- GV gọi 3 HS lên bảng gạch chân dưới các từ so sánh trong -3 học sinh lên bảng làm, mỗi khổ thơ – GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: cả lớp làm vào vở bài tập.. - Đọc yêu cầu bài.[r]
Trang 1Tuần 5
Thø 2 ngµy 19 th¸ng 9 n¨m 2011
Tập đọc- kể chuyện
NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM I/ Mục tiêu:
* TẬP ĐOCÏ
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ý nghĩa: Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sữa lỗi Người dám nhận lỗi và sửa lỗi là người dũng cảm
- KNS: GDHS dám nhận lỗi khi có lỗi
- GDMT: GDHS biết bảo vệ của công ở nơi công cộng
* KỂ CHUYỆN:
- Biết kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
II/ Đồ dùng dạy học: - GV: tranh minh họa truyện trong SGK.
III/ Các hoạt động dạy học:
* TẬP ĐỌC:
1/ KT bài cũ: - Tiết trước các em học bài gì?
- Gọi 3 HS đọc bài:”Ông ngoại”
- Nhận xét, ghi điểm
2/ Bài mới:a/ G thiệu bài: ghi tên bài
b/ Luyện đọc:
- GVđọc mẫu cả bài
- Luyện đọc từng câu trước lớp
+ Luyện phát âm từ khó: loạt đoạn, hạ lệnh,
ngập ngừng, lỗ hỏng, buồn bã,…
- Luyện đọc từng đoạn trước lớp
+ Kết hợp giải nghĩa từ khó: nửa tép, ô quả
trám, thủ lĩnh, hoa mười giờ, nghiêm giọng, quả
quyết
- Luyện đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
+ Một HS đọc lại toàn truyện
c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1, lớp đọc thầm, trả lời câu
hỏi: Các bạn nhỏ trong truyện chơi trò chơi gì? Ở
đâu?
- Cho cả lớp đọc thầm đoạn 2, trả lời câu hỏi:
+ Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua lỗ hỏng
dưới chân rào?
+ Việc leo rào của các bạn khác đã gây hậu quả gì?
- Gọi HS đọc đoạn 3, trả lời:
+ Thầy giáo chờ mong điều gì ở HS trong lớp?
- Theo dõi, lắng nghe
- Nối tiếp nhau đọc từng câu
+ Luyện phát âm
- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn + Giải nghĩa từ khó
- Đọc trong nhóm + Nhóm nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của truyện
- 1 HS đọc lại cả bài -Các bạn chơi trò đánh trận giả trong vườn trường
- Đọc đoạn 2
-Chú lính nhỏ sợ làm đỏ hàng rào vườn trường
Hàng rào đổ.Tướng sĩ ngã đè lên luống hoa, hàng rào đè lên chú lính nhỏ
- Đọc đoạn 3, trả lời
-Mong HS dũng cảm nhận khuyết
Trang 2+ Vì sao chú lính nhỏ” run lên” khi nghe thầy
giáo hỏi?
- Cả lớp đọc thàm đoạn 4, trả lời:
+ Phản ứng của chú lính như thế nào khi nghe
lệnh “Về thôi” của viên tướng?
+ Thái độ của các bạn ra sao trước hành động
của chú lính nhỏ?
+ Ai là người dũng cảm trong truyện này? Vì sao?
+ Các em có khi nào dám dũng cảm nhận lỗi và
sửa lỗi như bạn nhỏ trong truyện không?
