GV hướng dẫn HS luyện đọc - HS nối tiếp nhau đọc từng dòng trong bản b¶ng danh s¸ch danh s¸ch Đọc đúng và rõ ràng, dành mạch các chữ số ghi ngày sinh, đọc đúng và rõ ràng nơi ở.. HS2 đọc[r]
Trang 1TUầN 3
Thứ hai ngày 10 tháng 9 năm 2012
Tập đọc (7+8)
Bạn của Nai Nhỏ
I Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài, đọc đúng các từ ngữ: Ngăn cản, hích vai, lao tới, lo lắng…
- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- HS khá giỏi biết đọc phân biệt lời kể chuyện và lời các nhân vật
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu
- Hiểu nghĩa của các từ đã chú giải SGK: Ngăn cản, hích vai, thông minh, hung ác, gạc
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng giúp người, cứu người
3 GDHS luôn tin tưởng và sẵn lòng giúp đỡ bạn bè
II Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK.Bảng phụ viết sẵn câu cần hướng dẫn học sinh đọc đúng
- SGK
III Các hoạt động dạy học.
Tiết 1
A Kiểm tra:
- 2 HS đọc bài Làm việc thật là vui và trả lời
câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc
- 2 HS đọc bài
- GV nhận xét, ghi điểm
B Dạy bài mới.
* Giới thiệu chủ điểm và bài học:
* Giáo viên đọc toàn bài: Lời Nai Nhỏ hồn
nhiên, ngây thơ, lời của cha Nai Nhỏ lúc đầu
lo ngại, sau vui vẻ, hài lòng
- HS chú ý nghe
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ
- Đọc đúng các tiếng khó - Luyện đọc: Nai nhỏ, chơi xa, chặn lối, lần
khác, lão hổ, lao tới, lo lắng
+ Đọc từng đoạn trước lớp
- GV treo bảng phụ hướng dẫn cách ngắt,
nghỉ hơi và giọng đọc
- 2 HS đọc
- Đọc lối tiếp nhau từng đoạn
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ
ngữ: Ngăn cản, hích vai, thông minh, hung
ác, gạc…
- HS nêu phần chú giải trong SGK
Trang 2+ Đọc từng đoạn trong nhóm.
- Theo dõi hướng dẫn các nhóm đọc đúng
- Nhận xét
- HS đọc theo nhóm đôi
- Đại điện các nhóm đọc + Thi đọc giữa các nhóm - HS thi đọc (từng đoạn, cả bài, CN, ĐT) + Cả lớp đọc đồng thanh - 1, 2 đoạn hoặc toàn bài
Tiết 2
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:
* Yêu cầu HS đọc từng đoạn và trả lời câu
hỏi
- Một HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- Nai nhỏ xin phép cha đi đâu ?
- Cha Nai Nhỏ nói gì ? - Đi chơi xa cùng các bạn.- Cha không ngăn cản con…
- Nai nhỏ kể cho cha nghe những hành động
nào của bạn mình ? - Lấy vai hích đổ hòn đá…- Nhanh trí keo Nai Nhỏ chạy
- Lao vào gã Sói…
- Mỗi hành động của bạn Nai Nhỏ nói lên
một điểm tốt của bạn ấy Em thích nhất
điểm nào ?
- HS nêu ý kiến
- Dám liều mình cứu bạn đó là điều đáng quý
- Theo em người bạn tốt nhất là người như
- KL: Người sẵn lòng cứu người, giúp người
là người bạn tốt đang tin cậy Chính vì vậy
cha Nai Nhỏ chỉ yên tâm vì bạn của con khi
biết bạn con dám lao tới, dùng đôi gạc chắc
khoẻ húc soi cứu Dê con
- Người có sức khoẻ thì mới làm được nhiều việc Nhưng người bạn khoẻ vẫn có thể làm người ích kỷ
- Thông minh nhanh nhẹn là phẩm chất
đáng quý vì người thông minh nhanh nhẹn biết xử lí nhanh
Hoạt động 2: Luyện đọc lại:
- Tổ chức cho HS luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc truyện - Đọc từng đoạn (cá nhân, đồng thanh)- Thi đọc theo vai: người dẫn chuyện Nai
Nhỏ, cha Nai Nhỏ
C Củng cố, dặn dò.
- Đọc xong câu chuyện em biết được vì sao
cha Nai Nhỏ vui lòng cho con trai bé bỏng
của mình đi chơi xa?
- Vì cha của Nai Nhỏ biết con mình sẽ đi cùng với người bạn tốt, đáng tin cậy, dám liều mình để giúp người, cứu người
- Nhận xét chung tiết học Nhắc HS về nhà
Toán (11)
Kiểm tra
I Mục tiêu:
- Kiểm tra kết quả ôn tập đầu năm của học sinh
- Đọc, viết số có 2 chữ số, viết số liền trước, số liền sau
- Kĩ năng thực hiện phép cộng và phép trừ không nhớ trong phạm vi 100
Trang 3- Giải bài tập toán bằng 1 phép tính.
- Đọc và viết số đo độ dài đoạn thẳng
II Đồ dùng dạy học:
- Đề bài
- Giấy kiểm tra
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
B Dạy bài mới:
* Giới thiệu mục đích yêu cầu của bài kiểm
tra
* Tiến hành kiểm tra
- Giáo viên giao đề bài
- Theo dõi, nhắc nhở HS làm bài nghiêm túc,
tự giác
- Đề bài:
1 Viết các số:
- Từ 70 - 80
- Từ 89 - 95
2 - Số liền trước của 61 là:
- Số liền sau của 99 là:
3 Tính:
42 84 60 66 5
+ - + - +
25 31 54 16 23
- HS lắng nghe
- HS đọc kĩ đề bài, làm bài
4 Mai và Hoa làm được 36 bông hoa, riêng
Hoa làm được 16 bông hoa Hỏi Mai làm
được bao nhiêu bông hoa ?
5 Đo độ dài đoạn thẳng AB rồi viết số thích
hợp vào chỗ chấm:
A
B
Độ dài đoạn thẳng AB là: cm
Hoặc: dm
Hướng dẫn đánh giá:
Bài 1: 3 điểm.
Mỗi số viết đúng 1/6 điểm
Bài 2: 1 điểm
Trang 4Mỗi số viết đúng 0,5 điểm.
Bài 3: 2,5 điểm
Mỗi phép tính đúng 0,5 điểm
Bài 4: 2,5 điểm
- Viết câu lời giảng giải đúng 1 điểm
- Viết phép tính đúng 1 điểm
- Viết đáp số đúng 0,5 điểm
Bài 5: 1 điểm
- Viết đúng mỗi số được 0,5 điểm
C Củng cố , dặn dò:
- Nhận xét giờ kiểm tra, nhắc HS về nhà ôn bài
Thể dục(5)
Quay phải, quay trái
Trò chơi :" Qua đường lội".
I Mục tiêu:
1 Giáo dưỡng:
- Tiếp tục ôn 1 số kỹ năng đội hình đội ngũ: dàn hàng ngang và dồn hàng ngang
- Học quay phải, quay trái
- Ôn trò chơi: “ Qua đường lội"
2.Giáo dục:
- Biết thực hiện được động tác ĐHĐN tương đối chính xác, đẹp hơn giờ trước
- Nhận biết được hướng và quay đúng hướng
- Biết cách chơi và tham gia chơi đúng luật
3 Phát triển:
- Phát triển thể lực, tố chất nhanh, khéo và khả năng phản xạ nhanh
II Địa điểm, phương tiện:
1 Địa điểm: Trên sân tập
2 Phương tiện: 1 còi và kẻ sân cho chơi trò chơi
III Nội dung và phương pháp lên lớp.
A Phần mở đầu:
1.ổn định tổ chức:
2 Khởi động:
- Tập hợp lớp, phổ biến nhiệm
vụ yêu cầu giờ học
- Cho HS giậm chân, vỗ tay hát
một bài Trò chơi: “Làm theo
6 - 8' - ĐH nhận lớp
Trang 5
3 Kiểm tra bài cũ:
B Phần cơ bản:
1 Đội hình đội
ngũ
2 Trò chơi: “Qua
đường lội”.
C.Phần kết thúc:
1.Củng cố:
2.Thả lỏng:
3 NX:
hiệu lệnh”
- Con hay phân tích động tác dàn hàng?
