- Nhaän xeùt, choát yù c/ Hoạt động 2 : Đặt tên tranh - Chia nhoùm vaø yeâu caàu moãi nhoùm thaûo luaän vaø ñaët teân tranh - Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trình - Nhaän xeùt, keát lua[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 14 TỪ NGÀY 21/11 – 25/11/2011
Tiết Thứ/
ngày
Phân
5
Thứ hai
21/11/11
KChuyện 14 Người liên lạc nhỏ
2 Thể Dục 27 Bài TD phát triển chung TC:“Đua ngựa”
5
Thứ ba
22/11/11
Tốn 67 Bảng chia 9 (tr 68)
1 LT Câu 14 Ơn về từ chỉ đặt điểm Ơn tập câu Ai thế nào?
5
Thứ tư
23/11/11
Tập Viết 14 Ơn chữ hoa K
2 Tốn 69 Chia số cĩ hai chữ số cho số cĩ một chữ số (tr 70)
3 Thể Dục 28 Bài TD phát triển chung TC:“Đua ngựa”
5
Thứ năm
24/11/11
Đạo Đức 14 Quan tâm giúp đỡ hàng xĩm láng giềng (T1)
1 ThủCơng 14 Cắt, dán chữ H,U (tiết 2)
4 Tốn 70 Chia số cĩ hai chữ số cho số cĩ một chữ số (TT)(tr 71)
5
Thứ sáu
25/11/11
Thứ hai, ngày 21 tháng 11 năm 2011 Toán
Tiết 66 Bài: LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:
- Biết so sánh các khối lượng
- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng vào việc giải tốn
- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập
- Làm được bài tập 1,2,3,4
- Giáo dục cho HS biết viết số rõ ràng
II/ Đồ dùng dạy - học:
- Một quả cân đồng hồ loại nhỏ (2kg hoặc 5kg)
III/ Hoạt động dạy - học:
Trang 2Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Ổn định lớp:
- GV cho HS cả lớp cùng hát vui
2 Bài cũ:
- GV hỏi tiết tốn trước các em đã học bài gì?
- GV gọi HS lên bảng làm bài tập 1,2 của tiết toán
trước
- GV nhận xét tiết kiểm tra
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- Tiết tốn hơm nay các em học luyện tập kiến thức các
em đã học
3.3 Thực hành
Bài 1:
- GV cho HS tự làm câu thứ nhất rồi GV thống nhất kết
quả so sánh
74g > 47g
- Sau đĩ GV cho HS tự làm các phần cịn lại rồi lần lượt
nêu kết quả
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc kĩ bài tốn rồi gọi HS nêu cách
làm GV chốt lại cách làm sau
+ Tính xem 4 gĩi kẹo nặng bao nhiêu gam
+ Tính xem mẹ Hà đã mua tất cả bao nhiêu gam kẹo và
bánh
- Cho HS tự làm bài cá nhân; sau đĩ cả lớp và GV nhận
xét chữa bài đúng
Bài giải
Cả 4 gĩi kẹo cân nặng là:
130 x 4 = 520 (g)
Cả kẹo và bánh cân nặng là:
520 + 175 = 695 (g)
Đáp số: 695 g
Bài 3
- GV cho HS đọc kĩ tĩm tắt bài, nêu lại bài tốn đã cho
gì và bài tốn hỏi gì, từ đĩ HS nêu cách làm bài GV
chốt lại sau:
+ Tìm số đường cĩn lại nặng bao nhiêu gam ?
+ Tìm mỗi túi nặng bao nhiêu gam ?
- GV hỏi HS: Khi tìm số đường cịn lại phải thực hiện
phép tính 1kg - 400g thì phải làm thế nào?
