luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất cứ công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà N ội, ngày 20 tháng 12 năm 2010
Tác giả luận văn
Nguyễn Thành Chung
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận ñược rất nhiều sự giúp ñỡ của các tập thể và cá nhân trong và ngoài trường
Nhân dịp hoàn thành luận văn này, Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñối với PGS.TS Nguyễn Hữu Nam, Thầy giáo ñã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tôi hết sức tận tình trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô giáo trong Bộ môn Bệnh lý, Khoa Thú y và Khoa Sau ñại học Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã góp ý, chỉ bảo ñể luận văn của tôi ñược hoàn thành
ðể hoàn thành luận văn này tôi còn nhận ñược sự ñộng viên khích lệ của người thân, bạn bè, ñồng nghiệp Tôi xin chân thành cảm ơn những tình cảm cao quý ñó!
Hà N ội, ngày 20 tháng 12 năm 2010
Tác giả luận văn
Nguyễn Thành Chung
Trang 4PHẦN 3 ðỊA ðIỂM, ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU
4.1 Khảo sát tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở một số ñàn gà ross 308, gà lương
phượng nuôi tại huyện ñông anh và sóc sơn – hà nội 41
Trang 54.1.1 Tỷ lệ và cường ựộ nhiễm cầu trùng trên một số ựàn gà Ross 308
và gà Lương Phượng tại huyện đông Anh, Sóc Sơn Ờ Hà Nội 41 4.1.2 Kết quả xác ựịnh tỷ lệ nhiễm cầu trùng theo lứa tuổi trên một số
ựàn gà Ross 308 và gà Lương Phượng tại huyện đông Anh, Sóc
4.1.3 Tỷ lệ và cường ựộ nhiễm cầu trùng theo các phương thức chăn nuôi 47 4.1.4 Xác ựịnh những loài cầu trùng thường gây bệnh ở gà Ross 308 và
4.1.5 Tỷ lệ và cường ựộ nhiễm cầu trùng ở gà theo mùa Xuân và mùa Hè 56 4.2 Một số ựặc ựiểm bệnh lý chủ yếu của bệnh cầu trùng gà 61 4.2.1 Kết quả nghiên cứu triệu chứng lâm sàng chủ yếu ở gà mắc bệnh
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
4.1 Tỷ lệ và cường ựộ nhiễm cầu trùng trên một số ựàn gà tại huyện
4.2 Tỷ lệ nhiễm cầu trùng theo lứa tuổi của gà tại huyện đông Anh
4.3 Tỷ lệ nhiễm cầu trùng gà theo các phương thức chăn nuôi 484.4 Cường ựộ nhiễm cầu trùng ở gà Ross 308 và gà Lương Phượng
4.5 Tỷ lệ nhiễm 5 loài cầu trùng ở gà Ross 308 và gà Lương Phượng 534.6 Tỷ lệ và cường ựộ nhiễm cầu trùng gà theo mùa Xuân và mùa Hè 564.7 Tỷ lệ và cường ựộ nhiễm cầu trùng gà theo trạng thái phân 594.8 Kết quả nghiên cứu triệu chứng lâm sàng ở gà mắc bệnh cầu trùng 624.9 Bệnh tắch ựại thể trên gà Ross 308 bị mắc bệnh cầu trùng ở các
4.10 Bệnh tắch vi thể ở một số cơ quan của gà bị bệnh cầu trùng 684.11 Tần suất xuất hiện các giai ựoạn phát triển của cầu trùng gà trên
4.12 Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu hệ hồng cầu của gà Ross 308
Trang 8DANH MỤC CÁC BIỂU đỒ
4.1 Tỷ lệ và cường ựộ nhiễm cầu trùng trên một số ựàn gà tại huyện
4.2: Tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở gà từ 1 ựến 6 tuần tuổi tại huyện đông
4.3 Tỷ lệ nhiễm cầu trùng gà theo các phương thức chăn nuôi 50 4.4 Cường ựộ nhiễm cầu trùng gà theo các phương thức chăn nuôi 52 4.5 Tỷ lệ nhiễm 5 loài cầu trùng ở gà Ross 308 nuôi công nghiệp và
