1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án Buổi 1 - Lớp 2 tuần 1

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 192,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thi đọc cả bài * Hoạt động 3: Tìm hiểu bài Giáo viên yêu cầu học sinh đọc từng đoạn rồi cả bài để trả lời lần lượt các c©u hái trong s¸ch gi¸o khoa.. - Gi¸o viªn hÖ thèng néi dung bµi.[r]

Trang 1

Tuần 1

Thứ hai ngày 16 tháng 8 năm 2010

Tập đọc Tiết 1+ 2: có công mài sắt, có ngày nên kim.

I mục tiêu

-Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, bíêt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

-Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công.( trả lời được các câu hỏi trong SGK)

-Học sinh khá, giỏi hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ Có công mài sắt, có ngày nên kim

II Đồ dùng học tập:

-Giáo viên: Tranh minh họa bài học trong sách giáo khoa

-Học sinh: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

Tiết 1:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1) Phần giới thiệu :

*Giới thiệu “Có công mài sắt có ngày

nên kim ”

2) Luyện đọc đọan 1 và 2:

-Đọc mẫu diễn cảm toàn bài

-Đọc giọng kể cảm động nhẹ nhàng

nhấn giọng những từ ngữ thể hiện được

từng vai trong chuyện

* Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Yêu cầu luyện đọc từng câu

-Viết lên bảng các từ tiếng vần khó

hướng dẫn học sinh rèn đọc

-Yêu cầu HS nối tiếp đọc từng câu trong

đoạn

-Kết hợp uốn nắn các em đọc đúng từ

có vần khó

-Yêu cầu đọc từng đoạn trước lớp

- Hướng dẫn HS hiểu nghĩa các từ mới

trong bài

- Gọi đọc nối tiếp từng đoạn trong bài

-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm

-Vài em nhắc lại tên bài học

-Lớp lắng nghe đọc mẫu

- Chú ý đọc đúng các đoạn trong bài như giáo viên lưu ý

- Lần lượt từng em nối tiếp đọc từng câu trong đoạn

-Rèn đọc các từ như : quyển , nguệch ngoạc ,

- HS lần lượt nối tiếp đọc từng câu trong đoạn

-Từng em đọc từng đoạn trước lớp

- Lắng nghe giáo viên để hiểu nghĩa các từ mới trong bài

- Ba em đọc từng đoạn trong bài -Đọc từng đoạn trong nhóm Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc

Trang 2

-Mời các nhóm thi đua đọc

-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh

và cá nhân

-Lắng nghe nhận xét và bình chọn nhóm

đọc tốt

-Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài

3) Tìm hiểu nội dung đoạn 1 và 2

-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 và 2 trả

lời câu hỏi

-Lúc đầu cậu bé học hành thế nào ?

- Mời một em đọc câu hỏi 2

- Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì ?

- Giáo viên hỏi thêm :

-Bà cụ mài thói sắt vào tảng đá để làm

gì ?

-Cậu bé có tin là từ thỏi sắt lớn mài

thành cái kim nhỏ không ?

-Những câu nào cho thấy là cậu bé

không tin ?

4) Luyện đọc các đoạn 3 và 4

- Yêu cầu luyện đọc từng câu

-Viết lên bảng các từ tiếng vần khó

hướng dẫn học sinh rèn đọc

-Yêu cầu nối tiếp đọc từng câu trong

đoạn

-Kết hợp uốn nắn các em đọc đúng từ

có vần khó

-Yêu cầu đọc từng đoạn trước lớp

- Hướng dẫn HS hiểu nghĩa các từ mới

trong bài

- Gọi đọc nối tiếp từng đoạn trong bài

-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm

- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc

-Mời các nhóm thi đua đọc

-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh

và cá nhân

-Lắng nghe nhận xét và bình chọn nhóm

đọc tốt

-Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3

và 4

- Cả lớp theo dõi bình chọn nhóm thắng cuộc

- Lớp đọc đồng thanh cả bài

-Lớp đọc thầm đoạn 1,2 trả lời câu hỏi

- Mỗi khi cầm sách cậu chỉ đọc được vài dòng là chán và bỏ đi chơi , viết chỉ nắn nón vài chữ đầu rồi sau đó viết nguêch ngoạc cho xong chuyện

- Bà cụ đang cầm một thói sắt mải mê mài vào một tảng đá

- Để làm thành một cái kim khâu

- Cậu bé đã không tin điều đó

- Cậu ngạc nhiên hỏi : Thỏi sắt to như thế làm thế nào mà mài thành cái kim

được ?

- Lần lượt từng em nối tiếp đọc từng câu trong đoạn 3 và 4

-Rèn đọc các từ như : hiểu , quay , -Lần lượt HS nối tiếp đọc từng câu trong đoạn

-Từng em đọc từng đoạn trước lớp

- Lắng nghe để hiểu nghĩa các từ mới trong bài

- Ba em đọc từng đoạn trong bài -Đọc từng đoạn trong nhóm Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc

- Các nhóm thi đua đọc bài ( đọc đồng thanh và cá nhân đọc

- Cả lớp theo dõi bình chọn nhóm thắng cuộc

- Lớp đọc đồng thanh đoạn 3 và 4 trong bài

Trang 3

5) Tìm hiểu nội dung đoạn 3 và 4

- Mời học sinh đọc thành tiếng đoạn 3

và đoạn 4

-Mời một em đọc câu hỏi

-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 3 và 4 trả

lời câu hỏi

-Bà cụ giảng giải như thế nào ?

- Đến lúc này cậu bé có tin lời bà cụ

không ?Chi tiết nào chúng tỏ điều đó ?

- Mời một em đọc câu hỏi 4

- Câu chuyện này khuyên em điều gì ?

6) Luyện đọc lại :

- Yêu cầu từng em luyện đọc lại

-Lắng nghe và chỉnh sửa lỗi cho học

sinh

7) Củng cố dặn dò :

- Qua câu chuyện em thích nhất nhân

vật nào ?

-Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

- Hai em đọc thành tiếng đoạn 3 và 4 -Một em đọc câu hỏi tìm hiểu đoạn 3 -Lớp đọc thầm đoạn 3, đoạn 4 trả lời câu hỏi

- Mỗi ngày mài một chút có ngày sẽ thành cái kim cũng như chấu đi học mỗi ngày học …sẽ thành tài

-Cậu bé đã tin điều đó , cậu hiểu ra và chạy về nhà học bài

- Trao đổi theo nhóm và nêu : -Câu chuyện khuyên chúng ta có tính kiên trì , nhẫn nại , thì sẽ thành công

- Chọn để đọc một đoạn yêu thích

- Thích bà cụ vì bà đã dạy cho cậu bé -Thích cậu bé vì cậu hiểu ra điều hay

và biết làm theo

đạo đức Học tập, sinh hoạt đúng giờ ( tiết 1)

I mục tiêu

- Nêu được một số biểu hiện của học tập và sinh họat đúng giờ

- Nêu được lợi ích của việc học tập, sinh họat đúng giờ

- Biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hằng ngày của bản thân

- Thực hiện theo thời gian biểu

- Lập thời gian biểu phù hợp với bản thân

II Đồ dùng học tập:

- Giáo viên: Phiếu bài tập, một số đồ dùng để sắm vai

- Học sinh: Vở bài tập

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 4

* Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến

- Giáo viên chia nhóm và giao cho

mỗi nhóm một tình huống

+ Nhóm 1, 2 tình huống 1

+ Nhóm 3, 4 tình huống 2

- Giáo viên kết luận: Làm hai việc

cùng một lúc không phải là học tập

sinh hoạt đúng giờ giấc

* Hoạt động 2: Xử lý tình huống

- Giáo viên chia cho mỗi nhóm một

tình huống

- Giáo viên kết luận: Mỗi tình huống

có một cách ứng xử khác nhau

* Hoạt động 3: Giờ nào việc nấy

- Giáo viên giao nhiệm vụ thảo luận

cho từng nhóm

- Kết luận: Cần sắp xếp thời gian hợp

lý để đủ thời gian học tập, vui chơi,

làm việc và nghỉ ngơi

* Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Học sinh về nhà học bài

- Các nhóm học sinh thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

- Học sinh nhắc lại

- Các nhóm chuẩn bị tình huống

- Các nhóm lên đóng vai

- Học sinh trao đổi thảo luận giữa các nhóm với nhau

- Các nhóm học sinh thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh về thực hiện theo yêu cầu

Toán Tiết 1: ôn tập các số đến 100

I Mục tiêu:

- Biết đếm đọc viết các số trong phạm vi 100

- Nhận biết các số có 1 chữ số, các số có 2 chữ số;số lớn nhất có một chữ số, số lớn nhất có hai chữ số,số liền trước, số liền sau

II Đồ dùng học tập:

- Giáo viên: Một bảng các ô vuông

- Học sinh: Bảng phụ, bảng con

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 5

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm

bài tập

Bài 1:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nêu số có

một chữ số

- Viết số bé nhất có một chữ số

- Viết số lớn nhất có một chữ số

- Cho học sinh ghi nhớ

Bài 2:

- Hướng dẫn học sinh làm tương tự bài 1

+ Số bé nhất có 2 chữ số là số nào ?

+ Số lớn nhất có 2 chữ số là số nào ?

Bài 3:

Củng cố về số liền sau, số liền trước

* Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Học sinh về nhà học bài và làm bài

- Học sinh nêu

- Học sinh viết bảng con số 0

- Học sinh viết bảng con số 9

- Đọc ghi nhớ

- Học sinh nêu:

+ Số 10

+ Số 99

- Học sinh lại các số từ 10 đến 99

- Học sinh viết bảng con: 40; 98; 89;

100

Thứ ba ngày 17 tháng 8 năm 2010.

Kể chuyện Tiết 1: Có công mài sắt, có ngày nên kim

I Mục đích - Yêu cầu:

- Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi bức tranh kể lại được từng đọan của câu chuyện

- Học sinh khá giỏi biết kể tòan bộ câu chuyện

II Đồ dùng học tập:

- Giáo viên: Tranh minh họa bài trong sách giáo khoa

- Học sinh: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 6

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài

* Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn học

sinh kể

- Kể từng đoạn theo tranh

+ Kể theo nhóm

+ Đại diện các nhóm kể trước lớp

Giáo viên nhận xét chung

- Kể toàn bộ câu chuyện

+ Giáo viên cho các nhóm kể toàn bộ câu

chuyện

+ Sau mỗi lần học sinh kể cả lớp cùng nhận

xét

+ Giáo viên khen nhóm kể đúng và hay

nhất

- Đóng vai: Gọi 3 học sinh đóng vai

+ Người dẫn chuyện

+ Cậu bé

+ Bà cụ

- Giáo viên nhận xét bổ sung

* Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Học sinh về kể cho cả nhà cùng nghe

- Học sinh quan sát tranh

- Nối nhau kể trong nhóm

- Cử đại diện kể trước lớp

- Một học sinh kể lại

- Các nhóm thi kể chuyện

- Nhận xét xem nhóm nào kể hay nhất

- Các nhóm cử đại diện lên đóng vai theo nhóm

- Cả lớp cùng nhận xét

chính tả

tiết 1: có công mài sắt, có ngày nên kim (tc)

I Mục đích - Yêu cầu:

:- Chép lại chính xác bài chính tả (SGK) ; trình bày đúng 2 câu văn xuôi Không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm được bài tập 2,3,4

II Đồ dùng học tập:

- Giáo viên: Bảng phụ

- Học sinh: Vở bài tập

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

Trang 7

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tập chép

- Giáo viên đọc mẫu đoạn chép

- Hướng dẫn tìm hiểu bài

Giáo viên nêu câu hỏi để học sinh trả

lời theo nội dung bài chép

- Giáo viên hướng dẫn viết chữ khó

vào bảng con: Thỏi sắt, thành tài, mài

- Hướng dẫn học sinh viết vào vở

- Yêu cầu học sinh chép bài vào vở

- Theo dõi, uốn nắn, quan sát giúp đỡ

em chậm theo kịp các bạn

- Đọc cho học sinh soát lỗi

* Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài

tập

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm

bài tập vào vở

* Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Học sinh về viết lại chữ khó và học

thuộc bảng chữ cái

- Học sinh lắng nghe

- 2 Học sinh đọc lại

- Trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên

- Học sinh luyện bảng con

- Học sinh theo dõi

- Học sinh chép bài vào vở

- Soát lỗi

- Học sinh đọc đề bài

- Học sinh làm bài vào vở

- 1 Học sinh lên bảng làm

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh học thuộc 9 chữ cái vừa nêu

Tập viết

Tiết 1: Chữ hoa: a

I Mục đích - Yêu cầu:

- Viết đúng chữ hoa A(1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng ; Anh (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Anh em hòa thuận (3 lần)

- Chữ viết rõ ràng, tương đối rõ nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng

II Đồ dùng học tập:

- Giáo viên: Chữ mẫu trong bộ chữ

- Học sinh: Vở tập viết

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 8

1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở tập

viết

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài ghi

đầu bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

viết

- Giáo viên cho học sinh quan sát

chữ mẫu

- Nhận xét chữ mẫu

- Giáo viên viết mẫu lên bảng

- Phân tích chữ mẫu

- Hướng dẫn học sinh viết bảng con

* Hoạt động 3: Hướng dẫn viết từ

ứng dụng

- Giới thiệu từ ứng dụng:

Anh em hoà thuận

- Giải nghĩa từ ứng dụng

- Hướng dẫn viết từ ứng dụng giáo

viên vào bảng con

* Hoạt động 4: Viết vào vở tập viết

Giáo viên hướng dẫn học sinh viết

vào vở theo mẫu sẵn

- Giáo viên theo dõi uốn nắn sửa sai

* Hoạt động 5: Chấm, chữa

* Hoạt động 6: Củng cố - Dặn dò

- Nhận xét giờ học

- Học sinh về viết phần còn lại

- Học sinh quan sát và nhận xét độ cao của các con chữ

- Học sinh theo dõi giáo viên viết mẫu

- Học sinh phân tích

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh đọc từ ứng dụng

- Giải nghĩa từ

- Học sinh viết bảng con chữ A

- Học sinh viết vào vở theo yêu cầu của giáo viên

- Sửa lỗi

Toán

Trang 9

Tiết 2: ôn tập các số đến 100

I Mục tiêu:

- Biết viết các số có 2 chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị, thứ tự của các số Biết so sánh các số trong phạm vi 100 Học sinh khá giỏi làm thêm BT 2

II Đồ dùng học tập:

- Giáo viên: Bảng phụ

- Học sinh: Vở bài tập

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm

bài tập

Bài 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh:

- Đọc, viết các số, phân tích các số

Bài 2:

- Hướng dẫn học sinh làm

Bài 3: So sánh các số

Giáo viên hướng dẫn cách làm

Bài 4: GV hướng dẫn học sinh tự nêu cách

làm bài

Bài 5: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm

bằng hình thức trò chơi

- Giáo viên hướng dẫn cách chơi

- Gọi đại diện các nhóm lên thi làm nhanh

* Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Học sinh về nhà học bài và làm bài

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu số 3 chục 6 đơn vị viết là: 36; đọc là: Ba mươi sáu -Số36 có thể viết thành:36 =30 + 6

- Học sinh tự làm rồi chữa

- Học sinh làm bài vào vở và giải thích:

Vì sao đặt >, < = vào chỗ chấm Chẳng hạn 72 > 70 vì có chữ số hàng chục đều là 7 mà 2 > 0 nên

72 > 70

- Học sinh tự làm bài rồi tự chữa bài tập

a) 28; 33; 45; 54

b) 54; 45; 33; 28

- Học sinh các nhóm lên thi làm theo hướng dẫn của giáo viên

- Các nhóm làm xong cả lớp nhận xét nhóm thắng cuộc

Trang 10

Thứ tư ngày 18 tháng 8 năm 2010.

Tự nhiên xã hội Tiết 1: Cơ quan vận động

I Mục đích - Yêu cầu:

Sau bài học học sinh có khả năng:

- Chơi một số trò chơi đòi hỏi sự nhanh nhẹn

- Kể tên các cơ quan vận động của cơ thể

II Đồ dùng học tập:

- Giáo viên: Tranh vẽ trong sách giáo khoa

- Học sinh: Vở bài tập

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu

bài

* Hoạt động 2: Thảo luận theo cặp.

- Bộ phận nào của cơ thể cử động để

thực hiện động tác quay cổ ?

- Bộ phận nào của cơ thể cử động để

thực hiện động tác nghiêng người? Cúi

gập mình ?

- Giáo viên kết luận:

* Hoạt động 3: Giới thiệu cơ quan vận

động

- Giáo viên cho học sinh tự sờ nắn

bàn tay, cổ tay, cánh tay của mình, uốn

dẻo, vậy tay co và duỗi cánh tay, quay

cổ tay, …

- Nhờ đâu mà các bộ phận của cơ thể

cử động được?

- Giáo viên kết luận: xương và cơ được

gọi là cơ quan vận động

* Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò

- Nhận xét giờ học

- Học sinh về nhà ôn lại bài

- Đầu, cổ

- Mình, cổ, tay

- Đầu, cổ, tay, bụng, hông

- Học sinh nhắc lại

- Học sinh thực hiện theo yêu cầu

- Nhờ sự phối hợp hoạt động của cơ và xương

- Học sinh quan sát tranh trong sách giáo khoa

- Nhắc lại kết luận

Tập đọc

Ngày đăng: 30/03/2021, 23:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w