* Rút ra nội dung bài: Khi mắc lỗi phải dám nhận
lỗi và sửa lỗi Người dám nhận lỗi và sửa lỗi là người
dũng cảm
d/ Luyện đọc lại:
- GV đọc mẫu 1 đoạn trong bài
- Gọi 5 HS thi đọc đoạn văn
- Chia nhóm cho HS tự phân các vai: người dẫn
chuyện, viên tướng, chú lính nhỏ, thầy giáo đọc lại
truyện theo vai
* KỂ CHUYỆN:
a/ GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào trí nhớ và 4 tranh
minh họa 4 đoạn của câu chuyện trong SGK, tập kể
lại câu chuyện Người lính dũng cảm
b/ Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh:
- Cho HS quan sát lần lượt 4 tranh minh họa
trong SGK
- GV mời 4 HS nối tiếp nhau kể 4 đoạn của câu
chuyện
- GV nhận xét, tuyên dương những HS kể hay,
có diễn cảm
- GV mời 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
điểm
Chú nói:Nhưng như vậy là hèn rồi quả quyết bước về phía vườn trường
-Chú lính chui qua lỗ hổngvì chú dám nhâïn lỗi
-HS phát biểu
- Nhắc lại nội dung bài
- Đọc thầm
- Nhóm tự phân các vai thi đọc
- Lắng nghe
- Quan sát tranh
- 4 HS lên thực hiện
- Lớp nhận xét
4/ Củng cố: - Hôm nay học bài gì? Câu chuyện trên giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét tiết học: Tuyên dương- Nhắc nhở
5/ Dặn dò: Về nhà đọc lại câu chuyện và kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Toán:
NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ( CÓ NHỚ) I/ Mục tiêu:
-Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có moat chữ số ( Có nhớ)
- Vận dụng được để giải bài toán có một phép nhân
- Làm các bài tập 1(cột 1,2,4): bài 2; bài 3;bài tập 1(cột 3) dành cho HSKG
II/ Đồ dùng dạy học:- HS: vở bài tập, bảng con.
Trang 3III/ Các hoạt động dạy học:
1/ KT bài cũ: - Tiết trước học bài gì?
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập 1 trang 21
- Nhận xét , ghi điểm
2/ Bài mới: a/ G thiệu bài:
b/ Giới thiệu nhân số có hai chữ số với số có một chữ số:
- GV nêu và viết phép nhân lên bảng: 26 x 3 = ?
- Gọi HS lên đặt tính: 26
x 3
Hướng dẫn HS cách tính, ta nhân từ phải sang trái:
* 3 nhân 6 bằng 18, viết 8( thẳng cột với 6 và 3), nhớ 1
*3 nhân 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7( bên trái 8)
- Vậy : 26 x 3 = 78
- Cho HS nêu lại cách tính
* GV hướng dẫn tương tự với phép tính: 54 x 6 = ?
c/ Thực hành:
* Bài 1(cột 1,2,4) - Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV chọn một số phép tính cho HS làm
- Gọi HS lên bảng , viết lại phép tính rồi vừa nêu phép
tính vừa viết( như bài học)- GV nhận xét
Bài 1(cột 3)HSKG
* Bài 2: - Gọi HS đọc đề toán Cho HS tự ghi tóm tắt rồi
làm bài Gọi 1 HS lên bảng làm- Lớp làm vào vở
- Thu một số bài chấm, chữa bài
* Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Hỏi: Muốn tìm số bị chia ta phải làm gì?
- Cho HS lên bảng làm- Lớp làm vào vở
- Thu một số bài chấm, chữa bài
- HS quan sát
- Lên bảng đặt tính
- Theo dõi
- HS nêu
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Đọc yêu cầu bài
-HS làm bảng con -1 số HS thực hiện
- Đọc đề toán, ghi tóm tắt rồi giải vào vở
- 1 HS lên bảng làm- Lớp NX
- Đọc yêu cầu bài
- Trả lời
-Lớp làm vào vở
3/ Củng cố: - Hôm nay học bài gì? Cho HS nhắc lại cách đặt tính rồi tính của phép nhân
- Nhận xét tiết học: Tuyên dương- Nhắc nhở
4/ Dặn dò: Về nhà học xem lại bài, làm vào vở bài tập toán
-Đạo đức:
TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH I/ Mục tiêu:
- Kể được moat số việc mà học sinh lớp 3 có thể tự làm lấy
- Nêu được ich của việc tự làm lấy việc của mình
- Biết tự làm lấy việc của mình ở nhà, ở trường
- HSKG: HS hiểu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình trong cuộc sống hàng ngày
Trang 4- KNS: Biết sắp xếp thời gian để tự làm lấy việc của mình ở nhà, ở trường
II/ Đồ dùng dạy học: - GV: Phiếu thảo luận nhóm.
- HS: Vở bài tập Đạo đức
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ KT bài cũ: - Tiết trước học bài gì?
+ Thế nào là giữ lời hứa? Tại sao phải giữ lời hứa?