- Sau đĩ cho HS tự làm bài rồi chữa bài
- Cả lớp và GV nhận chữa bài đúng
Bài giải 1kg = 1000g
Số đường cịn lại cân nặng là:
1000 - 400 = 600 (g) Mỗi túi đường nhỏ cân nặng là:
600 : 3 + 200g
Đáp số: 200g
- Cả lớp cùng hát vui
- 1HS trả lời bài cũ
- 2HS lên bảng làm bài mỗi em làm một bài
- Nghe GV giới thiệu bài
- HS tự làm phần thứ nhất sau đĩ so sánh thống nhất kết quả và làm các phần cịn lại rồi nêu kết quả
- 2HS đọc yêu cầu bài trao đổi nhau tìm cách giải và tự làm bài
- 1HS lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét bổ sung
- HS đọc yêu cầu bài tốn và tìm hiểu xem bài tốn cho gì và hỏi tìm gì
- HS trả lời:phải đổi từ 1kg = 1000g rồi mới làm phép trừ
- HS tự làm bài; 1HS lên bảng làm lớp nhận xét bổ sung
Trang 3 Bài 4
- GV chia lớp thành 3 nhĩm và cử đại diện nhĩm làm 1
thư kí ghi các vật cân sau đĩ cho HS so sánh khối lượng
cân và xếp theo thứ tự từ nhẹ đến nặng
- Cả lớp và GV nhận xét tuyên dương nhĩm cĩ cách ghi
chính xác
4 Củng cố:
- Qua bài học các em vận dụng vào trong cuộc sống
hàng ngày tiếp gia đình đi mua vật dụng cần thiết
- Giáo dục cho HS biết viết số rõ ràng
5 Dặn dị:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài: Bảng chia 9
- Các nhĩm cử đại diện làm thư kí
và tiếp tục cân và báo kết quả
Tập đọc - kể chuyện NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ I/ Mục tiêu :
A/Tập đọc :
_ Bước đầu biết đoc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
_ Hiểu ND: Kim Đồng là một người liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B/Kể chuyện :
_Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa
_HS khá, giỏi kể lại được tồn bộ câu chuyện
_Giáo dục cho HS phải biết noi theo gương của anh Kim Đồng dũng cảm, gan dạ
II/ Chuẩn bị :
- GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn,
- HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Ổn định lớp:
- GV cho HS cả lớp cùng hát vui
2 Bài cũ:
-Tiết tập đọc trước các em học bài gì ?
-GV gọi 2HS lên đọc bài Cửa Tùng và trả lời câu hỏi 2-3
trong bài
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu chủ điểm mới- Anh em một nhà: nĩi về
tình đồn kết gắn bĩ, thương yêu nhau như con một
nhà
Truyện đọc Người liên lạc nhỏ mở đầu chủ đề kể về một
chuyến đi cơng tac1quan trọng của Kim Đồng Chúng ta
cùng đọc truyện hơm nay để biết Kim Đồng là một liên
lạc tài giỏi và dũng cảm như thế nào
3.2 Luyện đọc
a GV đọc diễn cảm tồn bài Gợi ý cách đọc (với GV):
- Cả lớp cùng hát vui
Bài : Cửa Tùng
- 2HS lên đọc bài và trả lời câu hỏi
- Nghe GV giới thiệu chủ điểm và bài học
- Theo dõi GV đọc bài Và quan sát
Trang 4- Đoạn 1: đọc với giọng kể chậm rãi, nhấn giọng các từ
ngữ tả dáng đi nhanh nhẹn của Kim Đồng, phong thái
ung dung của ơng ké
- Đoạn 2: Hai bác cháu gặp địch
- Đoạn 3: Giọng bọn lính hĩng hách, giọng Kim Đồngtự
nhiên, bình thản
- Đoạn 4: giọng vui, phấn khởi, nhấn giọng các từ ngữ
thể hiện sự ngu ngốc của bọn lính
- GV giới thiệu tồn cảnh câu chuyện xảy ra: Câu chuyện
xảy ra ở tỉnh Cao Bằng, vào năm 1941, lúc các cán bộ
cách mạng cịn phải hoạt động bí mật
b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
Đọc từng câu : HS tiếp nối nhau đọc từng câu,
GV sửa cách phát âm cho HS
-GV kết hợp giúp học sinh đọc đúng các từ khó :
nhanh nhẹn, thản nhiên, thong manh, tảng đá,
Đọc từng đoạn trước lớp : HS tiếp nối nhau
đọc từng đoạn.GV giúp HS hiểu nghĩa của từ
Đọc từng đoạn trong nhóm : HS luyện đọc
từng đoạn trong nhóm ( mỗi nhóm 3 HS)
+ Gọi 2 nhóm thi đọc
+Lớp và GV nhận xét
-Cho cả lớp đọc đồng thanh lại cả bài
3.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
- GV tổ chức cho HS đọc thầm bài tìm hiểu và trả lời câu
hỏi
+ Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì ?
+ Vì sao bác cán bộ phải đĩng vai một người già Nùng ?
+ Cách đi đường của hai bác cháu như thế nào ?
+ Tìm những chi tiết nĩi lên sự nhanh trí và dũng cảm
của Kim Đồng khi gặp địch ?