gà Lương Phượng nuôi thả vườn từ 1 ựến 6 tuần tuổi 55 4.6 Tỷ lệ nhiễm cầu trùng gà theo mùa Xuân và mùa Hè 57 4.7 Tỷ lệ nhiễm cầu trùng gà theo trạng thái phân 60 4.8 Tỷ lệ các triệu chứng lâm sàng trên gà mắc bệnh cầu trùng 63 4.9 Bệnh tắch ựại thể chủ yếu của gà Ross 308 mắc bệnh cầu trùng 66 4.10a Công thức bạch cầu của gà Ross 308 mắc bệnh cầu trùng 76 4.10b Công thức bạch cầu của gà Ross 308 khỏe mạnh (4 tuần tuổi) 76 4.11a Các tiểu phần Protein của gà Ross 308 bình thường (4 tuần tuổi) 79 4.11b Các tiểu phần Protein của gà Ross 308 (4 tuần tuổi) mắc bệnh
4.12 So sánh tỷ lệ nhiễm cầu trùng giữa lô đối chứng và các lô có sử
Trang 9PHẦN 1
MỞ ðẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI
Chăn nuôi gia súc, gia cầm từ lâu ñã trở thành một vị trí quan trọng trong ngành chăn nuôi của nước ta Trong những năm gần ñây ngành chăn nuôi ñã có những thay ñổi ñáng kể và góp phần không nhỏ trong quá trình phát triển của ngành nông nghiệp Việt Nam, góp phần không nhỏ vào việc nâng cao mức sống cho người nông dân ở nông thôn cũng như thành thị
Chăn nuôi gà theo phương thức công nghiệp ở nước ta ngày càng phát triển Nó không chỉ cung cấp về thực phẩm cho bữa ăn hàng ngày của mỗi gia ñình mà còn mang tính chất hàng hóa phục vụ kinh doanh ñem lại nguồn thu nhập ñáng kể cho người chăn nuôi ðể chăn nuôi ñược thành công thì người chăn nuôi cần phải hiểu rõ về quy trình chăm sóc và phòng chống bệnh xảy ra trên ñàn gà Trong các bệnh thường xuyên xảy ra thì bệnh cầu trùng gà (Coccidiosis Avium) là bệnh phổ biến trên ñàn gà nuôi công nghiệp có mức
ñộ thâm canh cao (Calnek B.W, 1997)
Trong các bệnh ký sinh trùng ký sinh trên gà thì bệnh cầu trùng gà khẳng ñịnh ñược tính chất nguy hiểm hơn về quy mô và mức ñộ gây thiệt hại cho ký chủ Loại ký sinh trùng này ñã phát triển trong ñường ruột và gây ra tổn thương mô, ảnh hưởng ñến việc ăn, tiêu hóa hoặc hấp thu dưỡng chất, sự khử nước, mất máu và tăng tính mẫn cảm với những tác nhân gây bệnh khác (Calnek B.W, 1997)
Bên cạnh ñó, bệnh còn làm giảm sức ñề kháng của ñàn gà, mở ñường
cho mầm bệnh truyền nhiễm nguy hiểm khác xâm nhập như: Gumborro, Newcastle, E.coli,… ðể tìm hiểu về bệnh cầu trùng trên ñàn gà nuôi công
Trang 10nghiệp và với những ựàn gà ựược chăn nuôi theo phương thức thả vườn chúng
tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: ỘNghiên cứu một số ựặc ựiểm bệnh lý chủ yếu của bệnh cầu trùng gàỢ làm cơ sở khoa học cho việc chẩn ựoán, phòng
trị bệnh cầu trùng gây ra cho gà tại những trang trại chăn nuôi gà theo hướng công nghiệp và theo hướng thả vườn tại hai huyện đông Anh, Sóc Sơn của thành phố Hà Nội
2 MỤC đÍCH CỦA đỀ TÀI
- Hiểu rõ ựược thực trạng, diễn biến của bệnh cầu trùng trên một số ựàn
gà Ross 308, ựàn gà Lương Phượng theo dõi tại huyện đông Anh, Sóc Sơn Ờ
Hà Nội qua xét nghiệm phân Từ ựó cung cấp những thông tin cơ sở cho việc phòng bệnh cầu trùng ở gà
