1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Thiết kế bài dạy môn học lớp 4, kì I - Tuần 13

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 252,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Học tập những đoạn thư, lá thư hay 5 - GV đọc những đoạn truyện, câu truyện hay của một số HS trong lớp + HS chọn viết lại một đoạn trong bài 8 laøm cuûa mình - GV đọc so sánh 2 đoạn v[r]

Trang 1

TUẦN 13

THỨ

Hai

Chính tả 13

Ba

NGHỈ THEO QUY ĐỊNH CỦA KHỐI TRƯỞNG

CÔ PHẠM NGỌC KIM LIÊN ĐỨNG LỚP

Thể dục 26 Ôn bài thể dục chung Chơi Chim về tổ

Toán 64 Luyện tập : 1 , 2 , 3 , 4 / 75

Khoa học 26 Nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm

Năm

Tập làm văn 25 Trả bài viết

Toán 65 Luyện tập bài 1 , 3 / 73 ; 5 / 75

LTVC 26 Câu hỏi – dấu chấm hỏi

Hát 13 Ôn Cò lả TĐN số 4

Sáu

SHL 13 Chủ điểm : Nhớ ơn thầy cô giáo

Trang 2

Thứ năm, ngày tháng 11 năm 2008

Tiết dạy : Tập đọc

TIẾT 26: VĂN HAY CHỮ TỐT

Theo Truyện đọc 1 ( 1995)

I.Mục tiêu :

- HS đọc lưu loát toàn bài.Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể từ tốn, đổi giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với nội dung ca ngợi quyết tâm và sự kiên trì của Cao Bá Quát

- Hiểu các từ ngữ trong bài:Khẩn khoản , huyện đường ,ân hận ,

- Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu của Cao Bá Quát Sau khi hiểu chữ xấu rất có hại, Cao Bá Quát đã dốc sức rèn luyện, trở thành người nổi tiếng văn hay chữ tốt

- Luôn có ý thức rèn luyện chữ viết, giữ gìn sách vở sạch đẹp

II.Đồ dùng dạy học :

Tranh minh hoạ Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Tg Hoạt động của học sinh

1.Ổn định :

2.Kiểm tra bài cũ: Người tìm đường

lên các vì sao

- GV yêu cầu 2 HS nối tiếp nhau đọc

bài và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét ghi điểm

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: treo tranh giới thiệu

b Luyện đọc

- Gọi HS đọc cả bài

GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc

- Lượt 1: GV kết hợp sửa lỗi phát âm

sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng

đọc không phù hợp

- Lượt 2: GV yêu cầu HS đọc thầm

1

5

1 10

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS trả lời câu hỏi

- HS xem tranh minh hoạ bài đọc

- 1 HS khá đọc cả bài + Đoạn 1: từ đầu cháu xin sẵn lòng + Đoạn 2: tiếp theo ông dốc sức luyện chữ sao cho đẹp

+ Đoạn 3: phần còn lại

- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc

Trang 3

đọc và giải thích thêm moat số từ như:

nổi danh

- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài

- GV đọc mẫu toàn bài

c TÌm hiểu bài

 GV yêu cầu HS đọc đoạn 1

? Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm

kém.(HS yếu)

? Thái độ của Cao Bá Quát như thế nào

khi nhận lời giúp bà cụ hàng xóm viết

đơn

? Đoạn 1 nói lên điều gì

 GV yêu cầu HS đọc đoạn 2

? Sự việc gì xảy ra đã làm Cao Bá Quát

phải ân hận (HS TB)

- GV : Cao Bá Quát đã rất chủ quan

khi nhận lời giúp bà cụ vì vậy sự thất

vọng của bà cụ khi bị quan đuổi về đã

làm cho Cao Bá Quát ân hận, dằn vặt

? Đoạn 2 nói lên điều gì

 GV yêu cầu HS đọc đoạn 3

? Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ

như thế nào

? Qua việc luyện em thấy Cao Bá Quát

là người như thế nào

? Nguyên nhân nào khiến Cao Bá Quát

nổi danh là người văn hay chữ tốt

- Gọi HS đọc câu hỏi 4 (HS khá giỏi)

