Các hoạt động dạy học : Hoạt động của thầy KiÓm tra bµi cò: + Khi em bị ốm được mọi người trong gia đình quan tâm, chăm sóc, em cảm thấy như thÕ nµo?. + Em đã làm gì để chăm sóc mọi ngườ[r]
Trang 1Thă hai , ngày 11 thỏng 10 năm 2010
Tập đọc - kể chuyện
Cỏc em nhỏ và cụ già
I Mục tiêu:
A- Tập đọc
- Đọc đỳng , rành mạch- bước đầu đọc đỳng cỏc kiểu cõu , biết đọc phõn biệt lời người dẫn chuyện với lời nhõn vật LĐ đỳng 1 số từ: sải cỏnh, rớu rớt, vệ cỏ, mệt mỏi
- Mọi người trong cộng đồng phải quan tõm đến nhau
- GD học sinh phải biết yêu thương mọi người trong cộng đồng
B- Kể chuyện:
KC : kể lại được từng đoạn của cõu chuyện HS khỏ , giỏi kể được từng đoạn hoặc cả cõuchuyện theo lời một bạn nhỏ
II Đồ dùng :
- Bảng phụ
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết 1
A Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài thơ “Bận” và trả
lời câu hỏi về nội dung bài
+ Vì sao mọi người, mọi vật bận mà
vui?
Nhận xét, cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
a Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
- LĐ từ khú lần 1
- HS đọc nối tiếp cõu,phỏt hiện từ
HS đọc sai, LĐ ( lần 2)
- LĐ đỳng :
- Những câu hỏi của các bạn nhỏ (ở
đoạn 2) đọc với giọng lo lắng, băn
khoăn, câu hỏi thăm cụ già của các bạn
- 2 Hs lên bảng đọc
Trang 2nhỏ (ở đoạn 3) – lễ độ, ân cần.
- Giọng ông cụ buồn, nghẹn ngào
- Đọc mẫu, HS lắng nghe, đọc lại
b Đoạn:
- Chia đoạn, HS đọc nối tiếp
đoạn,kết hợp giải nghĩa từ.
- Đọc nhúm Thi đọc.
Nx, td.
Tiết 2
3 Tìm hiểu bài:
* 1 em đọc đoạn 1 và 2
+ Các bạn nhỏ đi đâu?
+ Trên đường về nhà các bạn đã gặp ai?
+ Điều gì gặp trên đường khiến các bạn
nhỏ phải dừng lại?
+ Các bạn quan tâm đến ông cụ như thế
nào?
+ Vì sao các bạn nhỏ quan tâm đến ông
cụ như vậy?
* Hs đọc đoạn 3, 4 và trả lời câu hỏi:
+ Ông cụ gặp chuyện gì buồn?
+ Vì sao trò chuyện với các bạn nhỏ,
ông cụ thấy lòng nhẹ hơn?
* 1 em đọc đoạn 5, trả lời câu hỏi cuối:
+ Chọn một tên khác cho truyện theo
gợi ý dưới đây:
a) Những đứa trẻ tốt bụng
b) Chia sẻ
c) Cảm ơn các cháu
+ Câu chuyện muốn nói với em điều
gì?
4/ LĐ lại:
- Cho HS đọc phõn vai
- HS chú ý nghe để nắm được cách
đọc
1 Các bạn nhỏ quan tâm muốn giúp đỡ ông cụ.
- Các bạn nhỏ đi về nhà sau một cuộc dạo chơi vui vẻ
- Các bạn gặp một cụ già đang ngồi
ở vệ cỏ ven đường
- Thấy cụ già trông thật mệt mỏi, cặp mắt lộ rõ vẻ u sầu
- Các bạn băn khoăn và trao đổi với nhau Có bạn đoán ông cụ bị ốm, có bạn đoán ông cụ bị mất cái gì đó Cuối cùng cả tốp đến tận nơi hỏi thăm cụ
- Vì các bạn là những đứa trẻ ngoan, nhân hậu, các bạn muốn giúp đỡ
ông cụ
2 Ông cụ gặp chuyện buồn.