- Nhận xét , đánh giá
2/ Bài mới: a/ G thiệu bài: ghi tên bài
b/ Hoạt động 1: Xử lí tình huống
Mục tiêu: HS biết được một biểu hiện cụ thể của việc tự làm lấy việc của mình
- GV cho Hs đọc yêu cầu và tình huống bài 1 trang 9 vở
bài tập và tìm cách giải quyết
- GV mời 1 số HS trình bày cách giải quyết của mình
- GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương
* Kết luận: Trong cuộc sống ai cũng có công việc của
mình và mỗi người cần phải tự làm lấy việc của mình
c/ Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: HS hiểu được như thế nào là tự làm lấy việc
của mình và tại sao cần làm lấy việc của mình
- GV phát phiếu bài tập yêu cầu các nhóm thảo luận theo
nội dung trong phiếu
- GV mời đại diện nhóm lên trình bày ý kiến
-GV nhận xét, bổ sung thêm
* GV kết luân: - Tự làm lấy việc của mình là cố
găng……… không dựa dẫm vào người khác Tự làm lấy
việc của mình giúp em mau tiến bộ và không làm phiền
người khác.
d/ Hoạt động 3: Xử lí tình huống
*Mục tiêu: HS có kĩ năng giải quyết tình huống liên
quan đến việc tự làm lấy việc của mình
- GV nêu tình huống cho HS tự xử lí
- GV mời 1 số HS nêu cách xử lí của mình
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung thêm
* GV kết luận: Đề nghị của Dũng là sai Hai bạn cần tự
làm lấy việc của mình
- HS thực hiện
- HS trình bày
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
- HS suy nghĩ cách giải quyết
- Nêu cách xử lí của mình
- Lớp nhận xét
3/ Củng cố: - Hôm nay các em học bài gì? Thế nào là tự làm lấy việc của mình?
- Nhận xét tiết học: Tuyên dương- Nhắc nhở
4/ Dặn dò: - Về nhà tự làm lấy công việc hằng ngày của mình ở trường, ở nhà
Sưu tầm những mẩu chuyện, tấm gương, về việc tự làm lấy công việc
Trang 5Thứ 3 ngày 20 tháng 9 năm 2011
Thể dục:
Tập hàng ngang, dóng hàng, dóng thẳng hàng ngang, điểm số quay phải, quay trái
I/ Mục tiêu:
- Biết cách tập hàng ngang, dóng hàng, dóng thẳng hàng ngang, điểm số quay phải, quay trái
II/ Địa điểm, phương tiện:- Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ.
- Chuẩn bị còi, kẻ sân, vạch \
III/ Nội dung và phương pháp lên lớp:
Phần mở đầu
- GV nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu giờ
học
- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp
- Trò chơi “ Có chúng em”
- Chạy chậm theo vòng tròn rộng
Phần cơ bản
* Ôân tập hợp hàng ngang, dóng hàng, quay phải,
quay trái:
- Những lần đầu Gv hô cho HS tập, những lần
sau cho cán sự lớp điều khiển, GV theo dõi uốn
nắn, nhắc nhở HS tập
Phần kết thúc
- GV cùng HS hệ thống lại bài
- Nhận xét giờ tập: Tuyên dương- Nhắc nhở
- Về nhà ôn luyện đi vượt chướng ngại vật
-Lớp trưởng tập hợp lớp, điểm số báo cáo -HS chơi theo tổ
-GV hô cho học sinh tập -HS luyện tập theo tổ
- Cho lớp thực hiện theo hàng ngang Sau đó tập theo hàng dọc
- Đi thường theo nhịp và hát
-Toán:
LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:
- Biết nhân số có` hai chữ số với số có một chữ số( có nhớ)
- Biết xem đồng hồ chính xác đến 5 phút
- BT cần làm: BT1,2a,b, 3,4; BT2c, BT5 dành cho HSKG
II/ Đồ dùng dạy học: - HS: bảng con, vở bài tập Toán.
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ KT bài cũ: - Tiết trước học bài gì?