-GV chốt lại nội dung chính : Kim Đồng là một người
liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn
đường và bảo vệ cán bộ cách mạng
3.4 Luyện đọc lại
- GV đọc điễn cảm đoạn 3 hướng dẫn HS đọc phân biệt
lời người dẫn chuyện, bọn giặc, Kim Đồng, sau đĩ gọi
HS đọc
-GV cho HS đọc phân vai đoạn 3 theo nhĩm
-Gọi 3 HS thi đọc
-HS và GV nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất
Kể chuyện
tranh minh họa
-HS đọc từng câu nối tiếp nhau -HS đọc : cá nhân, nhóm, cả lớp -HS đọc từng đoạn nối tiếp nhau
-HS luyện đọc từng đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc -Lớp đọc đồng thanh cả bài
- Bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán
bộ đến một điểm mới
- Vì vùng này là vùng người Nùng ở ơng cụ là người địa phương
- Đi rất cẩn thận tránh vào ven đường
- HS trao đổi nhĩm tìm và phát biểu -HS lắng nghe
-HS theo dõi SGK
- HS chia thành nhiều nhĩm mỗi nhĩm 3 em thi đọc đoạn 3 theo cách phân vai
- 3 HS thi đọc
Trang 51 GV nêu nhiệm vụ:
- Dựa theo 4 tranh minh họa nội dung 4 đoạn truyện, HS
kể lại toàn bộ câu chuyện
2 Hướng dẫn kể toàn truyện theo tranh
- GV gọi 1HS kể mẫu đoạn 1
- GV nhận xét, nhắc (ngắn gọn) Cả lớp chú ý có thể kể
theo 1 trong 3 cách:
- Cách 1: kể đơn giản, ngắn gọn theo sát tranh minh họa
Cách 2: kể có đầu có cuối nhưng không kĩ như văn bản
- Cách 3: Kể khá sáng tạo
-Cho HS kể theo cặp
-Gọi 4 HS thi kể 4 đoạn
-HS và GV nhận xét, bình chọn, tuyên dương
-Gọi 2 HS khá, giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện
-HS và GV nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố:
- GV hỏi: Qua câu chuyện này các em thấy anh Kim
Đồng là một thiếu niên như thế nào?
- GV chốt lại: anh Kim Đồng là một chiến sĩ rất nhanh
trí, thông minh, dũng cảm khi làm nhiệm vụ
-Giáo dục cho HS phải biết noi theo gương của anh Kim
Đồng dũng cảm, gan dạ
5 Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân cùng
nghe
- Chuẩn bị bài: Nhớ Việt Bắc
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
- Từng cặp HS tập kể
- 4 HS thi kể 4 đoạn
- 2 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhiều HS tham gia phát biêu
Bài 14: Vẽ tranh
Vẽ con vật quen thuộc I/ Mục tiêu:
- HS hiểu đặc điểm, hình dáng, màu sắc của một số con vật nuôi quen thuộc
- HS biết cách vẽ, vẽ được con vật con vật quen thuộc và tô màu theo ý thích
- HS thêm yêu quý biết chăm sóc và bảo vệ các con vật
II/ Đồ dùng dạy- học:
Thầy: - Tranh, ảnh một số con vật quen thuộc.
- Tranh vẽ của họa sĩ về con vật
- Bài của HS năm trước
- Hình gợi ý cách vẽ
Trò: - Tranh ¶nh mét sè con vËt nu«i quen thuéc.
- GiÊy vÏ hoÆc vë thùc hµnh
- Bót ch×, mµu, tÈy
III/ Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động khởi động
1/ Kiểm tra bài cũ, đồ dùng
2/ Bài mới:
- GV giới thiệu bài
Hoạt động 1: Quan sát nhận xét.
- GV: Treo tranh, ảnh một số con vật mà cô đã sưu tầm
- HS chú ý lắng nghe
Trang 6yờu cầu HS quan sỏt thảo luận theo nội dung:
+ Em hóy kể tờn cỏc con vật trong tranh
+ Hỡnh dỏng của chỳng?
+ Cỏc bộ phận chớnh?
+ Đặc điểm, màu sắc của chỳng?
+ Giữa cỏc con vật đú cú đăc điểm gỡ giống và khỏc nhau?
- GV: Yờu cầu đại diện nhúm trỡnh bày
- GV: Yờu cầu cỏc nhúm bạn nhận xột
- GV kết luận : Cú rất nhiều cỏc con vật khỏc nhau, mỗi
con vật cú màu sắc và vẻ đẹp riờng Muốn vẽ được cỏc
con vật đú thật đẹp cỏc em cần nắm chắc đặc điểm hỡnh
dỏng của con vật
- GV: Đặt cõu hỏi
? Vật nuụi cú ớch lợi gỡ với con người
Hoạt động 2: Cỏch vẽ.
- GV: Yờu cầu HS trao đổi nhanh theo cặp để nhớ lại cỏch
vẽ
- GV: Yờu cầu đại diện hai cặp trỡnh bày
- GV: Yờu cầu cỏc nhúm bạn nhận xột
- GV: Kết luận và vẽ nhanh cỏc bước lờn bảng
+ Vẽ cỏc bộ phận chớnh trước
+ Vẽ chi tiết
+ Vẽ thờm cỏc phần phụ
+ Vẽ màu theo ý thớch
Hoạt động3: Thực hành.
- GV cho HS tham hảo bài vẽ của HS năm trước
- GV: Yờu cầu HS thực hành
- GV: Xuống từng bàn hướng dẫn HS cũn lỳng tỳng
- GV: Yờu cầu HS hoàn thành bài
Hoạt động 4: Nhận xột, đỏnh giỏ.
_-GV: Cựng HS chọn một số bài yờu cầu HS nhận xột
theo tiờu chớ:
+ Bố cục( Cõn đối)
+ Hỡnh vẽ( Sinh động)
+ Đặc điểm
+ Màu sắc
+ Theo em bài vẽ nào đẹp nhất
- GV: Nhận xột chung
+ Khen ngợi HS cú bài vẽ đẹp
+ Động viờn, khớch lệ HS chưa hoàn thành bài
Hoạt động nối tiếp: Củng cố, dặn dũ.
- GV: Yờu cầu HS nờu lại cỏch vẽ của bài
- GV: Nhận xột và đặt cõu hỏi:
? Em đó làm gỡ để chăm súc và bảo vệ cỏc con vật đú
- GV: Dặn dũ HS
+ Quan sỏt kỹ cỏc con vật
+ Giờ sau mang đầy đủ đồ dựng học tập
+ Lợn, chú, mốo, gà…
+ Mỗi con cú một dỏng vẻ riờng + Màu sắc rất đa dạng
+ Cùng có có cấu tạo 3 phần nhưng về hình dáng môic con có một dình dáng
to nhỏ khác nhau
- HS trỡnh bày
- HS nhận xột
- HS trả lời
- HS trao đổi cặp
- HS trỡnh bày
- HS nhận xột
- HS tham khảo bài
- HS thực hành
- HS hoàn thành bài
- HS nhận xột theo cảm nhận riờng
- HS lắng nghe cụ nhận xột
-HS nờu
Trang 7- HS lắng nghe cơ dặn dị
Thứ ba, ngày 22 tháng 11 năm 2011
Chính tả (nghe-viết) NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I Mục tiêu
- Nghe –viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ay / ây (BT2)
- Làm đúng BT(3)a
- Giáo dục HS trình bày sạch đẹp
II Chuẩn bị
- GV: SGK, bài tập
- HS: SGK, vở, nháp
III Các hoạt động dạy-học
1 KTBC: Gọi học sinh viết từ : hít thở, huýt sáo
2 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài và ghi tựa
b/ Hướng dẫn HS nghe-viết
- Đọc mẫu, nêu nội dung
- Nêu những tên riêng được viết hoa có trong bài?
- Lời nhân vật được viết như thế nào?