10

+ HS đọc thầm phần chú giải

- 1 HS đọc lại toàn bài

- HS nghe

- HS đọc thầm đoạn 1

- Cao Bá Quát thường bị điểm kém vì chữ viết rất xấu dù bài văn của ông viết rất hay

- Cao Bá Quát vui vẻ nói: Tưởng việc gì khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng

Cao Bá Quát thường bị điểm kém vì chữ viết xấu , rất sẵn lòng giúp đỡ hàng xóm

- HS đọc thầm đoạn 2

- Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ quá xấu, quan không đọc được nên thét lính đuổi bà cụ về, khiến bà cụ không giải được nỗi oan

Cao Bá Quát ân hận vì chữ xấu làm bà cụ không giải oan được

- HS đọc thầm đoạn 3

- Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ viết cho cứng cáp Mỗi tối, viết xong 10 trang vở ông mới đi ngủ; mượn những cuốn sách chữ viết đẹp làm mẫu; luyện viết liên tục suốt mấy năm trời

- Ông là người kiên trì nhẫn nại khi làm việc

Nhờ ông kiên trì luyện tập suốt mười mấy năm mà ông nổi danh là văn hay chữ tốt

- Cặp đôi thảo luận và đại diện trả lời

- Mở bài (2 dòng đầu): Chữ viết xấu đã

gây bất lợi cho Cao Bá Quát thuở đi học(

Mở bài trực tiếp )

Trang 4

? Câu chuyện nói lên điều gì

d Đọc diễn cảm

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng

đoạn trong bài

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn

cần đọc diễn cảm (Thuở đi học,

cháu xin sẵn lòng)

- GV sửa lỗi cho các em

4.Củng cố

- Câu chuyện khuyên các em điều gì?

- Cho HS xem một số vở chữ đẹp

- Khuyến khích HS luyện tập và rèn

chữ viết của mình

5.Dặn dò:

Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc

bài văn, chuẩn bị bài: Chú Đất Nung

7

3

1

- Thân bài (từ Một hôm nhiều kiểu

chữ khác nhau): Cao Bá Quát ân hận vì chữ viết xấu của mình đã làm hỏng việc của bà cụ hàng xóm nên quyết tâm luyện viết chữ cho đẹp

- Kết bài (đoạn còn lại): Cao Bá Quát

đã thành công, nổi danh là người văn hay

chữ tốt.( kết bài không mở rộng )

* Câu chuyện ca ngợi tính kiên trì quyết tâm sửa chữa chữ viết xấu của Cao Bá Quát

- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- HS đọc trước lớp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp

- HS nêu

RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

          

Tiết dạy : Thể dục

GV DẠY CHUYÊN

          

Trang 5

Tiết dạy : Toán

Tiết 64 : LUYỆN TẬP “"BÀI TẬP 1, 2, 3, 4/75”

I.Mục tiêu

- Củng cố về đổi các đơn vị đo khối lượng , diện tích đã học

- Aùp tính chất của phép nhân đã học Lập công thức tính diện tích hình vuông

- Kĩ năng thực hiện tính nhân với số có hai , ba chữ số

II.Đồ dùng dạy học

III.Các hoạt động dạy – học

Hoạt động củat giáo viên Tg Hoạt động của học sinh

2.Kiểm tra bài cũ:

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài

các bài tập của tiết 65

-GV kiểm tra một số VBT của HS

-GV chữa bài , nhận xét ghi điểm HS

3 Bài mới

a.Giới thiệu bài:

b Luyện tập :

Củng cố về đổi đơn vị đo khói lượng; đơn vị

đo diệntích

Bài 1/75:HS nêu yêu cầu bài tập

-GV chữa bài , khi chữa bài yêu cầu 3 HS

vừa lên bảng lần lượt nêu rõ cách đổi của

mình

- GV nhận xét và ghi điểm

Củng cố cách đặt tính và tính; tính giá trị

của biểu thức

Bài 2/75 :

-GV yêu cầu HS tự làm bài

5

1

6

6

-2 HS lên bảng làm HS cả lớp quan sát nhận xét

-3 HS lên bảng làm bài , lớp làm vào vở

a 10 kg = 1 yến 100 kg = 1 tạ

50 kg = 5 yến 300 kg = 3 tạ

80 kg = 8 yến 1200 kg = 12

tạ

b 1 000 kg = 1 tấn 10 tạ = 1 tấn

8 000 kg = 8 tấn 30 tạ = 3 tấn

15 000 kg = 15 tấn 200 tạ = 20

tấn

c 100 cm2 = 1 dm2 100 dm2 = 1 m2

800 cm2 = 8 dm2 900 dm2 = 9 m2

1 700 cm2 = 17 dm2 1000 dm2 = 10m2

-3 HS làm trên bảng , mỗi HS làm một

Trang 6

-GV chữa bài và ghi điểm HS

Bài 3/75 : Bài tập yêu cầu làm gì ?

-GV : áp dụng các tính chất đã học của

phép nhân chúng ta có thể tính giá trị của

biểu thức bằng cách thuận tiện

6

phần , cả lớp làm vào VBT

Đáp án : a 62 980 b 97 375

81 000 63 963

c 45 x 12 + 8 = 45 x ( 12 + 8 ) =

540 + 8 = 548 45 x 20 = 900

- Tính giá trị của biểu thức theo cách thuận tiện nhất

-3 HS làm trên bảng , mỗi HS làm một phần , cả lớp làm vào VBT

a 2 x 39 x 5 = b 302 x 16 + 302 x 4 = c 769 x 85 – 769 x 75 = (2 x 5) x 39 = 302 x (16 + 4 ) = 769 x ( 85 – 75 ) =

10 x 39 = 390 302 x 10 = 3 020 769 x 10 = 7 690

GV nhận xét và ghi điểm

Bài 4/75: GV yêu cầu HS đọc đề bài

-GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán

? Để biết sau 1 giờ15 phút cả hai vòi

chảy được bao nhiêu lít nước chúng phải

biết gì

- GV yêu cầu HS làm bài

6 Thực hiện yêu cầu

- 1 giờ15 phút mỗi vòi chảy được bao nhiêu lít nước sau đó tính tổng lítnước của hai vòi

+ Phải biết 1 phút cả hai vòi chảy được bao nhiêu lít nước sau đó nhân lên với tổng số phút

-1 HS lên bảng làm , lớp làm bài vào vở

Số lít nước vòi 1 chảy được : Số lít nước cả 2 vòi chảy được trong 1 phút :

Số lít nước vòi 1 chảy được : Trong 1giờ15 phút cả 2 vòi chảy được :

Số lít nước cả 2 vòi chảy được : Đáp số : 3 000 lít

1875 + 1125 = 3 000 ( lít )

Đáp số : 3000 lít -GV nhận xét và ghi điểm

4.Củng cố :

Yêu cầu HS nêu lại các tính chất đã vận

dụng làm toán

2

HS nối tiếp nêu

Trang 7

-GV nhận xét tiết học.

5.Dặn dò :

-Dặn HS về nhà làm các bài tập

-Chuẩn bị bài : Một tổng chia cho một số

1

RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

          

Tiết dạy : KHOA HỌC

TIẾT 26: NGUYÊN NHÂN LÀM NƯỚC BỊ Ô NHIỄM

I.Mục tiêu :

- Tìm ra những nguyên nhân làm nước ở sông, hồ, kênh, rạch, biển… bị ô nhiễm

- Sưu tầm thông tin về nguyên nhân gây ra tình trạng ô nhiễm nước ở địa phương

- Nêu tác hại của việc sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm đối với sức khoẻ con người

- Biết sử dụng nước sạch trong cuộc sống

II.Đồ dùng dạy học:

Hình trang 54, 55 SGK Sưu tầm thông tin về nguyên nhân gây ra tình trạng ô nhiễm nước ở địa phương và tác hại do nguồn nước bị ô nhiễm gây ra

III.Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Tg Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ: Nước bị ô nhiễm

- Thế nào là nước sạch?

- Thế nào là nước bị ô nhiễm?

- GV nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài

b.Nội dung :

Hoạt động 1: Nhóm 4 em

Mục tiêu: Phân tích các nguyên nhân

làm nước ở sông, hồ, kênh, rạch, biển

bị ô nhiễm

GV treo bảng phụ ghi câu hỏi thảo

luận:

? Hãy mô tả những gì em thấy trong

hình

5

1 10

- Không màu , không mùi , không vị không có các chất hoà tan gây hại cho sức khoẻ

- Nước có màu , vẫn đục có mùi hôi , Chứa các chất hocà tan có hại cho sức khoẻ

Quan sát , thảo luận

Đọc bảng phụ

4 em thảo luận và đại diện trình bày + Hình 1 – 4 : Nước sông hồ , kênh rạch bị

ô nhiễm

Trang 8

? Theo em những việc làm đó sẽ gây ra

điều gì

- GV yêu cầu HS quan sát các hình, từ

hình 1 đến hình 8 trang 54, 55 SGK?

Nhận xét , kết luận ý đúng

 Kết luận : Có nhiều nguyên nhân

làm ô nhiễm nguồn nước do con người

gây ra

Hoạt động 2 : Cả lớp

Mục tiêu : Sưu tầm thông tin về

nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước

tại địa phương

? Theo em nguyên nhân nào dẫn đến

nguồn nước nơi ở của em bị ô nhiễm

 Kết luận : mục Bạn cần biết trang

55

GV đọc cho HS nghe một vài thông tin

về nguyên nhân gây ô nhiễm nước đã

sưu tầm được

Hoạt động 3: Cặp đôi

Mục tiêu: HS nêu tác hại của việc sử

dụng nguồn nước bị ô nhiễm đối với

sức khoẻ con người

? GV yêu cầu HS thảo luận: điều gì sẽ

xảy ra khi nguồn nước bị ô nhiễm

 Kết luận mục Bạn có biết trang 55

để

Gv mở rộng : Cứ 100 người bệnh thì

có 80 người có bệnh liên quan đến

nước

4.Củng cố :

? Những nguyên nhân gây ra ô nhiễm

nguồn nước

- GV nhận xét tiết học

5 Dặn dò :

Về nhà tìm hiểu xem gia đình đã làm

7

10

3

1

+ Hình 2 : Nước máy bị ô nhiễm + Hình 3 : Nước biển bị ô nhiễm + Hình 7 – 8 : Nước mưa bị ô nhiễm + Hình 5 , 6, 8, : Nước ngầm bị ô nhiễm Nhận xét , bổ sung

Đàm thoại , Điều tra

- Nước thải của nhà máy chế biến thải ra và không qua sử lí

- Do khói và khí thải của các xưởng điều

- Giếng nước bị nhiễm dầu

- Thảo luận

2 em ngồi cạnh nhau trao đổi và đại diện nêu :

- Là môi trường cho ruồi , muỗi , chuột sinh sống chúng phát triển và là nguyên nhân gây bệnh tả , lị , ung thư , đau mắt ,

HS nối tiếp nêu

Trang 9

sạch nước bằng cách nào ?

Chuẩn bị bài: Một số cách làm sạch

nước

Tiết dạy : Tập làm văn

TIẾT 25: TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYỆN

I.Mục tiêu :

- Hiểu được nhận xét chung của cô giáo về kết quả bài văn kể chuyện của lớp để liên hệ với bài làm của mình

- Biết tham gia sửa lỗi chung và tự sửa lỗi trong bài làm của mình

- Trình bày bài lại cho rõ ràng

II.Đồ dùng dạy học :

Bảng phụ ghi trước một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, ý …… cần chữa chung trước lớp

III.Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Tg Hoạt động của học sinh

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài

b.Nội dung :

- GV dán giấy viết đề bài kiểm tra lên

bảng

- Nhận xét về kết quả làm bài:

+ Những ưu điểm chính:

- HS hiểu đề, viết đúng yêu cầu

- Dùng đại từ nhân xưng tốt

- Diễn đạt câu,ý ùtốt : Như, Đạt, Đăng,

Yến, Thái Ngọc,

- Sự việc, cốt truyện, liên kết giữa các

phần

- Thể hiện sự sáng tạo khi kể theo lời

nhân vật: Như

- Chính tả, hình thức trình bày bài văn

rõ ràng : Như, Ngân, Yến, Đạt

+ Những thiếu sót, hạn chế:

Đưa bảng phụ có các lỗi phổ biến

Thông báo điểm số cụ thể

GV trả bài cho từng HS

1

8

- HS đọc lại các đề bài kiểm tra

- HS theo dõi

- 1, 2 HS lên bảng chữa lần lượt từng lỗi Cả lớp tự chữa lỗi trên nháp

- HS trao đổi về bài chữa trên bảng

Trang 10

+ HS chữa bài

GV yêu cầu từng HS làm việc cá nhân

- Đọc lời nhận xét của GV

- Đọc những chỗ GV chỉ lỗi trong bài

- Yêu cầu HS tự sửa lỗi trong bài của

mình

- Yêu cầu HS đổi bài làm cho bạn bên

cạnh để soát lỗi còn sót, soát lại việc

sửa lỗi

- GV theo dõi, kiểm tra HS làm việc

+ Học tập những đoạn thư, lá thư hay

- GV đọc những đoạn truyện, câu

truyện hay của một số HS trong lớp

+ HS chọn viết lại một đoạn trong bài

làm của mình

- GV đọc so sánh 2 đoạn văn của vài

HS: đoạn viết cũ với đoạn viết mới để

giúp HS hiểu các em còn có thể làm bài

tốt hơn

4.Củng cố :

- Như thế nào gọi là văn kể chuyện ?

- GV nhận xét tiết học

5.Dặn dò

- Yêu cầu HS viết bài chưa đạt về nhà

viết lại để nhận đánh giá tốt hơn của

GV

- Đọc trước nội dung bài Ôn tập văn kể

chuyện, chuẩn bị nội dung để kể chuyện

theo 1 trong 4 đề tài ở BT2

10

5

8

2

1

- HS đọc thầm lại bài viết của mình, đọc

kĩ lời phê của cô giáo, tự sửa lỗi

- HS đổi bài trong nhóm, kiểm tra bạn sửa lỗi

- HS nghe, trao đổi để tìm ra cái hay, cái đáng học của đoạn truyện ù câu truyện từ đó rút kinh nghiệm cho mình

- HS tự chọn đoạn văn cần viết lại + Đoạn có nhiều lỗi, viết lại đúng chính tả

+ Đoạn viết đơn giản, viết lại cho hấp dẫn, sinh động

+ Mở bài trực tiếp viết lại thành mở bài gián tiếp

1 em nêu

RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

          

Trang 11

Thứ sáu, ngày tháng 11 năm 2008

Tiết dạy : Toán

TIẾT 65 : LUYỆN TẬP “ BÀI TẬP 1, 3/73 VÀ BT 5/75

I.Mục tiêu :

- Biết thực hiện nhân với số có ba chữ số ( trường hợp có hàng chục là 0 )

- Aùp dụng phép nhân với số có hai chữ số để giải các bài toán có liên quan

- Vận dụng vào tính toán hàng ngày

II.Đồ dùng dạy học

III.Các hoạt động dạy – học

Hoạt động của giáo viên Tg Hoạt động của học sinh

1.Ổn định :

2.Kiểm tra bài cũ:

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của

tiết 62 , kiểm tra vở bài tập của HS

- GV chữa bài , nhận xét và ghi điểm

3 Bài mới

a.Giới thiệu bài:

b.Nội dung :

+ Phép nhân 258x 203

- GV viết lên bảng 258 x 203, sau đó yêu

cầu HS đặt tính và tính

- Em có nhận xét gì về tích riêng thứ hai

1 5

12

- 2 HS lên bảng làm HS cả lớp quan sát nhận xét

-1 HS làm trên bảng lớp HS cả lớp làm giấy nháp

258

x 203

774 000 516 52374 -Tích riêng thứ hai gồm toàn chữ số 0

Ngày đăng: 02/04/2021, 02:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w