- Cụ bà bị ốm nặng, đang nằm trong bệnh viện, rất khó qua khỏi
- Ông cảm thấy đỡ cô đơn, đỡ buồn vì có người cùng chia sẻ, cảm thông
3 Chia sẻ nỗi buồn với ông cụ.
- “Những đứa trẻ tốt bụng” : Vì các bạn nhỏ trong chuyện thật tốt bụng, giàu tình thương
“Chia sẻ” : Vì các bạn đã chia sẻ với
ông cụ nỗi buồn
Trang 3Rút kinh nghiệm tiết dạy
:
********************************
Toán
Luyện tập
I Mục tiêu:
- Giúp Hs củng cố và vận dụng bảng chia 7 để làm tính và giải bài toán liên quan
đến bảng chia 7
- Rèn cho hs kĩ năng tính toán nhanh, chính xác
-BT cần làm: bài 1, 2( cột 1,2,3), 3,4
II Đồ dùng :
- Bảng phụ.(bài 1), túm tắt (bài 3)
III Các hoạt động daỵ học:
- Nx, td
Kể chuyện
1 Nhiệm vụ:
- Gv nêu nhiệm vụ:
- Hs đọc yêu cầu giờ kể chuyện:
2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo lời
một bạn nhỏ:
- HD: Các em tưởng tượng mình là
1bạn nhỏ trong chuyện và kể lại theo
lời kể của bạn đó
+ Khi kể theo lời kể của bạn nhỏ, em
cần chú ý gì về cách xưng hô?
Một vài ví dụ mẫu (SHD trang 162).
- Mời 1 HS chọn kể mẫu 1 đoạn của
câu chuyện
(Trước khi kể cần nói rõ em chọn đóng
vai bạn nào)
- Gv theo dõi giúp đỡ hs yếu
- Thi kể trước lớp:
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn
người kể hay nhất
C Củng cố, dặn dò:
- Hỏi tưa bài
- Chuẩn bị bài sau: Tiếng ru.
- Nhận xét tiết học
- Kể lại câu chuyện: “Các em nhỏ
và cụ già” theo lời kể của 1bạn nhỏ
- Xưng hô: “tôi, mình, em” từ đầu
đến cuối câu chuyện
- 1 HS kể
- Từng cặp HS tập kể theo lời nhân vật
- Vài HS thi kể trước lớp
- Lớp nhận xét
Trang 4Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
A Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bảng chia 7
- Chữa bài 3(VBT- 43)
- Nhận xét, cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài :
2 Hướng dẫn luyện tập: (SGK- 36)
Bài 1 :
- Đọc yêu cầu bài 1
- HS nờu miệng
- Em có nhận xét gì về hai phép tính
( lấy tớch chia chia cho thừa số
này được kết quả là thừa số kia)
Bài 2: Tinh.
- HS làm nhúm
+ Nhận xét về các phép chia? (là các
phép chia hết)
Bài 3:
- Đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì, hỏi gì?
- Gv ghi tóm tắt, Hs nhìn tóm tắt đọc
lại bài toán
+ Muốn biết chia được bao nhiêu
nhóm ta cần biết gì? ( Số hs cả lớp và
số hs mỗi nhóm)
- Cả lớp làm bài vào vở ôly
- 1 em làm bảng phụ
- Nhận xét, td
Bài 4: - Hs đọc đề bài.
+ Em hiểu thế nào là 1 ?
7 + Đếm số con mèo của mỗi hình vẽ?