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập 2 trang 22
- GV chấm 1 số vở bài tập – Nhận xét, ghi điểm
2/ Bài mới: a/ G thiệu bài: ghi tên bài
b/ Luyện tập:
Trang 6* Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Cho HS làm bảng con- 2 HS lên bảng
- Cho HS nhắc lại cách nhân – GV nhận xét, ghi điểm
* Bài2 a,b) - Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Cho HS làm bảng con- 2 HS lên bàng lớp làm
- GV nhận xét , ghi điểm
Bài2 c(HSKG)
* Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài- GV đặt câu hỏi:
+ Một ngày có bao nhiêu giờ?
- Cho HS tự làm vào vở- 1 HS lên bảng làm
- GV thu 1 số bài chấm, chữa bài
* Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV cho HS sử dụng mô hình mặt đồng hồ để quay kim
đồng hồ theo nội dung bài tập
- Gv nhận xét
Bài tập 5(HSKG) 2 nhóm HS thi nhau lên nối Kq phép
tính đúng
- Đọc yêu cầu bài
- 2 HS lên bảng- Lớp nhận xét
- Đọc yêu cầu bài
- 2 HS lên bảng làm- Lớp nhận xét
- Đọc yêu cầu bài
- Trả lời
- 1 HS lên bảng làm- Lớp nhận xét
- Đọc yêu cầu bài
- HS thực hiện theo yêu cầu cảu GV
- HS lên bảng làm 4/ Củng cố: - Hôm nay học bài gì? Cho HS nhăc lại cách đặt tính rồi tính của phép nhân
- Nhận xét tiết học: Tuyên dương- Nhắc nhở
5/ Dặn dò: Về nhà xem lại bài- Làm vào vở bài tập Toán
-Mĩ thuật:
TẬP NẶN TẠO DÁNG: NẶN QUẢ I/ Mục tiêu:
- HS nhận biết hình, khối của một số quả
- Biết cách nặn quả
- Nặn được một vài quả gần giống với mẫu
-HSKG: Hình nặn cân đối, gần giống mẫu
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV:+ Sưu tầm tranh, ảnh một số loại quả có hình dáng màu sắc đẹp
+ Một vài loại quả như cam, chuối, xoài, đu đủ,………
+ Một quả mẫu do GV nặn
- HS: Đất nặn
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ KT bài cũ: - Tiết trước học bài gì?
- Kiểm tra dụng cụ môn học- Nhận xét
2/ Bài mới: a/ G thiệu bài: ghi tên bài
b/ Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét
-Giới thiệu vài loại quả và đặt câu hỏi gợi ý:
+ Tên của quả là gì?
+ Đặc điểm, hình dáng, màu sắc và sự khác nhau của
- Quan sát, nhận xét
- HS trả lời
Trang 7một vài loại quả?
- GV cho HS chọn quả để nặn
* GV tóm tắt lại hình dáng, màu sắc, đặc điểm của từng
quả
b/ Hoạt động 2: Cách nặn quả
- GV hướng dẫn cho HS :
+ Nhào, bóp đất nặn cho dẻo, mềm
+ Nặn thành khối có dáng của quả trước
+ Nặn, gọt dần cho giống với quả mẫu
+ Sửa hoàn chỉnh và gắn, dính các chi tiết( cuống, lá,…)
c/ Hoạt động 3: Thực hành
-GV đặt một số quả ở vị trí như theo mẫu, gợi ý cho HS
chọn quả đề nặn
-Yêu cầu HS dùng bảng con đặt trên bàn để nhào nặn đất
- Gv đến từng bàn để hướng dẫn cho HS Yêu cầu HS vừa
quan sát mẫu, vừa nặn
d/ Hoạt động 4: Nhận xét- đánh giá
- GV gợi ý cho HS nhận xét, đánh giá một số bài nặn đẹp
- GV tuyên dương những HS nặn quả đúng đẹp
- Theo dõi , quan sát
- HS thực hành theo yêu cầu của GV
- HS nhận xét, đánh giá
3/ Củng cố: - Hôm nay các em học bài gì? Cho HS nêu tên các loại quả mà em biết
- Nhận xét tiết học: Tuyên dương- Nhắc nhở
4/ Dăn dò: Về nhà tập nặn các loại quả mà em thích
Tập đọc
CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT
I/ Mục tiêu:
- Biết cách nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, đọc đúng các kiể câu; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu nội dung: Tầm quan trọng của dấu chấm nói riêng và câu nói chung(TL được các câu hỏi trong SGK)
II/ Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài học.
