1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Kế hoạch bài học Tuần 19 Lớp 3

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 156,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1 : Luyện tập: +Bài 1:Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của bài và tự làm vào vở _ Giáo viên nhận xét đúng , sai +Baøi 2:Yeâu caàu hoïc sinh neâu caùch laøm baøi - Giaùo vieân nhaä[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 19

Thứ hai ngày 21 tháng 12 năm 2009 MÔN : ĐẠO ĐỨC TUẦN: 19

BÀI : ĐOÀN KẾT VỚI THIẾU NHI QUỐC TẾ

I.Mục đích yêu cầu :

1.Kiến thức:-Trẻ em có quyền được tự do kết giao bạn bè, được tiếp nhận thông tin phù hợp, được giữ gìn bản

sắc dân tộc và được đối xử bình đẳng

-Thiếu nhi thế giới là anh em, bè bạn, do đó cần phải đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau

2.Kĩ năng : - Học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động giao lưu, biểu lộ tình đoàn kết với thiếu nhi quốc tế 3.Thái độ : - Học sinh có thái độ tôn trọng, thân ái, hữu nghị với các bạn bè thiếu nhi các nước khác

II.Chuẩn bị :

1.Giáo viên :- Tư liệu về hoạt động giao lưu giữa thiếu nhi Việt Nam với thiếu nhi quốc tế

2.Học sinh :- Sách giáo khoa

III.Hoạt động lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động : Hát bài hát “Lớp chúng ta đoàn kết “

2.Kiểm tra bài cũ : _Vì sao ta phải biết ơn các gia đình thương binh liệt sĩ

3.Bài mới :

Giới thiệu bài:Hôm nay chúng ta học bài mới “Đoàn kết với thiếu nhi

quốc tế “

Hoạt động1:Phân tích thông tin

*Mục tiêu : Học sinh biết những biểu hiện của tình đoàn kết, hữu nghị

thiếu nhi quốc tế.Trẻ em có quyền được kết giao bạn bè

*Cách tiến hành :

1 Giáo viên chia nhóm,yêu cầu các nhóm tìm hiểu nội dung về tình hữu

nghị giữa thiếu nhi Việt Nam và thiếu nhi quốc tế

2 Giáo viên cho cả lớp thảo luận

*Giáo viên kết luận : Các ảnh và thông tin trên cho chúng ta thấy tình

đoàn kết hữu nghị giữa thiếu nhi các nước trên thế giới ;Thiếu nhi VN

cũng đã có rất nhiều hoạt động thể hiện tình hữu nghị với thiếu nhi các

nước khác Đó cũng là quyền trẻ em được tự do kết giao với bạn bè

Hoạt động 2 : Du lịch thế giới

*Mục tiêu : Học sinh biết thêm về nền văn hoá, về cuộc sống, học tập của

các bạn thiếu nhi một số nước trên thế giới

*Cách tiến hành :

1.Mỗi nhóm học sinh đóng vai trẻ em một nước như : Lào, Cam-pu-chia,

Thái Lan, Trung Quốc nói về mong ước của trẻ em,về cuộc sống và học

tập của mình

2.Giáo viên mời một số học sinh liên hệ trước lớp

3.Thảo luận cả lớp: Qua phần trình bày của các nhóm, em thấy trẻ em các

nước có những điểm gì giống nhau ? Những sự giống nhau đó nói lên điều

gì ?

4 Giáo viên kết luận :Thiếu nhi các nước tuy khác nhau về màu da, về

ngôn ngữ, về điều kiện sống …nhưng có nhiều điểm giống nhau như : Đều

yêu thương mọi người, yêu quê hương đất nước của mình, yêu thiên nhiên,

yêu hoà bình, ghét chiến tranh đều có các quyền được sống còn, được đối

xử bình đẳng, quyền được giáo dục, được có gia đình, được nói và ăn mặc

theo truyền thống của dân tộc mình

_Thảo luận cả lớp _Đại diện từng nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ xung

