III/ Các hoạt động dạy học: 1.Giíi thiÖu bµi : - Kiểm tra bài cũ: HS viết lời giải câu đố BT 3 tiết chính tả trước - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.. - HS theo dâi[r]
Trang 1Tuần 25
Thứ hai ngày 22 tháng 2 năm 2010
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Tập đọc
$49: Phong cảnh đền hùng
I/ Mục tiêu:
1.Kiến thức :
- Đọc lưu loát toàn bài
- Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.Trả lời được câu hỏi trong SGK
2.Kĩ năng: Đọc diễn cảm toàn bài ; giọng đọc trang trọng, tha thiết.
3.Thái độ: Nhớ về vùng đất tổ.
*HSKK:Không YC đọc diễn cảm.
*GDTHMT:Liên hệ.
II/ Các hoạt động dạy học:
1.Giới thiệu bài:
- Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Hộp thư mật và trả lời các câu hỏi về bài
- Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ điểm và nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.Phát triển bài:
Hoạt động1: Luyện đọc
Mục tiêu: Đọc lưu loát toàn bài.
Tiến hành:
- Mời 1 HS giỏi đọc
- Chia đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết
hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ
khó
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động2: Tìm hiểu bài:
Mục tiêu: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của
đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời
bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của
mỗi con người đối với tổ tiên.Trả lời
được câu hỏi trong SGK
Tiến hành:
- Cho HS đọc lại bài:
+Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi nào?
+Hãy kể những điều em biết về các vua
Hùng?
-Mỗi lần xuống dòng là một đoạn
- 1-2 HS đọc toàn bài
+Tả cảnh đền Hùng, cảnh thiên nhiên vùng núi Nghĩa Lĩnh, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú … +Các vua Hùng là những người đầu tiên lập nước Văn Lang, đóng đô ở thành Phong Châu
Trang 2+Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp
của thiên nhiên nơi đền Hùng?
+Bài văn gợi cho em nhớ đến một số
truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước
và giữ nước của dân tộc Hãy kể tên các
truyền thuyết đó?
+Em hiểu câu ca dao sau NTN?
“Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng
ba”
-Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt ý đúng, ghi bảng
-Cho 1-2 HS đọc lại
Hoạt động3: Đọc diễn cảm
Mục tiêu: Đọc diễn cảm toàn bài,
giọng đọc trang trọng, tha thiết
Tiến hành:
-Mời HS nối tiếp đọc bài
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
đoạn
-Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2
trong nhóm
-Thi đọc diễn cảm
-Cả lớp và GV bình chọn
vùng Phú Thọ, cách đây khoảng 4000 năm +Có những khóm Hải Đường đâm bông rực
đỏ, những cánh bướm rập rờn bay lượn…
+Sơn Tinh, Thuỷ Tinh ; Thánh Gióng, An Dương Vương,…
+Câu ca dao gợi ra một truyền thống tốt đẹp của người dân Việt Nam: thuỷ chung, luôn luôn nhớ về cội nguồn dân tộc…
-HS nêu
-HS đọc
-HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi đoạn
-HS luyện đọc diễn cảm
-HS thi đọc
3.Củng cố:
*CHTHMT: Em sẽ làm gì để bảo vệ môi trường ở Đền Hùng được sạch sẽ?
- GV nhận xét giờ học
Tiết 3:Thể dục
(GV chuyên dạy)
_
Tiết 4: Toán
Kiểm tra giữa học kì II (Đề nhà trường)
Tiết 5: Luyện từ và câu
Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ
I/ Mục tiêu:
1.Kiến thức :-Hiểu và nhận biết được thế nào là liên kết câu bằng cách lặp từ
ngữ.(ND ghi nhớ);hiểu được tác dụng của việc lặp từ
Trang 32.Kĩ năng:-Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu.Làm được các bài tập trong
phần bài tập
3.Thái độ:Thường xuyên sử dụng trong cuộc ssống hằng ngày
*HSKK:Nêu được những từ đơn giản.
II/ Các hoạt động dạy học:
1.Giới thiệu bài :
- Kiểm tra bài cũ: Cho HS làm BT 1,2 (65) tiết trước
- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.Phát triển bài:
Hoạt động1: Nhận xét:
Mục tiêu : Hiểu và nhận biết được thế
nào là liên kết câu bằng cách lặp từ
ngữ
Tiến hành :
*Bài tập 1:
-Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1
Cả lớp theo dõi
-Cho HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi
-Mời học sinh trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét Chốt lời giải
đúng
*Bài tập 2:
- Cho HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS làm bài cá nhân
-Mời một số HS trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, chốt
lời giải đúng
*Bài tập 3:
-Cho HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS suy nghĩ sau đó trao đổi
với bạn
-Mời một số HS trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải
đúng
*Ghi nhớ:
-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi
nhớ
-Cho HS nhắc lại nội dung ghi nhớ
Hoạt động2: Luyện tâp:
Mục tiêu : Biết sử dụng cách lặp từ ngữ
để liên kết câu
Cách tiến hành :
*Bài tập 1:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
Trong câu in nghiêng, từ đền lặp lại từ đền ở
câu trước
Nếu thay từ đền ở câu thứ hai bằng một trong các từ nhà, chùa, trường, lớp thì nội dung của
2 câu không ăn nhập với nhau vì mỗi câu nói
đến một sự vật khác nhau
Hai câu cùng nói về một đối tượng (ngôi đền)
Từ đền giúp ta nhận ra sự liên kết chặt chẽ về
ND giữa 2 câu trên Nếu không có sự liên kết giữa các câu văn thì sẽ không tạo thành bài văn, đoạn văn
Trang 4-Cho HS TL nhóm 7, ghi KQ vào bảng
nhóm
-Mời đại diện một số nhóm trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải
đúng
*Bài tập 2:
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-HS làm vào phiếu BT Hai HS làm vào
bảng nhóm
-HS phát biểu ý kiến
-Cả lớp và GV nhận xét
-Hai HS treo bảng nhóm
-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải
đúng
a) Từ trống đồng và Đông Sơn được dùng lặp
lại để liên kết câu
b) Cụm từ anh chiến sĩ và nét hoa văn được
dùng lặp lại để liên kết câu
Các từ lần lượt điền là: thuyền, thuyền, thuyền, thuyền, thuyền, chợ, cá song, cá chim, tôm
3.Kết luận:
- Cho HS nhắc lại nội dung ghi nhớ
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về học bài và xem lại toàn bộ cách nối các vế câu ghép bằng QHT, cách nối vế câu bằng cặp
**************************************
Thứ ba ngày 23 tháng 2 năm 2010
Tiết 1: Kể chuyện
$25: Vì muôn dân
I/ Mục tiêu.
1.Kiến thức : Kể được câu chuyện Vì muôn dân.
Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Trần Hưng Đạo đã vì đại nghĩa mà xoá bỏ hiềm khích cá nhân với Trần Quang Khải để tạo nên khối đoàn kết chống giặc Từ đó, HS hiểu thêm một truyền thống tốt đẹp của dân tộc – truyền thống đoàn kết
2.Kĩ năng: Dựa vào lời kể của cô và tranh minh hoạ kể lại được từng đoạn và toàn bộ
câu chuyện bằng lời kể của mình
- Nghe bạn kể truyện , nhận xét đúng lời bạn kể, kể tiếp được lời bạn
3.Thái độ:Yêu thích môn học.Thích tìm hiểu về các nhân vật lịch sử.
II/ Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ trong SGK phóng to
III/ Các hoạt động dạy học
1.Giới thiệu bài:
- Kiểm tra bài cũ:
HS kể lại một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tự, an ninh nơi làng xóm, phố phường
mà em biết
- Giới thiệu bài:Kể chuyện Vì muôn dân
2.Phát triển bài:
Hoạt động1 :Kể chuyện
Mục tiêu : Nghe cô kể truyện, ghi nhớ truỵên.
Tiến hành :
Trang 5- GV kể lần 1 và viết lên bảng những từ khó: tị hiềm, Quốc công Tiết chế, Chăm –
pa, sát Thát, giải nghĩa cho HS hiểu GV dán tờ giấy vẽ lược đồ quan hệ gia tộc của các
nhân vật trong truyện, chỉ lược đồ GT 3 nhân vật trong truyện
- GV kể lần 2, Kết hợp chỉ 6 tranh minh hoạ
Hoạt động2: Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
Mục tiêu: Dựa vào lời kể của cô và tranh minh hoạ kể lại được từng đoạn và toàn bộ
câu chuyện bằng lời kể của mình
-Biết trao đổi ý nghĩa :Trần Hưng Đạo là người cao thượng, biết cách cư xử vì đại nghĩa
Tiến hành:
-Mời 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
-Cho HS nêu nội dung chính của từng
tranh
a) KC theo nhóm:
-Cho HS kể chuyện trong nhóm 3 ( HS
thay đổi nhau mỗi em kể 2 tranh, sau
đó đổi lại )
-HS kể toàn bộ câu chuyện, cùng trao
đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
b) Thi KC trước lớp:
-Cho HS thi kể từng đoạn chuyện theo
tranh trước lớp
-Các HS khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét, đánh giá
-Cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện và
trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
-HS nêu nội dung chính của từng tranh:
-HS kể chuyện trong nhóm lần lượt theo từng tranh
-HS kể toàn bộ câu chuyện sau đó trao đổi với bạn trong nhóm về ý nghĩa câu chuyện
-HS thi kể từng đoạn theo tranh trước lớp
-Các HS khác NX bổ sung
-HS thi kể chuyện và trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
3.Kết luận: -HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện.
-GV nhận xét giờ học Nhắc HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
-Dặn HS chuẩn bị bài sau
Tiết 2: Toán
$122: Bảng đơn vị đo thời gian
I/ Mục tiêu:
1.Kiến thức :Giúp HS: Ôn lại các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa
một số đơn vị đo thời gian thông dụng
-Quan hệ giữa thế kỉ và năm, năm và tháng, năm và ngày, số ngày trong các tháng, ngày và giờ, giờ và phút, phút và giây
2.Kĩ năng:Xác định được một năm nào đó thuộc thế kỉ nào.Biết đổi đơn vị thời gian.
-Vận dụng vào làm các bài tập trong SGK
3.Thái độ:Yêu thích môn học.
*HSKK:Mỗi bài thựchiện được 1,2 phép tính đơn giản.
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Giới thiệu bài: Bảng đơn vị đo thời gian.
Trang 62.Phát triển bài :
Hoạt động 1 :Hình thành bảng đơn vị đo thời gian.
Mục tiêu: Ôn lại các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị
đo thời gian thông dụng
- Quan hệ giữa thế kỉ và năm, năm và tháng, năm và ngày, số ngày trong các tháng, ngày và giờ, giờ và phút, phút và giây
Tiến hành:
a)Các đơn vị đo thời gian:
*GV nêu câu hỏi:
+Một thế kỉ có bao nhiêu năm?
+Một năm có bao nhiêu ngày?
+Năm nhuận có bao nhiêu ngày?
+Cứ mấy năm thì có một năm nhuận?
+Năm 2000 là năm nhuận, vậy năm
nhuận tiếp theo là năm nào? các năm
nhuận tiếp theo nữa là những năm nào?
+Một ngày có bao nhiêu giờ?
+Một giờ có bao nhiêu phút?
+Một phút có bao nhiêu giây?…
b) Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian:
?Một năm rưỡi băng bao nhiêu tháng?
? giờ bằng bao nhiêu phút?2
3
?0,5 giờ bằng bao nhiêu phút?
?216 phút bằng bao nhiêu giờ?
-HS nhắc lại các đơn vị đo thời gian đã học
- HS nêu mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian
+100 năm
+ 365 ngày
+ 366 ngày
+Cứ 4 năm liền thì có một năm nhuận
+Là năm 2004, các năm nhuận tiếp theo là
2008, 2012,…
-HS nói tên các tháng số ngày của từng tháng +Có 24 giờ
+Có 60 phút
+Có 60 giây
= 1,5 năm = 12 tháng x 1,5 = 18 tháng
giờ = 60 phút x = 40 phút
2 3
2 3
0,5 giờ = 60 phút x 0,5 = 30 phút
216 phút : 60 = 3giờ 36 phút ( 3,6 giờ)
Hoạt động 2: Luyện tập:
Mục tiêu : Xác định được một năm nào đó thuộc thế kỉ nào.Biết đổi đơn vị thời gian Tiến hành :
*Bài tập 1 (130):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm vào nháp
-Cho HS đổi nháp, chấm chéo
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2 (131):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm vào nháp
-Mời một số HS lên bảng chữabài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (131):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Kính viễn vọng được công bố vào thế kỉ 17 -Bút chì được công bố vào thế kỉ 18
-Đầu xe lửa được công bố vào thế kỉ 19…
a) 6 năm = 12 tháng x 6 = 72 tháng
3 năm rưỡi = 3,5 năm = 12 tháng x 3,5 = 42 tháng
b) 3 giờ = 60 phút x 3 = 180 phút
giờ = 60 phút x = 45 phút 3
4
3 4
a) 72 phút = 1,2 giờ ; 270 phút = 4,5 giờ
Trang 7-Cho HS làm vào vở.
-Mời một số HS nêu kết quả
-Cả lớp và GV nhận xét
b) 30 giây = 0,5 phút ; 135 giây = 2,25 phút
3.Kết luận :
GV nhận xét giờ học dặn dò về nhà
_
Tiết 3: Âm nhạc
GV chuyên dạy
Tiết 4 : Chính tả (nghe – viết)
Ai là thuỷ tổ loài người?
Ôn tập về quy tắc viết hoa (viết tên người, tên địa lí nước ngoài)
I/ Mục tiêu:
1.Kiến thức : Nghe và viết đúng chính tả Ai là thuỷ tổ loài người
2.Kĩ năng : Ôn lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài, làm đúng các bài
tập
-Tìm được tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc vết hoa.
3.Thái độ :Có ý thức viết hoa tên người, tên địa lí.
*HSKK :Những từ khó GV đánh vần cho để viết.
II/ Đồ dùng daỵ học:
-Giấy khổ to viết sẵn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Giới thiệu bài :
- Kiểm tra bài cũ: HS viết lời giải câu đố (BT 3 tiết chính tả trước)
- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.Phát triển bài:
Hoạt động1: HS nghe – viết:
Mục tiêu : Nghe và viết đúng chính tả Ai là thuỷ tổ loài người ?
Tiến hành :
- GV Đọc bài viết
+ Bài chính tả nói điều gì?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS
viết bảng con: truyền thuyết, Chúa Trời,
A-đam, Ê-va, Bra-hma, Sác-lơ Đác-uyn,…
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
- HS theo dõi SGK
-Bài chính tả cho chúng ta biết truyền thuyết của một số dân tộc trên thế giới về thuỷ tổ loài người và cách giải thích KH về vấn đề này
- HS viết bảng con
- HS viết bài
- HS soát bài
Trang 8- Nhận xét chung
-Mời 1 HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên
người, tên địa lí nước ngoài
Hoạt động 2: HS làm bài tập chính tả:
Mục tiêu: -Tìm được tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc vết
hoa
Tiến hành :
* Bài tập 2:
- Mời một HS đọc ND BT2, một HS đọc
phần chú giải
+GV giải thích thêm từ Cửu Phủ (tên một
loại tiền cổ ở Trung Quốc thời xưa)
-Cho cả lớp làm bài cá nhân
-Mời HS phát biểu ý kiến
-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng
-Cho HS đọc thầm lại mẩu chuyện, suy nghĩ
nói về tính cách của anh chàng mê đồ cổ
*Lời giải:
-Các tên riêng trong bài là: Khổng Tử, Chu Văn Vương, Ngũ Đế, Chu, Cửu Phủ, Khương Thái Công
-Những tên riêng đó đều được viết hoa tất cả các chữ cái đầu của mỗi tiếng Vì
là tên riêng nước ngoài nhưng được đọc theo âm Hán Việt
3.Kết luận:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa học
Tiết 5: Đạo đức
Thực hành giữa học kì II
I/ Mục tiêu:
1.Kiến thức :Giúp HS củng cố kiến thức các bài từ bài 9 đến bài 11.
2.Kĩ năng:Biết áp dụng trong thực tế những kiến thức đã học
3.Thái độ:Yêu thích môn học.
II/ Đồ dùng dạy học:
-Phiếu học tập cho hoạt động 2
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1.Giới thiệu bài:
- Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 11
- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.Phát triển bài:
-Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
Mục tiêu :Nêu những việc em đã làm thể hiện
tình yêu quê hơng
Tiến hành :
*Bài tập 1: Hãy ghi lại một việc em đã làm thể
hiện lòng yêu quê hương
-HS làm bài ra nháp
-Mời một số HS trình bày
-HS làm bài ra nháp
-HS trình bày
-HS khác nhận xét
Trang 9-Các HS khác nhận xét, bổ sung.
-GV nhận xét
- Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
Mục tiêu : Nêu những hoạt động có liên quan
tới trẻ em mà xã (phường) em đã tổ chức
Tiến hành :
*Bài tập 2: Hãy ghi những hoạt động có liên
quan tới trẻ em mà xã (phường) em đã tổ chức
Em đã tham gia những hoạt động nào trong các
hoạt động đó?
-GV phát phiếu học tập, cho HS thảo luận nhóm
4
-Mời đại diện một số nhóm trình bày
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
-Hoạt động 3: Làm việc theo cặp
Mục tiêu:Nêu dược các sự kiện liên quan đến
địa danh được nhắc tới
Tiến hành:
*Bài tập 3: Em hãy cho biết các mốc thời gian
và địa danh sau liên quan đến sự kiện nào của
đất nước ta?
a) Ngày 2 tháng 9 năm 1945
b) Ngày 7 tháng 5 năm 1954
c) Ngày 30 tháng 4 năm 1975
d) Sông Bạch Đằng
e) Bến Nhà Rồng
f) Cây đa Tân Trào
-GV cho HS trao đổi với bạn ngồi cạnh
-Mời một số HS trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét
-HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn của GV
-HS trình bày
-HS khác nhận xét, bổ sung
-HS làm rồi trao đổi với bạn
-HS trình bày trước lớp
3.Kết luận: GV nhận xét giờ học, dặn HS về tích cực thực hành các nội dung đã h
Thứ tư ngày 24 tháng 2 năm 2010 Tiết 1: Tập đọc
$50: Cửa sông
I/ Mục tiêu:
1.Kiến thức :Đọc lưu loát toàn bài.
- Hiểu các từ ngữ trong bài Hiểu ý nghĩa bài thơ: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ngợi ca tình cảm thuỷ chung, uống nước nhớ nguồn
2.Kĩ năng:- Đọc lưu loát diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết, giàu tình
cảm.Trả lời được các câu hỏi trong SGK
Trang 10- Học thuộc lòng bài thơ
3.Thái độ:Yêu thiên nhiên sông nước.
*HSKK:Tập đọc diễn cảm cùng bạn.Trả lời được 1,2 câu hỏi.
**THGDMT:Khai thác gián tiếp nội dung bài.
II/ Đồ dùng dạy học: Tranh, ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Giới thiệu bài:
- Kiểm tra bài cũ: HS đọc và trả lời các câu hỏi về bài Phong cảnh đền Hùng.
- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
2.Phát triển bài :
a)Hoạt động 1: Luyện đọc
Mục tiêu : :Đọc lưu loát toàn bài.
Tiến hành:
-Mời 1 HS giỏi đọc Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Hoạt động 2:Tìm hiểu bài
Mục tiêu : Trả lời được các câu hỏi trong
SGK.Hiểu ý nghĩa bài thơ: Qua hình ảnh
cửa sông, tác giả ngợi ca tình cảm thuỷ
chung, uống nước nhớ nguồn
Tiến hành :
-Cho HS đọc khổ thơ 1:
+Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ
ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra biển?
Cách giới thiệu ấy có gì hay?
+) Rút ý1:
-Cho HS đọc 4 khổ thơ tiếp theo:
+Theo bài thơ, cửa sông là một địa điểm
đặc biệt như thế nào
+)Rút ý 2:
-Cho HS đọc khổ còn lại:
+Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp tác
giả nói điều gì về “tấm lòng” của cửa sông
đối với cội nguồn?
+)Rút ý3:
-Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt ý đúng, ghi bảng
-Cho 1-2 HS đọc lại
*CHTHMT:Em sẽ làm gì để bảo vệ cảnh
thiên nhiên ở cửa sông luôn sạch và đẹp?
-Mỗi khổ thơ là một đoạn
- HS đọc đoạn trong nhóm
- 1-2 HS đọc toàn bài
*HSKK:YC đọc đúng.
- 1HS ĐK lớp đọc thầm bài và thảo luận câu hỏi sau đó trả lừi trước lớp
+Tg dùng những từ là cửa, nhưng không
then khoá / Cũng không khép lại bao giờ
Cách nói đó rất đặc biệt – cửa sông cũng là một …
+) Cách miêu tả cửa sông đặc biệt của tác giả
+ Là nơi những dòng sông gửi phù sa lại để bồi đắp bãi bờ, nơi nước ngọt chảy vào biển rộng, nơi biển cả tìm về với đất liền,…
+) Cửa sông là một địa điểm đặc biệt
+Phép nhân hoá giúp tác giả nói được “tấm lòng” của sông không quên cội nguồn
+) Cửa sông không quên cội nguồn
-HS nêu
-HS đọc
-HS trả lời