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ KT bài cũ:- Tiết trước học bài gì?
- Gọi 3 HS lên bảng đọc bài Người lính dũng cảm+ TLCH
- Nhận xét, ghi điểm
2/ Bài mới: a/ G thiệu bài: ghi tên bài
b/ Luyện đọc:
- Đọc mẫu cả bài
- Luyện đọc từng câu trước lớp
+ Phát âm từ khó: chú lính, lấm tâm, lắc đầu,
- Theo dõi, lắng nghe
- Nối tiếp nhau đọc từng câu
+ Luyện phát âm
Trang 8dõng dạc, hoàn toàn, mũ sắt, ẩu thế,
- Luyện đọc từng đoạn trước lớp
GV chia 4 đoạn
+ Kết hợp nhắc nhở HS đọc đúng các kiểu câu
Luyện đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Gọi 1 HS đọc cả bài
c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì?
-Họp đề ra cách gì để giúp bạn Hoàng?
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận câu hỏi 3
-GV kết luận câu trả lời đúng
* Rút ra nội dung bài: Tầm quan trọng của dấu chấm
nói riêng và nói chung Đặt dấu câu sai sẽ làm lạc
nội dung, khiến câu và đoạn văn rất buồn cười
d/ Luyện đọc lại:
- GV đọc lại bài
- Chia nhóm, mỗi nhóm tự phân vai đọc lại truyện
- GV hướng dẫn HS đọc đúng, đọc hay
- GV nhận xét, tuyên dương
- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn
-HS đọc theo nhóm 4
- Cho HS đọc thầm đoạn trả lời
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
-Các nhóm thảo luận-đại diện các nhóm trình bày
- 4 nhóm nối tiếp nhau đọc 4 đoạn
- Lắng nghe
- Luyện đọc theo nhóm- Thi đọc giữa các nhóm
- Các nhóm nhận xét
3/ Củng cố: - Hôm nay học bài gì? Cho HS nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học: Tuyên dương- Nhắc nhở
4/ Dặn dò: Về nhà học bài và tập trả lời các câu hỏi trong bài
Chính tả: (nghe viết)
NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM I/ Mục tiêu:
- Nghe viết đúng chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- HS làm đúng bài tập 2
-Điền đúng 9 chữ cái và tên chữ vào ô trống trong bảng
II/ Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng phụ chép bài tập 3.
- HS: Bảng con, vở bài tập TV
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ KT bài cũ: - Tiết trước viết bài gì?
- Gọi 2 HS lên bảng, lớp viết bảng con các từ: loay hoay, gió xoáy, hàng rào, giáo dục -
GV nhận xét, ghi điểm
2/ Bài mới: a/ G thiệu bài: ghi tên bài
b/ Hướng dẫn HS nghe viết:
Trang 9GIÁO VIÊN HỌC SINH
- GV đọc bài viết
+ Đoạn văn này kể chuyện gì?
+ Đoạn văn trên có mấy câu?
+ Những chữ nào trong đoạn văn phải viết hoa?
+ Lời những nhân vật được đánh bằng những dấu gì?
- GV đọc từ khó cho HS viết bảng con
- GV nhận xét, sửa sai
- GV đọc bài viết
- Thu bài chấm, chữa lỗi
c/ Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2:- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn và cho HS tự làm vào vở , sau đó mời
2 HS lên bảng làm
- GV nhận xét
* Bài tập 3: - Gọi Hs đọc yêu cầu bài
- Cho HS làm vào vở, sau đó mời 9 HS lên bảng nối
tiếp nhau điền cho đủ 9 chữ và tên chữ
- GV nhận xét, sửa chữa
- GV cho HS đọc lại cho thuộc 28 tên chữ đã học
- 2 HS đọc- Lớp đọc thầm
- Trả lời
- 1 HS lên bảng- Lớp viết bảng con
-HS nghe , viết bài vào vở
- Đọc yêu cầu của bài
- Lớp làm vào vở- 2 HS lên bảng làm
- Lớp nhận xét
- Đọc yêu cầu bài
- Làm vào vở- 9 HS lên bảng làm
- Lớp nhận xét
- HS thực hiện
3/ Củng cố: - Hôm nay các em viết bài gì? Cho 3 HS đọc lại 28 tên chữ cái
- Nhận xét tiết học: Tuyên dương- Nhắc nhỡ
4/ Dặn dò: Về nhà viết lại những chữ viết sai lỗi chính tả- Học thuộc 28 tên chữ cái đã học
Thứ 4 ngày 21 tháng 9 năm 2011
Toán:
BẢNG CHIA 6 I/ Mục tiêu:
-Bước đầu thuộc bảng chia 6
- Vận dụng trong giải bài toán có lời văn ( có 1 phép chia 6)
- BTCL: BT1,2,3; BT4 dành cho HSKG
II/ Đồ dùng dạy học: - GV: Các tấm bìa, mỗi bìa có 6 chấm tròn.