_Sau mỗi phần trình bày của một nhóm, các học sinh khác của lớp có thể đặt câu hỏi và giao lưu cùng với nhóm đó

Trang 2

Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm

*Mục tiêu: Học sinh biết được những việc cần làm để tỏ tình đoàn kết ,hữu

nghị với thiếu nhi quốc tế

*Cách tiến hành :

1.Giáo viên chia nhóm và yêu cầu các nhóm thảo luận , liệt kê những việc

các em có thể làm để thể hiện tình đoàn kết , hữu nghị với thiếu nhi quốc

tế

2.Các nhóm thảo luận

3 Giáo viên kết luận: Để thể hiện tình hữu nghị đoàn kết với thiếu nhi

quốc tế có rất nhiều cách như :

_Kết nghĩa với thiếu nhi quốc tế

_Tìm hiểu về cuộc sống và học tập của thiếu nhi

_Tham gia các cuộc giao lưu

_Viết thư gửi ảnh, lấy chữ kí, vẽ tranh làm thơ

4.Củng cố:_ Nhắc lại ý nghĩa của việc bày tỏ tình đoàn kết, hữu nghị với

thiếu nhi quốc tế

5.Dặn dò :_ Về nhà : các em vẽ tranh, làm thơ …về tình hữu nghị thiếu

nhi VN và thiếu nhi quốc tế

_Chuẩn bị bài:

_Học sinh phát biểu nói lên những điểm giống nhau của các em thiếu nhi các nước

_Đại diện các nhóm trình bày

_ Học sinh cả lớp thảo luận, nhận xét, bổ sung

*Các ghi nhận lưu ý :

_ _ _ _

Trang 3

Thứ hai ngày 21 tháng 12 năm 2009 MÔN: TOÁN TUẦN:19

BÀI: CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ

I.Mục đích yêu cầu:

1.Kiến thức:_Nhận biết các số có bốn chữ số( các chữ số đều khác không)

2.Kĩ năng : _Bước đầu biết đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số theo vị trí của nó

ở từng hàng

_Bước đầu nhận ra thứ tự của các số trong một nhóm các số có bốn chữ số ( trường hợp đơn giản) 3.Thái độ : Thích thú học toán

II.Chuẩn bị:

1 Giáo viên:Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 100, 10 hoặc 1ô vuông

2 Học sinh : Sách giáo khoa

III.Hoạt động lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động : Hát bài hát

2.Kiểm tra bài cũ : Giáo viên giới thiệu chương trình HK II

3.Bài mới:

Hoạt động 1 : Giới thiệu số có bốn chữ số

*Giới thiệu số 1423:

+Giáo viên cho học sinh xem các tấm bìa như hình vẽ trong

SGK rồi quan sát và cho biết mỗi tấm bìa có mấy cột, mỗi cột

có mấy ô vuông, mỗi tấm bìa có bao nhiêu ô vuông?

+ Yêu cầu học sinh lấy và xếp các tấm bìa như trong SGK

Nhóm thứ 1 có mấy tấm bìa, nhóm thứ 2, 3, 4 có mấy tấm bìa

_Nhóm 1 có 10 tấm bìa mỗi tấm có 100 ô vuông, vậy nhóm thứ

1 có 1000 ô vuông; nhóm thứ 2 có 4 tấm bìa mỗi tấm có 100 ô

vuông, vậy nhóm thứ 2 có 400 ô vuông; nhóm thứ 3 có 2 cột

mỗi cột có 10 ô vuông, vậy nhóm thứ 3 có 20 ô vuông; nhóm

thứ 4 có 3 ô vuông Như vậy trên hình vẽ có 1000, 400, 20 và 3

ô vuông

+Giáo viên cho học sinh quan sát bảng các hàng, từ hàng đơn vị

đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn Giáo viên hướng dẫn

học sinh nhận xét: coi 1 là một đơn vị thì ở hàng đơn vị có 3 đơn

vị, ta viết 3 ở hàng đơn vị; coi 10 là một chục thì ở hàng chục có

2 chục, ta viết 2 ở hàng chục; coi 100 là một trăm thì ở hàng

trăm có 4 trăm,ta viết 4 ở hàng trăm; coi 1000 là một nghìn thì ở

hàng nghìn có 1 nghìn, ta viết 1 ở hàng nghìn

+Giáo viên nêu: số gồm 1 nghìn, 4 trăm, 2 chục, 3 đơn vị viết

là:1423, đọc là:” một nghìn bốn trăm hai mươi ba”

+Giáo viên nêu: Số 1423 là số có bốn chữ số, kể từ trái sang

phải:chữ số 1 chỉ một nghìn, chữ số 4 chỉ bốn trăm, chữ số 2 chỉ

hai chục, chữ số 3 chỉ ba đơn vị

Hoạt động 2 : Thực hành:

+Bài 1:Giáo viên hướng dẫn học sinh nêu bài mẫu và tự làm

các bài còn lại

-Giáo viên nhận xét đúng, sai

+Bài 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh nêu bài mẫu và tự làm

-Học sinh quan sát tấm bìa và cho biết mỗi tấm bìa có 10 cột, mỗi cột có 10 ô vuông, mỗi tấm bìa có 100 ô vuông

-Học sinh sắp xếp các tấm bìa như trong SGK và trả lời: Nhóm 1 có 10 tấm bìa mỗi tấm có

100 ô vuông; nhóm thứ 2 có 4 tấm bìa mỗi tấm có 100 ô vuông; nhóm thứ 3 có 2 cột mỗi cột có 10 ô vuông; nhóm thứ 4 có 3 ô vuông

- Học sinh quan sát

-Học sinh nghe và đọc lại

- Học sinh chỉ vào từng chữ số và nêu tương tự như trên

- 1 học sinh đọc bài mẫu -Học sinh làm vào vở, 2 bạn ngồi kế nhau đổi

Trang 4

bài, chữa bài.

+Bài 3: Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu của bài tập rồi tự làm

bài

+Bài 4: Yêu cầu học sinh viết tiếp các số thích hợp vào dưới

mỗi vạch của tia số

4.Củng cố :_ Giáo viên nhận xét tiết học

5.Dặn dò :_Bài nhà : Tập nêu các số có 4 chử số

_Chuẩn bị bài: Các số có 4 chữ số ( TT )

vở kiểm tra chéo

-1 học sinh đọc bài mẫu -Học sinh làm vào vở, 2 bạn ngồi kế nhau đổi vở kiểm tra chéo

- Học sinh nêu yêu cầu của bài: điền số -Học sinh làm vào vở và đọc các số đã điền vào ô trống

- Học sinh làm vào vở và kiểm tra chéo

*Các ghi nhận cần lưu ý:

_ _

Trang 5

Thứ hai ngày 21 tháng 12 năm 2009

MÔN: TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN TUẦN 19

BÀI : HAI BÀ TRƯNG

I -MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

A-TẬP ĐỌC:

1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

_Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ để phát âm sai: ruộng nương, lên rừng, lập mưu,thuở xưa, xuống biển,

ngút trời,

_Giọng đọc phù hợp với diễn biến của truyện

2.Rèn kĩ năng đọc – hiểu:

_Đọc thầm với tốc độ nhanh hơn học kì I

_Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài ( giặc ngoại xâm, đô hộ, Luy Lâu, trầy quân, giáp phục, phấn khích.)

