1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 8 (16)

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 407,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học : Hoạt động của thầy KiÓm tra bµi cò: + Khi em bị ốm được mọi người trong gia đình quan tâm, chăm sóc, em cảm thấy như thÕ nµo?. + Em đã làm gì để chăm sóc mọi ngườ[r]

Trang 1

Thă hai , ngày 11 thỏng 10 năm 2010

Tập đọc - kể chuyện

Cỏc em nhỏ và cụ già

I Mục tiêu:

A- Tập đọc

- Đọc đỳng , rành mạch- bước đầu đọc đỳng cỏc kiểu cõu , biết đọc phõn biệt lời người dẫn chuyện với lời nhõn vật LĐ đỳng 1 số từ: sải cỏnh, rớu rớt, vệ cỏ, mệt mỏi

- Mọi người trong cộng đồng phải quan tõm đến nhau

- GD học sinh phải biết yêu thương mọi người trong cộng đồng

B- Kể chuyện:

KC : kể lại được từng đoạn của cõu chuyện HS khỏ , giỏi kể được từng đoạn hoặc cả cõuchuyện theo lời một bạn nhỏ

II Đồ dùng :

- Bảng phụ

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

Tiết 1

A Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng bài thơ “Bận” và trả

lời câu hỏi về nội dung bài

+ Vì sao mọi người, mọi vật bận mà

vui?

Nhận xét, cho điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc:

a Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.

- LĐ từ khú lần 1

- HS đọc nối tiếp cõu,phỏt hiện từ

HS đọc sai, LĐ ( lần 2)

- LĐ đỳng :

- Những câu hỏi của các bạn nhỏ (ở

đoạn 2) đọc với giọng lo lắng, băn

khoăn, câu hỏi thăm cụ già của các bạn

- 2 Hs lên bảng đọc

Trang 2

nhỏ (ở đoạn 3) – lễ độ, ân cần.

- Giọng ông cụ buồn, nghẹn ngào

- Đọc mẫu, HS lắng nghe, đọc lại

b Đoạn:

- Chia đoạn, HS đọc nối tiếp

đoạn,kết hợp giải nghĩa từ.

- Đọc nhúm Thi đọc.

Nx, td.

Tiết 2

3 Tìm hiểu bài:

* 1 em đọc đoạn 1 và 2

+ Các bạn nhỏ đi đâu?

+ Trên đường về nhà các bạn đã gặp ai?

+ Điều gì gặp trên đường khiến các bạn

nhỏ phải dừng lại?

+ Các bạn quan tâm đến ông cụ như thế

nào?

+ Vì sao các bạn nhỏ quan tâm đến ông

cụ như vậy?

* Hs đọc đoạn 3, 4 và trả lời câu hỏi:

+ Ông cụ gặp chuyện gì buồn?

+ Vì sao trò chuyện với các bạn nhỏ,

ông cụ thấy lòng nhẹ hơn?

* 1 em đọc đoạn 5, trả lời câu hỏi cuối:

+ Chọn một tên khác cho truyện theo

gợi ý dưới đây:

a) Những đứa trẻ tốt bụng

b) Chia sẻ

c) Cảm ơn các cháu

+ Câu chuyện muốn nói với em điều

gì?

4/ LĐ lại:

- Cho HS đọc phõn vai

- HS chú ý nghe để nắm được cách

đọc

1 Các bạn nhỏ quan tâm muốn giúp đỡ ông cụ.

- Các bạn nhỏ đi về nhà sau một cuộc dạo chơi vui vẻ

- Các bạn gặp một cụ già đang ngồi

ở vệ cỏ ven đường

- Thấy cụ già trông thật mệt mỏi, cặp mắt lộ rõ vẻ u sầu

- Các bạn băn khoăn và trao đổi với nhau Có bạn đoán ông cụ bị ốm, có bạn đoán ông cụ bị mất cái gì đó Cuối cùng cả tốp đến tận nơi hỏi thăm cụ

- Vì các bạn là những đứa trẻ ngoan, nhân hậu, các bạn muốn giúp đỡ

ông cụ

2 Ông cụ gặp chuyện buồn.

- Cụ bà bị ốm nặng, đang nằm trong bệnh viện, rất khó qua khỏi

- Ông cảm thấy đỡ cô đơn, đỡ buồn vì có người cùng chia sẻ, cảm thông

3 Chia sẻ nỗi buồn với ông cụ.

- “Những đứa trẻ tốt bụng” : Vì các bạn nhỏ trong chuyện thật tốt bụng, giàu tình thương

“Chia sẻ” : Vì các bạn đã chia sẻ với

ông cụ nỗi buồn

Trang 3

Rút kinh nghiệm tiết dạy

:

********************************

Toán

Luyện tập

I Mục tiêu:

- Giúp Hs củng cố và vận dụng bảng chia 7 để làm tính và giải bài toán liên quan

đến bảng chia 7

- Rèn cho hs kĩ năng tính toán nhanh, chính xác

-BT cần làm: bài 1, 2( cột 1,2,3), 3,4

II Đồ dùng :

- Bảng phụ.(bài 1), túm tắt (bài 3)

III Các hoạt động daỵ học:

- Nx, td

Kể chuyện

1 Nhiệm vụ:

- Gv nêu nhiệm vụ:

- Hs đọc yêu cầu giờ kể chuyện:

2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo lời

một bạn nhỏ:

- HD: Các em tưởng tượng mình là

1bạn nhỏ trong chuyện và kể lại theo

lời kể của bạn đó

+ Khi kể theo lời kể của bạn nhỏ, em

cần chú ý gì về cách xưng hô?

Một vài ví dụ mẫu (SHD trang 162).

- Mời 1 HS chọn kể mẫu 1 đoạn của

câu chuyện

(Trước khi kể cần nói rõ em chọn đóng

vai bạn nào)

- Gv theo dõi giúp đỡ hs yếu

- Thi kể trước lớp:

- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn

người kể hay nhất

C Củng cố, dặn dò:

- Hỏi tưa bài

- Chuẩn bị bài sau: Tiếng ru.

- Nhận xét tiết học

- Kể lại câu chuyện: “Các em nhỏ

và cụ già” theo lời kể của 1bạn nhỏ

- Xưng hô: “tôi, mình, em” từ đầu

đến cuối câu chuyện

- 1 HS kể

- Từng cặp HS tập kể theo lời nhân vật

- Vài HS thi kể trước lớp

- Lớp nhận xét

Trang 4

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

A Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng bảng chia 7

- Chữa bài 3(VBT- 43)

- Nhận xét, cho điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài :

2 Hướng dẫn luyện tập: (SGK- 36)

Bài 1 :

- Đọc yêu cầu bài 1

- HS nờu miệng

- Em có nhận xét gì về hai phép tính

( lấy tớch chia chia cho thừa số

này được kết quả là thừa số kia)

Bài 2: Tinh.

- HS làm nhúm

+ Nhận xét về các phép chia? (là các

phép chia hết)

Bài 3:

- Đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì, hỏi gì?

- Gv ghi tóm tắt, Hs nhìn tóm tắt đọc

lại bài toán

+ Muốn biết chia được bao nhiêu

nhóm ta cần biết gì? ( Số hs cả lớp và

số hs mỗi nhóm)

- Cả lớp làm bài vào vở ôly

- 1 em làm bảng phụ

- Nhận xét, td

Bài 4: - Hs đọc đề bài.

+ Em hiểu thế nào là 1 ?

7 + Đếm số con mèo của mỗi hình vẽ?

- 2 Hs đọc bài

* Bài 3: Bài giải:

Số lít dầu mỗi can có là:

35 : 7 = 5(l) Đáp số: 5l dầu

Tính nhẩm:

a) 7 x 8 = 56; 7 x 9 = 63;

56 : 7 = 8; 63 : 7 = 9 ;

7 x 6 = 42 7 x 7 = 49

42 : 7 = 6 49 : 7 = 7

b) 70 : 7 = 10; 28 : 7 = 4

63 : 7 = 9 42 : 6 = 7

14 : 7 = 2 42 : 7 = 6

30 : 6 = 5; 18 : 2 = 9

35 : 5 = 7 27 : 3 = 9

35 : 7 = 5 56 : 7 = 8

 Củng cố bảng chia 7

Tính:

28 7 35 5 21 7

28 4 35 7 21 3

0 0 0

14 7 28 4 35 7

14 2 28 7 35 5

0 0 0

- 2hs đọc bài toán:

Tóm tắt:

Mỗi nhóm : 7 học sinh

35 học sinh: nhóm?

Bài giải :

Số nhóm học sinh được chia là:

35 : 7 = 5 (nhóm) Đáp số: 5 nhóm.

Trang 5

+ Tìm của 21con mèo; 14con mèo?1

7

- HS nêu miệng

- Chữa bài, nhận xét.lk

C Củng cố, dặn dò:

+ Hỏi tựa

- Chuẩn bị : Giảm một số đi nhiều

lần.

- Nhận xét tiết học

 Củng cố cách giải toán có lời văn liên quan đến bảng chia 7

Tìm số con mèo trong mỗi hình.1

7

- Chia tổng số thành 7phần bằng nhau, lấy 1phần

- Hình a) có 21con mèo

- Hình b) có 14con mèo

a) của 21con mèo là: 21 : 7 = 3(con) 1 7

b) của 14con mèo là: 14 : 7 = 2(con) 1 7

Cách 2:

Đếm số con mèo rồi chia cho 7 sẽ được

số con mèo

1 7

-> Củng cố tìm 1trong các phần bằng nhau của 1số

Rút kinh nghiệm tiết dạy

:

********************************

THỨ 3

Toán (Tiết 37)

Giảm đi một số lần

I Mục tiêu:

- Giúp Hs biết thực hiện giảm đi một số lần( bằng cách chia số đó cho số lần)

- Phân biệt giảm đi một số đơn vị với giảm đi một số lần

- BT cần làm: 1,2,3

II Đồ dùng dạy học:

- Mô hình : con gà, bông hoa,

III Các hoạt động daỵ học chủ yếu :

A Kiểm tra bài cũ:

- Đọc bảng chia 7

- Đặt tính rồi tính: 49 : 7 ; 35 : 5

+ Gấp 7kg lên 3lần ta làm thế nào?

- 2 Hs đọc bài

- 2 hs lên bảng làm

- Nhận xét, chữa bài

- Ta lấy: 7 x 3 = 21(kg)

Trang 6

7’

+ Gấp 7l lên 3lần ta làm thế nào?

- Gv nhận xét , cho điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn cách giảm một số đi

nhiều lần:

* Ví dụ 1:

- Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu bài toán

+ Nhận xét số gà hàng trên trên và số

gà hàng dưới?

+ So sánh số gà hàng dưới với số gà

hàng trên?

=> Vậy: Số con gà ở hàng trên giảm 3

lần thì được số con gà ở hàng dưới.

* Ví dụ 2:

- Gv kẻ lần lượt các đoạn thẳng AB;CD

+ Đoạn thẳng AB dài bao nhiêu xăng ti

mét?

+ Đoạn thẳng CD dài bao nhiêu xăng ti

mét?

+ Đoạn thẳng AB giảm đi mấy lần thì

được đoạn thẳng CD?

+ Nêu phép tính tìm độ dài đoạn CD?

+ Muốn giảm 8 cm đi 4 lần ta làm như

thế nào?

* Ghi nhớ: SGK- 37

3 Thực hành.( SGK – 37,38)

Bài 1:

- Đọc yêu cầu đề bài

- Xác định yêu cầu

Hướng dẫn mẫu:

+ Số đã cho là mấy?( 12 )

+ 12 giảm đi 4 lần ta làm thế nào?

( 12 : 4 = 3 )

+ 12 giảm đi 6 lần ta làm thế nào?

(12 : 6 = 2 )

- 1 Hs lên bảng, cả lớp làm nháp

- Nhận xét, chữa bài

-> Chốt cách giảm một số đi nhiều lần

Bài 2: - Đọc yêu cầu đề bài.

- Xác định yêu cầu

- Ta lấy: 7 x 9 = 63(l)

- Hs đọc ví dụ

- Hàng trên: 6 con gà

- Hàng dưới: 2 con gà

- Số gà ở hàng dưới bằng số gà ở

3 1

hàng trên

- 1 Hs nhắc lại

A 8cm B

2cm

Độ dài đoạn thẳng AB: 8 cm

Độ dài đoạn thẳng CD: 2 cm

Độ dài đoạn thẳng AB giảm 4 lần thì được độ dài đoạn thẳng CD

Độ dài đoạn thẳng CD là:

8 : 4 = 2 ( cm )

- Ta lấy 8 : 4 = 2(cm)

- Ta lấy 10 : 5 = 2( kg)

Muốn giảm một số đi nhiều lần ta lấy số đó chia cho số lần.

- Vài hs nhắc lại

Viết( theo mẫu):

Giảm 4lần 12: 4 = 3 48 : 4= 12

Giảm 6lần 12: 6 = 2 48 : 6 = 8

Giảm 4lần 36: 4 = 9 24 : 4 = 6

Trang 7

- Hướng dẫn bài mẫu a)

Tóm tắt: 40quả

Có:

Còn lại:

? quả

- Phần b)

+ Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

- Hs nhìn tóm tắt nêu lại bài toán

+ Muốn biết làm bằng máy hết bao

nhiêu giờ ta cần biết gì? (Thời gian làm

bằng tay và thời gian làm máy giảm đi

bao nhiêu lần)

- 1Hs làm bảng phụ., cả lớp làm bài vào

vở ôly

- Nhận xét, chữa bài

b/ HD, về nhà

Bài 3:

Đoạn thẳng AB dài 8 cm

a Vẽ đoạn thẳng CD có độ dài là độ

dài đoạn thẳng AB giảm đi 4 lần

+ Để vẽ được đoạn thẳng CD ta làm thế

nào? (AB = 8cm giảm 4lần được đoạn

CD)

+ Giảm AB đi 4lần ta được phép tính

nào?

b Độ dài đoạn thẳng MN là đoạn AB

giảm đi 4cm, ta làm thế nào?

+ Tại sao phần a) làm tính chia?

+ Tại sao phần b) làm tính trừ?

C Củng cố, dặn dò:

+ Muốn giảm một số đi nhiều lần ta

làm như thế nào?

- Về nhà học thuộc quy tắc, làm BT

( VBT – 45 )

- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập.

- Nhận xét tiết học

Giảm 6lần 36: 6 = 6 24 : 6 = 4

Giải bài toán ( theo bài giải mẫu):

Bài giải:

Số quả bưởi còn lại là:

40 : 4 = 10 (quả) Đáp số: 10 quả bưởi

- Hs đọc bài toán phần b

Tóm tắt:

30giờ Tay:

Máy ? giờ

Bài giải :

Công việc làm bằng máy hết số giờ là:

30 : 5 = 6 (giờ) Đáp số: 6 giờ

-> Chốt giải toán có lời văn liên quan đến giảm một số đi nhiều lần

- Hs đọc bài 3

a)Tính nhẩm độ dài đoạn thẳng CD:

8 : 4 = 2 (cm)

- Vẽ đoạn thẳng CD dài 2 cm

C 2cm D b) Độ dài đoạn thẳng MN là :

8 – 4 = 4 (cm)

- Vẽ đoạn thẳng MN dài 4 cm

M 4cm N

a) giảm 4 lần

b) giảm 4 đơn vị

- 2hs đọc lại quy tắc

Trang 8

Rút kinh nghiệm tiết dạy

:

Chính tả (Tiết 15)

Cỏc em nhỏ và cụ già

I Mục tiêu:

+ Rèn kỹ năng viết chính tả:

- Nghe viết chính xác trình bày đúng đoạn 4 của truyện: Các em nhỏ và cụ già

Viết hoa các chữ đầu dòng, đầu câu, ghi đúng các dấu câu Viết đúng các từ: nghẹn ngào, bệnh viện, xe buýt, dẫu…

- Biết phân biệt cặp vần khó: uôn/uông.

- HS có thái độ yêu thích môn học viết cẩn thận nắn nót có ý thức viết đúng chính tả.

II Đồ dùng :

- SGK, bảng phụ(2b)

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- GV nhận xét bài hôm trước

- Viết các từ: nhoẻn cười, nghẹn ngào,

trống rỗng.Nx, td.

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Nêu mục đích yêu cầu của tiết học

và ghi tên bài

2 Hướng dẫn nghe – viết:

a Hướng dẫn chuẩn bị:

- GV đọc đoạn văn

- Gọi HS đọc lại

- Giúp HS nắm nội dung đoạn viết:

+ Đoạn này kể chuyện gì?

* Hướng dẫn cách trình bày:

+ Không kể đầu bài, đoạn văn trên có

mấy câu?

+ Những chữ nào trong đoạn viết hoa?

+ Lời ông cụ viết như thế nào?

* HD viết chữ ghi tiếng khó, dễ lẫn:

- Gv đọc

- GV nhận xét ,sửa sai

b) Viết chính tả:

- HS viết nháp

- 1hs lên bảng viết

- 1 HS đọc lại

- Cả lớp đọc thầm

- Cụ già nói với các em nhỏ lí do khiến cụ buồn Cụ cảm ơn lòng tốt của các em Các bạn làm cho cụ cảm thấy lòng nhẹ hơn

- 7 câu

- Các chữ cái đầu câu

- Sau dấu hai chấm, xuống dòng gạch

đầu dòng, viết lùi vào 1 chữ

- Hs tìm từ khó viết

- 2 em lên bảng viết

- Cả lớp viết nháp

Trang 9

- Gv đọc lại bài viết

- Uốn nắn tư thế ngồi viết của HS

- GV đọc thong thả từng ý, từng cụm

từ

c Chấm, chữa bài:

- GV đọc soát lỗi

- Giáo viên chấm 5 -7 bài

- Nhận xét, rút kinh nghiệm

3 Hướng dẫn làm bài tập: (SGK- 64)

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- GV hướng dẫn Hs làm bài

- Yêu cầu cả lớp làm bài

- Gọi 3 hs lên bảng làm bài

- Lớp và GV nhận xét chốt lời giải

đúng :

Bài 2 b.

- HS làm nhúm Nx, td.

C Củng cố, dặn dò:

+ Hỏi tựa Nx, td

- Chuẩn bị bài sau: Tiếng ru.

- Nhận xét tiết học

- HS viết bài

- Học sinh tự chữa lỗi

Tìm các từ:

b) Chứa tiếng có vần uôn/uông có

nghĩa như sau

buồn - buồng - chuôn

Rút kinh nghiệm tiết dạy

:

Tự nhiên - Xã hội

Vệ sinh thần kinh

I Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết :

- Nêu được vai trò của giấc ngủ đối với sức khoẻ

- Lập được thời gian biểu hàng ngày qua việc sắp xếp thời gian ăn, ngủ, vui chơi, học tập … một cách hợp lí

II Đồ dùng:

- Các hình trong Sgk trang 34, 35

- SGK

III Hoạt động dạy chủ yếu :

A Kiểm tra bài cũ:

+ Kể những việc nên làm và không nên - 2 hs trả lời, nhận xét

Trang 10

làm để giữ vệ sinh cơ quan thần kinh?

+ Trạng thái tâm lí nào có lợi cho cơ quan

thần kinh?

+ Những thức ăn đồ uống nào không có

lợi cho cơ quan thần kinh ?

- Nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Gv giới thiệu và ghi bảng tên bài

- Nêu mục tiêu của tiết học

2 Hoạt động 1: Thảo luận

* Mục tiêu: Nêu được vai trò của giấc

ngủ đối với sức khoẻ

* Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo cặp.

- 2hs quay mặt vào nhau quan sát hình 9

SGK và trả lời theo gợi ý

+ Theo bạn khi ngủ thì cơ quan nào được

nghỉ ngơi?

+ Có khi nào bạn ngủ ít không? Nêu cảm

giác của bạn ngay sau đêm hôm đó?

+ Để có giấc ngủ tốt cần có những điều

kiện nào?

* Liên hệ:

+ Hàng ngày, bạn thức dậy và đi ngủ lúc

mấy giờ ?

+ Bạn đã làm những việc gì trong cả

ngày?

Bước 2: Làm việc cả lớp

- GV yêu cầu 1 số cặp lên trình bày kết

quả thảo luận

- Các nhóm khác góp ý và bổ sung

* Kết luận: Khi ngủ, cơ quan thần kinh

đặc biệt là bộ não được nghỉ ngơi tốt

nhất Trẻ em càng nhỏ càng cần ngủ

nhiều Từ 10 tuổi trở lên, mỗi ngày cần

ngủ từ 7- 8 giờ

3 Hoạt động 2: Thực hành lập thời gian

biểu cá nhân hàng ngày

* Mục tiêu: Lập được thời gian biểu hàng

ngày qua việc sắp xếp thời gian ngủ, ăn,

- HS nghe

- HS thảo luận theo nhóm

- bộ não, các giác quan, cơ bắp

- ngủ ít gây mệt mỏi

- đi ngủ, thức dậy đúng giờ Không ăn quá no, uống quá nhiều nước trước khi đi ngủ Không dùng các chất kích thích như: thuốc lá, bia rượu, cà phê, trà

đặc Vệ sinh sạch sẽ trước khi lên giường Chỗ ngủ thoáng mát, sạch sẽ

- HS lên trình bày kết quả thảo luận

- Hs làm BT 1,2 (VBT- 22)

- HS nghe

Trang 11

học tập và vui chơi … một cách hợp lí.

* Cách tiến hành:

Bước 1: Hướng dẫn cả lớp.

- GV gọi HS điền thử vào bảng thời gian biểu

treo trên lớp.

Bước 2: Làm việc cá nhân.

- Cho HS kẻ và viết thời gian biểu theo mẫu

trong SGK.

Bước 3: Làm việc theo cặp.

- HS trao đổi thời gian biểu của mình với bạn

ngồi bên cạnh và cùng nhau góp ý.

Bước 4: Làm việc cả lớp.

- GV gọi HS lên bảng giới thiệu thời gian biểu

của mình trước lớp.

- GV nêu câu hỏi:

+Tại sao chúng ta phải lập thời gian biểu?

+ SH và làm việc theo thời gian biểu có lợi gì?

+ Thời gian nào trong ngày bạn học tập

có hiệu quả nhất ?

+ Thời gian nào trong ngày em th-ờng mệt mỏi,

buồn ngủ?

* Kết luận: Nh- trên.

C Củng cố - Dặn dò:

+ Vì sao chúng ta phải vệ sinh cơ quan

thần kinh?

- Về nhà học thuộc ghi nhớ, hoàn thiện

VBT

- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập.

- Nhận xét giờ học

- HS lên bảng

- HS lên bảng

- Để sinh hoạt và học tập một cách khoa học

- Vừa bảo vệ hệ thần kinh vừa giúp nâng cao hiệu quả làm việc

- 2hs đọc mục: “Bạn cần biết”

(SGK-35)

Đạo đức (Bài 4)

Quan t õm, chăm s úc ụng bà, cha mẹ, anh chị em

(tiết 2)

I Mục tiêu:

- H biết thể hiện sự quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em trong gia đình

- Trẻ em có quyền sống với gia đình, có quyền được cha mẹ quan tâm, chăm sóc

- Trẻ em có bổn phận phải quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em trong

gia đình

- HS biết yêu quý, quan tâm chăm sóc những người thân trong gia đình

Ngày đăng: 31/03/2021, 06:30

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w