- Yêu cầu HS đọc thầm và viết nháp từ khó
c/ Viết chính tả
- Đọc mẫu lần 2, dặn dò cách viết
- Đọc chính tả
- Đọc dò bài và soát lỗi
- Thu chấm bài và nhận xét
d/ Luyện tập
Bài 2: Gọi HS đọc (ay/ây)
- Gọi 2 HS lên bảng thi làm bài
- Nhận xét
Bài 3a:
- Gọi 1 HS lên bảng điền
- Nhận xét
3 Củng cố - dặn dò
- Dặn HS viết lại bài cho đúng nếu chưa đạt Làm thêm
BT3b
- Chuẩn bị “Nhớ Việt Bắc”
- Nhận xét tiết học
- 2 học sinh viết
- 2 HS đọc lại
- HS nêu
- HS nêu
- Viết nháp từ khó
- Viết vào vở (TB/Y GV hỗ trợ )
- Dò bài và soát lỗi
- 2 HS lên bảng thi làm bài
- HS làm vào VBT
-1 HS lên bảng làm bài , lớp làm VBT
- HS nhận xét
Thể dục
BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
I Mục tiêu
- Thực hiện cơ bản đúng các động tác của bài thể dục phát triển chung
- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi : Đua ngựa
II Địa điểm, phương tiện
-Địa điểm: Sân trường
Trang 8-Phương tiện: Còi, kẻ vạch
III Nội dung và phương pháp lên lớp
- GV tập hợp lớp, phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
- Chạy chậm theo 1 hàng dọc quanh sân GV
- Khởi động các khớp
* Chơi trò chơi “ Thi xếp hàng nhanh”
2 Phần cơ bản
* Ôn bài thể dục phát triển chung 8 động tác.
- GV cho ôn luyện cả 8 động tác trong 2-3 lần, mỗi lần 2x8 nhịp
+ GV chia tổ tập luyện
- GV đến từng tổ quan sát,sửa sai GV
+ Thi biểu diễn bài thể dục phát triển chung giữa các tổ (2 x 8 nhịp )
- Mỗi tổ thực hiện liên hoàn 1 lần bài thể dục với 2 x 8 nhịp
* Chơi trò chơi “ Đua ngựa ”
- Trước khi chơi GV cho HS khởi động các khớp cổ chân, đầu gối
và hướng dẫn cách cầm ngựa, phi nghựa để tránh chấn động mạnh
- Cho vài HS làm thử - Cho HS chơi thử
- Cho HS chơi chính thức
- Đứng tại chỗ thả lỏng, sau đó vỗ tay và hát
- GV hệ thống bài, nhận xét lớp
- GV giao bài tập về nhà
Tập đọc NHỚ VIỆT BẮC I/ Mục tiêu :
- Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát
-Hiểu ND: Ca ngợi đất và người ViệtBắc đẹp và đánh giặc giỏi.( trả lời được các CH trong SGK; thuộc
10 dòng thơ đầu)
-Giáo dục cho HS phải biết sống cĩ tình, cĩ nghĩa
II/ Chuẩn bị :
GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn những khổ thơ cần hướng dẫn hướng
dẫn luyện đọc và Học thuộc lòng, bản đồ để chỉ cho học sinh biết 6 tỉnh thuộc chiến khu Việt Bắc
HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Ổn định lớp:
- GV cho HS cả lớp cùng hát vui
2 Bài cũ:
-Tiết tập đọc trước các em học bài gì ?
-GV gọi HS lên kể lại 4 đoạn câu chuyện Người liên lạc
- Cả lớp cùng hát vui
-Bài : Người liên lạc nhỏ
- 4HS lên tiếp nối kể chuyện mỗi em
Trang 9nhỏ theo 4 tranh minh họa và trả lời câu hỏi: Anh Kim
Đồng nhanh nhẹn và dũng cảm như thế nào?
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- Tiếp tục chủ điểm anh em một nhà, hơm nay các em sẽ
học bài thơ Việt Bắc nĩi về tình cảm gắn bĩ giữa người
miền xuơi với ngưới miền núi
3.2 Luyện đọc
a GV đọc diễn cảm tồn bài (giọng hồi tưởng, thiết
tha, tình cảm)
b Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
Đọc từng câu : HS tiếp nối nhau đọc từng câu,
GV sửa cách phát âm cho HS
-GV kết hợp giúp học sinh đọc đúng các từ khó :
đỏ tươi, chuốt, rừng phách, đổ vàng,
Đọc từng đoạn trước lớp : HS tiếp nối nhau
đọc từng đoạn.GV giúp HS hiểu nghĩa của từ
Đọc từng đoạn trong nhóm : HS luyện đọc
từng đoạn trong nhóm ( mỗi nhóm 3 HS)
+ Gọi 2 nhóm thi đọc
+Lớp và GV nhận xét
-Cho cả lớp đọc đồng thanh lại cả bài
3.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Cho HS đọc thành tiếng, đọc thầm từng câu thơ, cả bài
thơ tìm hiểu và trả lời câu hỏi
+ Người cán bộ về xuơi nhớ những gì ở Việt Bắc?
- GV nĩi thêm: ta chỉ người miền xuơi, mình chỉ người
Việt Bắc, thể hiện tình cảm thân thiết Trong 4 câu lục
bát tiếp theo
+ Tìm những câu thơ cho thấy
a) Việt Bắc đẹp
b) Việt Bắc đánh giặc giởi
+ Tìm những câu thơ thể hiện vẻ đẹp của người Việt
Bắc
-GV chốt lại nội dung chính : Ca ngợi đất và người
ViệtBắc đẹp và đánh giặc giỏi
3.4 Luyện học thuộc lịng
- GV tổ chức cho HS tự học bài tại lớp và cho HS thi đọc
bài
- Cả lớp và GV nhận xét bình chọn những bạn đọc hay
nhất
một đoạn và trả lời câu hỏi
- Nghe GV giới thiệu bài
- HS theo dõi GV đọc bài và quan sát tranh minh họa
-HS đọc từng câu nối tiếp nhau -HS đọc : cá nhân, nhóm, cả lớp -HS đọc từng đoạn nối tiếp nhau
-HS luyện đọc từng đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc -Lớp đọc đồng thanh cả bài
- Nhớ hoa- nhớ người, dao gài thắt lưng, đan nĩn, chuốt dang, hái măng, tiếng hát ân tình
- Núi rừng Việt Bắc rất đẹp với cảnh: Rừng xanh ngày xuân
ve kêu rừng thu
- Việt Bắc đánh giặc giỏi với những hình ảnh: Rừng cây núi giăng rừng che
- Việt Bắc chăm chỉ lao động: đèo cao nhớ người đan nĩn nhớ cơ
em gái ; tiếng hát ân tình thủy chung
- 1HS đọc tồn bài
- Nhiều HS thi đọc thuộc lịng
Trang 104 Củng cố:
- GV gọi HS nhắc lại nội dung bài
- Qua bài học chúng ta phải biết thương yêu nhau và giúp
đỡ nhau
-Giáo dục cho HS phải biết sống cĩ tình, cĩ nghĩa
5 Dặn dị:
- Nhận xét tiết học
- Về luyện học thuộc cả bài thơ
- Chuẩn bị bài: Hũ bạc của người cha
- Vài HS nhắc lại bài học
Toán Tiết 67 Bài: BẢNG CHIA 9 I/ Mục tiêu:
- Bước đầu thuộc bảng chia 9 vận dụng trong giải tốn (cĩ một phép chia 9)
- Làm được bài tâp 1 (cột 1,2,3), 2 (cột 1,2,3), 3,4
- Giáo dục cho HS đức tính cẩn thận, chính xác
II/ Đồ dùng dạt - học:
-Các tấm bìa mỗi tấm bìa cĩ 9 chấm trịn
III/ Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định lớp:
- GV cho HS cả lớp cùng hát vui
2 Bài cũ:
-Tiết toán trước các em học bài gì ?
- GV gọi HS lên bảng làm bài 1,2 của tiết toán trước
- GV nhận xét tiết kiểm tra
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- Tiết tốn hơm nay các em học bảng chia 9 và làm qua
các bài tập theo yêu cầu
3.2 Giới thiệu phép chia cho 9 từ bảng nhân 9
a) Nêu nhân chia 9
- Cĩ 3 tấm bìa, mỗi tấm cĩ 9 chấm trịn Hỏi cĩ tất cả
bao nhiêu chấm trịn?
b) Nêu phép chia 9
- Cĩ 27 chấm trịn trên các tấm bìa, mỗi tấm cĩ 9 chấm
trịn Hỏi cĩ bao nhiêu tấm bìa?
c) Từ phép nhân GV tổ chức cho HS lập thành bảng
chia và học thuộc bảng chia
- GV cho HS thi đọc bảng chia
3.3 Thực hành
Bài 1:
- GV cho HS tự làm bài (cột 1,2,3) rồi nêu kết quả
Bài 2
- GV cho HS tính nhẩm theo từng cột 1,2,3, trước hết
dựa vào bảng nhân 9 để tìm kết quả phép nhân, rồi suy
ra kết quả hai phép chia tương ứng
Bài 3, 4:
- Cả lớp cùng hát vui
-Bai : Luyện tập
- 2HS lên bảng làm bài mỗi em làm một bài
- Nghe GV giới thiệu bài
- HS trả lời 9 x 3 = 27
- HS trả lời: 27 : 3 = 9
- HS trao đổi cặp để lập bảng chia
và thi đọc bảng chia
-HS đọc
- HS tự làm bài cà nhân và nêu kết quả