_Hiểu nội dung truyện: Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc xâm lược của Hai Bà Trưng và nhân dân ta

B-KỂ CHUYỆN:

1.Rèn kĩ năng nói:

_Dựa vào trí nhớ và 4 tranh minh họa HS kể lại được từng đoạn câu chuyện

_Kể tự nhiên, phối hợp được lời kể với điệu bộ, động tác; thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung câu chuyện

2.Rèn kĩ năng nghe:

_Tập trung theo dõi bạn kể chuyện

_Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời bạn

I-CHUẨN BỊ:

1/Giáo viên : Tranh minh họa truyện trong SGK

Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

2/Học sinh : SGK

III-HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:

1/Khởi động : 2’ Hát bài hát

2/Kiểm tra bài cũ :

3/Bài mới :

A-MỞ ĐẦU:

GV giới thiệu tên 7 chủ điểm của sách Tiếng Việt 3, tập hai (Bảo vệ

Tổ quốc, sáng tạo, Nghệ thuật, Lễ hội, Thể thao, Ngôi nhà chung, Bầu

trời và mặt đất) Chủ điểm mở đầu sách là Bảo vệ Tổ quốc,

B.DẠY BÀI MỚI:

1/Giới thiệu bài :

_Các em hãymiêu tả những hình ảnh trong tranh minh họa nội dung

bài đọc Từ đó, GV giới thiệu truỵện

2/Hoạt động 1 :HD HS luyện đọc và tìm hiểu từ khó:

a/GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng đọc to, rõ, mạnh mẽ; nhấn giọng

những từ ngữ tả tội ác của giặc; tả chí khí của Hai Bà Trưng; tả khí thế

oai hùng của đoàn quân khởi nghĩa

(HS quan sát tranh minh họa chủ điểm: Các chiến sĩ biên phòng tuần tra biên giới của Tổ quốc.)

_HS miêu tả hình ảnh trong tranh .(Hai Bà Trưng cưỡi voi, dẫn đầu đòan quân khởi nghĩa Đòan quân hăng hái xống trận, người mang cung nỏ, giáo dục, người mang rìu búa, người khiêng trống, người phất cờ,… giặc chết ngổn ngang, số còn lại chạy tán loạn… )

_Theo dõi GV đọc mẫu

Trang 6

B/HS luyện đọc Kết hợp giải nghĩa từ :

+HD đọc từng câu và luyện phát âm từ khó

_Trong khi theo dõi HS đọc, GV phát hiện lỗi phát âm của HS để sữa cho

các em

+HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó

_HS luyện đọc đoạn 1 GV nhắc các em đọc với giọng chậm rãi, căm hờn,

nhấn giọng những từ ngữ nói lên tội ác của giặc, sự căm hờn của nhân dân

+Chúng thẳng tay chém giết dân lành, cướp hết ruộng nương màu mỡ

Chúng bắt dân ta lên rừng săn thú lạ, xuống biển mò ngọc trai, khiến bao

người thiệt mạng vì hổ báo, cá sấu, thuồng luồng… Lòng dân oán hận ngút

trời, chỉ chờ dịp vùng lên đánh đuổi quân xâm lược

+HS đọc đoạn một GV giúp HS hiểu từ ngữ mới được chú giải sau bài(

giặc ngoại xâm, đô hộ) ; giải nghĩa thêm những từ ngữ trong đoạn mà HS

chưa hiểu ( ngọc trai: viên ngọc lấy trong con trai, dùng làm đồ trang sức;

thuồng luồng: vật dữ ở nước, hình giống con rắn to, hay hại người ( theo

truyền thuyết))

_HS luyện đọc đoạn 2 HD các em biết đọc đoạn văn với giọng kể thong

thả, đầy cảm phục; nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, các cụm từ; nhấn giọng

những từ ngữ ca ngợi tài trí của hai chị em:

_Bấy giờ,/ ở huyện Mê Linh có hai người con gái tài giỏi là Trưng Trắc

và Trưng Nhị.// Cha mất sớm,/nhờ mẹ dạy dỗ,/hai chị em đều giỏi võ nghệ

và nuôi chí giành lại non sông.//

_GV giúp HS giải thích địa danh Mê Linh ( vùng đất hiện nay thuộc

huyện Mê Linh, tĩnh Vĩnh Phúc), giải nghĩa thêm: nuôi chí( mang, giữ,

nung nấu một ý chí, chí hướng)