- Nhận xét, đánh giá
- Ôn dàn hàng ngang , dồn hàng ngang
+ Điều khiển HS tập
+ Cho cán sự điều khiển hô cho lớp tập
- Học quay phải, quay trái
+ Làm mẫu và phân tích động tác
+ Gọi HS làm mẫu và GV phân tích, sửa sai
+ Điều khiển HS tập
+ Yêu cầu cán sự điều khiển hô
cho lớp tập
+ Chia tổ tập luyện
+ Thi đua trình diễn giữa các tổ
+ Nhận xét tuyên dương tổ, nĩưng bạn tập tốt Động viên nhueng HS tập chưa tốt để cố gắng hơn trong giờ sau
- Nêu tên trò chơi Tập hợp đội hình chơi
- Phổ biến cách chơi, luật chơi
thời gian chơi trò chơi
- Cho HS chơi thử
- Cho HS chơi chính thức
- GV NX xen kẽ các lần chơi, tuyên dương tổ thắng
- Trò chơi : “Vận động viên tí hon”
- Cúi người thả lỏng, nhảy thả
lỏng
- Nhận xét, đánh giá giờ học
Về nhà các con ôn lại khẩu lệnh
và ĐT quay phải, quay trái
18-22'
4 - 6'
- 1 HS trả lời
- Đội hình tập luyện
- Quan sát và thực hiện theo mẫu
- Thực hiện theo điều khiển
- HS tập theo tổ
- Từng tổ lên trình diễn
- Đội hình trò chơi :
- Đội hình kết thúc
Trang 6Tiếng Việt * Luyện đọc: danh sách học sinh tổ 1, lớp 2a
I Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng những chữ ghi tiếng có vần khó hoặc dễ lẫn
- Đọc bản danh sách với giọng, rõ ràng, rành mạch; ngắt, nghỉ hơi hợp lí sau từng cột, từng dòng
2 Rèn kỹ năng đọc – hiểu:
- Nắm được những thông tin cần thiết trong bản danh sách Biết tra tìm thông tin cần thiết. Củng cố kỹ năng sắp xếp tên người theo thứ tự bảng chữ cái.
II Đồ dùng dạy học.
- Giấy khổ to, bút dạ, băng dính
- Danh sách học sinh của lớp chép từ sổ điểm
III Các hoạt động dạy học.
A Kiểm tra :
- Đọc bài: Bạn của Nai nhỏ - 2 HS đọc TLCH
- 3 em ghi lại những chữ cái đã học - Lớp viết đủ 29 chữ cái ra giấy nháp
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
2 Luyện đọc:
- HD HS luyện đọc bản danh sách:
b GV hướng dẫn HS luyện đọc
bảng danh sách danh sách - HS nối tiếp nhau đọc từng dòng trong bản
(Đọc đúng và rõ ràng, dành mạch các chữ số ghi ngày sinh, đọc đúng và rõ ràng nơi ở)
- Mỗi em đọc 2 đến 3 dòng
c Thi đọc toàn bài:
- Hướng dẫn học sinh trò chơi luyện
đọc
- GV nhận xét
Lần 1: Đọc theo từng cặp, HS1 nêu số thứ tự; HS2 đọc đúng dòng nội dung thứ tự đó
Lần 2: HS1 nêu họ và tên một người trong bản danh sách; HS2 nói nhanh ngày, tháng, năm sinh, nơi ở
Trang 73 Tìm hiểu bài:
Bản danh sách gồm những cột nào ? - STT, họ và tên, nam, nữ, ngày tháng năm
sinh, nơi ở Câu 2:
Đọc bản danh sách theo hàng ngang - HS đọc nối tiếp ( từ 1-10)
Câu 3:
Tên HS trong danh sách được xếp
theo thứ tự như thế nào ?
- Bảng chữ cái
Câu 4:
Sắp xếp tên bạn của tổ em theo bảng
chữ cái - Mỗi nhóm ghi 1 tờ giấy to.- Đại diện nhóm dán kết quả.
4 Luyện đọc lại.
- Một số em thi đọc bản danh sách
- GV và HS nhận xét
- Khen bạn nào đọc đúng, hay
C Củng cố dặn dò.
- Giới thiệu danh sách của lớp mình - 1, 2 em đọc
- Về nhà tiếp tục tập đọc, tập tra tìm
nhanh thông tin về các bạn có tên
trong danh sách
- Tập ghi tên các bạn tổ em theo TT bảng chữ cái
- Chuẩn bị bài: Gọi bạn - Ghi tên các bạn trong lớp theo thứ tự bảng
chữ cái
- Nhận xét chung tiết học
Tự học Hoàn thành bài buổi sáng
I Mục tiêu:
- Học sinh hoàn thành nốt các bài tập của buổi sáng, làm bài tập trong vở bài tập
- Ôn luyện cho HS yếu
- Rèn cho HS ý thức tự giác trong học tập
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp
- Vở bài tập toán, vở bài tập tiếng việt, mĩ thuật
III Các hoạt động dạy học:
Trang 81 Kiểm tra:
- Chuẩn bị vở bài tập của HS
2 Nội dung:
* Hướng dẫn HS hoàn thành bài của buổi
sáng
* Yêu cầu học sinh mở vở bài tập: Toán tự
làm bài
* HS làm các bài tập của môn học khác (
nếu còn)
- Theo dõi - Giúp đỡ HS
* Nhận xét đánh giá giờ tự học
- Hoàn thành các bài tập
- Học sinh tự làm bài
- Chữa bài
Hoạt động tập thể Chủ đề : Người học sinh ngoan
I Mục đích yêu cầu:
- Nắm được các quy định về nề nếp, học tập của trường, của lớp
- Biết một số việc làm để rèn luyện phấn đấu trở thành con ngoan trò, giỏi
- Có ý thức rèn luyện phấn đấu
II Đồ dùng dạy học:
- Truyện kể: Một việc làm tốt
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
- Cho cả lớp hát bài: Lớp chúng ta đoàn kết - Cả lớp hát
2 Nội dung:
Hoạt động 1: Tìm hiểu các quy định về nề
nếp, học tập của trường, của lớp
- GV giúp HS nắm được một số nề nếp, học
Hoạt động 2: Nhận biết một số biểu hiện
của một HS là con ngoan trò giỏi:
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm - Thảo luận, trình bày
+ Để trở thành con ngoan: Phải kính trọng,
lễ phép với ông bà, cha mẹ Quan tâm hỏi han, chăm sóc khi đau ốm
- Nhận xét, nhắc nhở HS + Để trở thành trò giỏi: Đi học đều, chăm
chú nghe giảng, vâng lời thầy cô Học bài , làm bài ở nhà đầy đủ
Hoạt động 3: Kể chuyện
- GV kể câu chuyện: Một việc làm tốt
- Thảo luận về nội dung và ý nghĩa của câu
chuyện
+ ý nghĩa: Phải biết yêu thương và chia xẻ
với những người có hoàn cảnh khó khăn
- HS lắng nghe
- Thảo luận cặp
Trang 9Hoạt động 4: Hoạt động nối tiếp:
- Nhắc nhở HS thực hiện tốt mọi quy định
trong nhà trường
- HS lắng nghe và thực hiện
Thứ ba ngày 11 tháng 9 năm 2012
Toán (12) Phép cộng có tổng bằng 10
i Mục tiêu:
Giúp HS:
- Củng cố về phép cộng có tổng bằng 10 ( đã học ở lớp 1) và đặt tính cộng theo cột (đơn
vị, chục)
- Củng cố xem giờ đúng trên mặt đồng hồ
-GD HS có ý thức học toán
ii đồ dùng dạy học:
- 10 que tính
- Bảng gài (que tính) có ghi các cột đơn vị chục
iii Các hoạt động dạy học.
A Kiểm tra
- Chữa bài kiểm tra 1 tiết
b Bài mới:
a Giới thiệu phép cộng: 6 + 4 =10
* Bước 1:
- GV giơ 6 que tính hỏi HS
- Có mấy que tính ? - 6 que tính – HS lấy 6 que tính
- GV gài 6 que tính vào bảng gài và hỏi
Viết 6 vào cột đơn vị hay cột chục – GV viết
6 vào cột đơn vị
- Viết 6 vào cột đơn vị
- GV gài 4 que tính và hỏi lấy thêm mấy
- GV gài 4 que tính vào bảng gài và hỏi
học sinh Viết tiếp số mấy vào cột đơn vị –
GV viết 4 vào cột đơn vị
- Số 4
- Có tất cả bao nhiêu que tính ? - 10 que tính
– HS kiểm tra số que tính trên bàn – bó lại thành 1 bó 10 que tính
Trang 10- 6 cộng 4 bằng bao nhiêu ? 6 + 4 = 10 6
4 10
Viết 0 thẳng cột với 4 và 6 viết 1 ở cột chục
* Bước 2: GV nêu phép cộng 6 + 4 =
- Hướng dẫn học sinh cách đặt tính theo
cột dọc
6 4
10 (Đặt tính rồi tính)
b Thực hành:
Bài 1:(Cột 1.2.3) )(HSKG làm phần còn
lại )Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- 2 HS lên bảng, lớp làm vào nháp
Nêu yêu cầu của bài - Viết số thích hợp vào chỗ trống
- Củng cố tính chất giao hoán của phép
cộng
- Cấu tạo số
9 + 1 = 10
10 = 9 + 1
1 + 9 = 10
10 = 1 + 9
8 + 2 =10
2 + 8 =10
10 = 8 + 2
10 = 2 + 8
TT các phần còn lại
Bài 2: Tính -1HS lên bảng, lớp làm vào bảng con
*Lưu ý: Viết tổng 10 ở dưới dấu vạch ngang
sao cho chữ số 0 thẳng cột đơn vị, chữ số 1
thẳng cột chục
Bài 3: ( Dòng 1)(HSKG làm phần còn
lại )Tính nhẩm
- HS nêu miệng cách tính nhẩm
6 + 4 + 8 = 18
5 + 5 + 5 = 15
9 + 1 + 2 = 12
4 + 6 + 1 = 11
2 + 8 + 9 = 19
Bài 4 :HD học sinh nhìn đồng hồ - HS quan sát và nêu
A: 7 giờ B: 5 giờ C: 10 giờ
C Củng cố - dặn dò:
- GV hệ thống bài
- Giáo viên nhận xét giờ học
Chính tả: (Tập chép)
Bạn của nai nhỏ
i Mục đích yêu cầu
+
+ +
Trang 11- Chép lại chính xác, trỡnh bày đỳng đoạn túm tắt trong bài B ạn của Nai Nhỏ.
- Củng cố quy tắc chính tả ng/ngh; làm đúng các bài tập phân biệt các phụ âm đầu hoặc
dấu thanh dễ lẫn (tr/ch hoặc dấu hỏi/ dấu ngã).(Làm đúng BT2, BT 3 a,/b)
- GD HS có ý thức rèn chữ viết đẹp
ii Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết sẵn bài tập chép
- Bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to viết nội dung bài tập 2, 3
iii các hoạt động dạy học
A Kiểm tra
- 2, 3 học sinh viết trên bảng lớp – lớp viết
bảng con
- 2 tiếng bắt đầu bằng g và gh
B Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu
cầu của tiết học.
b Hướng dẫn tập chép:
+/ Ghi nhớ nội dung
- Giáo viên đọc bài trên bảng lớp - 2, 3 em đọc lại bài
- Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài
- Vì sao cha Nai Nhỏ yên lòng cho con đi
chơi với bạn ? thông minh, nhanh nhẹn vừa dám liều - Vì biết bạn của mình vừa khoẻ mạnh,
mình cứu người khác
+/ Hướng dẫn cách trình bày
- Kể cả đầu bài, bài chính tả có mấy câu
- 4 câu
- Chữ đầu câu viết thế nào - Viết hoa chữ đầu câu
- Tên nhận vật viết nh thế nào ? - Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng
+/ Hướng dẫn viết từ khó
- Giáo viên đọc
khoẻ, khi, nhanh nhẹn, mới, chơi
- Viết bảng con: đi chơi, khoẻ mạnh, thông minh, nhanh nhẹn
+/ HS chép bài vào vở. - Chép bài
- HD cách chép và cách trình bày bài
- GV uốn nắn t thế ngồi viết
+/ Chép bài
Theo dõi chỉnh sửa cho HS
+/ Chấm bài
Thu chấm một số bài, nhận xét lỗi, chữ
viết, cách trình bày
Trang 123 Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài 2: Nêu yêu cầu của bài. - 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
- GV chép 1 từ lên bảng - Điền vào chỗ trống ng/ngh
- HS làm mẫu
Ngày tháng, nghỉ ngơi, người bạn, nghề nghiệp, cây tre, mái che
Bài 3: Điền ch hay tr ? - 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
- Cây tre, mái che, trung thành, chung sức
C Củng cố - dặn dò.
- GV hệ thống nội dung KT
- Nhận xét giờ học
Thể dục(6)
Quay phải, quay trái
Động tác vươn thở và tay
I Mục tiêu:
1 Giáo dưỡng:
- Ôn quay phải, quay trái
- Làm quen với 2 động tác vươn thở và tay của bài thể dục phát triển chung
- Chơi trò chơi: “ Nhanh lên bạn ơi”.
2.Giáo dục:
- Thực hiện được động tác quay phải, quay trái ở mức tương đối chính xác và đúng hướng
- Biết cách thực hiện 2 động tác vươn thở và tay của bài thể dục phát triển chung
- Tham gia vào trò chơi nhiệt tình, hào hứng
3 Phát triển:
- Phát triển thể lực, tố chất nhanh, khéo và khả năng phản xạ nhanh
II Địa điểm , phương tiện:
1 Địa điểm: Trên sân tập , vệ sinh sạch sẽ, an toàn sân tập
2 Địa điểm: Chuẩn bị 1 còi và kẻ sân cho trò chơi
III Nội dung và phương pháp lên lớp.
A Phần mở đầu:
1.ổn định tổ
chức:
2.Khởi động:
3 Kiểm tra bài
cũ:
- Tập hợp lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu giờ học
- Cho HS xoay các khớp Trò
chơi “Làm theo hiệu lệnh”
- Con hãy nêu khẩu lệnh và cách thực hiện 2 ĐT quay
6 - 8'
- ĐH nhận lớp