- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài 2 và - Học sinh làm bài vào vở bài tập bµi 3a vµo vë bµi tËp TiÕng ViÖt.. Tiếng việt theo hướng dẫn của gi¸o viªn..[r]
Trang 1Tuần 15
Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2010
toán
Chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số
I - Mục tiêu.
- Biết thực hiện phép chia số có 3 chữ số cho số có một chữ số
- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia số có 3 chữ số cho số có một chữ số và giải toán có lời văn
- Tự tin, hứng thú trong học toán
II - Các hoạt động dạy và học.
1- Bài mới.
a- Giới thiệu bài
b- Hướng dẫn thực hiện phép chia số có 3 chữ
số cho số có một chữ số
* Giới thiệu phép chia; 648 : 3
? + Nêu cách thực hiện phép chia 648 : 3?
- Yêu cầu một số học sinh nêu lại cách thực
hiện
? + Phép chia này có đặc điểm gì ?
- Yêu cầu học sinh thực hiện vào giấy nháp
phép chia 648 : 3
- Yêu cầu học sinh tự nghĩ một ví dụ có đặc
điểm tương tự phép chia trên Đặt tính và tính
vào bảng con
* Giới thiệu phép chia; 236 : 5
c- Luyện tập
Bài 1: Hướng dẫn học sinh làm lần lượt vào
bảng con
? + Các phép tính có đặc điểm gì?
Bài 2:
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề toán =>
làm bài vào vở
Bài 3:
- Nêu yêu cầu của bài toán
- Yêu cầu học sinh đặt đề toán tương ứng với
mỗi cột => tính kết quả
? + Bài toán củng cố lại kiến thức gì?
- Học sinh nêu miệng cách thực hiện
- Là phép chia số có 3 chữ số cho
số có một chữ số và là phép chia hết
- 1 học sinh lên bảng thực hiện
- Học sinh tự nghĩ ví dụ
- Học sinh tự lấy ví dụ
- Học sinh làm lần lượt từng phép tính và nêu cách thực hiện các phép tính
- Đọc đề toán
- Làm bài vào vở
- Viết vào ô trống
- Học sinh đặt đề toán => làm bài
- giảm một số đi nhiều lần
3 - Củng cố - Dặn dò. - Nhận xét giờ học
Trang 2tập đọc - kể chuyện
Hũ bạc của người cha
I - Mục tiêu.
A - Tập đọc.
- Đọc đúng các từ ngữ: siêng năng, lười biếng, làm lụng, Ngắt nghỉ hơi
đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ Hiểu nghĩa 1 số từ ngữ trong bài: Người Chăm, hũ, dúi, thản nhiên, dành dụm, Hiểu được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Câu chuyện cho ta thấy bàn tay và sức lao động của con người chính là nguồn tạo nên mọi của cải không bao giờ cạn
- Đọc trôi chảy toàn bài và phân biệt được lời kể chuyện với lời của nhân vật
- Thấy được sức lao động của con người là nguồn tạo nên mọi của cải không bao giờ cạn
B - Kể chuyện.
- Sắp xếp đúng các tranh theo thứ tự trong truyện => kể lại được toàn bộ câu chuyện
- Dựa vào tranh kể lại truyện tự nhiên, phân biệt lời người kể với giọng nhân vật ông lão
- Giáo dục ý thức yêu lao động
II - Đồ dùng.
- Tranh minh hoạ bài tập đọc.
III - Các hoạt động dạy và học.
Tiết 1: Tập đọc
1 - Kiểm tra bài cũ.
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung bài: "Một trường tiểu học ở vùng cao"
2 - Bài mới.
a - Giới thiệu bài
b - Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài
- Hướng dẫn luyện đọc câu => luyện đọc từ,
tiếng phát âm sai
- Hướng dẫn luyện đọc đoạn
* Hướng dẫn ngắt nghỉ câu dài
* Giải nghĩa một số từ khó và đặt câu với 1 số
từ đó
c- Tìm hiểu bài
? + Ông lão người Chăm buồn vì chuyện gì?
+ Ông lão muốn con trai trở thành người
như thế nào?
+ Em hiểu tự mình kiếm nổi bát cơm là gì?
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh đọc nối tiếp câu kết hợp luyện đọc từ, tiếng phát âm sai
- Học sinh luyện đọc đoạn
- Học sinh đặt câu với từ: thản nhiên, dành dụm,
- vì con trai của ông lười biếng - siêng năng, chăm chỉ tự mình kiếm nổi bát cơm
- tự làm, tự nuôi sống mình,
Trang 3+ Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì?
+ Người con trai đã làm lụng vất vả và tiết
kiệm như thế nào?
+ Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa người con
làm gì?
+ Vì sao người con phản ứng như vậy?
+ Thái độ của ông lão như thế nào khi thấy
con thay đổi như vậy?
+ Tìm những câu trong truyện nói lên ý
nghĩa của câu chuyện?
không phải nhờ vào bố mẹ
- vì ông muốn thử xem những
đồng tiền ấy có phải tự tay con mình kiếm ra không?
anh vất vả xay thóc thuê, mỗi ngày được hai bát gạo, anh chỉ ăn một bát Ba tháng, anh dành dụm
được chín mươi bát gạo liền đem bán lấy tiền và mang về cho cha - vội thọc tay vào lửa để lấy tiền
ra, không hề sợ
- Vì anh đã vất vả mới kiếm được tiền nên rất quý trọng nó
- ông cười chảy nước mắt vì vui mừng
- Có làm lụng vất vả người ta mới biết quý đồng tiền - Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là bàn tay con
Tiết 2: Tập đọc - Kể chuyện.
d- Luyện đọc lại
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc
hay đoạn 4 và 5
- Tổ chức luyện đọc theo vai
e- Kể chuyện
? + Nêu yêu cầu của bài 1
- Yêu cầu học sinh quan sát lần lượt 5 tranh
=> tự sắp xếp các tranh theo trình tự câu
chuyện
- Yêu cầu học sinh dựa vào tranh kể lại từng
đoạn của truyện theo tranh
+ Tổ chức kể toàn bộ câu chuyện theo vai
- Học sinh luyện đọc diễn cảm
đoạn 4 và đoạn 5
- Đọc theo các vai : người dẫn chuyện, ông lão
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh quan sát => báo cáo kết quả quan sát
- Học sinh kể lại từng đoạn của câu chuyện
- Học sinh kể lại câu chuyện theo vai
3 - Củng cố - Dặn dò
- Em thích nhân vật nào? Vì sao?
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Nhận xét giờ học
Trang 4tự nhiên xã hội
Các hoạt động thông tin liên lạc
I - Mục tiêu.
- Kể tên một số hoạt động diễn ra ở bưu điện tỉnh
- Nêu ích lợi của các hoạt động bưu điện, truyền thông, truyền hình, phát thanh trong đời sống
- Có ý thức bảo vệ của công: những trạm bưu điện (điện thoại công cộng) ở
hè phố
II - Các hoạt động dạy và học.
1- Bài mới.
a- Giới thiệu bài
b- Hoạt động 1 Thảo luận nhóm.
- Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm những câu
hỏi sau:
+ Bạn đã đến nhà bưu điện tỉnh chưa? Hãy kể về
những hoạt động diễn ra ở nhà bưu tỉnh?
+ Nêu ích lợi của hoạt động bưu điện? Nếu không
có hoạt động của bưu điện thì chúng ta có nhận được
thư tín, bưu phẩm từ nơi xa gửi về hoặc có gọi điện
thoại được không?
Kết luận: Bưu điện tỉnh giúp chúng ta chuyển phát
tin tức, thư tín, bưu phẩm giữa các địa phương trong
nước và giữa trong nước với nước ngoài
+ Hiện nay dọc đường đi và ở những nơi công cộng
có những trạm điện thoại công cộng Những trạm
điện thoại đó có tác dụng gì?
+ Đối với những tài sản nhà nước đó chúng ta cần
phải làm gì?
c- Hoạt động 2 Làm việc theo nhóm.
- Yêu cầu học sinh thảo luận về nhiệm vụ và lợi ích
của hoạt động phát thanh, truyền hình
Kết luận: Đài truyền hình là những cơ sở thông tin
liên lạc phát tin tức trong nước và nước ngoài giúp
chúng ta biết được những thông tin về văn hoá, giáo
dục, kinh tế,
d- Hoạt động 3: Chơi trò chơi.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi "
Chuyển thư' nội dung có trong SGK - 79
- Học sinh thảo luận theo nhóm => đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
+ Gửi thư
+ Gọi điện thoại
+ Gửi bưu phẩm
- những trạm điện thoại
đó để gọi điện thoại mà không cần tới bưu điện hoặc về gia đình
- bảo vệ, giữ gìn, không phá hỏng, nghịch ngợm
- Các nhóm thảo luận => trình bày kết quả thảo luận
- Học sinh chơi trò chơi theo sự hướng dẫn của giáo viên
3 - Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
Trang 5Thứ ba ngày 30 tháng 11 năm 2010
toán
Chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số (tiếp)
I- Mục tiêu.
- Thực hiện được phép chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số với trường hợp
có chữ số 0 ở hàng đơn vị
- Biết đặt tính và tính phép chia có chữ số 0 ở hàng đơn vị của số thương
- Tự tin, hứng thú trong học toán
II- Các hoạt động dạy và học.
1- Kiểm tra bài cũ:
- Tự nghĩ phép chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số Đặt tính và tính?
2- Bài mới.
a- Giới thiệu bài
b- Giới thiệu phép chia 560 : 8
- Yêu cầu 1 học sinh lên bảng đặt tính và tính
+ Nêu cách thực hiện
? + Có nhận xét gì về chữ số hàng đơn vị của
số bị chia?
- Yêu cầu học sinh tự lấy 1 số ví dụ tương tự
=> nêu cách thực hiện
c- Giới thiệu phép chia 632 : 7
- Yêu cầu học sinh nêu cách thực hiện phép
chia 632 : 7
(Nếu học sinh bị sai ở lần chia thứ 2 => giáo
viên hướng dẫn học sinh cách thực hiện)
- Phép chia này có đặc điểm gì?
- Yêu cầu học sinh tự lấy ví dụ tương tự
d- Luyện tập
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh làm lần lượt vào bảng con
2 học sinh lên bảng làm tương ứng với 2 dãy
Bài 2:
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung của
bài => làm bài vào vở
Bài 3:
- Nêu yêu cầu của bài?
- Yêu cầu 2 học sinh lên bảng thực hiện 2 phép
chia => xác định đúng, sai
- Cả lớp làm bài vào giấy nháp
- Học sinh nêu
- bằng 0
- Học sinh lấy ví dụ => đặt tính
và tính vào bảng con
- Học sinh nêu cách thực hiện phép chia 632 : 7
- Đặt tính và tính vào bảng con
- Là phép chia có dư, chữ số hàng đơn vị của thương bằng 0
- Học sinh lấy ví dụ và nêu cách thực hiện
- Học sinh đặt tính và tính trên bảng con rồi nêu cách thực hiện
- Đọc đề toán
- Làm bài; 365 : 7 = 52 (dư 1) Vậy một năm gồm 52 tuần và 1 ngày
- Điền đúng, sai vào
3- Củng cố - Dặn dò.
- Nhận xét giờ học
Trang 6tập đọc
Nhà rông ở Tây Nguyên
I - Mục tiêu.
- Đọc đúng các từ ngữ: múa rông chiêng, ngọn giáo, Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ Hiểu nghĩa của một số từ mới cùng với đặc điểm của nhà rông Tây Nguyên và những sinh hoạt cộng đồng của người Tây Nguyên gắn với nhà rông
- Biết đọc bài với giọng kể, nhấn giọng những từ ngữ tả đặc điểm của nhà rông Tây Nguyên
- Thấy được những truyền thống văn hoá của các dân tộc Việt Nam => thêm yêu nền văn hoá Việt Nam
II - Các hoạt động dạy và học.
1- Kiểm tra bài cũ:
Học sinh đọc những khổ thơ em thích và trả lời câu hỏi trong bài "Nhà bố ở"
2- Bài mới.
a- Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu
- Hướng dẫn luyện đọc câu => luyện đọc từ
phát âm sai
- Hướng dẫn luyện đọc đoạn
* Hướng dẫn đọc ngắt nghỉ câu dài
* Giải nghĩa 1 số từ mới trong bài: rông
chiêng, nông cụ, già làng, cúng tế,
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh
b- Tìm hiểu bài
? + Vì sao nhà rông phải chắc và cao?
+ Gian đầu của nhà rông được trang trí
như thế nào?
+ Vì sao nói gian giữa là trung tâm của
nhà rông?
+ Từ gian thứ 3 dùng để làm gì?
