Giới thiệu tác giả văn bản.Giáo viên cho học sinh đọc sách giáo khoa Hiểu gì về hoàn cảnh ra đời của tác phẩm.. Tham khảo sách giáo khoa và sách hướng dẫn học tốt để có thể khái quát
Trang 1Ngữ văn 9 – Tập 2
A Mục tiêu :
- Kiến thức:
- Kĩ năng:
- Thái độ :
B Chuẩn bị :
C Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
Hướng dẫn tự học:
1 Bài vừa học:
Trang 2Tuần 21 - Tiết : 102 Chuẩn Bị Hành Trang Vào Thế Kỉ Mới
VŨ KHOAN
A Mục tiêu :
- Kiến thức: Nhận thức được những cái mạnh, cái yếu trong tính cách và thói quen của con người Việt Nam, yêu cầu gấp rút phải khắc phục cái yếu, hình thành
những đức tính và thói quen tốt khi đất ngước đi vào công nghiệp hoá, hiện đại hóa trong thế kỉ mới
- Kĩ năng: Nắm được trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của tác giả.
- Thái độ : Ý thức việc tièm hiểu văn bản nhật dụng.
B Chuẩn bị :
C Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Phân tích chứng minh” nghệ thuật là tuyên truyền, không tuyên truyền không có hiệu quả và sâu sắc”?
2 Bài mới:
Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
I ĐỌC TÌM HIỂU CHÚ THÍCH
(Chú thích sách giáo khoa )
II PHÂN TÍCH
1 Chuẩn bị hành trang là sự chuẩn bị của bản thân
con người
Con người là động lực phát triển của lịch sử
Trong thời kì nền kinh tế tri thức phát triển con
người đóng vai trò nổi trội
2 Bối cảnh thế giới hiện nay và những mục tiêu
nhiệm vụ nặng nề của đất nước
Thế giới:khoa học công nghệ phát triển như huyền
thoại, sự giao thoa hội nhập giữa các nền kinh tế
Nước ta phải đồng thời giải quyết 3 nhiệm vụ: thoát
khỏi tình trạng nghèo nàn lạc hậu của nền kinh tế
nông nghiệp; đẩy mạnh công nghiệp hoá , hiện đại
hoá; tiếp cận với kinh tế tri thức
3 Những cái mạnh, cái yếu của con người Việt
Nam
Thông minh, nhạy bén nhưng kém kĩ năng thực hành
Cần cù sáng tạo nhưng thiếutỉnh tỉmỉ, chưa quen với
cường độ khẩn trương
Giới thiệu tác giả văn bản.(Giáo viên cho học sinh đọc sách giáo khoa )
Hiểu gì về hoàn cảnh ra đời của tác phẩm? Vấn đề bàn là vấn đề gì? Có ý nghĩa như thế nào trong hoàn cảnh đó?
- Giáo viên hướng dẫn đọc, tìm hiểu chú thích, bố cục…
- Giáo viên hướng dẫn đọc trầm tĩnh, khách quan, nhưng không xa cách, mà gần gũi, giản dị
Luận điểm văn bản nằm ở phần nào? Nêu cách triển khai vấn đề của tác giả?
Phân tích đoạn 1
Vì sao tác giả cho rằng đặc điểm quan trọng của hành trang là con người?
Em lấy ví dụ cụ thể ?
Phân tích đoạn 2
Tác giả đưa ra bối cảnh thế giới như vậy tác giả phân tích hoàn cảnh hiện nay và những nhiệm vụ như thế nào của nước ta?
Phân tích đoạn 3
Tác giả nêu và phân tích những điểm mạnh, điểm yếu nào trong tính cách, thói quen của người Việt Nam?
Tác giả phân tích lập luận bằng cách nào? ( đối chiếu)
Em nhận thấy những thái độ của tác giả khi nói về những đặc điểm, phẩm chất
- Cho học sinh đọc văn bản
Trang 3Ngữ văn 9 – Tập 2
Có tinh thần đoàn két, nhưng lại đố kị nhau
Bản tính thích ứng nhanh, nhưng lại có nhiều hạn chế
trong thói quen và nếp nghĩ
II TỔNG KẾT ( ghi nhớ sách giáo khoa )
III LUYỆN TẬP
Dânc chứng thực tế về điểm mạnh, yếu
Cá nhân bạn bè: một số bạn lười học
Ích kỉ
Học không chăm
Xây dựng ý thức công cộng chưa cao, chấp vặt
Hướng dẫn tự học:
1 Bài vừa học:
2 Bài sắp học
này?
Việc sử dụng những thành ngữ , tục ngữ có tá dụng gì trong cách lập luận?
Hướng dẫn tổng kết
Qua bài tác giả đã phân tích những điểm gì trong phẩm chất và tồn tại của con người Việt Nam?
Mục đích phân tích của tác giả?
Hướng dẫn luyện tập Giáo viên cho học sinh làm phần luyện tập
Chuẩn bị vào thế kĩ này em sẽ làm gì?
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP GỌI, ĐÁP, PHỤ CHÚ
Tham khảo sách giáo khoa và sách hướng dẫn học tốt để có thể khái quát được:
- Các thành phần biệt lập gọi- đáp và phụ chú
- Tác dụng riêng của mỗi thành phần trong câu.
Trang 4
Tuần 21 - Tiết: 103 Các Thành Phần Biệt Lập: Gọi – Đáp, Phụ chú
A Mục tiêu :
- Kiến thức: Nhận biết các thành phần biệt lập gọi- đáp và phụ chú Nhận biết tác dụng riêng của mỗi thành phần trong câu.
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng các thành phần đó trong nói, viết.
- Thái độ : Ý thức cách dùng các thành phần biệt lập trong câu.
B Chuẩn bị : Bảng phụ
C Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: + Thế nào là thành phần biệt lập của câu?
+ Nêu đặc điểm của thành phần cảm thán, tình thái? Cho ví dụ?
2 Bài mới:
Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I THÀNH PHẦN GỌI- ĐÁP
a Ví dụ
- Này gọi, mở đầu cuộc thoại
- Thư ông đáp duy trì cuộc trò chuyện
Không tham gia vào diễn đạt sự việc trong
câu
b Kết luận
Những phương tiện để tạo lập hoặc duy trì quan hệ
giao tiếp
II THÀNH PHẦN PHỤ CHÚ
a Ví dụ
- Và cũng là đứa con duy nhất của anh: chú thích
thêm.” Đứa con gái đầu lòng”
- Tôi nghĩ vậy : chú thích cho cụm C-V (1) và là lí do
cho C-V (3) nêu viẹc diễn ra trong trí của riêng tác
giả
b Kết luận
Phần phụ thêm bổ sung ý nghĩa nêu tháo độ của người
nói, nêu xuát xứ của lời nói
Ghi nhớ sách giáo khoa
Bài 1: Phần gọi- đáp
- Này ( để gọi)
- Vâng ( để đáp)
Bài 2:
- Bầu ơi ( goi- đáp)
- Hướng tpí nhiều người ( ca dao)
Hình thành kiến thức về thành phần gọi đáp phụ chú
- Cho học sinh đọc ví dụ phần 1 ( ghi trên bảng phụ)
Những từ in nghiên: từ nào dùng để gọi, từ nào dùng để đáp?
Những từ đó có nằm trong sự việc diễn đạt của câu hay không? ( không)
Từ nào dụng để thiết lậpquan hệ (mở đầu cuộc thoại ) từ nào dùng để duy trì cuộc trò chuyện đang diễn ra giữa hai người?
Mục đích sử dụng các từ đó có điểm gì chung?
- Lấy một số ví dụ minh hoạ Hướng dẩn tìm hiểu thành phần phụ chú
- Giáo viên cho học sinh đọc ví dụ phần 2
Giả sử bỏ các từ ngữ in nghiêng các câu có cấu tạo đầy đủ không?
( đủ )
Các câu ở a, phần in nghiêng chú thích thêm cho những từ ngữ nào?
Dấu hiệu nhân biết phần phụ chú?
- Giáo viên bổ sung
- Gọi một em đọc ghi nhớ trong sách giáo khoa
- Giáo viên khái quát chuyển sang luyện tập
Hướng dẫn luyện tập chung
( yêu cầu tìm thành phần gọi – đáp và phụ chú)
- Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc độc lập hoặc theo nhóm
- Giáo viên bổ sung cho hoàn chỉnh ( xem phần đáp án)
Trang 5Ngữ văn 9 – Tập 2
Bài 3: Phần phụ chú
a Kể cả anh( giải thích thêm cho CN)
b Các thầy, cô giáo , các bậc cha mẹ, đặc biệt
là những người ( bổ sung cho CN).