- HS: Bảng con, vở bài tập
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ KT bài cũ: - Tiết trước các em học bài gì?
- Gọi 3 HS lên làm bài 2 trang 23
- GV thu 1 số bài chấm – Nhận xét, ghi điểm
2/ Bài mới: a/ G thiệu bài: ghi tên bài
b/ Hướng dẫn HS lập bảng chia 6:
Trang 10- GV lấy 1 tấm bìa, hỏi:” 6 lấy 1 lần bằng mấy?”, GV viết
bảng:
6 x 1 = 6 , Gv chỉ vào tấm bìa có 6 chấm tròn và hỏi:” lấy 6
(chấm tròn) chia thành các nhóm, mỗi nhóm có 6 (chấm
tròn) thì được mấy nhóm?” – GV viết bảng: 6 : 6 = 1 , GV
chỉ vào phép nhân và phép chia gọi HS đọc: “ 6 nhân 1
bằng 6”, “ 6 chia 6 bằng 1”
- Cho HS lấy 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn, hỏi: “
6 lấy 2 lần bằng mấy?”, GV viết lên bảng: 6 x 2 = 12 GV
chỉ vào 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn và hỏi:“Lấy
12
( chấm tròn) chia thành các nhóm, mỗi nhóm có 6 ( chấm
tròn) thì được mấy nhóm?” – GV viết bảng: 12 : 6 = 2 GV
chỉ vào phép nhân và phép chia trên bảng và gọi HS đọc: “
6 nhân 2 bằng 12”, “ 12 chia 6 bằng 2”
- Làm tương tự với 6 x 3 = 18 và 18 : 6 = 3 , rồi hướng dẫn
HS tự làm tương tự với các trường hợp tiếp theo
- Cho HS nêu bảng nhân 6 rồi tự lập bảng chia tương ứng
– Cho HS nêu lại bảng chia 6
c/ Thực hành:
* Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Cho HS tính nhẩm
- Nhận xét
* Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Cho HS tự làm bài
- HS tính nhẩm
- GV củng cố mối quan hệ giữa nhân và chia: Lấy tích
chia cho một thừa số để dược thừa số kia
* Bài 3: - Gọi HS đọc đề toán, hướng dẫn HS ghi tóm tắt
rồi tự giải
- Thu bài chấm, chữa bài
BT4(HSKG) GV hướng dẫn HS làm rồi chữa bài
- HS quan sát , trả lời
- HS thực hiện
- HS trả lời đồng thời quan sát
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS nêu bảng chia 6
- Đọc yêu cầu bài
- HS nêu miệng
- HS nêu miệng
- Nhắc lại
- Đọc đề toán, ghi tóm tắt rồi tự giải 1 Hs lên bảng làm- Lớp làm vào vở-chữa bài
- HSKG chữa bài
3/ Củng cố: - Hôm nay học bài gì? Gọi 5 HS đọc lại bảng chia 6
- Nhận xét tiết học: Tuyên dương- Nhắc nhở
4/ Dặn dò: Về nhà học thuộc bảng chia 6 – Làm vào vở bài tập Toán
-Âm nhạc:
Học hát: Bài Đếm sao
Nhạc và lời: Văn Chung
A/ Mục tiêu:
- Biết hát theo giai điệu và lời ca
- Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát