1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án bài dạy Lớp 3 Tuần 5

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 223,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Bước 2 : Làm việc cả lớp - GV treo hình cơ quan bài tiết nước - 1 vài HS lên chỉ và nói tên các bộ phận tiÓu lªn b¶ng của cơ quan bài tiết nước tiểu -> líp nhËn xÐt * Kết luận: Cơ quan[r]

Trang 1

Tuần 5

Thứ hai ngày 27 tháng 9 năm 2010

Tập đọc - Kể chuyện Người lính dũng cảm

I Mục tiêu

A Tập đọc

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật (chú lính nhỏ, viên tướng, thầy giáo)

- Hiểu ý nghĩa: Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi Người dám nhận lỗi

và sửa lỗi là người dũng cảm

B Kể chuyện

Biết kể lại từng ddaonj của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ trong SGK

II Đồ dùng GV: Tranh minh hoạ truyện trong SGK

HS: SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra :

- Đọc bài: Ông ngoại

- GV hỏi câu hỏi trong nội dung bài

2 Bài mới

HĐ1 Giới thiệu chủ điểm và bài học

HĐ2 Luyện đọc

a GV đọc toàn bài

- HD HS giọng đọc

b HD HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

* Đọc từng câu

- Chú ý các từ khó đọc

* Đọc từng đoạn trước lớp

- GV chú ý HS đọc đúng các câu mệnh

lệnh, câu hỏi

- Giải nghĩa các từ chú giải cuối bài

* Đọc từng đoạn trong nhóm

HĐ3 HD tìm hiểu bài

- Các bạn nhỏ trong truyện chơi trò chơi gì

ở đâu?

- Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua

lỗ hổng dưới chân rào?

- 2 HS tiếp nối nhau đọc chuyện

- HS trả lời

- Nhận xét bạn

- HS theo dõi SGK

+ HS nối nhau đọc từng câu trong bài

- HS nối nhau đọc từng đoạn trong bài

- HS đọc theo nhóm đôi

- Nhận xét bạn đọc cùng nhóm

- 4 nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh

- 1 HS đọc lại toàn chuyện + 1HS đọc thành tiếng đoạn 1 lớp đọc thầm

- Các bạn chơi trò đánh trận giả trong vườn trường

- Chú lính sợ làm đổ tường rào?

Trang 2

- Việc leo rào của các bạn khác đã gây

hậu quả gì?

- Thầy giáo chờ mong điều gì ở HS trong

lớp?

- Vì sao chú lính nhỏ "run lên" khi nghe

thầy giáo hỏi?

- Phản ứng của chú lính như thế nào khi

nghe lệnh "về thôi !" của viên tướng?

- Thái độ của các bạn ra sao trước hành

động của chú lính nhỏ?

- Ai là người lính dũng cảm trong chuyện

này? Vì sao ?

- Các em có khi nào dám dũng cảm nhận

lỗi và sửa lỗi như bạn nhỏ trong chuyện

không ?

HĐ4 Luyện đọc lại

- GV đọc mẫu 1 đoạn

- HD HS đọc đúng, đọc hay

- Hàng rào đổ Tướng sĩ ngã đè lên luống hoa mười giờ, hàng rào đè lên chú lính nhỏ

- Thầy mong HS trong lớp dũng cảm nhận khuyết điểm

- HS trả lời + Cả lớp đọc thầm đoạn 4

- Chú nói nhưng như vậy là hèn, rồi quả quyết bước về phía vườn trường

- Mọi người sững nhìn chú, rồi bước nhanh theo chú nhơ bước theo một người chỉ huy dũng cảm

- Chú lính đã chui qua lỗ hổng dưới chân hàng rào lại là người lính dũng cảm vì dám nhận lỗi và sửa lỗi

- HS trả lời

- 4, 5 HS thi đọc đoạn văn

- HS tự phân vai đọc lại chuyện

Kể chuyện

HĐ1 GV nêu nhiệm vụ

HĐ2 HD HS kể chuyện theo tranh

+ Nếu HS lúng túng GV gợi ý

- Tranh 1: Viên tướng ra lệnh thế nào?

Chú lính nhỏ có thái độ ra sao ?

- Tranh 2: Cả tốp vượt rào bằng cách nào

? Chú lính nhỏ vượt rào bằng cách nào?

Kết quả ra sao?

- Tranh 3: Thầy giáo nói gì với HS? Thầy

mong điều gì ở các bạn ?

- Tranh 4: Viên tướng ra lệnh thế nào?

Chú lính nhỏ phản ứng ra sao? Câu

chuyện kết thúc thế nào?

- HS QS 4 tranh minh hoạ trong SGK

- 4 HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn câu chuyện

- 1, 2 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

3 Củng cố, dặn dò

- Câu chuyện trên giúp em hiểu điều gì?

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà tập kể lại chuyện cho người thân nghe

_

Trang 3

Tiết 21: Nhân số có hai chữ số với số có một

chữ số ( có nhớ )

I Mục tiêu:

- Giúp HS:

+ Biết thực hành nhân số có hai chữ số với số có một chữ số ( có nhớ )

+ Củng cố về giải bài toán và tìm số bị chia chưa biết

II Các hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra:

- Đọc bảng nhân 6 ( 2 HS )

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu nhân số có

hai chữ số với số có một chữ số.

*, Yêu cầu HS nắm được cách nhân

- GV nêu và viết phép nhân lên bảng

- HS lên bảng đặt tính theo cột dọc:

23

x 3 78

- GV hướng dẫn cho HS tính: Nhân từ

phải sang trái: 3 nhân 6 bằng 18 viết 8

(thẳng cột với 6 và 3) nhớ 1; 3 nhân 2

bằng 6, thêm 1 bằng 7 viết 7 (bên trái 8)

- HS chú ý nghe và quan sát

- Vậy (nêu và viết): 26 x 3 = 78 - Vài HS nêu lại cách nhân như trên

b 54 x 6 = ?

- GV hướng dẫn tương tự như trên

- HS thực hiện

324 6

54

-HS nhắc lại cách tính

Hoạt động 2: thực hành

a Bài tập 1: Củng cố cách nhân số có

hai chữ số với số có một chữ số (có

nhớ)

- HS nêu yêu cầu BT

- HS thực hiện bảng con

47 25 28 82 99

x 2 x 3 x 6 x 5 x 3

- GV sửa sai sau mỗi lần giơ bảng

b Bài tập 2: giải được bài toán có lời

văn có liên quan đến phép nhân vừa

học

- HS nêu yêu cầu BT

Trang 4

- GV hướng dẫn HS phân tích và giải - HS phân tích bài toán + giải vào vở.

- Lớp đọc bài và nhận xét

Giải:

Hai cuộn vải như thế có số mét là:

35 x 2 = 70 ( m )

ĐS: 70 mét vải

- GV nhận xét – ghi điểm:

c Bài tập 3: Củng cố cách tìm số bị

chia chưa biết

- Muốn tìm số bị chia chưa biết ta làm

như thế nào? - HS nêu.- HS thực hiện bảng con:

x : 6 = 12 x : 4 = 23

x = 12 x 6 x = 23 x 4

x = 72 x = 92

- GV sửa sai sau mỗi lần giơ bảng

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học:

- Chuẩn bị bài sau

Thể dục

Bài 9 : Ôn đi vượt chướng ngại vật thấp

I Mục tiêu

- Tiếp tục ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, quay phải, quay trái Yêu cầu biết

và thực hiện động tác tương đối chính xác

- Ôn động tác đi vượt chướng ngại vật thấp Yêu cầu thực hiện động tác tương đối

đúng

- Chơi trò chơi "Thi xếp hàng" Yêu cầu biết cách chơi và chơi tương đối chủ động

II Địa điểm, phương tiện

Địa điểm : Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ

Phương tiện : Còi, kẻ sân, vạch, dụng cụ tập vượt chướng ngại vật thấp

III Nội dung và phương pháp lên lớp

Nội dung

1 Phần mở đầu

- Tập hợp lớp- khởi

động

2 Phần cơ bản

+ Ôn tập hợp hàng

ngang, dóng hàng,

quay phải, quay trái.

TL

3 - 5 phút

17 -

20 phút

Hoạt động của thầy

+ GV nhận lớp, phổ biến ND,

YC giờ học

- GV điều khiển lớp

+ Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, quay phải, quay trái

- Lần đầu GV hô cho lớp tập, lần sau lớp trưởng hô cho lớp tập

Hoạt động của trò

+ Giậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp

- Chơi trò chơi : Có chúng em

- Chạy chậm theo vòng tròn rộng

- HS tập

Trang 5

+ Ôn đi vượt chướng

ngại vật thấp

+ Trò chơi thi xếp

hàng

3 Phần kết thúc 3 –

5phút '