c Những người chủ thực sự của đất nước…
d Có ai ngờ, thương thương quá đi thôi…
Bài 4: Các thành phần phụchú ở bài tập 3 có liên quan
với từ ngữ trước nó:
a Chúng tôi, mọi người
b Những người giữ chìa khoá
c Lớp trẻ
d Cô bé nhà bên
Bài 5: Giao về nhà
Hướng dẫn tự học:
1 Bài vừa học:
2. Bài sắp học:
- Giáo viên cho học sinh trả lời câu hỏi bài tập 4
- Sưu tầm, tự đặt câu chứa thành phần phụ chú ( 5 ví dụ)
- Làm bài tập 5
- Nêu cắc thành phần và phân biệt chúng
BÀI VIẾT SỐ 5 Ôn lại tất cả để tổng hợp năng lực viết bài bình luận xã hội
Trang 6
Tuần 21 - Tiết: 104-105 Bài Viết Số 5 NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
A Mục tiêu :
- Kiến thức: Kiểm tra tổng hợp năng lực viết bài bình luận xã hội của học sinh Nhận ra những ưu điểm và hạn chế trong các kĩ năng xây dựng dàn ý trình bày
và triển khai luận điểm của bài viết để từ đó nhận thức được và có phương pháp bổ sung điều chỉnh
- Kĩ năng: Viết bài văn hoàn chỉnh.
- Thái độ : Ý thức việc viết văn bản.
B Chuẩn bị : Giấy và viết.
C Hoạt động làm bài:
Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
ĐỀ BÀI
Suy nghĩ từ câu ca dao:
“ Công cha như núi thái sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra”
Đề cương: Học sinh phát hiện đề, bàn về một tư tưởng
trong câu ca dao
Mở bài: Nhận thức được công lao to lớn của cha
mẹ làm con phải có thái độ như thế nào Giới
thiệu câu ca dao
Thân bài : - Giải thích nội dung và nhận xét về
hình ảnh so sánh trong câu ca dao
- Biểu hiện công lao to lớn của cha mẹ
+ Chín tháng mang nặng, đẻ đau
+ Công sinh thành dưỡng dục
+ Tình cảm dành cho con
- Phận làm con phải làm gì?
+ Hiếu phải như thế nào?
+ Tại sao phải hiếu? ( là đạo lí làm người,
nền tảng của đời sống xã hội…)
+ Mở rộng: Hiếu
+ Hiếu với dân , với nước
Kết bài: Câu ca dao gợi nhớ công lao cha mẹ nhắc
nhở mọi người biết ơn hiếu nghĩa
Hướng dẫn tự học:
- Bài sắp học:
-Giáo viên chép đề bài lên bản cho học sinh suy nghĩ , làm bài
- Tổ chức, quan sát học sinh làm bài
- Thu bài
- Chuẩn bị bài CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ…
Đánh giá hai hình tượng nhân vật có sói và cừu con trong thơ ngụ ngôn của La Phông Ten
- Chép đề trên bảng
- Tập trung suy nghĩ làm bài
- Nộp bài
Trang 7Ngữ văn 9 – Tập 2
A Mục tiêu :
- Kiến thức: Cảm nhận được so sánh trong bài văn nghị luận văn chương qua việc đánh giá hai hình tượng nhân vật có sói và cừu con trong thơ ngụ ngôn của La
Phông Ten với những dòng nhà khoa học Buy Phông viết về hai con vật quý nhằm làm nổi bật đặc trưng của sáng tác nghệ thuật
- Kĩ năng: Tìm hiểu văn bản văn học.
- Thái độ : Ý thức giá trị ngụ ngôn trong văn bản văn học.
B Chuẩn bị : Tranh về hai con vật.
C Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:.
2 Bài mới:
I TÌM HIỂU CHUNG
II PHÂN TÍCH
1 Hai con vật dưới ngòi bút của nhà khoa học
Buy Phông viết về loài cừu và loài chó sói bằng ngòi
bút chính xác của nhà khoa học: nêu những đặc tính
cơ bản của chúng
2 Hình tượng con cừu trong truyện ngụ ngôn
- La Phông Ten dựa vào đặc tính chân thực của cừu
nhưng chỉ xây dựng một chí Cừu con cụ thể đặt vào
trong một hoàn cảnh đặc biệt: Đối mặt với chó Sói
bên dòng suối Chú cừu hiền lành, nhút nhát
- Ngòi bút phóng khoáng, trí tưởng tượng, đặc trưng
ngụ ngôn nhân cách hoá chú Cừu Người
Giói thiệu về tác giả , tác phẩm
Hướng dẫn phân tích đoạn 1
Em cảm nhận được hai con vật dưới cách nhìn của mấy người?
( Hai: một nhà khoa học Buy Phông, một của La Phông Ten)
- Giáo viên dùng tranh minh hoạ hai con vật
Vì sao Buy Phông không nhắc tới tình mẫu tử thiêng liêng ở Cừu và nỗi bất hạnh của Sói? Hãy lấy ví dụ minh hoạ
Hướng dẫn phân tích đoạn 2
Tác giả đã nhận xét về hình tượng con Cừu trong thơ của La Phông Ten qua những câu nào?
So sánh với ngững nhận xét của Buy Phông em thấy có điều gì giống và khác?
-Học sinh đọc chú thích
- HS tìm hiểu văn bản theo sự chỉ dẫn của GV
Trang 8Tuần 22 - Tiết : 107 Chó Sói Và Cừu Trong Thơ Ngụ Ngôn Của La Phông Ten
A Mục tiêu :
- Kiến thức: Cảm nhận được so sánh trong bài văn nghị luận văn chương qua việc đánh giá hai hình tượng nhân vật có sói và cừu con trong thơ ngụ ngôn của La
Phông Ten với ngững dòng nhà khoa học Buy Phông viết về hai con vật quý nhằm làm nổi bật đặc trưng của sáng tác nghệ thuật
- Kĩ năng: Tìm hiểu văn bản văn học.
- Thái độ : Ý thức giá trị ngụ ngôn trong văn bản văn học.
B Chuẩn bị : Tranh về hai con vật.
C Hoạt động dạy học:
3 Kiểm tra bài cũ:.
4 Bài mới:
3 Hình tượng chó Sói trong truyện ngụ ngôn
- Chú chó Sói cụ thể trong hoàn cảnh đói meo gầy
giơ xương đi kiếm mồ ( dựa vào đặc tính săn mồi ăn
tươi muốt sống của Sói)
- Chó Sói ngu ngốc vì một gã đáng cười và sự vô
lí bắt vạ cừu con
Chó Sói độc ác, đáng ghét, hống hách, gian
giảo, bắt nạt kể yếu
III TỔNG KẾT ( GHI NHỚ SÁCH GIÁO
KHOA)
1 Nội dung: Truyện phê phán kẻ ác lời
khuyên về lối sống
2 Nghệ thuật: So sánh trong lập luận nghị luận.
So sánh hai cách lập luận tác giả?
Hướng dẫn tự học:
1 Bài vừa học:
2 Bài sắp học:
Hướng dẫn phân tích đoạn 3
Tác giả nhận xét về chó Sói trong thơ La Phông Ten như thế nào?
Thái độ của tác giả qua lời bình với nhân vật này như thế nào?
Em hiểu về tư tưởng nội dung của đặc trưng truyện ngụ ngôn này như thế nào?
- Cho học sinh đọc ghi nhớ
- Nắm được đặc trưng của truyện ngụ ngôn và tác phẩm nghệ thuật , biết cách lập luận bình luận về tác phẩm
Xem bài đọc thêm để bổ sung
- Tìm các ý lập luận cho truyện : “ Ếch ngồi đáy giếng”
Chuẩn bị bài Nghị luận về một số vấn đề tư tưởng, đạo lý
- Học tập cách nghị luận
- Đọc ghi nhớ
- Làm việc theo nhóm
Trang 9Ngữ văn 9 – Tập 2
A Mục tiêu :
- Kiến thức:Nắm được yêu cầu và nội dung bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí và có thái độ đúng đắn trước những vấn đề đó.
- Kĩ năng Rèn luyện kĩ năng viết bài nghị luận ( dẫn chứng, lập luận, hệ thống, cách diển đạt, trình bày…)
- Thái độ : Ý thức về văn nghị luận về vấn đề tư tưởng và đạo lí.
B Chuẩn bị :
C Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Bài nghị luận về một sự việc, một hiện tượng trong đời sống xã hội.
2 Bài mới: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ
I TÌM HIỂU BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ
1 Ví dụ
a Bàn về sức mạnh của tri thức
b Bài văn chia 3 đoạn ( và các mối quan hệ)
- Khẳng định sức mạnh của tri thức
- Giải thích, chứng minh sức mạnh của tri thức
c Các câu mang luận điểm chính
- “ Đó là một tư tưởng rất sâu sắc “
- “ Tri thức đúng là sức mạnh”
- “ Tri thức cũng là sức mạnh của cách mạng”
- “ Tri thức chưa có … chưa biết quý trọng tri thức”
d Bài văn sử dụng phép lập luận tổng hợp và phân tích, giải thích và chứng minh
e Bài nghị luận về tư tưởng, hiện tượng trong đời sống xã hội : vấn đề lớn hơn,
khái quát hơn, định hướng lẽ sống, quan điểm…
2 Ghi nhớ.( sách giáo khoa)
Văn bản “ Thời gian là vàng”
a Văn bản thuộc loại nghị luận về một vấn đề tư tưởng
b Nghị luận về vấn đề Thời gian các luận điểm chính là:
- Tời gian là sự sống
- Thời gian là thắng lợi
- Thời gian là tiền
- Thời gian là tri thức
c Phép nghị luận của bài này là phân tích, tổng hợp sức thuyết phục cao
Hướng dẫn tự học:
1 Bài vừa học:
2 Bài sắp học:
Hướng dẫn tìm hiểu bài nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo , đạo lí
- Giáo viên cho học sinh đọc văn bản “ Tri thức là sức mạnh” , nêu các câu hỏi trong sách giáo khoa để học sinh suy nghĩ độc lập
- Giáo viên bổ sung hoàn chỉnh 5 nội dung của câu hỏi trong sách giáo khoa
- Cho học sinh đọc ghi nhớ trong sách giáo khoa Hướng dẫn luyện tập
- Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
- Giáo viên bổ sung
-Làm bài tập với đề ra “ Giúp đỡ bạn là hạnh phúc”
Chuẩn bị BÀI “ LIÊN KẾT CÂU VÀ ĐOẠN VĂN
- Đọc văn bản và trả lời theo nội dung yêu cầu
-Đọc ghi nhớ ( sách giáo khoa)
-Học sinh làm việc theo nhóm
-Đại diện nhóm trình bày
Trang 10Tuần 22 - Tiết : 109 Luyện Tập Liên Kết Câu Và Đoạn Văn
A Mục tiêu :
- Kiến thức: Nhận biết được những phương tiện và cách thức liên kết câu và đoạn văn, từ đó có ý thức vận dụng các phương tiện vào việc viết các câu và đoạn
văn có sự liên kết mạch lạc
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng viết câu và đoạn văn có tính liên kết.
- Thái độ : Ý thức sự liên kết câu khi viết văn.
B Chuẩn bị : Bảng phụ, máy chiếu.
C Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Phân biệt các thành phần biệt lập của câu Cho ví dụ.
2 Bài mới:
I KHÁI NIỆM LIÊN KẾT
a Đoạn văn bàn về việc sáng tạo nghệ thuật và công việc của người nghệ sĩ ( văn
nghệ gắn với cuộc sống)
b Đoạn văn có 3 câu:
Câu 1: Tác phẩm nghệ thuật mượn “ vật liệu” ở thực tại
Câu 2: Người nghệ sĩ phải sáng tạo, mới mẻ
Câu 3: Họ gửi gắm tâm hồn vào tác phẩm…
( Đây là trình tự hợp lí tạo nên đoạn văn)
c Sử dụng trường liên tưởng ( câu 2), phép thế câu ( câu 3)
Ghi nhớ: Liên kết trong đoạn văn:
- Về nội dung ( ý, nội dung, chủ đề, trình tự)
- Về hình thức( sử dụng các phép lặp, thế…)(xem sách giáo khoa)
a Chủ đề của đoạn văn: cái mạnh và cái yếu của người Việt Nam
- Nội dung các câu văn theo trình tự hợp lí và phục vụ cho chủ đề của đoạn văn
b Các câu được liên kết với nhau:
Bằng trường liên tưởng , phép nối
Hướng dẫn tự học:
1 Bài vừa học:
2. Bài sắp học:
Hướng dẫn tìm hiểu khái niệm liên kết
- Giáo viên cho học sinh đọc đoạn văn và trả lời các câu hỏi
- Giáo viên bổ sung
Hướng dẫn tìm hiểu ghi nhớ
Hướng dẫn luyện tập
- Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Giáo viên bổ sung
- Nắm vững phần ghi nhớ sách giáo khoa
- Viết đoạn văn với chủ đề tự chọn, sử dụng các biện pháp liên kết
Chuẩn bị bài LIÊN KẾT CÂU VÀ ĐOẠN VĂN (tt)
- Học sinh làm việc theo nhóm
- Đại diện lên trình bày
- Lớp nhận xét