- 2 Hs đọc bài
* Bài 3: Bài giải:
Số lít dầu mỗi can có là:
35 : 7 = 5(l) Đáp số: 5l dầu
Tính nhẩm:
a) 7 x 8 = 56; 7 x 9 = 63;
56 : 7 = 8; 63 : 7 = 9 ;
7 x 6 = 42 7 x 7 = 49
42 : 7 = 6 49 : 7 = 7
b) 70 : 7 = 10; 28 : 7 = 4
63 : 7 = 9 42 : 6 = 7
14 : 7 = 2 42 : 7 = 6
30 : 6 = 5; 18 : 2 = 9
35 : 5 = 7 27 : 3 = 9
35 : 7 = 5 56 : 7 = 8
Củng cố bảng chia 7
Tính:
28 7 35 5 21 7
28 4 35 7 21 3
0 0 0
14 7 28 4 35 7
14 2 28 7 35 5
0 0 0
- 2hs đọc bài toán:
Tóm tắt:
Mỗi nhóm : 7 học sinh
35 học sinh: nhóm?
Bài giải :
Số nhóm học sinh được chia là:
35 : 7 = 5 (nhóm) Đáp số: 5 nhóm.
Trang 5+ Tìm của 21con mèo; 14con mèo?1
7
- HS nêu miệng
- Chữa bài, nhận xét.lk
C Củng cố, dặn dò:
+ Hỏi tựa
- Chuẩn bị : Giảm một số đi nhiều
lần.
- Nhận xét tiết học
Củng cố cách giải toán có lời văn liên quan đến bảng chia 7
Tìm số con mèo trong mỗi hình.1
7
- Chia tổng số thành 7phần bằng nhau, lấy 1phần
- Hình a) có 21con mèo
- Hình b) có 14con mèo
a) của 21con mèo là: 21 : 7 = 3(con) 1 7
b) của 14con mèo là: 14 : 7 = 2(con) 1 7
Cách 2:
Đếm số con mèo rồi chia cho 7 sẽ được
số con mèo
1 7
-> Củng cố tìm 1trong các phần bằng nhau của 1số
Rút kinh nghiệm tiết dạy
:
********************************
THỨ 3
Toán (Tiết 37)
Giảm đi một số lần
I Mục tiêu:
- Giúp Hs biết thực hiện giảm đi một số lần( bằng cách chia số đó cho số lần)
- Phân biệt giảm đi một số đơn vị với giảm đi một số lần
- BT cần làm: 1,2,3
II Đồ dùng dạy học:
- Mô hình : con gà, bông hoa,
III Các hoạt động daỵ học chủ yếu :
A Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bảng chia 7
- Đặt tính rồi tính: 49 : 7 ; 35 : 5
+ Gấp 7kg lên 3lần ta làm thế nào?
- 2 Hs đọc bài
- 2 hs lên bảng làm
- Nhận xét, chữa bài
- Ta lấy: 7 x 3 = 21(kg)
Trang 67’
+ Gấp 7l lên 3lần ta làm thế nào?
- Gv nhận xét , cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn cách giảm một số đi
nhiều lần:
* Ví dụ 1:
- Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu bài toán
+ Nhận xét số gà hàng trên trên và số
gà hàng dưới?
+ So sánh số gà hàng dưới với số gà
hàng trên?
=> Vậy: Số con gà ở hàng trên giảm 3
lần thì được số con gà ở hàng dưới.
* Ví dụ 2:
- Gv kẻ lần lượt các đoạn thẳng AB;CD
+ Đoạn thẳng AB dài bao nhiêu xăng ti
mét?
+ Đoạn thẳng CD dài bao nhiêu xăng ti
mét?
+ Đoạn thẳng AB giảm đi mấy lần thì
được đoạn thẳng CD?
+ Nêu phép tính tìm độ dài đoạn CD?
+ Muốn giảm 8 cm đi 4 lần ta làm như
thế nào?
* Ghi nhớ: SGK- 37
3 Thực hành.( SGK – 37,38)
Bài 1:
- Đọc yêu cầu đề bài
- Xác định yêu cầu
Hướng dẫn mẫu:
+ Số đã cho là mấy?( 12 )
+ 12 giảm đi 4 lần ta làm thế nào?
( 12 : 4 = 3 )
+ 12 giảm đi 6 lần ta làm thế nào?
