nhô lên được tả đẹp như thế nào?
+ Trong đoạn văn, những chữ nào viết hoa?
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ đó
c) Viết chính tả
- Đọc bài
d) Soát lỗi – Chấm bài
- Y/c:
- Chấm và nhận xét
Hoạt động 3: ( 11phút) Hướng dẫn Hs làm bài tập 2
lựa chọn
* Bài 2a – Lời giải.
- 3 HS lên bảng đen, cho HS viết các từ ngữ cần phải viết đúng: lưỡi, những, thẳng hàng, thuở
- Theo dõi, sau đó 2 HS đọc lại
+ HS trả lời
+ Những chữ đầu câu
+ Vầng trăng vàng, lũy tre, giấc ngủ
- 3 HS lên bảng viết
- HS dưới lớp viết vào bảng con
- Nghe viết bài vào vở
- Soát lỗi
- Nộp vở chính tả
- theo dõi
Cây gì gai mọc đầy mình.
Tên gọi như thể bồng bềnh bay lên.
(Cây xương rồng)
Vừa thanh, vừa dẻo, lại bền
Trang 6 Củng cố - Dặn dò: ( 1 phút)
- Y/c:
Làm ra bàn ghế, đẹp duyên bao
người.
(là cây mây)
- Về nhà xem lại bài
Ngày dạy : thứ Tư 15/12/201 Tập đọc : ANH ĐOM ĐÓM
Thời gian: 40 phút
I Mục tiêu:
1 rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý các từ ngữ: gác núi, lan dần, làn gió mát, lặng lẽ, long lanh, quay vòng, rộn rịp
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài, biết về các con vật: đom đóm, cò bợ, vạc
- Hiểu nội dung bài: Đom đóm rất chuyên cần Cuộc sống của các loài vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động
- Học thuộc lòng bài thơ Chăm chỉ học, thích học Tập đọc
II Đồ dùng:
- 4 tranh minh họa truyện "Mồ Côi xử kiện".
- Tranh minh họa bài thơ trong SGK
III Các hoạt động:
A – Bài cũ: ( 5 phút)
- GV treo tranh minh họa truyện "Mồ Côi xử kiện".
B – Bài mới:
Hoạt động 1: ( 1 phút)Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: ( 12 phút)Luyện đọc.
a) GV đọc bài thơ
b) GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
+ Đom đóm, cò bộ, vạc
Hoạt động 3: ( 10 phút)Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
+ Anh Đom đoám lên đèn đi đâu?
+ Trong thực tế, Đom đóm đi ăn đêm
+ Tìm từ tả đức tính của anh Đom đóm trong hai khổ
thơ
- Mời 2 Hs tiếp nối nhau kể lại câu chuyện
- HS quan sát tranh minh họa
- Đọc từng dòng (hoặc 2 dòng thơ)
- luyện phát am từ khó
- Đọc từng khổ thơ trước lớp
- HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ
- Hs tìm hiểu các từ ngữ được chú giải trong bài
- Đọc từng khổ trong nhóm
- Cả lớp đồng thanh
- HS đọc thầm 2 khổ đầu
+ Anh Đom đóm lên đèn đi gác cho mọi người + Đêm nào Đom đóm cũng lên đèn đi gác suốt tận sáng cho mọi người ngủ yên
Trang 7+ Tìm 1 hình ảnh đẹp của anh Đom đóm trong bài thơ.
Hoạt động 4: ( 10phút)Học thuộc lòng bài thơ.
Củng cố - Dặn dò: ( 2 phút)
- Y/c:
- 2 HS thi đọc
- Học thuộc lòng từng khổ, cả bài
- 6 HS tiếp nối đọc
- Một vài HS thi đọc thuộc lòng
-Về nhà học thuộc bài thơ _
To¸n: LUYỆN TẬP CHUNG
Thời gian :40 phút
I Mục tiêu:
- Biết tính giá trị của biểu thức ờ cả 3 dạng
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2 (dòng 1), Bài 3 (dòng 1), Bài 4, Bài 5
MTR: Hs yếu làm các bt 1,2( dòng 1), 3( dòng 1),4,5
II Đồ dùng dạy học
III Các hoạt động dạy học;
GV HS
A Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
GV kiểm tra bài tiết trước:
- Nhận xét-ghi điểm:
B Bài mới: Giới thiệu bài: ( 1phút) ghi tựa lên bảng.
