GV đưa một số hình trực quan có dạng hình chữ nhật rồi giới thiệu.. - Giới thiệu hình tứ giác.[r]
Trang 1TUẦN 5
TOÁN
38 + 25
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 38 + 25 (cộng có nhớ dưới dạng tính viết)
- Củng cố phép tính cộng đã học dạng 8 + 5 và 28 + 5
II Đồ dùng dạy học
- 5 bó 1 chục que tính và 13 que tính rời
III Lên lớp:
- Bài cũ: 28 + 5.
2 HS lên bảng làm – Kiểm tra vở bài tập về nhà: 5 em
- Bài mới: Giới thiệu bài: 38 + 25.
HD các em thực hiện phép tính dọc (theo 2 bước)
- Đặt tính:
- Tính từ phải sang trái :
63 25
38
- Lưu ý: Có nhớ 1 vào tổng các chục
- Thực hành
- Bài 1: HS tự làm vào vở
45
38
58
28
48
38
4
68
44
47
68
48
- Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống:
- Củng cố khái niệm “Tổng và số hạng”
- Bài 3: HSQS hình vẽ, rồi tự nêu cách
giải và viết bài giải Con kiến phải đi đoạn đường dài là:Bài giải
28 + 34 = 62 (dm) ĐS: 62 dm
- Bài 4: Điền đúng dấu ><= vào chỗ 8 + 4 < 8 + 5 ; vì 4 < 5 nên 8 cộng 4 bé
Số hạng 8 28 38 8 18 80
Số hạng 7 16 41 53 34 8
Tổng
Trang 2trống: hơn 8 cộng 5.
- GV phát phiếu học tập
IV Củng cố – dặn dò:
- Nhắc nhở những em làm bài chưa xong về nhà làm tiếp – Nhận xét – Khen ngợi Chuẩn bị bài sau: “Luyện tập”
TOÁN LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Củng cố và rèn kĩ năng thực hiện phép cộng dạng 8 + 5, 28 + 5, 38 + 25 (cộng qua 10 có nhớ dạng tính viết)
- Củng cố giải toán có lời văn và làm quen với loại toán “trắc nghiệm”
II Lên lớp.
- Bài cũ: 38 + 25.
2 HS lên làm bài – Kiểm tra ở bài tập về nhà: 5 em
GV nhận xét – cho điểm
- Bài mới: Luyện tập.
* Bài 1: Tính nhẩm.
- Sử dụng bảng “8 cộng với một số” để
làm tính nhẩm
8 + 2 = ; 8 + 3 = ; 8 + 4 = ; 8 + 5 =
8 + 6 = ; 8 + 7 = ; 8 + 8 = ; 8 + 9 =
* Bài 2: Đặt tính rồi tính theo hai bước: 35 + 15 48 + 24 64 + 13 78 + 9
58 + 26 54 + 18 65 + 12 77 + 9
* Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt sau:
Gói kẹo chanh: 28 cái
Gói kẹo dừa: 26 cái
Cả hai gói ……… cái?
Giải
Cả hai goi kẹo có:
28 + 26 = 54 (cái) ĐS: 54 cái
* Bài 4: HS tự nêu được cách làm rồi
điền kết quả vào ô trống: 28 + 9 = 37 37 + 11 = 48
48 + 25 = 73
* Bài 5: HS khoanh vào kết quả đúng.
28 + 4 = ?
= 32
GV phát phiếu học tập cho HS
IV Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Trang 3- Nhắc nhở HS làm bài chưa xong về nhà làm tiếp.
- Chuẩn bị bài sau: Hình chữ nhật – Hình tứ giác
TOÁN
HÌNH CHỮ NHẬT – HÌNH TỨ GIÁC
I Mục đích: Giúp HS.
Nhận dạng được hình chữ nhật, hình tứ giác (qua hình dạng tổng thể, chưa
đi vào đặc điểm các yếu tố của hình)
- Bước đầu vẽ được hình tứ giác, hình chữ nhật
II Đồ dùng dạy học.
- Một số miếng bìa có dạng hình chữ nhật, hình tứ giác
- Vẽ hình trên bảng phụ
III Lên lớp.
- Bài cũ: Luyện tập.
Kiểm tra 2 em, kiểm tra VBTVN: 5 em, nhận xét
- Bài mới: Giới thiệu bài: Hình chữ nhật – hình tứ giác.
- Giới thiệu hình chữ nhật
GV đưa một số hình trực quan có dạng hình chữ nhật rồi giới thiệu
- Giới thiệu hình tứ giác
Thực hành.
* Bài 1: HS nối các điểm để được hình
chữ nhật ABDE và hình tứ giác
MNPQ
A B M N
E D Q P
* Bài 2: HS nhận dạng hình Để đếm số
hình từ giác có trong mỗi hình đã cho Hình a và b: có một tứ giác.Hìnhb: có hai tứ giác.
- Trong mỗi hình sau có mấy hình chữ
* Bài 3: Kẻ thêm một đoạn thẳng trong hình sau để được:
a- Một hình chữ nhật và 1 hình tam giác
b- Ba hình tứ giác
IV Củng cố – dặn dò:
- Nhắc nhở HS làm bài chưa xong về nhà làm tiếp
- Nhận xét, phát huy
Trang 4- Chuẩn bị bài sau: Bài toán về nhiều hơn.
TOÁN BÀI TOÁN VỀ NHIỀU HƠN
I Mục tiêu.
- Củng cố khai niệm “nhiều hơn” biết cách giải và trình bày bài giải bài toán về nhiều hơn (dạng đơn giản)
- Rèn kĩ năng giải toán về nhiều hơn (toán đơn có một phép tính)
II Đồ dùng dạy học.
Bảng nam châm và hình các quả cân có thể đính được lên bảng
III Lên lớp: Ổn định.
- Bài cũ: Hình chữ nhật, hình tứ giác.
Kiểm tra 2 em, kiểm tra VBTVN: 5 em
- Bài mới: Giới thiệu bài: Bài toán về nhiều hơn.
HS quan sát hình vẽ trong SGK rồi diễn tả đề toán
Hàng trên có 5 quả cam, hàng dưới nhiều hơn hàng trên 2 quả Hỏi hàng dưới có mấy quả cam?
- HS nêu phép tính và câu trả lời rồi
hướng dẫn học sinh trình bày bài giải 5 + 2 = 7 (quả)Bài giải
Số quả cam ở hàng dưới là:
5 + 2 = 7 (quả) ĐS: 7 quả cam
Thực hành
* Bài 1: Hòa có 4 bông hoa, Bình
nhiều hơn Hòa 2 bông hoa Hỏi Bình
có bao nhiêu bông hoa?
Giải
Số hoa Bình có là:
4 + 2 = 6 (bông hoa) ĐS: 6 bông hoa
* Bài 2: HS tự giải tương tự như. Bài giải
Số bi Bảo có là:
10 + 5 = 15 (viên bi) ĐS: 15 viên bi
* Bài 3: HS tự tóm tắt bài toán
Minh cao 95 cm
Giải
95 + 3 = 98 (cm)
Trang 5Đào cao hơn: 3 cm.
Đào cao ……… cm?
ĐS: 98 cm
- GV phát phiếu bài tập
IV Củng cố – dặn dò:
- Nhắc nhỡ HS làm bài chưa xong về nhà làm tiếp
- Chuẩn bị bài sau: “Luyện tập”
TOÁN LUYỆN TẬP
I Mục tiêu.
Giúp HS củng cố cách giải bài toán về nhiều hơn (chủ yếu là phương pháp giải)
II Lên lớp.
- Bài cũ: Bài toàn về nhiều hơn.
Kiểm tra 2 HS, kiểm tra VBTVN: 5 em
- Bài mới: Luyện tập.
* Bài 1: GV nêu bài toán.
Tóm tắt:
Cốc: 6 bút chì
Hộp nhiều hơn cốc: 2 bút
Hộp ……… bút chì?
Bài giải
Trong hộp có số bút chì là:
6 + 2 = 8 (bút) ĐS: 8 bút chì
* Bài 2, 3:
Tóm tắt:
An có: 11 bưu ảnh
Bình nhiều hơn An: 3 bưu ảnh
Bình có ……… bưu ảnh?
Bài 2: Giải
Bình có số bưu ảnh là:
11 + 3 = 14 (bưu ảnh) ĐS: 14 bưu ảnh
Đội 1:
Đội 2:
Bài 3: Giải
Số người đội 2 có là:
15 + 2 = 17 (người) ĐS: 17 người
15 người
2 người
? người
Trang 6* Bài 4: Tính độ dài đoạn thẳng CD
Sau đó thực hành vẽ đoạn thẳng CD a- Đoạn thẳng CD dài là:Giải
10 + 2 = 12 (cm) ĐS: 12 cm b-
III Củng cố – dặn dò:
Nhắc nhỡ HS làm bài chưa xong về nhà làm tiếp
Nhận xét – Khen ngợi