(12 : 6 = 2 )
- 1 Hs lên bảng, cả lớp làm nháp
- Nhận xét, chữa bài
-> Chốt cách giảm một số đi nhiều lần
Bài 2: - Đọc yêu cầu đề bài.
- Xác định yêu cầu
- Ta lấy: 7 x 9 = 63(l)
- Hs đọc ví dụ
- Hàng trên: 6 con gà
- Hàng dưới: 2 con gà
- Số gà ở hàng dưới bằng số gà ở
3 1
hàng trên
- 1 Hs nhắc lại
A 8cm B
2cm
Độ dài đoạn thẳng AB: 8 cm
Độ dài đoạn thẳng CD: 2 cm
Độ dài đoạn thẳng AB giảm 4 lần thì được độ dài đoạn thẳng CD
Độ dài đoạn thẳng CD là:
8 : 4 = 2 ( cm )
- Ta lấy 8 : 4 = 2(cm)
- Ta lấy 10 : 5 = 2( kg)
Muốn giảm một số đi nhiều lần ta lấy số đó chia cho số lần.
- Vài hs nhắc lại
Viết( theo mẫu):
Giảm 4lần 12: 4 = 3 48 : 4= 12
Giảm 6lần 12: 6 = 2 48 : 6 = 8
Giảm 4lần 36: 4 = 9 24 : 4 = 6
Trang 7- Hướng dẫn bài mẫu a)
Tóm tắt: 40quả
Có:
Còn lại:
? quả
- Phần b)
+ Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Hs nhìn tóm tắt nêu lại bài toán
+ Muốn biết làm bằng máy hết bao
nhiêu giờ ta cần biết gì? (Thời gian làm
bằng tay và thời gian làm máy giảm đi
bao nhiêu lần)
- 1Hs làm bảng phụ., cả lớp làm bài vào
vở ôly
- Nhận xét, chữa bài
b/ HD, về nhà
Bài 3:
Đoạn thẳng AB dài 8 cm
a Vẽ đoạn thẳng CD có độ dài là độ
dài đoạn thẳng AB giảm đi 4 lần
+ Để vẽ được đoạn thẳng CD ta làm thế
nào? (AB = 8cm giảm 4lần được đoạn
CD)
+ Giảm AB đi 4lần ta được phép tính
nào?
b Độ dài đoạn thẳng MN là đoạn AB
giảm đi 4cm, ta làm thế nào?
+ Tại sao phần a) làm tính chia?
+ Tại sao phần b) làm tính trừ?
C Củng cố, dặn dò:
+ Muốn giảm một số đi nhiều lần ta
làm như thế nào?
- Về nhà học thuộc quy tắc, làm BT
( VBT – 45 )
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập.
- Nhận xét tiết học
Giảm 6lần 36: 6 = 6 24 : 6 = 4
Giải bài toán ( theo bài giải mẫu):
Bài giải:
Số quả bưởi còn lại là:
40 : 4 = 10 (quả) Đáp số: 10 quả bưởi
- Hs đọc bài toán phần b
Tóm tắt:
30giờ Tay:
Máy ? giờ
Bài giải :
Công việc làm bằng máy hết số giờ là:
30 : 5 = 6 (giờ) Đáp số: 6 giờ
-> Chốt giải toán có lời văn liên quan đến giảm một số đi nhiều lần
- Hs đọc bài 3
a)Tính nhẩm độ dài đoạn thẳng CD:
8 : 4 = 2 (cm)
- Vẽ đoạn thẳng CD dài 2 cm
C 2cm D b) Độ dài đoạn thẳng MN là :
8 – 4 = 4 (cm)
- Vẽ đoạn thẳng MN dài 4 cm
M 4cm N
a) giảm 4 lần
b) giảm 4 đơn vị
- 2hs đọc lại quy tắc
Trang 8Rút kinh nghiệm tiết dạy
:
Chính tả (Tiết 15)
Cỏc em nhỏ và cụ già
I Mục tiêu:
+ Rèn kỹ năng viết chính tả:
- Nghe viết chính xác trình bày đúng đoạn 4 của truyện: Các em nhỏ và cụ già
Viết hoa các chữ đầu dòng, đầu câu, ghi đúng các dấu câu Viết đúng các từ: nghẹn ngào, bệnh viện, xe buýt, dẫu…
- Biết phân biệt cặp vần khó: uôn/uông.
- HS có thái độ yêu thích môn học viết cẩn thận nắn nót có ý thức viết đúng chính tả.
II Đồ dùng :
- SGK, bảng phụ(2b)
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét bài hôm trước
- Viết các từ: nhoẻn cười, nghẹn ngào,
trống rỗng.Nx, td.
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
và ghi tên bài
2 Hướng dẫn nghe – viết:
a Hướng dẫn chuẩn bị:
- GV đọc đoạn văn
- Gọi HS đọc lại
- Giúp HS nắm nội dung đoạn viết:
+ Đoạn này kể chuyện gì?
* Hướng dẫn cách trình bày:
+ Không kể đầu bài, đoạn văn trên có
mấy câu?
+ Những chữ nào trong đoạn viết hoa?
+ Lời ông cụ viết như thế nào?
* HD viết chữ ghi tiếng khó, dễ lẫn:
- Gv đọc
- GV nhận xét ,sửa sai
b) Viết chính tả:
- HS viết nháp
- 1hs lên bảng viết
- 1 HS đọc lại
- Cả lớp đọc thầm
- Cụ già nói với các em nhỏ lí do khiến cụ buồn Cụ cảm ơn lòng tốt của các em Các bạn làm cho cụ cảm thấy lòng nhẹ hơn
- 7 câu
- Các chữ cái đầu câu
- Sau dấu hai chấm, xuống dòng gạch
đầu dòng, viết lùi vào 1 chữ
- Hs tìm từ khó viết
- 2 em lên bảng viết
- Cả lớp viết nháp
Trang 9- Gv đọc lại bài viết
- Uốn nắn tư thế ngồi viết của HS
- GV đọc thong thả từng ý, từng cụm
từ
c Chấm, chữa bài:
- GV đọc soát lỗi
- Giáo viên chấm 5 -7 bài
- Nhận xét, rút kinh nghiệm
3 Hướng dẫn làm bài tập: (SGK- 64)
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn Hs làm bài
- Yêu cầu cả lớp làm bài
- Gọi 3 hs lên bảng làm bài
- Lớp và GV nhận xét chốt lời giải
đúng :
Bài 2 b.
- HS làm nhúm Nx, td.
C Củng cố, dặn dò:
+ Hỏi tựa Nx, td
- Chuẩn bị bài sau: Tiếng ru.
- Nhận xét tiết học
- HS viết bài
- Học sinh tự chữa lỗi
Tìm các từ:
b) Chứa tiếng có vần uôn/uông có
nghĩa như sau
buồn - buồng - chuôn
Rút kinh nghiệm tiết dạy
:
Tự nhiên - Xã hội
Vệ sinh thần kinh
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết :
- Nêu được vai trò của giấc ngủ đối với sức khoẻ
- Lập được thời gian biểu hàng ngày qua việc sắp xếp thời gian ăn, ngủ, vui chơi, học tập … một cách hợp lí
II Đồ dùng:
- Các hình trong Sgk trang 34, 35
- SGK
III Hoạt động dạy chủ yếu :
A Kiểm tra bài cũ:
+ Kể những việc nên làm và không nên - 2 hs trả lời, nhận xét
Trang 10làm để giữ vệ sinh cơ quan thần kinh?
+ Trạng thái tâm lí nào có lợi cho cơ quan
thần kinh?
+ Những thức ăn đồ uống nào không có
lợi cho cơ quan thần kinh ?
- Nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Gv giới thiệu và ghi bảng tên bài
- Nêu mục tiêu của tiết học
2 Hoạt động 1: Thảo luận
* Mục tiêu: Nêu được vai trò của giấc
ngủ đối với sức khoẻ
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp.
- 2hs quay mặt vào nhau quan sát hình 9
SGK và trả lời theo gợi ý
+ Theo bạn khi ngủ thì cơ quan nào được
nghỉ ngơi?
+ Có khi nào bạn ngủ ít không? Nêu cảm
giác của bạn ngay sau đêm hôm đó?
+ Để có giấc ngủ tốt cần có những điều
kiện nào?
* Liên hệ:
+ Hàng ngày, bạn thức dậy và đi ngủ lúc
mấy giờ ?
+ Bạn đã làm những việc gì trong cả
ngày?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu 1 số cặp lên trình bày kết
quả thảo luận
- Các nhóm khác góp ý và bổ sung
* Kết luận: Khi ngủ, cơ quan thần kinh
đặc biệt là bộ não được nghỉ ngơi tốt
nhất Trẻ em càng nhỏ càng cần ngủ
nhiều Từ 10 tuổi trở lên, mỗi ngày cần
ngủ từ 7- 8 giờ
3 Hoạt động 2: Thực hành lập thời gian
biểu cá nhân hàng ngày
* Mục tiêu: Lập được thời gian biểu hàng
ngày qua việc sắp xếp thời gian ngủ, ăn,
- HS nghe
- HS thảo luận theo nhóm
- bộ não, các giác quan, cơ bắp
- ngủ ít gây mệt mỏi
- đi ngủ, thức dậy đúng giờ Không ăn quá no, uống quá nhiều nước trước khi đi ngủ Không dùng các chất kích thích như: thuốc lá, bia rượu, cà phê, trà
đặc Vệ sinh sạch sẽ trước khi lên giường Chỗ ngủ thoáng mát, sạch sẽ
- HS lên trình bày kết quả thảo luận
- Hs làm BT 1,2 (VBT- 22)
- HS nghe
Trang 11học tập và vui chơi … một cách hợp lí.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Hướng dẫn cả lớp.
- GV gọi HS điền thử vào bảng thời gian biểu
treo trên lớp.
Bước 2: Làm việc cá nhân.
- Cho HS kẻ và viết thời gian biểu theo mẫu
trong SGK.
Bước 3: Làm việc theo cặp.
- HS trao đổi thời gian biểu của mình với bạn
ngồi bên cạnh và cùng nhau góp ý.
Bước 4: Làm việc cả lớp.
- GV gọi HS lên bảng giới thiệu thời gian biểu
của mình trước lớp.
- GV nêu câu hỏi:
+Tại sao chúng ta phải lập thời gian biểu?
+ SH và làm việc theo thời gian biểu có lợi gì?
+ Thời gian nào trong ngày bạn học tập
có hiệu quả nhất ?
+ Thời gian nào trong ngày em th-ờng mệt mỏi,
buồn ngủ?
* Kết luận: Nh- trên.
C Củng cố - Dặn dò:
+ Vì sao chúng ta phải vệ sinh cơ quan
thần kinh?
- Về nhà học thuộc ghi nhớ, hoàn thiện
VBT
- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập.
- Nhận xét giờ học
- HS lên bảng
- HS lên bảng
- Để sinh hoạt và học tập một cách khoa học
- Vừa bảo vệ hệ thần kinh vừa giúp nâng cao hiệu quả làm việc
- 2hs đọc mục: “Bạn cần biết”
(SGK-35)
Đạo đức (Bài 4)
Quan t õm, chăm s úc ụng bà, cha mẹ, anh chị em
(tiết 2)
I Mục tiêu:
- H biết thể hiện sự quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em trong gia đình
- Trẻ em có quyền sống với gia đình, có quyền được cha mẹ quan tâm, chăm sóc
- Trẻ em có bổn phận phải quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em trong
gia đình
- HS biết yêu quý, quan tâm chăm sóc những người thân trong gia đình