+ Em nghĩ gì về nhà rông Tây Nguyên sau
khi học bài này?
d- luyện đọc lại
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc
hay
- Cả lớp đọc thấm
- Học sinh đọc nối tiếp từng câu
=> luyện đọc từ
- Học sinh luyện đọc từng đoạn
- Học sinh đặt câu với từ nông cụ
- Cả lớp đọc đồng thanh
- để dùng lâu dài, chứa được nhiều người
- rất trang nghiêm
- là nơi có bếp lửa, nơi các già làng họp
- là nơi ngủ của trai làng để bảo
vệ buôn làng
- rất độc đáo, đồ sộ
- thể hiện nét văn hoá của Tây Nguyên
- Học sinh luyện đọc cá nhân, luyện đọc theo nhóm
- Thi đọc hay trước lớp
3- Củng cố - Dặn dò.
- Nhận xét giờ học
==================================
Trang 7chính tả: (nghe- viết)
Hũ bạc của người cha
I- Mục tiêu.
- Nghe, viết đúng chính tả đoạn 4 của truyện "Hũ bạc của người cha"
- Viết đẹp, trình bày đúng đoạn 4 của câu chuyện Làm đúng các bài tập
chính tả
- Cẩn thận, sạch sẽ Có ý thức giữ vở sạch chữ đẹp
II- Đồ dùng:
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập chính tả
III- Các hoạt động dạy và học.
1- Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh viết: màu sắc, hoa màu, nong tằm, no nê,
2- Bài mới:
a- Giới thiệu bài
b- Hướng dẫn nghe - viết
- Giáo viên đọc bài chính tả
? + Khi thấy cha ném tiền vào lửa, người con
đã làm gì?
+ Hành động của người con giúp người cha
hiểu điền gì?
+ Lời nói của người cha được viết như thế
nào?
- Yêu cầu học sinh tìm trong bài chính tả
những từ dễ viết sai => hướng dẫn luyện viết
vào bảng con
- Giáo viên đọc bài chính tả
* Đọc soát nỗi
* Chấm và nhận xét 1 số bài chấm
c- Hướng dẫn làm bài tập chính tả
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài 2 và
bài 3a
- 1 học sinh đọc bài
- thọc tay vào lửa lấy tiền ra
- tiền đó do người con làm ra Phải làm lụng vất vả thì mới quý đồng tiền
- Viết sau dấu 2 chấm xuống dòng,
- Học sinh tìm và luyện viết
- Học sinh viết chính tả vào vở
- Học sinh soát lỗi chính tả
- Học sinh làm bài vào vở bài tập Tiếng Việt
3- Củng cố - Dặn dò.
- Nhận xét giờ học
Trang 8đạo đức
Quan tâm giúp đỡ hàng xóm, láng giềng (tiết 2)
I- Mục tiêu.
- Thấy được sự cần thiết phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng
- Biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng trong cuộc sống hàng ngày
- Có thái độ tôn trọng, quan tâm tới hàng xóm, láng giềng
II- Đồ dùng :
III- Các hoạt động dạy và học.
1- Hoạt động 1 : Giới thiệu các tư liệu đã sưu tầm được về chủ đề bài học.
Mục tiêu: Nâng cao nhận thức, thái độ cho học sinh về tình làng, nghĩa xóm
- Yều cầu học sinh trưng bày tranh vẽ, bài thơ,
ca dao, tục ngữ mà các em đã sưu tầm được
- Yêu cầu từng học sinh lên trình bày trước
lớp
2- Hoạt động 2: Đánh giá hành vi.
Mục tiêu: Đánh giá những hành vi, việc làm
đối với hàng xóm, láng giềng
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm về các
hành vi, việc làm có trong vở Bài tập Đạo đức -
bài tập 3
- Yều cầu học sinh tự liên hệ theo các việc làm
trên
3- Hoạt động 3: Xử lý tình huống và đóng vai.
Mục tiêu: Có khả năng ra quyết định và ứng xử
đúng đối với hàng xóm láng giềng trong 1 số
tình huống phổ biến
- Yêu cầu học sinh thảo luận từng tình huống
mỗi nhóm 1 tình huống => đóng vai
- Yêu cầu cả lớp thảo luận về cách ứng xử
trong từng tình huống
- Học sinh trưng bày
- Học sinh trình bày miệng
- Các nhóm thảo luận => báo cáo kết quả trước lớp
- Học sinh liên hệ bản thân
- Các nhóm đóng vai và trình bày trước lớp
- Học sinh đưa ra ý kiến cá nhân
4- Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu học sinh đọc phần kết luận chung
- Nhận xét giờ học
Trang 9Thứ tư ngày 1 tháng 12 năm 2010
toán
Giới thiệu bảng nhân
I - Mục tiêu.
- Biết cách sử dụng bảng nhân
- Vận dụng bảng nhân để làm bài tập
- Tự tin, hứng thú trong học toán
II - Các hoạt động dạy và học.
1 - Kiểm tra bài cũ.
- Tìm một phép chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số => tính
2 - Bài mới.
a - Giới thiệu bài
b - Giới thiệu cấu tạo bảng nhân
- Hàng đầu tiên gồm 10 số từ 1 -> 10 là các thừa số
- Cột đầu tiên gồm 10 số từ 1 -> 10 là các thừa số
- Ngoài hàng đầu tiên và cột đầu tiên, mỗi số trong 1 ô là tích của 2 số mà một số ở hàng với 1 số ở cột tương ứng
- Mỗi hàng ghi lại kết quả một bảng nhân
c- Cách sử dụng bảng nhân
- Giáo viên nêu ví dụ: 4 x 3 = ?
Tìm số 4 ở cột đầu tiên, tìm số 3 ở hàng đầu tiên, đặt thước dọc theo 2 mũi tên gặp nhau ở ô số 12 vậy 12 là tích của 3 và 4
d- Thực hành
Bài 1:
? + Nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu học sinh làm miệng
Bài 2:
- Yêu cầu chính của bài là gì?
- Yêu cầu đặt đề toán tương ứng với mỗi cột
=> tìm hiểu đề toán => điền vào ô trống
? + Bài toán củng cố lại những kiến thức gì?
+ Muốn tìm thừa số chưa biết làm như thế
nào?
Bài 3:
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung bài
toán => làm bài vào vở
- Dùng bảng nhân
- Học sinh nêu miệng
- Điền số vào
- Học sinh đặt đề toán => làm bài vào vở
- Tìm thừa số chưa biết
- Lấy tích chia thừa số kia
- Đọc đề toán
- Phân tích đề toán
- Học sinh làm bài => đổi vở kiểm tra chéo
3- Củng cố - Dặn dò.
- Nhận xét giờ học
Trang 10Luyện từ và câu
Từ ngữ về các dân tộc Luyện đặt câu có hình ảnh so sánh
I- Mục tiêu.
- Mở rộng vốn từ về các dân tộc Tiếp tục học về phép so sánh
- Biết thêm tên của một số dân tộc thiểu số ở nước ta, điền đúng các từ ngữ thích hợp (gắn với đời sống của đồng bào dân tộc) vào chỗ trống Đặt được câu
có hình ảnh so sánh
- Trau dồi vốn Tiếng Việt
II- Các hoạt động dạy và học.
1- Bài mới.
a- Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1: ? + Nêu yêu cầu của bài?
+ Em hiểu thế nào là dân tộc thiểu số?
+ Người dân tộc thiểu số thường sống ở
đâu trên đất nước ta?
- Yêu cầu học sinh nêu miệng
Kết luận: Đất nước ta có 54 dân tộc anh
em Dân tộc Kinh chiếm 90 % dân số cả
nước
Bài 2: - Yêu cầu học sinh đọc nội dung
bài
- Yêu cầu học sinh đọc các từ ngữ cần
điền
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng
Bài 3 - Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
của bài => quan sát từng cặp tranh vẽ
- Yêu cầu học sinh quan sát từng tranh =>
nối tiếp nhau nói tên từng cặp sự vật được
so sánh trong mỗi tranh
- Hãy đặt câu so sánh từng cặp sự vật
tương ứng với mỗi tranh
- Yều cầu học sinh làm bài vào vở => đọc
những câu văn đã viết
Bài 4:
- Hướng dẫn học sinh làm bài vào vở bài
tập Tiếng Việt => đọc bài làm của mình
- Kể tên 1 số dân tộc thiểu số ở nước ta
- là dân tộc có ít người
- thường sống ở các vùng cao, vùng núi
* Các dân tộc thiểu số ở phía Bắc:
* Các dân tộc thiểu số ở miền Trung:
* Các dân tộc thiểu số ở miền Nam:
- Chọn từ thích hợp điền vào nhà rông, nhà sàn, Chăm
- Học sinh làm bài vào vở => đọc lời giải của mình
Ví dụ tranh 1: Trăng được so sánh với quả bóng tròn / Quả bóng tròn
được so sánh với trăng
- Ví dụ: Trăng tròn như quả bóng
- Học sinh làm bài => đọc câu văn của mình
- Học sinh đọc bài, học sinh khác nhận xét
2- Củng cố - Dặn dò - Nhận xét giờ học
===============================