- Cho ví dụ về trạng ngữ; hoàn thành bài tập viết đoạn văn ở trên.- Chuẩn bị bài Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh.. Trạng ngữ thờng bổ sung về những mặt nào cho sự việc nói tro
Trang 1Tiết 85 – Văn bản:
sự giàu đẹp của tiếng việt
A/ Mục tiêu bài học:
* Kiểm tra bài cũ: 5’
1 Đọc thuộc một đoạn trong văn bản : “Tinh thần yêu nớc ”…
2 Những nét đặc sắc trong nt nghị luận của vb “Tinh thần yêu nớc ” là gì?
A Sử dụng biện pháp so sánh C Sử dụng nghệ thuật nhân hoá
B Sử dụng nghệ thuật ẩn dụ D Sử dụng so sánh, liệt kê theo mô hình “từ đến”
* Bài mới: 35’
H: Em hãy đọc chú thích và cho biết
những điều em hiểu về tác giả ?
H: Nêu xuất xứ của văn bản ?
GV hd cách đọc: Đọc rõ ràng, mạch lạc
khi thể hiện những câu dài, nhiều thành
phần phụ; giọng nhấn mạnh khi đọc tới
những câu mở đầu, câu kết luận
- 144 -
Trang 2Theo dõi phần nêu vấn đề của văn bản, em
hãy cho biết câu mở đầu văn bản nói lên
điều gì ?
(Hai câu đầu đặt ngời đọc vào những câu
hỏi: Những lý do đầy đủ và vững chắc ấy
là gì ? Vì sao chúng ta lại có thể tự hào và
tin tởng vào tơng lai của tiếng Việt ?)
H: Và những câu hỏi trên sẽ đợc trả lời tập
trung trong đoạn văn ?
H: Em hãy tìm câu văn khái quát phẩm
chất của tiếng Việt ?
H: Trong luận đề trên tác giả đã xây dựng
mấy luận điểm ?
H: T/chất giải thích của đoạn văn đợc thể
hiện bằng cụm từ nào ?
mà còn mang tầm khái quát rất cao thể
hiện cái nhìn và tầm văn hoá rất uyên bác.)
H: Em nhận thấy nét đặc sắc trong đoạn
văn là gì ?
H: Đoạn văn có cách lập luận nh thế nào ?
T/d của cách lập luận đó?
* Cách lập luận ngắn gọn, rành mạch,
dễ hiểu, tg cho ta thấy TV có những đặc
sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng
hay.
H: Để chứng minh cho vẻ đẹp, vẻ hay của
tiếng Việt, tác giả đã sử dụng những luận
cứ nào ?
H: Để chứng minh cho vẻ đẹp của tiếng
Việt, tác giả dựa trên những nét đặc sắc
nào trong cấu tạo của nó ? Tác giả đa ra
Đoạn 3: còn lại (kết thúc vấn đề)
3 Phân tích:
a, Nêu vấn đề:
* Câu 1, 2: Gợi dẫn vấn đề
* Câu 3: Khái quát phẩm chất của tiếng Việt (luận đề) “Tiếng Việt đẹp, hay”
đề (Đi từ khái quát đến cụ thể)
b, Giải quyết vấn đề:
b1: Tiếng Việt rất đẹp.
- Giàu chất nhạc
- Rất uyển chuyển trong câu cú
- 145 -
Trang 3mấy dẫn chứng ?
H: Em có nhận xét nh thế nào về cách lựa
chọn dẫn chứng nh vậy ?
H: Tiếp theo, tác giả chứng minh và giải
thích vẻ đẹp của tiếng Việt ở những phơng
diện nào nữa ?
Em hãy giúp tác giả bằng cách đa ra
những câu văn, thơ, tục ngữ, cụ thể ?…
(Thảo luận nhóm)
* Cách lập luận chặt chẽ, kết hợp chứng
cớ khoa học và đời sống, tg đã chứng
minh đợc TV là một thứ tiếng đẹp.
H: Theo dõi đoạn tiếp theo và cho biết tác
giả quan niệm nh thế nào về 1 thứ tiếng
hay ?
H: Dựa trên các chứng cứ nào để tác giả
xác nhận các khả năng hay đó của tiếng
Việt ?
H: Hãy giúp tác giả làm rõ thêm các khả
năng đó bằng các dẫn chứng cụ thể ?
(Thảo luận nhóm)
*TV hay ở chỗ nó thoả mãn nhu cầu trao
đổi t/c và yêu cầu của đời sống văn hoá
H: ở câu kết bài, tg đã khẳng định điều gì?
H: Bài nghị luận mang lại cho em những
+ D/c:
- Nhận xét của những ngời ngoại quốc sang thăm nớc ta
- Trích lời của 1 giáo sỹ nớc ngoài
=> 2 d/c rất khách quan và tiêu biểu
- Hệ thống nguyên âm và phụ âm khá phong phú
- Giàu thanh điệu
- Cú pháp cân đối, nhịp nhàng
- Từ vựng dồi dào
b2: Tiếng Việt rất hay:
- Thoả mãn nhu cầu
- Thoả mãn yêu cầu …
- 146 -
Trang 4hiểu biết sâu sắc nào về tiếng Việt ?
H: Nghệ thuật nghị luận nổi bật của văn
bản ?
H: Qua đó em hiểu tác giả là ngời nh thế
nào ?
H: Nhiệm vụ của chúng ta là phải làm gì
để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt ?
* Củng cố: 3’
1 Nhận xét về nghệ thuật nghị luận của tg trong vb?
2 Em hiểu gì về TV qua bài viết này? Trong học tập và giao tiếp em đã làm gì để giữ gìn sự giàu đẹp của TV?
* H ớng dẫn về nhà: 1’
1 Nắm chắc nội dung bài, học thuộc ghi nhớ
2 Hoàn thành bài tập trong sgk
3 Chuẩn bị bài Thêm trạng ngữ cho câu.
Tiết 86
thêm trạng ngữ cho câuSoạn:29/01/2009
A/ Mục tiêu bài học:
* Kiểm tra bài cũ: KT 15’
Câu1: Câu rút gọn là câu:
A Chỉ có thể vắng chủ ngữ C Có thể vắng cả chủ ngữ và vị ngữ
B Chỉ có thể vắng vị ngữ D Chỉ có thể vắng các thành phần phụ
Câu2: Câu nào trong các câu sau là câu rút gọn?
A Ai cũng phải học đi đôi với hành C Học đi đôi với hành
B Anh trai tôi học đi đôi với hành D Rất nhiều ngời học đi đôi với hành
Câu3: Câu đặc biệt in đậm trong đoạn văn sau có tác dụng gì?
Cha ôi! Cha! Cha chạy đi đâu dữ vậy? (Hồ Biểu Chánh)
- 147 -
Trang 5A Bộc lộ cảm xúc C Xác định thời gian, nơi chốn
B Liệt kê, thông báo D Gọi đáp
Câu4: Viết 1 đoạn văn từ 5-7 câu có sử dụng ít nhất một câu rút gọn, một câu đặc biệt rồi gạch chân dới các câu đó
* Bài mới: 25’
- Gọi học sinh đọc ví dụ
H: Xác định trạng ngữ trong mỗi câu ?
H: Các trạng ngữ tìm đợc ấy bổ sung cho
câu những nội dung gì ?
H: Có thể chuyển các trạng ngữ đó sang
những vị trí nào trong câu ?