_HS luyện đọc đoạn 3 hướng dẫn các em biết đọc đoạn văn tả khí thế

của đòan quân khởi nghĩa với giọng nhanh, hào hùng, mạnh mẽ; nhấn

giọng những từ ngữ thể hiện khí phách của Hai Bà ( ta sẽ mặc giáp phục

thật đẹp, phấn khích, kinh hồn), khí thế hào hùng của đoàn quân khởi

nghĩa: Đòan quân rùng rùng lên đường Giáo lao, cung nỏ, rìu búa, khiên

mộc cuồn cuộn tràn theo bóng voi ẩn hiện của Hai Bà Tiếng trống đồng

dội lên vòm cây, đập vào sườn đồi,/ theo suốt đường hành quân

_HS đọc đoạn 3 trước lớp GV giúp HS hiểu từ ngữ mới được chú giải sau

bài ( Luy Lâu, trầy quân, giáp phục, phấn khích), giải nghĩa thêm những từ

ngữ trong đoạn mà HS chưa hiểu

_HS đọc lại đoạn bốn GV nhắc các em đọc đoạn văn với giọng kể thong

thả, đầy cảm phục, nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi thắng lợi vĩ đại của

cuộc khởi nghĩa và sự tôn kính của nhân dân đối với Hai BaØ Trưng: Thành

trì của giặc lần lượt sụp đổ… Tô Định ôm đầu chạy về nước Đất nước ta

sạch bóng quân thù Hai Bà Trưng trờ thành hai vị anh hùng chống ngoại

xâm đầu tiên trong lịch sử nước nhà

+HS luyện đọc theo nhóm

_Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

*Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài

_ Nêu những tội ác của giặc ngoại xâm đối với dân ta

_Cả lớp đọc thầm lại đọan hai, trả lời câu hỏi: _Hai Bà Trưng có tài và có

chí lớn như thế nào?

+ Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa?

_HS tiếp nối nhau đọc từng câu đến hết bài

_HS luyện đọc đoạn một _HS giãi nghĩa từ theo trong sách

_HS luyện đọc đoạn 2

_HS luyện đọc đoạn 3

_HS giải nghĩa từ theo SGK

_HS luyện đọc trong nhóm _Mỗi nhóm 4 HS lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm

_4 nhóm thi đọc nối tiếp nhau +Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, +Chúng thẵng tay chém giết dân

Trang 7

+1 HS đọc lại đoạn 3 và trã lời câu hỏi :

+ Hãy tìm những chi tiết nói lên khí thế của đòan quân khởi nghĩa?

_HS đọc thầm đoạn bốn, trả lời các câu hỏi:

+ Kết quả của cuộc khởi nghĩa như thế nào?

+Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn kính Hai Bà Trưng?

3.Luyện đọc lại:

_GV chọn đọc dĩên cảm 1 đoạn văn của bài Một vài HS đọc lại đọan

văn

_Một HS thi đọc lại bài văn

KỂ CHUYỆN

1.GV nêu nhiệm vụ : Trong phần kể chuyện hôm nay, các em sẽ quan sát

4 tranh minh họa và tập kể từng đoạn của câu chuyện Chúng ta sẽ xem

bạn nào nhớ câu chuỵên, kể chuyện hấp dẫn nhất

2 Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS kể từng đoạn câu chuyện theo tranh

- GV nhắc HS chú ý:

+ Để kể được những ý chính của mỗi đoạn, các em phải quan sát tranh kết

hợp với nhớ cốt truyện vì tranh vẽ nhiều khi không thể hiện hết nội dung

của đoạn, chỉ là gợi ý để kể GV treo tranh, chỉ vào tranh 1, nói về nội

dung tranh, giải thích yêu cầu của bài tập:

_Tranh 1 : Vẽ gì ?

_Chỉ là gợi ý để HS kể lại đoạn nói về sự tàn bạo của giặc, khơi lên lòng

căm thù đánh đuổi bọn xâm lược của dân ta.)

+ Không cần kể đọan văn hệt theo văn bản trong SGK (VD: Ngày xưa,

nước ta bị giặc ngoại xâm đô hộ Chúng vô cùng tàn ác Chúng thúng tay …

Dân ta vô cùng oán hận…) Tuy nhiên, nếu có HS thuộc truyện, kể chính

xác từng câu chữ theo văn bản truyện và kể một cách sinh động như sống

với câu chuyện , GV vẫn khen ngợi những HS đó, không xem đó là kể bắt

chước, thiếu sáng tạo

_HS quan sát lần lượt từng tranh trong SGK

+Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung lời kể của mỗi bạn (về ý, diễn đạt); bình

chọn bạn kể chuyện hấp dẫn nhaất, bạn nghe kể chăm chú và nhận xét

chính xác lời kể

4/Củng cố : Câu chuỵên này giúp các em hiểu được điều gì? ( Dân tộc

Việt Nam ta có truyền thống chống giặc ngoại xâm bất khuất từ bao đời

nay/ Phụ nữ Việt Nam rất anh hùng, bất khuất.)

5/Dặn dò : Bài nhà : Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho bạn bè,

người thân nghe

Chuẩn bị : Bộ đội về làng

lành, cướp hết ruộng nương; bắt dân

ta lên rừng săn thú lạ, xuống mò ngọc trai làm nhiều người thiệt mạng… Lòng dân oán hận ngút trời

_Hai BaØ Trưng rất giỏi võ nghệ, nuôi chí giành lại non sông

_Vì Hai Bà yêu nước, thương dân, căm thù quân giặc tàn bạo đã giết hại ông Thi Sách và gây bao tội ác với nhân dân

_Hai Bà mặc giáp phục thật đẹp, bước lên bành voi rất oai phong

Đòan quân rùng rùng lên đường, giáo lao, cung nỏ, rìu búa, khiên mộc cuộn tràn theo bóng voi ẩn hiện của Hai Bà, tiếng trống đồng dội lên…)

_Thành trì của giặc lần lượt sụp đổ

Tô Định trốn về nước Đất nước sạch bóng quân thù.)

_Vì Hai Bà là người lãnh đạo nhân dân giải phóng đất nước, là hai vị anh hùng chống ngoại xâm đầu tiên trong lịch sử nước nhà

_Vẽ cảnh một đoàn người cởi trần, đóng khố đang khuân vác nặng nhọc; một vài tên lính giặc đang giám sát hoặc vung roi quất đoàn người

_Bốn HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn của câu chuyện theo tranh

*Các ghi nhận cần lưu ý :

_ _ _

Trang 8

Thửự ba ngaứy 22 thaựng 12 naờm 2009

Chớnh taỷ.Tiết 37 HAI Bà TRƯNG

I/ MụC TIÊU

-Rèn kĩ năng viết chính tả

-Nghe – viết chính xác 4 đoạn của truyện Hai Bà Trưng.Biết viét hoa các tên riêng

-Làm đúng bài tập chính tả điền đúng vào chỗ trống tiếng bắt đầu bằng l/n hoặc có vần iêt/iêc.Tìm được các từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng l/n hoặc tiếng bắt đầu có vần iêt/iêc

II/ Đồ DùNG DạY –HọC

-Bảng phụ viết sẵn nội dung bài các bài tập chính tả

Bản lớp có chia coat để HS thi làm BT3a

III/ CáC HOạT ĐộNG DạY HọC- CHủ YếU

1 / Kiểm tra bài cũ

2/ Dạy học bài mới:

Hoạt động 1 Giới thiệu đề bài Làm đúng bài tập chính tả điền đúng vào chỗ trống

tiếng bắt đầu bằng l/n hoặc có vần iêt/iêc.Tìm được các từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng

l/n hoặc tiếng bắt đầu có vần iêt/iêc

Hoạt động 2 Hướng dẫn viết chính tả

Mục tiêu :Tìm hiểu nội dung đoạn văn cách trình đoạn viết.Viết đúng chính tả các từ

dễ lẫn khi viết chính tả

-GV đọc doạn văn

-Hỏi :Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa?

-Bài viết có mấy câu ?

Những chừ nào trong bài phải viết hoa?Vì sao?

-Các chữ Hai và chữ bà để làm gì?

- tìm các tên riêng trong bài chính tả các tên riêngđó viết hoa như thế nào?

-Hãy nêu các khó,dễ lẫn khi viết chính tả

-Yêu cầu học sinh đọc và viết lại các từ vừa tìm được

-Viết chính tả GV đọc HS viết

GV đọc HS soát lỗi

GV thu bài chấm 6 bài

Hoạt động 3 hướng dẫn làm bài tập chính tả

Mục tiêu giúp HS Làm đúng bài tập chính tả điền đúng vào chỗ trống tiếng bắt đầu

bằng l/n hoặc có vần iêt/iêc.Tìm được các từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng l/n hoặc tiếng

Bài 2

Gọi HS đọc Y/C

-Phát giáy bút cho HS

HS làm việc theo nhóm đôi

Y/C HS tứ làm bài

GV nhận xét ,chốt lại lời giải đúng

Bài 3

A/ Gọi HS đọc Y/C

-HS chơi trò chơi tiếp sức

Y/C HS tự làm bài

-Chốt lại lời giải đúng

Hoạt động4 CủNG CO- DặN Dò

Nhận xét tiết học , nhận xét bài viết của HS

-Về nhà học thuộc câu đố Sửa lại các chữ viết sai

HS theo dõi

2HS đọc lại

HS trả lời

HS trả lời

HS trả lời

HS trả lời

HS nêu

HS trả lời

HS viết bảng lớp cả lớp viết bảng con:lần lượt ,sụp đổ ,khởi nghĩa,lịch sử

1 HS đọcY/C trong SGK 3HS lên bảng làm cả lớp làm nháp

HS soát bài và tự sửa bài

1 HS đọcY/C trong SGK lớp chia làm 3 nhóm Các nhốm lần lượt lên viết các từ theo yêu cầu của đè bài

1HS đọc,các HS khác bổ sung

Trang 9

MÔN : TOÁN TUẦN:19 Thứ ba ngày 22 tháng 12 năm 2009

BÀI : LUYỆN TẬP

I.Mục đích yêu cầu:

1.Kĩ năng:_Củng cố về cách đọc, viết các số có bốn chữ số( mỗi chữ số đều khác 0)

_Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong từng dãy số

_Làm quen bước đầu với các số tròn nghìn( từ 1000 đến 9000)

2.Thái độ :Thích thú học toán

II.Chuẩn bị:

1.Giáo viên : SGK

2.Học sinh : VBT

III.Hoạt động lên lớp:

Hoạt động của học sinh Hoạt động của học sinh

1.Khởi động : Hát bài hát

2.Kiểm tra bài cũ : Giáo viên kiểm tra bài tập

về nhà

3.Bài mới:

Giới thiệu bài:Hôm nay chúng ta sẽ luyện tập

để củng cố về cách đọc, viết các số có bốn chữ

số

Hoạt động 1 : Luyện tập:

+Bài 1:Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của bài

và tự làm vào vở

_ Giáo viên nhận xét đúng , sai

+Bài 2:Yêu cầu học sinh nêu cách làm bài

- Giáo viên nhận xét

+Bài 3:Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của bài

và tự làm vào vơ

_ Giáo viên nhận xét

4.Củng cố:_ Giáo viên nhận xét tiết học

5.Dặn dò: _Bài nhà : Yêu cầu học sinh về nhà

ôn luyện thêm về cách đọc, viết các số có bốn

chữ số, các số tròn nghìn

_Chuẩn bị bài Các số có 4 chữ số

_ Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài

- Học sinh đọc yêu cầu của bài: Viết số -1 học sinh đọc bài mẫu, các học sinh khác nghe và làm tiếp các bài còn lại vào vở

a)5743, 1951, 8217, 1984, 9435 b)sáu nghìn bảy trăm hai mươi bảy; năm nghìn năm trăm năm mươi lăm; chín nghìn sáu trăm chín mươi mốt; một nghìn chín trăm mười một; tám nghìn hai trăm sáu mươi bốn

_Hai học sinh ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra chéo _ Học sinh nêu cách làm và làm vào vở

a)4557; 4557; 4559; 4560; 4561; 4562 b) 6130; 6131; 6132; 6133; 6134; 6135 c) 9748; 9749; 9750; 9751; 9752; 9753 d)3295; 3296; 3297; 3298; 3299; 3300 _ Học sinh nhận xét đúng sai và sửa

_ Học sinh đọc: Viết tiếp số thích hợp vào chỗ chấm:

a)Số lớn nhất có ba chữ số: 999 b) Số bé nhất có bốn chữ số: 1000 c) Các số tròn nghìn từ 4000 đến 9000 là: 4000; 5000; 6000; 7000; 8000; 9000

-2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra chéo

*Các ghi nhận cần lưu ý:

_ _ _

Trang 10

Thứ ba ngày 22 tháng 12 năm 2009 MÔN: TẬP ĐỌC TUẦN: 19

BÀI: BÁO CÁO KẾT QUẢ THÁNG THI ĐUA

“NOI GƯƠNG CHÚ BỘ ĐỘI”

I-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

_Đọc đúng các từ ngữ học sinh địa phương dễ viết sai do phát âm sai: noi gương, liên hoan,đoạt giải, khen thưởng _Đọc trôi chảy, rõ ràng, rành mạch từng nội dung, đúng giọng một bản báo cáo,

2.Rèn kĩ năng đọc – hiểu:

_Hỉêu nội dung một báo cáo hoạt động của tổ, lớp Rèn cho HS thói quen mạnh dạn, tự tin khi điều khiển một cuộc họp tổ, họp lớp

II-CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : _Bảng phụ ghi sẵn đoạn viết cần hướng dẫn học sinh luyện đọc

_4 băng giấy chi tiết nội dung các mục (Học tập – Lao động _ Các công tác khác – Đề nghị khen thưởng) của báo cáo 2.Học sinh : SGK

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1.Khởi động : 2’ Hát bài hát

2.Kiểm tra bài cũ : Giáo viên kiểm tra ba, bốn học sinh đọc thuộc lòng bài thơ Bộ Đội về làng và trả lời các câu hỏi về nội dung bài thơ

3.Bài mới :

Giới thiệu bài mới :

_ Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh họa nội dung bài đọc Và

hỏi : Bức tranh vẽ gì ?

_GV: Bạn trai đó đọc gì?

_Các em hãy nghe xem cách đọc và làm một bản báo cáo khác với

những bài văn, bài thơ như thế nào?

*Hoạt động 1 : Luyện đọc

_a)GV đọc toàn bài: giọng rõ ràng, rành mạch, dứt khoát

_b)GV hướng dẫn học sinh luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

+Đọc từng đoạn trong báo cáo

_Cóthểchiabản báo cáo thành 3 đọan như sau:

+Đoạn 1:(3 dòng đầu)

+Đoạn 2: Nhận xét các mặt

+Đoạn 3: Đề nghị khen thưởng

_GV theo dõi học sinh đọc, kết hợp hướng dẫn các em cách ngắt nghỉ hơi

rõ ràng, rành mạch sau các dấu câu, đọc đúng giọng báo cáo

_Giúp học sinh hiểu một số từ ngữ các em chưa hỉêu VD: Ngày thành lập

Quân Đội Nhân dân Việt Nam là ngày 22 – 12

+Đọc từng đọan trong nhóm

+Hai HS thi đọc cả bài

*Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài

_Tranh vẽ lớp học Một bạn trai chững chạc cầm một tờ giấy đứng đọc trước lớp

_BaÏn đọc Báo cáo kết quả tháng thi đua “Noi gương chú bộ đội”

_Theo dõi giáo viên đọc mẫu

_ Học sinh đọc từng đoạn

_ Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm

_Hai nhóm thi đua đọc

Ngày đăng: 31/03/2021, 06:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w