Hoạt động 1: ( 32 phút) luyện tập
Bài 1:
-Nêu YC của bài toán và nêu quy tắc tương ứng với các
bt YC HS làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:
-HD HS tính giá trị của biểu thức tương tự bài tập 1
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:
-Cho HS nêu cách làm và tự làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 4:
-3 HS lên bảng làm BT
-Nghe giới thiệu
-4 HS lên bảng làm bài, lớp làm
a 324 – 20 + 61 = 304 + 61 = 365
188 + 12 – 50 = 200 – 50 = 150
b 21 x 3 : 9 = 63 : 9 40 : 2 x 6= 20 x 6 = 7 = 120
-4 HS lên bảng, lớp làm
a 15 + 7 x 8 = 15 + 56 b 90 + 28 : 2= 90 + 14 = 71 = 104
-4 HS lên bảng làm bài, lớp làm VBT
a 123 x (42 – 40) = 123 x 2 = 246
b 72 : (2 x 4) = 72 : 8 = 9
-VD: 86 – (81 – 31) = 86 – 50 = 36 Vậy giá trị của BT 86 – (81 – 31) là 36, nối BT 86 – (81 – 31) với số 36
Trang 8-HD HS tính giá trị của mỗi biểu thức vào giấy nháp,
sau đó nối biểu thức với số chỉ giá trị của nó
-HS tính tương tự các BT còn lại
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 5
-Gọi HS đọc đề bài
-Có tất cả bao nhiêu cái bánh?
-Mỗi hộp xếp mấy cái bánh?
-Mỗi thùng có mấy hộp?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn biết có bao nhiêu thùng bánh ta phải biết được
điều gì trước đó?
-YC HS thực hiện giải BT
-Chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò: (2 phút)
-YC HS về nhà luyện tập thêm về tính giá trị của biểu
thức
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh thần học
tập tốt Chuẩn bị bài sau
1 HS đọc đề SGK -Có 800 cái bánh
-Mỗi hộp xếp 4 cái bánh
-Mỗi thùng có 5 hộp
-Có bao nhiêu thùng bánh
-Biết được có bao nhiêu hộp bánh / Biết được mỗi thùng có bao nhiêu cái bánh
-2 HS lên bảng làm bài, lớp làm VBT
Bài giải:
Mỗi thùng có số bánh là:
4 x 5 = 20 (bánh) Số thùng xếp được là:
800 : 20 = 40 (thùng)
Đáp số: 40 thùng
Tập viết: ÔN CHỮ HOA N
Thời gian: 40 phút
I Mục tiêu:
- Củng cố cách viết chữ viết hoa N ( 1 dòng)
- Viết đúng, đẹp các chữ viết hoa Đ, N, Q( 1 dòng) Từ ứng dụng ( 1 dòng) Câu ứng dụng ( 1 lần)
- Viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ
- Tính chịu khó, thích học Tập viết
II Đồ dùng:
- Mẫu chữ viết hoa N, Q
- Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp
III Các hoạt động:
GV HS
A – Bài cũ: ( 5 phút)
- Thu, chấm 1 số vở của HS
- Gọi HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng của tiết trước
- Yêu cầu HS viết: Mạc Thị Bưởi, Một, Ba
- Nhận xét – Cho điểm HS
B – Bài mới:
Hoạt động 1: ( 1 phút)Giới thiệu bài.
- Một HS đọc: Mạc Thị Bưởi
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp viết vào bảng con
Trang 9 Hoạt động 2: ( 15 phút) Hướng dẫn viết chữ hoa.
a) Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa N, Q,
b) Viết bảng
- Hướng dẫn viết từ ứng dụng
Viết mẫu lên bảng và hd cách viết
- Hướng dẫn viết câu ứng dụng
- y/c:
- Giải thích cho hs hiểu nd câu ưnga dụng
Hoạt động 3: ( 17 phút)
- Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết
- Chấm – Chữa bài
- Y/c:
- Chấm bài và nhận xét
Củng cố - Dặn dò: ( 2 phút)
- Y/c:
- 3 HS lên bảng viết
- Lớp viết bảng con
- Theo dõi nhận xét các con chữ
- tập viết vào bảng con
- Đọc câu ứng dụng
- Tập viết vào bảng con những chữ viết hoa
- Viết chữ N: 1 dòng
- Viết chữ Q, Đ: 1 dòng
- Viết tên riêng Ngô Quyền: 2 dòng
- Viết câu ca dao
- HS viết vào vở
- Nộp vở chính tả
- Theo dõi
- Viết thêm ở nhà
_
Ngày dạy : thứ Năm 16/12/201 Toán: HÌNH CHỮ NHẬT
Thời gian 40 phút
I Mục tiêu
- Bước đầu nhận biết một số yếu tố (đỉnh, cạnh, góc) của hình chữ nhật
- Biết cách nhận dạng hình chữ nhật (theo yếu tố cạnh, góc)
+ GD hs thực hiện bài chính xác
MTR: hs yếu làm các bt 1,2,3,4
II Đồ dùng dạy học
III Các hoạt động dạy học
A/ Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
-Kiểm tra các bài tập đã giao về nhà ở
-Gọi 2 HS lên thực hiện tính giá trị của biểu thức
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
B/ Bài mới: Giới thiệu bài: ( 1 phút) ghi tựa bài.
Hoạt động 1: ( 15 phút) Giới thiệu hình chữ nhật:
-Vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD và YC HS gọi tên
hình
-2 học sinh lên bảng làm bài
a.15 + 7 x 8 = 15 + 56 = 71
b 90 + 28 : 2 = 90 + 14 = 104 -Nghe giới thiệu
Trang 10
A B
C D
-GT: Đây là HCN ABCD
-YC HS dùng thước để đo độ dài các cạnh của HCN
-YC HS so sánh (ss) độ dài của cạnh AB và CD
-YC HS ss độ dài của cạnh AD và BC
-YC HS ss độ dài của cạnh AB và AD
-Giới thiệu: Hai cạnh AB và CD được coi là hai cạnh dài
của HCN và hai cạnh này bằng nhau
-Hai cạnh AD và BC được coi là hai cạnh ngắn của HCN
và hai cạnh này cũng có độ dài bằng nhau
-Vậy HCN có hai cạnh dài có độ dài bằng nhau AB =
CD; hai cạnh nhắn có độ dài bằng nhau AD = BC
-YC HS dùng thước êke để Ktra các góc của HCN
ABCD
-Vẽ lên bảng một số hình và YC HS nhận dạng đâu là
HCN
-YC HS nêu lại đặc điểm của HCN
Hoạt động 2: ( 18 phút) Bài tập
Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài.
-YC HS tự nhận biết HCN, sau đó dùng thước và êke để
Ktra lại
-Chữa bài, ghi điểm cho HS
Bài 2:
-YC HS dùng thước để đo độ dài các cạnh của hai HCN
sau đó báo cáo kết quả
-Chữa bài, ghi điểm cho HS
Bài 3:
-YC 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận để tìm tất cả các
HCN có trong hình, sau đó gọi tên hình và đo độ dài các
c của mỗi hình
-Chữa bài, ghi điểm cho HS
Bài 4:
-YC HS suy nghĩ và tự làm bài (Có thể HD: đặt thước
lên hình và xoay đến khi thấy xuất hiện HCN thì dừng
lại và kẻ theo chiều của thước)
-Chữa bài, ghi điểm cho HS
-1 HS đọc: Hình chữ nhật ABCD
-Độ dài cạnh AB bằng độ dài cạnh CD
-Độ dài cạnh AD bằng độ dài cạnh BC
-Độ dài cạnh AB lớn hơn độ dài cạnh AD
-Lắng nghe GV giảng
-Hình chữ nhật ABCD có 4 góc cùng là góc vuông
-HCN có hai cạnh dài bằng nhau, hai cạnh ngắn bằng nhau và có 4 góc đều là góc vuông.
-1 HS nêu YC
-Hình chữ nhật MNPQ và RSTU, các hình còn lại không phải là HCN
-Độ dài AB = CD = 4cm và AD = BC = 3cm; độ dài MN = PQ = 5cm và MQ = NP = 2cm
-Các hình chữ nhật là: ABNM, MNCD và ABCD
-Vẽ các hình như sau: