1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo án Khối 2 tuần 5

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 171,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rèn kỹ năng đọc thành tiếng: - Biết đọc đúng giọng một văn bản có tính chất liệt kê, biết ngắt và chuyển giọng khi đọc tên tác giả, tên chuyện, trong mục lục.. - Bước đầu biết dùng mục l[r]

Trang 1

Tuần thứ 5:

Thứ hai, ngày tháng năm 2006

Chào cờ

Tập trung toàn trường

Tiết 5:

Tập đọc

I Mục đích yêu cầu:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ: hồi hộp, náo nức, ngạc nhiên, loay hoay

- Biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

- Biết đọc phân biệt giọng người kể chuyện và giọng nhân vật (Cô giáo, Lan, Mai)

2 Rèn kỹ năng đọc hiểu.

- Hiểu nghĩa các từ mới

- Hiểu nội dung toàn bài: Khen ngợi Mai là cô bé ngoan biết giúp bạn

II Đồ dùng dạy học.

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK

III các hoạt động dạy học.

Tiết 1:

A Kiểm tra bài cũ:

- Mít tặng Biết Tuốt, Nhanh Nhảu

và Ngộ Nhỡ, những câu thơ nào ?

- Vì sao các bạn tỏ thái độ giận dỗi với

Mít ?

- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài: "Mít làm thơ" (T)

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài chủ điểm và bài học:

- GV giới thiệu chủ điểm:

- Bức tranh vẽ cảnh gì ?

- HS quan sát tranh chủ điểm

- HS quan sát tranh minh hoạ

- Các bạn … bút mực

2 Luyện đọc:

2.1 GV đọc mẫu toàn bài:

a Đọc từng câu:

- Chú ý đọc đúng các từ

- HS chú ý nghe

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu

- Bút mực, lớp, buốn, náo nức, nước mắt, mực, loay hoay…

Trang 2

b Đọc từng đoạn trước lớp: - HS đọc trên bảng phụ.

- Hướng dẫn đọc ngắt nghỉ một số

câu trước lớp.- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

- Giảng các từ ngữ mới + hồi hộp, loay hoay, ngạc nhiên

(SGK)

c Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm

d Thi đọc giữa các nhóm thanh cá nhân.- Đại diện các nhóm thi đọc đồng

Tiết 2:

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Những từ ngữ nào cho biết Mai

mong được viết bút mực ? mực Mai hồi hộp… Mai buồn…viết - Thấy Lan được cô cho viết bút

bút chì

- Chuyện gì đã xảy ra với Lan ? - Lan được viết… quên bút, Lan

buồn…khóc

Câu hỏi 3:

- Vì sao Mai loay hoay mãi với các

hộp bút ?

- Cuối cùng Mai quyết định ra sao ?

- Vì nửa…bạn mượn…tiếc

- Mai lấy … Lan mượn

Câu hỏi 4:

- Khi biết mình cũng được viết bút

mực, Mai nghĩ và nói thế nào ? viết trước.- Mai thấy tiếc nhưng nói cứ để Lan Câu hỏi 5:

- Vì sao cô giáo khen Mai - Vì Mai ngoan, biết giúp đỡ bạn

4 Luyện đọc lại.

- Đọc phân vai (Bình chọn cá nhân,

nhóm) dẫn chuyện, cô giáo, Lan, Mai.- Đọc theo nhóm tự phân vai người

5 Củng cố dặn dò:

- Câu chuyện này nói về điều gì ? - Nói về chuyện bạn bè yêu thương,

giúp đỡ lẫn nhau

- Em thích nhân vật nào trong

truyện ? Vì sao ?

- Thích Mai nhất Mai biết giúp đỡ bạn bè (vì Mai là người bạn tốt, thương bạn)

- Dặn dò: Chuẩn bị giờ kể chuyện:

Chiếc bút mực

- Nhận xét giờ học

Trang 3

I Mục tiêu:

Giúp HS:

- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 38 + 25 (cộng có nhớ dưới dạng tính viết)

- Củng cố phép tính cộng đã học dạng 8+5 và 28+5

II Đồ dùng dạy học.

- 5 bó 1 chục que tính và 13 que tính rời

III Các hoạt động dạy học.

A Kiểm tra bài cũ:

- Nêu cách đặt tính và cách tính

- 2 HS lên bảng

68+7 48+9

B Bài mới:

1 Giới thiệu phép cộng 38+25:

- GV nêu bài toán: Có 38 que tính

thêm 25 que tính nữa Hỏi có tất cả bao

nhiêu que tính ?

- HS thao tác trên que tính (Lấy 3 bó 1 chục que tính và 8 que tính, lấy tiếp 2 bó 1 chục que tính và 5 que tính, rồi tìm cách tính tổng số que tính đó)

Gộp 8 que tính với 2 que tính (ở 5

que tính) thành 1 bó 1 chục que tính, 3

bó 1 chục với 2 bó 1 chục là 5 bó 1

chục, 5 bó 1 chục thêm 1 bó 1 chục là

6 bó 1 chục, 6 bó 1 chục thêm 3 que

tính rời là 63 que tính

Vậy 38 + 25 = 63

- Hướng dẫn cách đặt tính 38

25 63

- 8 cộng 5 bằng 13, viết 3 nhớ 1

- 3 thêm 2 bằng 5, thêm 1 bằng 6, viết 6

- Nêu cách đặt tính - Chữ số hàng đơn vị thẳng hàng

đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục

- Nêu cách thực hiện phép tính - Thực hiện theo thứ tự từ phải sang

trái

3 Thực hành:

Trang 4

Bài 1: Tính

Dòng 2: SGK - HS thực hiện SGK, gọi 5 HS lên

bảng chữa

*Lưu ý: Phép cộng có nhớ và không

- GV sửa sai cho học sinh

- GV sửa sai cho học sinh

Bài 2: Viết số thích hợp - 1 HS lên bảng

- Củng cố khái niệm tổng, số hạng - Lớp làm vào SGK

- Nêu kế hoạch giải - HS giải vào vở

BC : 34 dm

Đoạn AC dài: … dm

Bải giải:

Con kiến phải đi đoạn đường dài là:

28 + 34 = 62 (dm)

Đáp số: 62 (dm) Bài 4: Điền đúng: < = > - 2 HS lên bảng

- Lớp làm trong SGK

- GV nhận xét

8 + 4 < 8 + 5

9 + 8 = 8 + 9

19 + 10 > 10 + 18

18 + 8 < 19 + 9 18+9=19+8

19 + 10 > 10 + 18

4 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét giờ học

Đạo đức

Trang 5

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Giúp HS hiểu:

- ích lợi của việc sống gọn gàng, ngăn nắp

- Biết phân biệt gọn gàng, ngăn nắp và chưa gọn gàng, ngăn nắp

2 Kỹ năng.

- Giúp HS biết gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi

3 Thái độ.

- Học sinh có thái độ yêu mến những người sống gọn gàng, ngăn nắp

II Tài liệu và phương tiện:

- Bộ tranh thảo luận nhóm HĐ 1 – T1

- Dụng cụ diễn kịch HĐ1 – T1

II hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bãi cũ:

- Khi mắc lỗi chúng ta phải làm gì ?

b Bài mới:

Hoạt động 1: Hoạt cảnh đồ dùng để ở đâu ?

*Mục tiêu: Giúp HS nhận thấy lợi ích của việc sống gọn gàng, ngăn nắp

*Cách tiến hành:

- GV chia nhóm cho HS đóng kịch

bản

- 2 em đóng kịch bản

- HĐ nhóm (giao kịch bản các nhóm chuẩn bị)

- 1 nhóm HS trình bày hoạt cảnh

- HS thảo luận sau khi xem hoạt cảnh

- Vì sao bạn Dương lại không tìm

thấy cặp và sách vở ? nhà cửa bừa bộn làm bạn mất nhiều - Tính bừa bãi của bạn Dương khiến

thời gian tìm kiếm sách vở, đồ dùng khi cần đến Do đó các em nên rèn luyện thói quen gọn gàng ngăn nắp trong sinh hoạt

*Kết luận: Tính bừa bãi của bạn Dương khiến nhà cửa lộn xộn làm bạn mất

nhiều thời gian tìm kiếm sách vở, đồ dùng khi cần đến Do đó các em nên rèn luyện thói quen gọn gàng ngăn nắp trong sinh hoạt