- GV uốn nắn, nhắc nhở các em thực hiện tốt

+GV cho HS ôn đi vượt chướng ngại vật thấp

- GV nêu nội dung yêu cầu của

động tác sau đó cho HS thực hiện theo tổ

- GV nhận xét chỉnh sửa cho HS

- GV yêu cầu HS nêu nội dung, cách chơi trò chơi Sau đó cho

HS tham gia chơi

- GV nhắc HS chú ý đảm bảo trật tự, phòng tránh chấn thương

+ GV cùng HS hệ thống bài

- GV nhận xét giờ học

- Về nhà ôn đi vượt chướng ngại vật thấp

- HS thực hiện theo lớp, theo tổ

- HS thực hiện theo hàng ngang sau đó mới tập theo hàng dọc

- HS chơi trò chơi

- Đi thường theo nhịp và hát

Buổi chiều

Toán

Ôn luyện

I Mục tiêu: :

- Củng cố cách thực hiện phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ )

- Ôn tập về thời gian ( xem đồng hồ và số giờ trong mỗi ngày )

II- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ chép BT5

III -Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1- Kiểm tra : 18 x 4 =

99 x 3 =

2- Bài mới:

Bài 1: Tính

Bài 2 : Đặt tính rồi tính

- Nêu cách đặt tính và thứ tự thực

hiện phép tính?

Chấm chữa bài

Bài3: Giải toán:

Bài toán cho biết gì ? hỏi gì ?

- 2HS lên bảng

- Cả lớp làm bảng con

Thực hiện tính vào bảng con - chữa

- Nêu cách nhân Làm bài vào phiếu HT

135 5 27 98

2 49 212

4 53 162

6 27 78

2

38

- Làm vở- 3HS lên bảng chữa bài

Bài giải Sáu ngày có số giờ là:

14 x 6 = 84( giờ) Đáp số: 84 giờ

Trang 6

- Chấm chữa bài.

Bài 4 :

- GV đọc số giờ theo đề bài

Yêu cầu HS quay đồng hồ để

có số giờ đúng

- GV nhận xét

Bài 5:

Phép nhân nào có KQ bằng nhau?

Cho HS làm bài vào phiếu

GV chấm chữa bài

3- Các hoạt động nối tiếp

1 Củng cố:

- Phép nhân nào có KQ đúng?

- Nhận xét giờ

2.Dặn dò : - Ôn lại bài

- HS quay kim đồng hồ chỉ số giờ

- Đọc giờ đã quay được

- HS nối 2 phép nhân có KQ bằng nhau

2 x 3 6 x 4 5 x 6

6 x 5 3 x 2 4 x 6

- HS điền đúng(Đ), sai(S)

33 x 3 = 36 (S)

12 x 5 = 60 ( Đ )

25 x 4 = 80 ( S )

24 x 6 = 84 ( S )

22 x 7 = 104 ( S )

Tiếng Việt

Ôn Luyện

I Mục tiêu:

- Giúp HS luyện đọc đúng, chính xác và lưu loát cả bài: Người lính dũng cảm

- HD học sinh viết được một đoạn của bài

- Rèn kĩ năng viết đúng , viết đẹp cho HS

II Chuẩn bị: GV; SGK.

HS:Vở luyện viết

III Các hoạt động dạy học:

HĐ 1: Luyện đọc

GV cho HS luyện đọc lai bài: Người lính dũng

cảm

Yêu cầu HS đọc từng câu, đọc đoạn đọc cả bài

GV bao quát uốn nắn HS đọc

Nghe – trả lời câu hỏi

HS luyện đọc nối tiếp từng câu, từng đoạn.

HS thi đọc đoạn

Trang 7

- Đọc bài và trả lời câu hỏi cuối bài

*HĐ2: HD học sinh viết bài

GV đọc mẫu đoạn cần viết.

- Tìm những từ khó viết trong bài?

- Bài viết có những dấu câu nào?

- Những chữ nào được viết hoa ?Vì sao?

Viết bảng con:

-GV HD học sinh viết từ dễ mắc lỗi chính tả.

Theo dõi , sửa sai.

Luyện viết vở:

GV đọc từng câu cho HS viết

Bao quát chung , giúp đỡ HS yếu.

* Thu bài chấm:

Đánh giá , NX.

HĐ3 Củng cố – dặn dò:

Tổng kết bài :NX giờ.

VN tiếp tục rèn chữ

Lớp nhận xét Vài HS đọc cả bài

HS đọc và trả lời câu hỏi

Lấy bảng con , viết theo

HD của GV

Nghe , viết bài

Nhận xét , sửa lỗi chính tả.

Thứ ba ngày 28 tháng 9 năm 2010

Toán Tiết 22: Luyện tập.

I Mục tiêu:

Giúp HS:

+ Củng cố cách thực hiện phép nhân số có hai chữ số với số có 1 chữ số ( Có nhớ) + Ôn tập về thời gian ( Xem đồng hồ và số giờ trong mỗi ngày)

II Các hoạt động dạy học.

1 Kiểm tra:

- Nêu cách thực hiện phép nhân số có hai chữ số với số có 1 chữ số ( có nhớ) ( một HS)

- Một HS làm bài tập hai

2 Bài mới:

a Bài tập 1(23)

Củng cố về phép nhân về số có hai chữ

số cho số có một chữ số ( Bài 1) - HS nêu yêu cầu bài học- HS nêu cách thực hiện

- HS làm bảng con

49 27 57 18 64

Trang 8

x 2 x 4 x 6 x 5 x 3

- GV sửa sai cho HS

b Bài 2

HS đặt được tính và tính đúng kết quả - HS nêu yêu cầu bài tập

- 3 HS lên bảng cộng, lớp làm vào nháp

- Lớp nhận xét

38 27 53 45

x 2 x 6 x 4 x 5

76 162 212 225

- GV nhận xét – ghi điểm

c Bài 3: Giải được bài toán có lời văn

có liên quan đến thời gian

- HS nêu yêu cầu bài tập GVcho HS nhân tích sau đó giải vào vở - HS giải vào vở + 1HS lên bảng

Bài giải

Có tất cả số giờ là :

24 x 6 = 144 (giờ) ĐS : 144 giờ

- GV nhận xét

d Bài 4: HS thực hành xem được giờ

trên mô hình đồng hồ

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS thực hành trên đồng hồ

GVnhận xét, sửa sai cho HS

3 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

Chính tả (Nghe viết):

Tiết 9: Người lính dũng cảm

I Mục tiêu:

1 Rèn kỹ năng viết chính tả

- Nghe – viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức văn xuôi

- Làm đúng bài tập 2 a/b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn

2 Ôn bảng chữ:

- Biết điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng BT3

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết ND bài 2

- Bảng quay kẻ sẵn tên 9 chữ

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra: GV: đọc: Loay hoay, gió xoáy, hàng rào

- HS viết bảng con

2 Bài mới:

HĐ1 GT bài – ghi đầu bài.

Trang 9

HĐ2 Hướng dẫn HS nghe – viết:

a Hướng dẫn HS nghe viết 1HS đọc đoạn văn cần viết chính tả, ->

lớp đọc thầm

- Đoạn văn này kể chuyện gì ? - HS nêu

- Hướng dẫn nhận xét chính tả

+ Đoạn văn trên có mấy câu? - 6 câu

- Những chữ nào trong đoạn văn được

- Lời các nhân vật được đánh dấu bằng

- Luyện viết tiếng khó:

+ GV đọc: quả quyết, vườn trườn, viên

- GV đến từng bàn quan sát, uấn nắn

cho HS

c Chấm chữa bài:

- GV thu bài chấm điểm

HĐ3 Hướng dẫn HS làm bài chính tả.

GV giúp HS nắm vững yêu cầu bài tập

- GV nhận xét – sửa sai

b Bài 3:

- HS làm vào nháp + 2HS lên bảng làm

- HS đọc bài làm -> lớp nhận xét + Lời giải: Lựu, nở, nắng, lũ, lơ, lướt

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS cả lớp làm vào vở

- HS lên điền trên bảng

- Lớp nhận xét

- HS đọc thuộc 9 chữ cái trên bảng

- GV nhận xét sửa sai - 2-3 HS đọc thuộc lòng theo đúng thứ tự 28 chữ cái đã học

3 Củng cố dặn dò.

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

Tự nhiên và Xã hội:

Tiết 9: Phòng bệnh tim mạch.

I Mục tiêu:

- Sau bài học HS biết:

- Kể được tên một số bệnh về tim mạch

- Nêu đựơc sự nguy hiểm và nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em

- Kể ra một số cách để phòng bệnh thấp tim

- Có ý thức để phòng bệnh thấp tim

Trang 10

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình trong SGK 20, 21

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra :

- Nêu cách vệ sinh cơ quan tuần hoàn?

2 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đầu bài:

Hoạt động 1: - Động não.

- Mục tiêu: Kể đựơc tên một vài bệnh về tim mạch

- Tiến hành:

- GV yêu cầu môĩ HS kể 1 bệnh tim

- GV nhận xét, kết luận: Có nhiều bệnh

về tim mạch nhưng bài của chúng ta

hôm nay chỉ nói đến 1 bệnh về tim

mạch thường gặp nhưng nguy hiểm với

trẻ em, đó là bệnh thấp tim

- HS chú ý nghe

Hoạt động 2: Đóng vai:

- Mục tiêu: Nêu được sự nguy hiểm và nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em

- Tiến hành:

-Bước 1: Làm việc cá nhân

+ GV yêu cầu HS quan sát H 1, 2, 3

(30)

- HS quan sát và đọc các lời hỏi đáp của từng nhân vật trong các hình

- Bước 2: Làm việc theo nhóm

+ Câu hỏi:

- ở lứa tuổi nào hay bị bệnh thấp tim? - HS thảo luận trong nhóm các câu hỏi

mà GV yêu cầu

- Bệnh thấp tim nguy hiểm như thế nào?

- Nguyên nhân gây bệnh? - Nhóm trưởng yêu cầu các bạn trong

nhóm tập đóng vai HS và bác sĩ để hỏi

và đáp về bệnh thấp tim

- Bước 3: Làm việc cả lớp - Các nhóm xung phong đóng vai

-> lớp nhận xét

*, Kết luận:

- Thấp tim là một bệnh về tim mạch mà ở lứa tuổi HS thường mắc

- Bệnh này để lại di chứng nặng nề cho van tim, cuối cùng gây suy tim Nguyên nhân dẫn đến bệnh thấp tim là do viêm họng, viêm a- mi- đan kéo dài hoặc do viêm khớp cấp không được chữa trị kịp thời, dứt điểm

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm:

- Mục tiêu:

+ Kể được một số cách đề phòng bệnh thấp tim

+ Có ý thức đề phòng bệnh thấp tim

- Tiến hành:

- Bước 1: Làm việc theo cặp - HS quan sát H 4, 5, 6 (21) chỉ vào

từng hình và nói nhau về ND , ý nghĩa của các việc trong từng hình

Trang 11

- Bước 2: Làm việc cả lớp - Một số HS trình bày kết quả.

-> Lớp nhận xét

* Kết luận : Đề phòng bệnh thấp tim cần phải: Giữ ấm cơ thể khi trời lạnh, ăn uống

đủ chất, giữ vệ sinh cá nhân tốt…

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

Thủ công Gấp, cắt dán ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng

I Mục tiêu

- HS biết cách gấp, cắt, dán ngôi sao năm cánh

- Gấp cắt, dán được ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng đúng quy trình kĩ thuật

- Yêu thích sản phẩm gấp, cắt, dán

II Đồ dùng

GV : Mẫu lá cờ đỏ sao vàng làm bằng giấy thủ công, giấy màu đỏ, màu vàng,

hồ, bút, thước kẻ, Quy trình gấp, cắt, dán lá cờ đỏ sao vàng

HS : Kéo, hồ dán, bút chì, thước kẻ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra :

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2 Bài mới

a HĐ1 : GV HD HS QS và nhận xét

- Lá cờ có hình gì, màu gì ? Ngôi sao có

màu gì ?

- Ngôi sao vàng có mấy cánh ? Các cánh

có bằng nhau không ?

- Ngôi sao được dán ở vị trí nào

- Nhận xét về chiều dài, chiều rộng, kích

thước ngôi sao

- Lá cờ thường được treo ở đâu ?

b HĐ2 : GV HD mẫu

+ Bước 1 : Gấp giấy để cắt ngôi sao vàng

năm cánh

- Cắt 1 HV có cạnh 8 ô

- Mặt màu để trên, gấp tờ giấy làm 4 phần

bằng nhau để lấy điểm O

+ Bước 2 : Gấp ngôi sao vàng năm cánh

- Đánh dấu hai điểm trên hai cạnh dài của

hình tam giác ngoài cùng

- Kẻ nối 2 điểm thành đường chéo, dùng

kéo cắt theo đường kẻ

- Kéo, hồ dán, bút chì, thước kẻ

- HS QS mẫu lá cờ đỏ sao vàng được cắt dán từ giấy thủ công

- HS trả lời

- HS theo dõi QS GV

Ngày đăng: 31/03/2021, 06:42

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w