- Làm rõ các ựặc ựiểm biến ựổi bệnh lý chủ yếu của bệnh cầu trùng gà qua quan sát triệu chứng lâm sàng, mổ khám quan sát bệnh tắch ựại thể và quan sát bệnh tắch vi thể trên tiêu bản Từ ựó giúp người chăn nuôi phát hiện sớm, chẩn ựoán nhanh và chắnh xác về bệnh cầu trùng gà ựể có biện pháp ựiều trị kịp thời
- So sánh hiệu lực phòng bệnh của một số loại thuốc phòng trị cầu trùng và ựưa ra khuyến cáo cho người chăn nuôi
Trang 11PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VỀ BỆNH CẦU TRÙNG
2.1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Cầu trùng là ñộng vật ñơn bào có hình thái ña dạng phụ thuộc vào từng loài cầu trùng như hình hơi tròn, hình trứng, hình bầu dục…, chúng ký sinh chủ yếu ở tế bào biểu bì ruột của nhiều loài gia súc, gia cầm và cả con người
Cầu trùng và bệnh cầu trùng ñã ñược phát hiện từ năm 1863 – Rivolta
là người phát hiện ra một loại ký sinh trùng có trong phân gà Năm 1864 Eimeria ñã xác ñịnh ñó là nguyên sinh ñộng vật sinh sản theo bào tử thuộc lớp
Sporozoa , bộ Cocoidie, họ Eimeriaidae …
Levine D.L (1925) ñã phân loại cầu trùng như sau:
Ngành nguyên sinh ñộng vật Protozoa
Lớp Sporozoasida Phân lớp Coccidiasina
Bộ Eucoccidiorida
Phân bộ Eimeriorina
Năm 1875 người ta ñã xác nhận kết quả nghiên cứu của Eimeria và ñề
nghị ñặt tên cho loại ký sinh trùng này là Eimeria Từ ñó cho ñến nay nhiều
loài cầu trùng khác ñã ñược phát hiện trên các loài gia súc, gia cầm khác nhau: Thỏ, ngan, ngỗng, lợn, chó, mèo,… Sự ký sinh của cầu trùng có tính chất chuyên biệt trên mỗi ký chủ, thậm chí trên các cơ quan, mô bào, tế bào nhất ñịnh Vì thế các nhà khoa học ñã thống nhất lấy tên chung cầu trùng và thêm vào tên của loại gia súc, gia cầm ñể gọi tên bệnh như: cầu trùng gà, cầu
Trang 12trùng bê nghé, cầu trùng thỏ, cầu trùng lợn,…
Riêng về gà, ñến nay trên Thế giới ñã xác ñịnh có khoảng 12 loài
Eimeria Trong ñó có 9 loài ñã ñược xác ñịnh rõ tên, kích thước, màu sắc:
Eimeria tenella , Eimeria acervulina, Eimeria mitis, Eimeria brunetti, Eimeria necatrix , Eimeria maxima, Eimeria praecox, Eimeria hagani, Eimeria mivatti
Sau này, một số tác giả khác ở Trung Âu và Liên Xô (cũ) như
Yakimoff, Kotlan ñã ñưa ra một số công bố về 3 loài: Eimeria beachi, Eimeria tyzzeri , Eimeria johnsoni
Tại Ấn ðộ, năm 1945 Ray ñã tìm thấy một loài cầu trùng ở một ổ dịch
tự nhiên trên gà từ 4 – 6 tuần tuổi tại bang Mukteswar Loài cầu trùng này chưa ñược công bố trước ñó Ông cho rằng ñây là loài không thuộc giống
Eimeria và ñặt tên cho nó là Nenyolella gallinae, tuy nhiên kết quả này của
ông chưa ñược giới khoa học công nhận
Sau những năm 1990, các nhà khoa học như J.Eckert, R.Brawn, M.W.Shirley và P.Coudert ñã viết những hướng dẫn nghiên cứu về cầu trùng
và bệnh cầu trùng gà
Singh.U.M (1996, 1997) ñã nghiên cứu chế tạo vaccine cầu trùng mới
bao gồm E maxima, E.acervulina, E necatrix, E tenella ñã ñược sử dụng thử
nghiệm tại Trung Quốc
* Nghiên cứu về khả năng ñề kháng của cầu trùng ñối với hóa chất
Nyberg và Knapp (1976) qua kính hiển vi ñiện tử cho thấy, lớp ngoài cùng có thể khử bằng dung dịch Sodium hypochlorid 2-3% trong 15 phút, (Dẫn theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 2008)