H: Nêu dấu hiệu nhận biết trạng ngữ ?
* Trạng ngữ bổ sung về thời gian, địa
điểm cho nòng cốt câu TN có thể đứng
đầu câu, giữa câu hoặc cuối câu
H: Em hãy khái quát các đặc điểm của
trạng ngữ ?
H: Xác định trạng ngữ trong các cặp
câu ?
H: Xác định vai trò ngữ pháp của cụm từ
“mùa xuân” trong các ví dụ ?
Đã từ lâu đời TT về thời gian
Đời đời kiếp kiếp TT về thời gian
Từ nghìn đời nay TT về thời gian
=> TN có vai trò bổ sung ý nghĩa cho nòng cốt câu (về thời gian, không gian, )…
- TN có thể đứng ở đầu, cuối, giữa câu và đợc nhận biết bằng quãng ngắt hơi khi nói và dấu phẩy khi viết
- Hôm nay, tôi đọc báo
TN
Ii luyện tập: 15’
Bài tập 1
a) “Mùa xuân ” : CN, VN.…b) “Mùa xuân ” : Trạng ngữ…c) “Mùa xuân ” : Bổ ngữ.…d) “Mùa xuân!” : Câu đặc biệt
Bài tập 2+ 3 Xác định và gọi tên các trạng ngữ.
- Nh báo trớc mùa về : TN cách thức
- Khi đi xanh : TN thời gian.…
- Trong cái vỏ xanh kia : TN địa điểm (không gian.)
- Dới ánh nắng : TN nơi chốn (không gian)
- 148 -
Trang 6- Cho ví dụ về trạng ngữ; hoàn thành bài tập viết đoạn văn ở trên.
- Chuẩn bị bài Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh.
* Kiểm tra bài cũ: 5’
Kiểm tra bài tập về nhà tiết 84
* Bài mới: 35’
H: Trong đời sống, khi cần chứng tỏ ngời
khác tin rằng lời nói của em là thật thì em
Giáo viên nêu một số tình huống để học
sinh thảo luận.
- Học sinh bị kiểm tra vở bài tập – nói là
quên -> chứng minh để cô giáo và các bạn
tin là quên thật, không phải cha làm mà
I mục đích và ph ơng pháp chứng minh:
Khi bị ngời khác nghi ngờ, chúng ta cần
đa ra những bằng chứng để thuyết phục Bằng chứng ấy có thể là nhân chứng, vật chứng, sự việc, số liệu, …
=> Chứng minh là đa ra bằng chứng để làm sáng tỏ, để chứng tỏ sự đúng đắn của vấn đề
- 149 -
Trang 7nói dối.
H: Đó là chứng minh vấn đề trong cuộc
sống Còn trong văn bản nghị luận, khi
ng-ời ta chỉ đợc sử dụng lng-ời văn thì làm thế
nào để chứng tỏ một ý kiến nào là đúng sự
thật và đáng tin cậy ?
- Cho học sinh đọc bài văn
H: Luận điểm cơ bản của bài chứng minh
này là gì ?
H: Hãy tìm những câu mang luận điểm
đó ?
H: Để khuyên ngời ta “đừng sợ vấp ngã”
bài văn đã lập luận nh thế nào ? Các sự thật
dẫn ra có đáng tin cậy không ?
H: Mục đích của phơng pháp lập luận
chứng minh là gì ?
(Ngời đọc tin ở luận điểm mình nêu ra)
H: Qua đó em hiểu phép lập luận chứng
minh là gì ?
* Phép lập luận chứng minh là dùng
những lí lẽ và dẫn chứng chân thực đã
đ-ợc thừa nhận để chứng tỏ luận điểm mới
(cần đợc chứng minh) là đáng tin cậy.
- Gọi 2 hs đọc ghi nhớ
- GV khắc sâu kiến thức cần ghi nhớ
* Phân tích văn bản: đừng sợ vấp ngã“ ”.+ Luận điểm: Đừng sợ vấp ngã.+ Luận điểm nhỏ
- Đã bao lần bạn vấp ngã …
- Vậy xin bạn chớ lo thất bại
- Điều đáng sợ hơn là bạn …+ Phơng pháp lập luận chứng minh:
- Vấp ngã là thờng và lấy ví dụ mà ai cũng từng trải qua để chứng minh
- Những ngời nổi tiếng cũng từng vấp ngã
nh-ng vấp nh-ngã khônh-ng gây trở nh-ngại cho họ trở thành nổi tiếng (nêu ra ví dụ về 5 danh nhân)
=> Các dẫn chứng có độ tin cậy và sức thuyết phục cao Vì đó là những tên tuổi lớn của các nhà bác học, khoa học, nhà văn, nghệ sĩ nổi tiếng trên thế giới đợc nhiều ngời biết đến
2 Nắm chắc 2 yếu tố quan trọng nhất trong nghị luận CM
3 Chuẩn bị các bài tập trong sgk để giờ sau luyện tập
- 150 -
Trang 8C2 Kiểm tra bài cũ: 5’
1 Trong đời sống khi nào ta cần chứng minh?
2 Phép lập luận chứng minh sử dụng những yếu tố cơ bản nào? Để làm gì? (bảng phụ)
A Sử dụng luận điểm để làm sáng tỏ một vấn đề nào đó là đúng hay sai
B Sử dụng lí lẽ để giải thích một vấn đề nào đó mà ngời khác cha hiểu
C Sử dụng lí lẽ và dẫn chứng để chứng tỏ một nhận định, một luận điểm nào đó là đúng
đắn
D Sử dụng các tác phẩm văn học để làm rõ một vấn đề nào đó
C3 Bài mới: 35’
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Gọi một hs đọc bài văn trong sgk
H: Bài văn nêu lên luận điểm gì?
H: Tìm những câu văn mang luận điểm
nhỏ?
H: Để chứng minh cho luận điểm của mình
ngời viết nêu ra những luận cứ nào?
- Một đời mà không có sai lầm là ảo tởng
- Sai lầm có 2 mặt: Tổn thất và đem đến bài học
- Thất bại là mẹ của thành công
- Không liều lĩnh, cố ý phạm sai lầm
- Biết suy nghĩ, rút kinh nghiệm, tìm con ờng tiến lên
đ Không sợ sai lầm mới làm chủ số phận.+ Luận cứ:
- Một ngời mà lúc nào cũng sợ thất bại
sẽ không đợc gì
- Khi tiến bớc vào tơng lai gặp trắc trở
- Tất nhiên bạn không phải là ngời liều lĩnh để tiến lên
-> Luận cứ hiển nhiên và có sức thuyết phục
- 151 -
Trang 9H: Phơng pháp lập luận CM của bài này có
gì khác so với bài “Đừng sợ vấp ngã”?
H: Tìm các bằng chứng và lí lẽ cần có để
chứng minh: Quê hơng em hôm nay so với
vài ba năm trớc đổi mới hơn nhiều
- GV gợi ý hs tìm lí lẽ và dẫn chứng
H: Luận điểm sau đây có thể triển khai
thành mấy luận điểm? Luận điểm nào là
chủ yếu? Vì sao?
“Tiếng Việt không những là một thứ tiếng
rất giàu mà còn rất đẹp và đầy sức sống”.