Hoạt động 2: Thảo luận nhận xét nội dung tranh

*Mục tiêu: Giúp HS biết phận biệt gọn gàng, ngăn nắp và chưa gọn gàng, ngăn nắp

Trang 6

*Cách tiến hành:

+ Tranh 1 + Tranh 2 + Tranh 3 + Tranh 4

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận

*Kết luận:

- Nơi học và sinh hoạt của các bạn trong tranh 1, 3 gọn gàng, ngăn nắp vì đồ dùng sách vở để đúng nơi quy định

- Nơi học và sinh hoạt của các bạn trong tranh 2, 4 là chưa gọn gàng, ngăn nắp vì đồ dùng, sách vở để không đúng nơi quy định

- Nên sắp xếp lại sách vở, đồ dùng

như thế nào cho gọn gàng ngăn nắp ? - HS trả lời.

Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến

*Mục tiêu: Giúp HS biết đề nghị, biết bày tỏ ý kiến của mình với người khác

*Cách tiến hành:

- GV nêu tình huống - HS thảo luận nhóm

- Gọi 1 số HS trình bày

*Kết luận: Nga lên trình bày ý kiến, các học sinh khác bày tỏ ý kiến Yêu cầu

mọi người trong gia đình để đồ dùng đúng nơi quy định

C Củng cố dặn dò:

- HS thực hành qua bài

- Nhận xét đánh giá giờ học

Thứ ba, ngày tháng năm 2006

Tập đọc

I Mục đích yêu cầu:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Biết đọc đúng giọng một văn bản có tính chất liệt kê, biết ngắt và chuyển giọng khi đọc tên tác giả, tên chuyện, trong mục lục

2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:

- Nắm được nghĩa của các từ mới

- Bước đầu biết dùng mục lục sách để tra cứu

3 Thái độ:

- Giáo dục học sinh say mê trong tiết học

II Đồ dùng dạy học.

Trang 7

- Tuyển tập truyện ngắn dành cho thiếu nhi có mục lục.

- Bảng phụ viết 1, 2 dòng để hướng dẫn học sinh luyện đọc

III hoạt động dạy học.

A Kiểm tra bài cũ:

- Đọc bài: "Chiếc bút mực" - 3 học sinh đọc

- Câu chuyện này nói về điều gì ? - Nói về bạn bè thương yêu giúp đỡ

lẫn nhau

- Em thích nhân vật nào trong

chuyện ? Vì sao ?

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Ghi bảng

2 Luyện đọc:

2.1 GV đọc mẫu mục lục: - Học sinh nghe

2.2 GV hướng dẫn HS luyện đọc

kết hợp giải nghĩa từ

a Đọc từng mục:

- Hướng dẫn HS đọc 1, 2 dòng trong

- HS tiếp nối nhau đọc mục lục

- Chú ý các từ phát âm sai - quả cọ, cỏ nội, Quang Dũng,

Phùng Quán, Vương Quốc, cổ tích

b Đọc từng mục trong nhóm: - Đọc nhóm 2

c Thi đọc giữa các nhóm: - HS đọc các nhóm thi đọc

3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài. - 1 em đọc đoạn 1, 2

- Hướng dẫn HS đọc thành tiếng,

đọc thầm từng mục, trả lời câu hỏi Câu 1: Tuyển tập này có những

Câu 2:

-Truyện người học trò cũ ở trang nào ?

- 1 HS đọc

- Trang 52

- Truyện "Mùa quả cọ của nhà văn

- Mục lục sách dùng để làm gì ? - Cho ta biết cuốn sách viết về cái

gì? có những phần nào, trang bắt đầu của nó… cần đọc

- Hướng dẫn HS đọc tập tra mục lục

sách TV2-T1-T5 (1 HS đọc mục lục T5 theo từng cột - HS mở mục lục sách TV2-T1-T5

ngang)

Trang 8

- Cả lớp thi hỏi đáp nhanh về nội

dung trong mục lục:

*Ví dụ:

- Bài tập đọc: Chiếc bút mực ở

- Tuần 5 có những bài chính tả nào ? - Có 2 bài chính tả:

- Tiết luyện từ và câu ở T5 học bài

gì ? ở trang nào ? Bài 1 tập chép: Chiếc bút mựcBài 2 nghe viết: Cái trống trường em

- Nội dung của luyện từ và câu là

tên riêng và cách viết tên riêng, kiểu

câu ai là gì ?

- Trang 44

4 Luyện đọc lại. - 1 vài HS thi đọc lại bài

- GV cho HS thi đọc toàn bài chú ý

đọc với giọng đọc rõ ràng, rành mạnh

5 Củng cố dặn dò.

- GV nhắc nhở HS khi mở sách ra

để tìm bài thì phải xem phần mục lục

- Về nhà chuẩn bị bài sau: "Cái

trống trường em"

- Nhận xét tiết học

Toán

I Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Củng cố về khái niệm thực hiện phép cộng dạng 8 + 5, 28 + 5, 38+25 (cộng qua 10 có nhớ dạng tính viết)

- Củng cố giải toán có lời văn và làm quen với loại toán trắc nghiệm

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra bài tập về nhà của HS - HS mở vở bài tập kiểm tra

- GV đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Ghi bảng

- Nêu miệng (HS sử dụng bảng 8 cộng với 1 số để làm tính nhẩm

Bài 2: Đặt tính rồi tính - HS làm bảng con

Trang 9

38 48 68 78 58

- Theo 2 Bước: Đặt tính rồi tính làm

theo quy tắc từ phải sang trái

*Lưu ý: Thêm 1 (nhớ) vào tổng các

chục

- GV nhận xét

Bài 3: HS đặt đề toán theo tóm tắt,

nêu cách giải rồi trình bày giải

- GV nhận xét

Bài giải:

Cả hai gói kẹo có là:

28 + 26 = 54 (cái kẹo) Đáp số: 54 cái kẹo

- Hướng dẫn tóm tắt và giải bài toán - Lớp làm SGK

- HS điềm kết quả vào ô trống (hình thức cộng điểm)

- GV nhận xét

28 + 9 = 37

37 + 11 = 48

48 + 25 = 73 Bài 5: HS làm SGK - Kết quả đúng là ở chữ C

4 Củng cố dặn dò:

- Hướng dẫn làm bài tập trong

VBTT

- Dặn dò: Về nhà học bài và chuẩn

bị bài sau

- Nhận xét tiết học

Tập viết

I Mục tiêu, yêu cầu:

1 Rèn kỹ năng viết chữ:

- Biết viết các chữ hoa D theo cỡ vừa và nhỏ

- Biết viết ứng dụng: Dân giàu nước mạnh cỡ nhỏ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định

II Đồ dùng dạy học:

- Mẫu chữ cái viết hoa D đặt trong khung chữ

- Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li

III các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra vở HS viết ở nhà - 1 HS nhắc lại cụm từ ở bài trước,

Trang 10

viết chữ C bảng con.

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu

cầu

2 Hướng dẫn viết chữ hoa:

a Hướng dẫn HS quan sát và nhận

xét chữ D:

- GV giới thiệu chữ mẫu - HS quan sát

- Chữ D cao mấy li ? - 5 li

- Gồm mấy nét là những nét nào ? - Một nét là nét kết hợp của 2 nét

cơ bản (nét lượn 2 đầu (dọc) và nét cong phải nối liền nhau tạo một vòng xoắn nhỏ ở chân chữ

- Nêu cách viết chữ D - Đặt bút trên đường kẻ 6, viết nét

lượn 2 đầu theo chiều dọc rồi chuyển hướng viết tiếp nét cong phải, tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ, phần cuối nét cong lượn hẳn vào trong dòng bằng ở

đường kẻ 5

- GV viết mẫu lên bảng, vừa viết vừa

nhắc lại cách viết - HS viết bảng con

3 Viết cụm từ ứng dụng:

- Giới thiệu cụm từ ứng dụng: - HS đọc cụm từ ứng dụng: Dân giàu

nước mạnh

- Em hiểu nghĩa câu ứng dụng như

thế nào ? mạnh.- Nhân dân giàu có thì nước mới

- GV mẫu câu ứng dụng - Bảng phụ

- Hướng dẫn HS quan sát nhận xét: - HS quan sát nhận xét

- Những chữ nào có độ cao 2,5 li ? - D, h, g

- Những chữ nào có độ cao 1 li ? - Những còn lại

- Khoảng cách giữa các chữ, tiếng

như thế nào ? viết các ô- Bằng khoảng cách viết một chữ

- HS viết bảng con chữ Dân - Bảng con

4 HS viết vở tập viết: - Một dòng chữ D cỡ vừa, một

dòng chữ D cỡ nhỏ

- HS viết, GV theo dõi gíup đỡ HS

yếu kém

- Một dòng chữ Dân cơ vừa, một dòng chữ Dân chữ nhỏ

Trang 11

- 2 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ: Dân giàu nước mạnh

5 Chấm, chữa bài:

- GV chấm 5, 7 bài nhận xét

6 Củng cố dặn dò:

- Về nhà luyện viết

- Nhận xét chung tiết học

Tự nhiên xã hội

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Sau bài học học sinh có thể nắm được các cơ quan tiêu hoá trên sơ đồ

2 Kỹ năng:

- Sau bài học HS có thể chỉ được đường đi của thức ăn và nói tên các cơ quan tiêu hoá trên sơ đồ Chỉ và nói tên một số tuyến tiêu hoá và dịch tiêu hoá

3 Thái độ:

- Ăn uống hợp vệ sinh, ăn chậm nhai kỹ sự tiêu hoá được tốt

II Đồ dùng dạy học.

- Tranh vẽ cơ quan tiêu hoá phóng to (tranh câm) và các phiếu rời ghi tên các cơ quan tiêu hoá và tuyến tiêu hoá

III các Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Làm gì để xương cơ phát triển tốt? - Đi đứng đúng tư thế, TTD, không

mang vác vật nặng

B Bài mới:

- Khởi động: Trò chơi "Chế biến

thức ăn"

*Mục tiêu: Giới thiệu bài và giúp HShình dung một cách sơ bộ đường đi của thức ăn xuống dạ dày, ruột non

*Cách tiến hành:

Bước 1: Trò chơi 3 động tác

- GV Hướng dẫn học sinh làm - HS quan sát

"Nhập khẩu" - Tay phải đưa lên nương (như động

tác thức ăn vào miệng)

"Vận chuyển" - Tay trái để phía dưới cổ rồi kéo dài

xuống ngực (thực hiện đường đi của thức ăn)

"Chế biến" - Hai bàn tay để trước bụng làm

Trang 12

động tác nhào trộn.

Bước 2: Tổ chức cho học sinh chơi - Thực hiện thức ăn được chế biến

trong dạ và ruột non

- GV hô chậm làm đúng động tác

Sau hô động tác nhanh không đúng

động tác – em nào sai phạt hát 1 bài

- HS chơi

- Em đã học được gì qua trò chơi

Hoạt động 1: Quan sát và chỉ đường đi của thức ăn trên sơ đồ

*Mục tiêu: Nhận biết đường đi của thức ăn trong ống tiêu hoá

*Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo cặp - HS quan sát hình SGK (T12)

Bước 2: Cả lớp làm việc

- Treo tranh câm - 2 HS lên bảng gắn hình

- 2 HS lên chỉ

- Thi đua gắn nhanh, chỉ đúng

- Thực quản, dạ dày, … ruột già

*Kết luận: Thức ăn vào miệng rồi xuống biến thành chất bổ dưỡng, ở ruột

vào máu đi nuôi cơ thể và đào thải ra ngoài

Hoạt động 2: Quan sát, nhận biết các cơ quan tiêu hoá trên sơ đồ

*Mục tiêu: Nhận biết trên sơ đồ và nói tên các cơ quan tiêu hoá

*Cách tiến hành:

Bước 1: GV giảng

Bước 2: Hoạt động cả lớp - HS quan sát H2

- Kể tên các cơ quan tiêu hoá ? - Miệng, thực quản, dạy dày, ruột

non, ruột già và các tuyến tiêu hoá như tuyến nước bọt, gan, tuỵ

*Kết luận: Cơ quan tiêu hoá gồm có: miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột

già và các tuyến tiêu hoá như: tuyến nước bọt, gan, tuỵ

Hoạt động 3: Trò chơi ghép chữ vào hình

*Mục tiêu: Nhận biết và nhớ vị trí các cơ quan tiêu hoá

*Cách tiến hành:

gồm hình vẽ các cơ quan tiêu hoá (tranh câm) các phiếu rời ghi tên các cơ quan tiêu hoá

- GV nhận xét khen ngợi nhóm làm

đúng, làm nhanh

c Củng cố dặn dò:

Ngày đăng: 30/03/2021, 23:49

w