Pernard (1925) ñã chứng minh noãn nang tiếp tục sinh bào tử sau nhiều ngày tiếp xúc với nhiều loại hóa chất, chất sát trùng nhưng lại không có khả năng phát triển trong ñiều kiện khô và nhiệt ñộ cao
Stotish R.L, Wang C.C (1978), cùng nghiên cứu về bản chất hóa học
Trang 13của thành Oocyst qua xử lí bằng Sodium hypochlorid 5% lại cho rằng chất
này không tác ñộng ñược ñến màng Oocyst mà chủ yếu tác ñộng ñến Mycropyle (trường hợp E maxima) bởi vì hypochlorid làm suy thoái màng Oocyst và làm tiêu tan Micropyle
* Nghiên cứu về khả năng ñề kháng của cầu trùng với nhiệt ñộ và
ẩm ñộ
Theo Long P.L, (1979) thì Oocyst có thể tồn tại qua mùa ñông giá
lạnh nhưng không chịu ñược nhiệt ñộ cao và ánh nắng chiếu trực tiếp
Cầu trùng sống ñược ở sân chơi ngoài trời 14 tuần và tồn tại lâu trong ñất ở ñộ sâu 5 – 7 cm Ở trong ñất, Oocyst duy trì sức sống từ 4 – 9 tháng, ở sân chơi râm mát từ 15 – 18 tháng (Horton Smith, 1963)
Dẫn theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008), khi so sánh khả năng ñề
kháng với nhiệt ñộ cao của Oocyst trước và sau khi hình thành bào tử
N.Glullough (1952) thấy rằng: Ở nhiệt ñộ cao chúng có khả năng ñề kháng như nhau Cụ thể là: Chúng ñều bị chết ở 400C sau 96 giờ, ở 450C sau 3 giờ
và ở 500C sau 30 phút
Khi Oocyst theo phân ra ngoài môi trường, ẩm ñộ có vai trò quan
trọng ảnh hưởng ñến thời gian hình thành bào tử và khả năng tồn tại của
Oocyst cầu trùng
Goodrich H.P (1994) ñã kết luận: Lớp vỏ ngoài cùng ñã giữ cho Oocyst
không bị thấm chất lỏng nhưng nó lại dễ nứt do ñiều kiện khô hạn
Ellis C.C (1986) cho biết: Khi nhiệt ñộ không thay ñổi Oocyst sẽ bị
chết khi ẩm ñộ giảm Nhiệt ñộ từ 18 – 400C, ẩm ñộ 21 – 30% thì Oocyst dễ bị
Trang 14tiêu diệt khi chiếu tia tử ngoại vừa phải (Dẫn theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 2008)
Cũng theo Warner D.E (1933), Oocyst tồn tại 18 tuần trong ựất râm mát
một phần, 21 tuần trong ựất râm mát hoàn toàn Song ánh nắng chiếu trực tiếp
tác ựộng gây hại ựến Oocyst, nhưng cỏ dại ựã bảo vệ chúng tránh tia X (Long
P.L, 1979)
2.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Các nhà nghiên cứu dự ựoán bệnh cầu trùng gà ựã có từ rất lâu trong chăn nuôi hộ gia ựình Từ thời Pháp thuộc người ta ựã thấy gà có những triệu chứng như: ỉa ra máu, khi mổ gà chết thì thấy hai manh tràng sưng to giống với bệnh tắch của cầu trùng ngày nay
Theo những tài liệu ựể lại thì ựến 1970 hầu như các trang trại gà ựã phát hiện bệnh cầu trùng và một số trại thì bệnh rất nặng gây thiệt hại lớn cho người chăn nuôi Những năm sau ựó, các nghiên cứu về cầu trùng cũng ựược tiến hành bao gồm: việc ựịnh loài, dịch tễ, bệnh lý và phòng trị,Ầnhờ có những nghiên cứu bước ựầu này mà việc ngăn chặn bệnh cầu trùng phần nào
có hiệu quả Có thể nói những tác giả như Dương Công Thuận, đào Hữu Thanh, Nguyễn Văn Lộc là những người ựã ựặt những viên gạch ựầu tiên cho việc nghiên cứu về cầu trùng và bệnh cầu trùng gà
Dương Công Thuận ựã phân tắch hàng ngàn mẫu phân gà và ựưa ra kết
luận: gà công nghiệp ở miền Bắc nước ta nhiễm 5 loài cầu trùng: E tenella,