+ Phơng pháp luận luận chứng minh:
Dùng lý lẽ để chứng minh
Bài tập 2:
HS thảo luận nhóm tìm bằng chứng và lí lẽ theo yêu cầu
+ Cảnh và ngời quê em vài ba năm trớc.+ hiện nay
- Dẫn chứng:
Quê hơng thay đổi về các mặt: điện, đờng, trờng, trạm, nhà cửa, tiện nghi sinh hoạt
- Vì sao có sự thay đổi đó?
+ Nhờ đờng lối phát triển đúng đắn của
đảng và chính sách PL của nhà nớc
+ Nhờ sự cần cù, sáng tạo trong lao động của ngời dân
Bài tập 3:
- Triển khai thành 3 luận điểm:
+ Luận điểm 1: TV rất giàu
+ Luận điểm 2: TV rất đẹp
+ Luận điểm 3: TV đầy sức sống
- Trong đó, luận điểm 2&3 là chủ yếu cần nhấn mạnh và chứng minh
- Vì kết cấu câu “ Không những mà còn ” thì vế “mà còn” quan trọng hơn ý
“không những”
C4 Củng cố: 3’
- Đọc bài đọc thêm “Có hiểu đời mới hiểu văn”.
- Nhắc nhở hs hoàn thiện bài tập
C5 HDVN: 1’
- Nắm chắc khái niệm phép lập luận CM
- Ghi nhớ 2 yếu tố quan trọng trong bài văn nghị luận CM
- Chuẩn bị bài Thêm trạng ngữ cho câu (tiếp theo).
Tiết 89:
A/ Mục tiêu bài học:
- 152 -
Trang 10b/ Chuẩn bị: máy chiếu, giấy trong
c/tiến trình bài dạy:
* ổ n định lớp :1’
* Kiểm tra bài cũ: 5’
1 Trạng ngữ là gì?
A Trạng ngữ là thành phần chính của câu
B Trạng ngữ là thành phần phụ của câu
C Trạng ngữ là một biện pháp tu từ trong câu
D Trạng ngữ là một trong số các từ loại tiếng Việt
2 Trạng ngữ thờng bổ sung về những mặt nào cho sự việc nói trong câu
H: Trong một bài văn nghị luận, em phải
sắp xếp luận cứ theo những trình tự nhất
định Trạng ngữ có vai trò gì trong việc thể
hiện trình tự lập luận ấy ?
H: Vậy em hãy khái quát công dụng của
trạng ngữ ?
* TN xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn
ra sự việc nói trong câu làm cho nội
dung câu văn đầy đủ, chính xác; liên kết
các câu, cácc đv với nhau.
- Chỉ độ 8, 9 giờ (trạng ngữ thời gian)
- Trên nền trời trong trong (trạng ngữ đ/đ.)
- Về mùa đông (trạng ngữ thời gian)
=> Không nên lợc bỏ trạng ngữ vì:
- Bổ sung ý nghĩa thời gian giúp cho nội dung miêu tả của câu chính xác hơn
- Có tác dụng tạo liên kết câu
- Thiếu trạng ngữ, nội dung của câu sẽ thiếu chính xác (VDb)
- Giúp cho việc sắp xếp các luận cứ trong văn bản nghị luận theo những trình tự nhất định
về thời gian, không gian hoặc các quan hệ nguyên nhân – kết quả, suy lý, …
- 153 -
Trang 11=> Trong thực tế thờng gặp cách nói a), ít
gặp cách nói b) Nếu không có dấu phẩy
để ngăn cách trạng ngữ với nòng cốt câu sẽ
nhập nhằng giữa trạng ngữ và bổ ngữ
GV đa VD lên máy chiếu
Cho HS đọc ví dụ
H: Câu in đậm trong ví dụ có gì đặc biệt ?
(Xác định thành phần cấu trúc của câu 1
và so sánh 2 câu trong đoạn văn)
H: Thử ghép 2 câulại với nhau?
H: Hãy cho biết tác dụng của việc tách
có tác dụng nhấn mạnh ý nghĩa của
trạng ngữ đó và tạo nhịp điệu cho câu
văn đồng thời có giá trị tu từ.
- Gọi 1 hs đọc ghi nhớ
Bài tập nhanh:
Nhận xét tác dụng của việc tách các
trạng ngữ thành câu riêng sau?
3 Ghi nhớ: SGK
HS làm ra giấy trong
Cặp 1: a) bằng xe đạp – bổ ngữ
b) bằng xe đạp – TN chỉ phơng tiện Cặp 2: a) để ăn – bổ ngữ
- Trạng ngữ của câu 1 và câu 2 có quan hệ
nh nhau về ý nghĩa đối với nòng cốt câu 1
- Việc tách trạng ngữ 2 thành một câu riêng
có tác dụng nhấn mạnh ý nghĩa của trạng ngữ đó và tạo nhịp điệu cho câu văn đồng thời có giá trị tu từ
- Các trạng ngữ có thể tách thành câu riêng thờng đứng ở cuối câu
3 Kết luận: Ghi nhớ - SGK
Nhận xét: Câu 1 nhằm nhấn mạnh thời gian, giúp câu gọn, rõ nghĩa hơn Câu 2 không nên
- 154 -
Trang 121 Vì ốm, Lan không thể đi học Đã 3
ngày rồi
2 Chị nói với tôi Bằng giọng chân tình.
H:Nêu công dụng của trạng ngữ trong các
đoạn trích?
GV cho hs làm ra giấy trong, chữa chung
H: Chỉ ra những trờng hợp tách TN thành
câu riêng trong các chuỗi câu ở bài tập 2?
Nêu t/d của câu do TN tạo thành?
- GV chữa TB của các nhóm trên máy
chiếu
tách vì sau khi tách ý của câu không rõ
IV luyện tập: 11’
Bài 1
a TN: ở loại bài thứ nhất
ở loại bài thứ haiT/d: TN chỉ trình tự lập luận nơi chốn -> bổ sung những thông tin tình huống, vừa có t/d liên kết các luận cứ trong mạch lập luận của bài văn, giúp cho bài văn trở nên rõ ràng, dễ hiểu
b TN: đã bao lần, lần đầu tiên chập chững biết di, lần đầu tiên tập bơi, lần đầu tiên chơi bóng bàn, lúc còn học phổ thông (chỉ t/g); về môn hoá (chỉ phơng tiện)
T/d: Bổ sung tình huống về thời gian, phơng tiện và có t/d liên kết
Bài 2
HS làm theo nhóm ra giấy trong
a) Năm 72 .: Nhấn mạnh thời điểm hy sinh
của nhân vật “bố cháu”
b) Trong lúc … bồn chồn : Nhấn mạnh thông
tin ở nòng cốt câu
* củng cố: 3’
1 Nêu những công dụng của TN trong câu?
2 Tách TN thành câu riêng nhằm những mục đích gì?
( GV chiếu phần nêu công dụng của TN và t/d của việc tách TN thành câu riêng)
* h
ớng dẫn về nhà : 1’
- Học thuộc các ghi nhớ
- Hoàn thành bài luyện tập ở trên, làm tiếp BT3
- Ôn những nội dung TV đã học từ đầu học kì II chuẩn bị bài kiểm tra tiếng Việt
Tiết 90:
kiểm tra tiếng việt 45 phút
A/ Mục tiêu bài học:
- 155 -
Trang 13b/ chuẩn bị: gv chuẩn bị đề bài in và phô tô
c/tiến trình bài dạy:
Câu2: Điền một từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau:
“Trong ta thờng gặp nhiều câu rút gọn ”
A văn xuôi C truyện ngắn
B truyện cổ tích D văn vần (thơ, ca dao)
Câu3: Câu đặc biệt là gì?
A Là câu cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ C Là câu chỉ có chủ ngữ
B Là câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ D Là câu chỉ có vị ngữ
Câu4:Trong các câu sau, câu nào không phải là câu đặc biệt?
A Giờ ra chơi B Tiếng suối chảy róch rách
C Cánh đồng làng D Câu chuyện của bà tôi
Câu5 Có thể phân loại trạng ngữ theo cơ sở nào?
A Theo các nội dung mà nó biểu thị
B Theo vị trí của chúng trong câu
C Theo thành phần chính mà chúng đứng liền trớc hoặc liền sau
D Theo mục đích nói của câu
Câu6 Dòng nào là trạng ngữ trong các câu Dần đi ở từ năm chửa m“ ời hai Khi
ấy, đầu nó còn để hai trái đào ” (Nam Cao)
A Dần đi ở từ năm chửa mời hai B Khi ấy
C Đầu nó còn để hai trái đào D Cả A,B,C đều sai
Câu7 Tìm các câu tục ngữ đồng nghĩa với những câu tục ngữ sau:
“Mau sao thì nắng, vắng sao thì ma; ăn quả nhớ kẻ trồng cây”
Câu8 Viết 1 đoạn văn từ 5-7 câu có ít nhất 2 câu sử dụng trạng ngữ rồi gạch chân dới các trạng ngữ đó?
IV Đáp án và biểu điểm:
Câu 1 – câu 6: (mỗi câu đúng 0,5 điểm)
Đáp án A D B B A B Câu7: (Tìm đợc mỗi câu tục ngữ một câu đồng nghĩa với nó 1 điểm)
Mau sao thì nắng, vắng sao thì ma Trăng quầng trời hạn, trăng tán trời m– a
- 156 -
Trang 14Ăn quả nhớ kẻ trồng cây Uống n– ớc nhớ nguồn.
Câu8: (5 điểm)
- Đoạn văn có nội dung rõ ràng (2 điểm)
- Có 2 câu sử dụng trạng ngữ đúng (2 điểm)
1 Xem lại phần tiếng Việt đã học từ đầu năm
2 Chuẩn bị bài Cách làm bài văn lập luận chứng minh.
Tiết 91
Cách làm bài văn lập luận chứng minh
A/ Mục tiêu bài học:
* Kiểm tra bài cũ: 5’
- Kiểm tra bài tập tiết 88
* Bài mới: 35’
H: Khi muốn tạo lập văn bản, em phải tiến
hành những bớc nào ?
(4 bớc)-> Với bài văn LLCM cũng có 4 bớc nh
vậy
H: Tìm luận điểm mà đề nêu ra ?
H: Yêu cầu của đề là gì ?
* Muốn viết đợc bài văn chứng minh
ng-I các b ớc làm bài văn lập luận chứng minh: 20’
- Đề bài: Nhân dân ta thờng nói: "Có chí thì
nên" Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ đó
1 Tìm hiểu đề, tìm ý:
a, Xác định yêu cầu chung của đề:
+ Luận điểm: t tởng, ý chí quyết tâm học tập, rèn luyện
+ Yêu cầu: CM tính đúng đắn của luận điểm
đó
- 157 -
Trang 15ời viết phải tìm hiểu kĩ đề bài để nắm
chắc nhiệm vụ nghị luận đặt ra trong đề
H: Câu tục ngữ khẳng định điều gì ?
H: Muốn chứng minh thì có cách lập luận
nh thế nào ?
H: Một ngời có thể đạt tới kết quả, thành
công đợc không nếu không theo đuổi một
mục đích, một lý tởng tốt đẹp nào ?
H: Mà trong cuộc đời, em nhận thấy trong
bất cứ việc nào cũng đều có những mặt
(Lấy dẫn chứng từ trong đời sống và
trong thời gian, không gian khác nhau.)
H: Một VB nghị luận thờng gồm mấy
phần? Đó là những phần nào?
H: Bài văn chứng minh có nên đi ngợc lại
quy luật chung đó không?
H: Hãy lập dàn ý cho đề văn trên?
- GV yêu cầu HS lập dàn ý theo các ý vừa
tìm đợc
(Yêu cầu hs sinh hoạt theo nhóm mỗi nhóm
một nhiệm vụ Đại diện nhóm trình bày.)
- Câu tục ngữ khẳng định ý chí quyết tâm học tập, rèn luyện
+ Bất kỳ một việc nào cũng đều có thuận lợi
và khó khăn (vạn sự khởi đầu nan)
+ Nếu gặp khó khăn mà bỏ dở thì sẽ chẳng làm đợc việc gì cả
- Dẫn chứng:
Một số tấm gơng biết nêu cao ý chí, nhờ vậy
mà họ thành công: Học sinh nghèo vợt khó, vận động viên - vận động viên khuyết tật, nhà doanh nghiệp, nhà khoa học,
2 Lập dàn bài:
- Ba phần: MB, TB, KB
- Bài văn chứng minh cũng nên có đủ ba phần đó
+ MB: Dẫn vào luận điểm -> nêu vấn đề hoài bão trong cuộc sống
+ TB: Dùng lí lẽ và dẫn chứng ở trên để chứng minh
- KB: Sức mạnh tinh thần của con ngời có lí
- 158 -
Trang 16- GV yêu cầu hs viết từng đoạn theo nhóm
Qua các bớc tiến hành với đề văn trên, em hãy
(Lu ý h/s: ý nghĩa của câu tục ngữ và
đoạn thơ trong 2 đề văn có ý nghĩa giống
với ý nghĩa của câu tục ngữ trong đề vừa
Đề2: Khi cần chứng minh chú ý đến chiều thuận nghịch: một mặt, nếu lòng ngời không bèn thì không làm đợc việc gì cả, còn đã quyết thì dù việc lớn lao, phi thờng nh đào núi, lấp biển cũng có thể làm nên
* Củng cố: 3’
1 Nêu các bớc làm bài văn nghị luận chứng minh?
2 Bài văn nghị luận CM gồm mấy phần? Đó là những phần nào?
luyện tập lập luận chứng minh
A/ Mục tiêu bài học:
- 159 -
Trang 17Giúp h/sinh:
- Củng cố những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh
- Vận dụng những hiểu biết đó vào việc làm một bài văn chứng minh cho một nhận
định, một ý kiến về một vấn đề xã hội gần gũi, quen thuộc
b/ tiến trình bài dạy:
* ổ n định lớp : 1’
* Kiểm tra bài cũ: 5’
Kiểm tra bài tập tiết 91 và kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà cho tiết 92
* Bài mới: 35’
- Cho đề văn: Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ xa đến nay luôn sống theo
đạo lý: "Ăn quả " và "Uống nớc ".
- Trên cơ sở h/s đã chuẩn bị ở nhà, G/v hớng dẫn các em thực hành trên lớp
H: Đề yêu cầu chứng minh vấn đề gì ?
H: Em hiểu 2 câu tục ngữ trên là gì ?
H: Yêu cầu lập luận chứng minh ở đây
đòi hỏi phải làm nh thế nào ?
H: Tìm ý (tìm các luận cứ) dựa vào
những câu hỏi nào ?
? Em hiểu "Uống nớc " và "Ăn quả "
là có nội dung nh thế nào ?
? Chọn các biểu hiện của đạo lý trên
trong thực tế đời sống ?
I tìm hiểu đề, tìm ý:
+ Yêu cầu của đề:
Chứng minh luận điểm: Lòng biết ơn những ngời đã tạo ra thành quả để mình đợc hởng -
đó là một đạo lý sống đẹp đẽ của dân tộc Việt Nam
+ Yêu cầu lập luận chứng minh:
Đa ra những lý lẽ và dẫn chứng thích hợp để ngời đọc, ngời nghe thấy đợc luận điểm trên là dúng đắn, là có thật
+ Tìm luận cứ:
- Hai câu tục ngữ với lối nói ẩn dụ bằng hình
ảnh sâu sắc, kín đáo nêu lên bài học về lẽ sống
đạo đức và tình nghĩa cao đẹp của con ngời Đó
là lòng biết ơn, nhớ về cội nguồn
Đó là một truyền thống làm nên bản sắc, tính cách và vẻ đẹp phẩm chất tâm hồn của ngời Việt Nam
- Các dẫn chứng:
+ Con cháu kính yêu và biết ơn tổ tiên, ông bà, cha mẹ
+ Các lễ hội văn hóa
+ Truyền thống thờ cúng tổ tiên
+ Tôn sùng và nhớ ơn anh hùng, những ngời
có công lao trong sự nghiệp dựmg nớc và giữ nớc (ngày 27/7 hàng năm.)
+ Toàn dân biết ơn Đảng, Bác Hồ, cách mạng.+ Học trò biết ơn thầy cô giáo
- 160 -
Trang 18Trên cơ sở bài đã chuẩn bị ở nhà của học
sinh, g/v cho triển khai viết theo đoạn dựa
trên những ý vừa xây dựng
Yêu cầu hs:- Hoạt động theo nhóm
- Báo cáo kết quả
- Nêu luận điểm
B Giải quyết vấn đề:
- Trình bày các luận cứ
C Kết bài:
- Khẳng định, đánh giá ý nghĩa của luận điểm
Iii viết bài:
IV sửa bài:
- Hoạt động theo nhóm
- Báo cáo kết quả
* Củng cố: 3’
1 GV nhận xét, đánh giá giờ luyện tập
2 Nhắc nhở hs một số kĩ năng viết đoạn văn chứng minh
* H ớng dẫn về nhà : 1’
1 Tiếp tục hoàn thiện bài luyện tập ở trên
2 Soạn bài Đức tính giản dị của Bác Hồ.
Tiết 93
- 161 -
Trang 19- Nhận ra và hiểu đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả trong bài, đặc biệt là cách nêu dẫn chứng cụ thể, toàn diện, rõ ràng, kết hợp với giải thích, bình luận ngắn gọn mà sâu sắc.
- Nhớ và thuộc một số câu văn hay, tiêu biểu trong bài
b/chuẩn bị:
ảnh Bác Hồ và bác Phạm Văn Đồng đang ngồi trò chuyện; bảng phụ
c/ tiến trình bài dạy:
* ổ n định lớp : 1’
* Kiểm tra bài cũ: 5’
1 Tác giả Đặng Thai Mai đã chứng minh sự giàu đẹp và khả năng phong phú của TV
về những mặt nào? (Ghi ra bảng phụ)
viết nhiều bài và sách về BH bằng sự hiểu
biết tờng tận và tình cảm kính yêu chân
thành thắm thiết của mình
H: Nêu xuất xứ của văn bản ?
H: G/v nêu yêu cầu đọc: Mạch lạc, vừa rõ
ràng, vừa sôi nổi cảm xúc Lu ý những câu
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
Phạm Văn Đồng (1907-2000) là nhà cách mạng nổi tiếng, nhà văn hoá lớn của dân tộc
Trang 20Bổ sung:
- nhất quán: thống nhất, không khác biệt từ
trớc đến sau
H:Bài viết thuộc kiểu bài nào?
H: Cho biết bố cục của bài văn?
(Không có phần kết bài.)
H: Xác định luận điểm của bài văn ? Cách
nêu luận điểm ? Tác dụng ?
H: Đức tính giản dị của Bác Hồ đợc nhấn
mạnh và mở rộng nh thế nào trớc khi chứng
minh ?
H: Để làm rõ đức tính giản dị của Bác Hồ,
tg đã chứng minh ở những phơng diện nào
trong đ/s và con ngời của Bác?
H: Qua lời nhận định đó, em thấy tác giả có
thái độ nh thế nào ?
*T/g đã sử dụng nhiều chứng cứ trên
nhiều phơng diện của đ/s và con ngời bác
để c/m sự nhất quán giữa đời hđ chính trị
và đ/s bình thờng của Bác
H: Trong phần GQVĐ tác giả đã đề cập
đến những phơng diện nào trong lối sống
giản dị của Bác ?
H: Để làm rõ luận điểm nhỏ thứ nhất, tác
giả đã đa ra những luận cứ nào ? Với
những dẫn chứng nào ?
H Các chứng cớ này đợc nêu cụ thể bằng
những chi tiết nào ?
- Gọi hs đọc đoạn: "Nhng chớ hiểu lầm
- Cách nêu vấn đề trực tiếp
- Giải thích, mở rộng phẩm chất giản dị ấy: Trong sáng, thanh bạch, tuyệt đẹp
- T/g đã đa dẫn chứng ở các phơng diện con
ng-ời, đ/s của Bác, bao gồm: đ/s cách mạng to lớn
và đ/s hằng ngày
- Tác giả tin ở nhận định của mình (điều rất quan trọng ) và tỏ rõ sự ngợi ca đối với Hồ Chủ Tịch (rất lạ lùng, rất kì diệu)
b, Giải quyết vấn đề:
+ 3 luận điểm nhỏ:
- Bác giản dị trong tác phong sinh hoạt
- Bác giản dị trong quan hệ với mọi ngời
- Bác giản dị trong cách nói và viết
b1: Bác giản dị trong tác phong sinh hoạt
Trang 21rằng "
H: Đoạn này là lý lẽ hay dẫn chứng ?
(Giải thích, bình luận bằng lý lẽ đánh giá ý
nghĩa và giá trị của lối sống của Bác Hồ ->
ngời đọc nhìn vấn đề ở tầm bao quát, toàn
diện hơn.)
* Bằng những dẫn chứng chọn lọc, tiêu
biểu, tg đã c/m nếp sống giản dị của Bác
trong bữa cơm và ngôi nhà Bác ở.
H Để thuyết phục ngời đọc, tác giả đã đa
ra những dẫn chứng nào ?
H: Em có nhận xét gì về cách đa dẫn
chứng ?
H: ở đoạn này, tác giả tiếp tục đa ra hình
thức bình luận và biểu cảm Hãy xác
định ?
("ở việc nhỏ đó Một đ/s nh vậy ")
-> Khẳng định lối sống giản dị của Bác,
bày tỏ tình cảm của ngời viết -> Tác động
tới tình cảm cảm xúc của ngời đọc, ngời
nghe
* Để chứng minh đức tính giản dị của Bác
trong quan hệ với mọi ngời, tg đã liệt kê
những dẫn chứng tiêu biểu kết hợp với
bình luận, biểu cảm
H: Tác giả nêu lý lẽ và dẫn chứng để làm
sáng tỏ luận điểm này nh thế nào ?
H: Tại sao tác giả dùng những câu nói này
để chứng minh cho luận điểm trên ?
H: Cách nói giản dị nh vậy có tác dụng nh
thế nào ?
H: Trong đoạn này, lời bình luận: "Những
chân lý giản dị có ý nghĩa nh thế nào ?
*Tác giả đã chứng minh sự giản dị trong
cách nói và viết bằng những câu nói nổi
- Đặt tên cho ngời phục vụ
=> Đa danh sách liệt kê tiêu biểu => nổi rõ con ngời Bác: trân trọng, tỉ mỉ, yêu quý tất cả mọi ngời
b3: Bác giản dị trong cách nói và viết:
Những câu nói nổi tiếng của Bác:
- "Không có gì "
- "Nớc Việt Nam là một "
=> Là những câu có nội dung ngắn gọn, dễ nhớ, mọi ngời đều biết -> Vì Bác muốn cho quần chúng nhân dân hiểu đợc, nhớ đợc, làm
đợc -> Tập hợp, lôi cuốn, cảm hoá lòng ngời
- Đề cao sức mạnh phi thờng của lối nói giản
dị và sâu sắc -> khơi dậy lòng yêu nớc, ý chí cách mạng -> khẳng định tài năng của Bác
5 Tổng kết:
Ghi nhớ: SGK
- 164 -
Trang 22H: Văn bản đã mang lại cho em những
hiểu biết mới mẻ, sâu sắc nào về Bác Hồ ?
H: Em học tập đợc gì từ cách nghị luận
của tác giả ?
H: Hãy dẫn những câu thơ, bài thơ, mẩu
chuyện về Bác để chứng minh đức tính giản
1 BT trên bảng phụ: Viết về sự giản dị của Bác Hồ, tg dựa trên những cơ sở nào?
A Nguồn cung cấp thông tin từ những ngời phục vụ Bác
B Sự tởng tợng h cấu của tác giả
C Sự hiểu biết tờng tận kết hợp t/c kính yêu chân thành của tg đối với Bác
D Những buổi tác giả phỏng vấn Bác Hồ
2 Những đặc sắc nhất về nghệ thuật lập luận của tác giả?
* h ớng dẫn về nhà : 1’
- Học, hiểu bài
- Tiếp tục su tầm những câu thơ, mẩu chuyện về Bác Hồ
- Soạn bài ý nghĩa văn chơng.
Tiết 94:
chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
A/ Mục tiêu bài học:
- 165 -
Trang 23Giúp h/sinh:
- Nắm đợc khái niệm câu chủ động, câu bị động
- Nắm đợc mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
b/Chuẩn bị:
C/ tiến trình bài dạy:
* ổ n định lớp : 1’
* Kiểm tra bài cũ: 5’
- Kiểm tra bài về nhà tr 93
* Bài mới: 35’
- Gọi hs đọc 2 ví dụ a, b
H: Xác định CN của 2 câu trong 2 ví dụ ?
H: Em hãy so sánh ý nghĩa của 2 câu ?
H: ý nghĩa của CN trong 2 câu khác nhau
nh thế nào ?
H: Em hiểu tại sao lại gọi câu b là câu bị
động?
-> (Câu a, b là một cặp luôn luôn đi với
nhau Nghĩa là có thể đổi câu chủ động ->
câu bị động và ngợc lại)
H: Vậy em hãy khái quát lại đặc điểm của
câu chủ động và câu bị động ?
* - Câu chủ động: câu có CN chỉ ngời,
vật thực hiện một hoạt động hớng vào
- Ngời lái đò đẩy thuyền ra xa
- Mẹ may áo cho em bé
- Nhiều ngời tin yêu Lan
- thuyền đợc ngời lái đò đẩy ra xa
- Em bé đợc mẹ may áo cho
- Lan đợc nhiều ngời tin yêu
Ii Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động:
Trang 24- Chị dắt con chó đi dạo ven rừng, chốc
chốc nó dừng lại ngửi chỗ này một tí, chỗ
Đoạn 1: "Có khi đợc trng bày "
Đoạn 2: "Tác giả "Mấy vần thơ" liền đợc "
=> Tránh lặp kiểu câu đã dùng trớc đó, đồng thời tạo liên kết tốt hơn giữa các câu trong
- Thế nào là câu chủ động? Câu bị động?
- Mục đích chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động?
* h ớng dẫn về nhà : 1’
- Học thuộc các ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
- Tập làm một số bài văn nghị luận chứng minh để chuẩn bị làm bài viết số 5
- Có thể tự đánh giá chính xác hơn trình độ tập làm văn của bản thân để có phơng hớng phấn đấu phát huy u điểm và sửa chữa khuyết điểm
b/ chuẩn bị:
c/tiến trình bài dạy:
- 167 -
Trang 25- Giải thích tại sao uống nớc nhớ nguồn lại trở thành đạo lí của dân tộc.
- Chứng minh các biểu hiện của lòng biết ơn:
+ Với nhà nớc: Xây dựng các đền, đài tởng niệm; tổ chức các lễ hội, những ngày lễ lớn trong năm; các phong trào đền ơn đáp nghĩa
+ Với gia đình: Cúng lễ tổ tiên; xây nhà thờ tổ
C Kết bài:
- Khẳng định lại luận điểm
- Liên hệ, cảm nghĩ, rút ra bài học; Nhiệm vụ của mỗi ngời
Ii yêu cầu:
- Xác định đợc chính xác luận điểm cần phải chứng minh
- Từ luận điểm chính, xây dựng một hệ thống luận điểm phụ hợp lý, rõ ràng, mạch lạc đủ làm sáng tỏ luận điểm chính Tìm đợc hệ thống dẫn chứng tiêu biểu đầy đủ, đợc sắp xếp hợp lý, có khả năng làm sáng rõ từng luận điểm
- Bài viết đạt yêu cầu
- Diễn đạt, chuyển ý cha nhuần nhuyễn
- Phân tích dẫn chứng còn sơ sài, thiếu thuyết phục
Trang 26- Bài không đạt yêu cầu nào.
- Hiểu đợc phần nào phong cách nghị luận văn chơng của Hoài Thanh
b/ tiến trình bài dạy:
* ổ n định lớp : 1’
* Kiểm tra bài cũ: 5’
- Nêu các luận điểm nhỏ trong bài "Đức tính "
-> Giới thiệu bài
H: Bố cục giống với văn bản nào ?
(Bố cục giống vb Đức tính giản dị của Bác
Trang 27H: Nêu một số ví dụ để chứng minh cho
quan niệm văn chơng nhân ái của t/g ?
(Những câu hát về tình cảm gia đình, tình
yêu quê hơng, đất nớc, than thân, )
H: Em hãy tìm những câu văn mà trong đó
Nếu pho lịch sử loài ngời
H:ở đây có gì đặc sắc trong nghệ thuật
nghị luận của tg?
a, Nêu vấn đề:
Tg kể câu chuyện nhà thi sĩ ấn Độ khóc nức nở khi thấy một con chim bị thơng rơi xuống bên chân mình
-> Nguồn gốc cốt yếu của văn chơng
- Văn chơng là niềm xót thơng của con ngời trớc những điều đáng thơng
- Xúc cảm yêu thơng mãnh liệt trớc cái đẹp là gốc của văn chơng
- Nhân ái là nguồn gốc chính của văn chơng
- Nhận định về vai trò t/c trong sáng tạo văn
- Rèn luyện mở mang thế giới t/c của con ngơì
- Làm giàu t/c con ngời
- Giàu nhiệt tình cảm xúc nên có sức cuốn hút ngời đọc
Trang 28H:Nói tóm lại t/g đã giúp chúng ta hiểu
thêm những ý nghĩa sâu sắc nào của văn
chơng ?
* Văn chơng làm giàu t/c con ngời Văn
chơng làm đẹp, giàu cho cuộc sống.
H: Trong đoạn văn cuối cùng tg luận chứng
theo lối suy tởng ntn? Để nói lên điều gì của
văn chơng?
* Tg khẳng định văn chơng là món ăn tinh
thần không thể thiếu đợc của mình.
H: Bài viết có nét nghị luận đặc sắc nào ?
(Thiếu những dẫn chứng cụ thể Vậy em có
- Chúng ta có thể thấy rõ c/s của n/d VN
qua ca dao, tục ngữ, , qua những văn bản
VB này thuộc dạng nghị luận nào?
Em học đợc gì về tình cảm đối với văn chơng từ vb này?
* h ớng dẫn về nhà : 1’
- Học bài, nắm chắc nội dung, nghệ thuật của vb
- Chuẩn bị kiểm tra văn
Tiết 98:
- 171 -
Trang 29- Tích hợp với tiếng Việt ở các loại câu, với TLV nghị luận chứng minh.
- Rèn kỹ năng kết hợp làm bài trắc nghiệm và bài tự luận, trả lời câu hỏi và viết
đoạn văn ngắn
b/ chuẩn bị: đề kiểm tra phô tô
c/tiến trình bài dạy:
Câu 1: ý kiến không đúng với nhận xét về tục ngữ ?
A Là những câu nói dân gian ngắn gọn, có hình ảnh, nhịp điệu
B Là những câu hát thể hiện đời sống tình cảm phong phú của ngời lao động
C Truyền đạt những kinh nghiệm của nhân dân về đời sống xã hội
Câu 1: B.(1 điểm) Câu 2: B (1 điểm)
Câu 3: D.(1 điểm) Câu 4: D.(1 điểm)
Trang 30- Phạm vi dẫn chứng: Trong bài Đức tính giản dị của Bác Hồ và thơ văn khác.
A/ Mục tiêu bài học:
Giúp h/sinh:
- Nắm đợc các cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
- Thực hành đợc thao tác chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
b/chuẩn bị: Bảng phụ
c/ tiến trình bài dạy:
* ổ n định lớp : 1’
* Kiểm tra bài cũ: 5’
1.Thế nào là câu chủ động ? Câu bị động ? Mục đích của việc chuyển đổi ?
2 Đa bài tập trắc nghiệm lên máy chiếu:
2.2 Trong các câu sau, câu nào là câu chủ động?
A Nhà vua truyền ngôi cho cậu bé
B Lan đợc mẹ tặng chiếc cặp sách mới nhân ngày khai trờng
C Thuyền bị gió thổi lật
D Ngôi nhà đã bị ai đó phá
2.3 Trong các câu sau, câu nào là câu bị động?
A Mẹ đang nấu cơm B Lan đợc cô giáo khen
C Trời ma to quá D Trăng đêm nay tròn
* Bài mới: 35’
- GV đa ví dụ SGK lên bảng phụ
H: Hai câu trong 2 ví dụ có gì giống và
Trang 31H: Theo em 2 câu trên là câu chủ động
* Có hai cách chuyển đổi:
- Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tợng của
hđ lên đầu câu và thêm các từ bị, đ“ ợc”
vào sau các từ, cụm từ ấy.
- Chuyển từ, (cụm từ) chỉ đối tợng của
hđ lên đầu câu đồng thời lợc bỏ hoặc
biến từ (cụm từ) chỉ chủ thể của hđ
- GV chia lớp thành 2 nhóm theo dãy
bàn Yêu cầu hs làm bt 1,2 ra giấy trong
a) Thầy giáo phê bình em
-> Đây là hai câu bị động
- Có 2 cách chuyển đổi từ câu chủ động thành câu bị động
- Cách 1: Ngôi chùa ấy đợc xây
- Cách 2: Ngôi chùa ấy xây từ
Câu b)
- Cách 1: Tất cả cánh cửa chùa đợc làm
- Cách 2: Tất cả cánh cửa chùa làm bằng
Bài tập 2:
- Câu bị động dùng "bị, đợc"
Câu a)Cách 1: Em đợc thầy giáo phê bình (tích cực)
- 174 -
Trang 32Cách 1: Ngôi nhà ấy đợc ngời ta phá đi.
Cách 2: Ngôi nhà ấy bị ngời ta phá đi
Bài tập 3:
Ví dụ: "Tất cả những bài thơ hay đều đợc em thuộc lòng"
* Củng cố: 3’
1 Có mấy cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động?
2 Đặt một câu chủ động rồi chuyển thành câu bị động theo 2 cách?
* H ớng dẫn về nhà: 1’
- Học bài, hoàn thiện bài tập
- Chuẩn bị bài Luyện tập viết đoạn văn chứng minh
Tiết 100
luyện tập viết đoạn văn chứng minh
A/ Mục tiêu bài học:
Giúp h/sinh:
- Củng cố chắc chắn hơn những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh
- Biết vận dụng những hiểu biết đó vào việc viết một đoạn văn chứng minh cụ thể
+ Yêu cầu đối với đoạn văn chứng minh:
- Đoạn văn không tồn tại độc lập riêng biệt mà chỉ là một bộ phận của bài văn => Cố hình dung đoạn văn mà mình viết nằm ở vị trí nào của bài văn để viết phần chuyển đoạn
- Cần có câu chủ đề nêu luận điểm của đoạn Các câu khác tập trung làm sáng tỏ cho luận
điểm
- Các lý lẽ, dẫn chứng phải sắp xếp hợp lý, rõ ràng, mạch lạc
Ii luyện tập trên lớp: 30’
- 175 -
Trang 33H: M/đ cụ thể cần đạt của bài ?
H: Từ đó, em xác định đợc mấy luận điểm
- Nghị luận chứng minh một vấn đề VH
- Luận điểm: ý nghĩa của văn chơng là bồi ỡng tình cảm cho ngời đọc
d Mục đích: Hớng tới ngời đọc, thuyết phục họ
về tác dụng to lớn và lâu bền của văn chơng
- Bằng những dẫn chứng trong thực tế và VH, làm sáng rõ tính đúng đắn của luận điểm về tác dụng của văn chơng
- Hai luận điểm nhỏ
+ Chuyển ý
+ CM luận điểm 2:
- Cụ thể, những tình cảm ta đang có là gì ?
- Văn chơng đã củng cố, rèn luyện những tình cảm ta đang có n/t/n ?
* H/s viết đoạn văn theo nhóm.
- Gọi các đại diện nhóm trình bày, nhận xét,
- 176 -
Trang 34- Yêu cầu hs viết các đoạn văn chứng minh
theo dàn ý vừa lập sửa.- Có đánh giá, cho điểm qua các nhóm
- Th ký tổng hợp kết quả
- Tuyên dơng nhóm tích cực
* Về nhà:
- Hoàn thành bài viết (hoàn chỉnh)
- Chuẩn bị bài tiếp theo
* Củng cố: 3’
Khi đa dẫn chứng trong bài văn chứng minh ta cần đảm bảo các thao tác nào?
* H ớng dẫn về nhà: 1’
1 Hoàn thành viết các đoạn văn chứng minh vừa luyện tập
2 Chuẩn bị bài Ôn tập văn nghị luận
Tiết 101
ôn tập văn nghị luận
A/ Mục tiêu bài học:
Giúp h/sinh:
- Nắm đợc luận điểm cơ bản và các phơng pháp lập luận của các bài văn nghị luận đã học
- Chỉ ra đợc những nét riêng đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của mỗi bài đã học
- Nắm đợc đặc trng chung của văn nghị luận qua sự phân biệt với các thể văn khác
Tinh thần yêu nớc của DTVN
Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nớc Đó là một truyền thống quý báu của ta
TV
Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay
Chứng minh kết hợp giải thích
Bác hồ giản dị trong mọi phơng diện: bữa cơm, cái nhà, lối sống, cách nói, viết
Chứng minh kết hợp giải thích và bình
- 177 -
Trang 354 ý nghĩa văn
chơng Hoài Thanh
Văn chơng
và ý nghĩa của nó đối với đ/s con ngời
Nguồn gốc của văn chơng là
ở tình thơng ngời, thơng muôn loài vật V/c hình dung và sáng tạo ra sự sống, nuôi dỡng và làm giàu cho t/c của con ngời
luận
Giải thích kết hợp bình luận
Sự giàu đẹp của tiếng
Việt Bố cục mạch lạc, kết hợp giải thích và chứng minh, luận cứ xác đáng, toàn diện, chặt chẽ
Đức tính giản dị của Bác
Hồ Dẫn chứng cụ thể, xác thực, toàn diện, kết hợp giải thích và bình luận, lời văn giản dị mà giàu cảm xúc
ý nghĩa văn chơng Trình bày những vấn đề phức tạp một cách ngắn gọn, giản dị,
sáng sủa, kết hợp với cảm xúc, giàu hình ảnh
Câu 3:
H: Chọn các yếu tố cần có trong mỗi thể
loại?
H: Hãy phân biệt sự khác nhau giữa văn
nghị luận với các thể loại tự sự, trữ tình?
H: NHững câu TN trong bài 18, 19 có thể
coi là VBNL đặc biệt đợc không? Vì sao?
a.- Truyện: Cốt truyện, nhân vật, nhân vật
kể chuyện VD: Dế Mèn ; Buổi học cuối cùng; Cuộc chia tay của búp bê
- Trữ tình: nhân vật, vần, nhịp VD: Thơ trữ tình VN và TQ; Ca dao
- Kí: Nhân vật, nhân vật kể chuyện
- Thơ tự sự: Cốt truyện, nhân vật, nhân vật
kể chuyện
- Tuỳ bút: Nhân vật, nhân vật k/c, vần, nhịp
- Nghị luận: Vấn đề NL, luận điểm, luận cứ
b Phân biệt sự khác nhau giữa các thể loại:
- Tự sự (truyện, kí): chủ yếu dùng phơng thức miêu tả và kể nhằm tái hiện sự vật, hiện tợng, con ngời, câu chuyện
- Trữ tình, tuỳ bút: chủ yếu dùng phơng thức biểu cảm để biểu hiện tình cảm, cảm xúc qua các hình ảnh, nhịp điệu, vần điệu
- Văn nghị luận: chủ yếu dùng phơng thức lập luận bằng lí lẽ, dẫn chứng để trình bày ý kiến, t tởng
HS thảo luậnCác câu tục ngữ đó đợc coi là các bài nghị luận đặc biệt ngắn gọn nhằm khái quát các nhận xét, kinh nghiệm bài học của dân gian
- 178 -
Trang 36- Gọi 1 HS đọc mục ghi nhớ.
Hãy khoanh tròn vào các chữ cái trớc các ý
C Chỉ biểu hiện trực tiếp tình cảm
D Có thể biểu hiện trực tiếp, gián tiếp t/c
1 Nêu các phơng thức lập luận có thể sử dụng trong văn nghị luận?
2 Các văn bản nghị luận vừa ôn tập có điểm gì giống nhau?
* Hớng dẫn về nhà: 1’
1 Ôn tập kĩ về văn nghị luận theo nội dung vừa ôn
2 Chuẩn bị trớc bài Dùng cụm chủ vị để mở rộng câu
- Nắm đợc các trờng hợp dùng cụm C-V để mở rộng câu
b/ tiến trình bài dạy:
- 179 -
Trang 37* ổ n định lớp : 1’
* Kiểm tra bài cũ: 5’
1 Nêu các cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động ?
2.Trình bày đoạn văn
* Bài mới: 35’
- Gọi 1 hs đọc ví dụ
H: Tìm các cụm danh từ có trong câu văn ?
H: Phân tích cấu tạo của các cụm danh từ đó
* Khi nói, viết có thể dùng những cụm từ
có hình thức giống câu đơn bình thờng gọi
là cụm C-V làm thành phần của câu hoặc
tình cảm tình cảm
ta không có
Trang 38cấu tạo bằng cụm C - V.
H: Nêu các trờng hợp dùng cụm C-V để mở
rộng câu ?
* Các thành phần nh CN,VN và các phụ
ngữ trong cụm DT, cụm ĐT, cụm TT đều
có thể cấu tạo bằng cụm C-V.
b) Khuôn mặt đầy đặn - VN.c) Các cô gái làng Vòng - định ngữ
từng lá cốm sạch sẽ, - bổ ngữ
d) Một bàn tay đập mạnh - CN hắn giật mình - bổ ngữ
Bài tập 2:
VD: Tôi đợc mẹ trao thởng vào cuối
kỳ I
* Củng cố: 3’
1 Thế nào là dùng cụm chủ vị để mở rộng câu?
2 Nêu các trờng hợp dùng cụm C- V để mở rộng câu?
Trang 39- Nắm đợc các trờng hợp dùng cụm C-V để mở rộng câu.
b/ tiến trình bài dạy:
* ổ n định lớp : 1’
* Kiểm tra bài cũ: 5’
1 Nêu các cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động ?
2.Trình bày đoạn văn
* Bài mới: 35’
- Gọi 1 hs đọc ví dụ
H: Tìm các cụm danh từ có trong câu văn ?
H: Phân tích cấu tạo của các cụm danh từ đó
* Khi nói, viết có thể dùng những cụm từ
có hình thức giống câu đơn bình thờng gọi
là cụm C-V làm thành phần của câu hoặc
tình cảm tình cảm
ta không có
Trang 40câu, thành phần cụm từ ?
H: Vậy các thành phần câu nào có thể đợc
cấu tạo bằng cụm C - V
H: Nêu các trờng hợp dùng cụm C-V để mở
rộng câu ?
* Các thành phần nh CN,VN và các phụ
ngữ trong cụm DT, cụm ĐT, cụm TT đều
có thể cấu tạo bằng cụm C-V.
b) Tinh thần rất hăng hái VN
c) Trời sinh lá sen để Bổ ngữ.
b) Khuôn mặt đầy đặn - VN.c) Các cô gái làng Vòng - định ngữ
từng lá cốm sạch sẽ, - bổ ngữ
d) Một bàn tay đập mạnh - CN hắn giật mình - bổ ngữ
Bài tập 2:
VD: Tôi đợc mẹ trao thởng vào cuối
kỳ I
* Củng cố: 3’
1 Thế nào là dùng cụm chủ vị để mở rộng câu?
2 Nêu các trờng hợp dùng cụm C- V để mở rộng câu?