E mitis, E maxima, E brunetti, E necatrix
đào Hữu Thanh (1975) ựã nghiên cứu về bệnh cầu trùng gà ở các trang trại nuôi tập trung công nghiệp và ựưa ra một số kết quả về tình hình dịch tễ của bệnh cầu trùng gà
Dương Thanh Liêm, Võ Bá Thọ (1982) ựã ựề cập ựến bệnh cầu trùng trong chăn nuôi gà công nghiệp là một trở ngại lớn và ựặc biệt là cầu trùng
Trang 15Theo Nguyễn Thị Kim Lan và Trần Thu Nga (2005), tỷ lệ và cường ựộ nhiễm cầu trùng có sự khác nhau theo tình trạng vệ sinh thú y trong chăn nuôi Gà nuôi trong ựiều kiện vệ sinh kém có tỷ lệ nhiễm là cao nhất
Lê Tuyết Minh (1994) ựã nghiên cứu về tình hình nhiễm Eimeria và
bệnh cầu trùng gà ở một số trại gà tại một số vùng của Hà Nội ựã xác ựịnh có
4 loài cầu trùng trên gà thịt là: E tenella, E maxima, E mitis, E necatrix.Vũ
đình Chắnh và cs (1977) nói về tình hình bệnh cầu trùng gà và phòng trị bệnh bằng Furazolidon
2.2 MỘT SỐ đẶC đIỂM CỦA CẦU TRÙNG
2.2.1 Cấu trúc của Oocyst cầu trùng
Oocyst (noãn nang) cầu trùng có nhiều hình dạng khác nhau: hình cầu, gần tròn, hình trứng hay hình oval có khi có hình quả lê,Ầ kắch thước cũng
khác nhau thay ựổi theo từng loài Tuy nhiên phần lớn Oocyst cầu trùng có
ựặc ựiểm cấu tạo như sau:
Trang 16Cấu tạo Oocyst giống Eimeria gây bệnh
1 Nắp Oocyst (Micropyle cap) 2 Hạt cực (Pular granule)
3 Lỗ noãn nang (Micropyle) 4 Thể Stieda (Stieda body)
5.Hạt triết quang nhỏ trong Sporozoite
(Small Refractile Globule in Sporozoite)
6.Hạt triết quang lớn trong Sporozoite
(Large Refractile Globule in Sporozoite)
7 Bào tử trùng (Sporocyst) 8.Thể cặn Sporocyst (Sporocyst residuum)
9 Thể cặn Oocyst (Oocyst residuum) 10.Lớp vỏ trong (Inter layer of Oocyst wall)
11 Lớp vỏ ngoài (Outer layer of Oocyst wall)
Oocyst màu sáng hoặc không màu, màu vàng nhạt hoặc nâu nhạt Lớp
vỏ ngoài thường nhẵn, cũng có loài xù xì (E spinosa) Vỏ ñược chia thành 2
lớp: Vỏ ngoài dày, vỏ trong mỏng Vỏ ngoài và vỏ trong có thể tách rời nhau
bằng cách làm nóng Oocyst ở trong nước hoặc xử lý bằng acid H2SO4
Vỏ ngoài là lớp quinonon protein, vỏ trong là lớp Lipid kết hợp với
protein ñể tạo nên khúc xạ kép (Lipoprotein) Lớp trong của vỏ Oocyst chiếm
80% gồm: một lớp Glycoprotein (dày 90 µm), ñược bao bọc bởi một lớp Lipid dày 10 µm Lớp Lipid chủ yếu là Phospho lipid, chính lớp này bảo vệ
Trang 17Oocyst cầu trùng chống lại sự tấn công về mặt hóa học
Một số loài cầu trùng ở phía ñầu nhọn có một cái nắp khúc xạ
(Micropyle cap) Nắp này là vị trí có khe hở của màng bao quanh Macrogamete khi thụ tinh Sau khi thụ tinh thì khe hở ñóng lại và vì vậy
nhiều loài cầu trùng không thấy Micropyle nữa
2.2.2 Vòng ñời phát triển của cầu trùng
Chu kỳ sinh học của cầu trùng rất phức tạp Tuy nhiên, vòng ñời phát
triển của cầu trùng giống Eimeria ñã ñược nhiều tác giả nghiên cứu Chu kỳ sinh học của cầu trùng giống Eimeria gồm 3 giai ñoạn: giai ñoạn sinh sản vô tính (Schizogonie), giai ñoạn sinh sản hữu tính (Gametogonie) và giai ñoạn sinh sản bào tử (Sporogonie) Hai giai ñoạn ñầu thực hiện trong tế bào biểu
mô ruột (Endogenic) còn giai ñoạn thứ ba diễn ra ở ngoài cơ thể vật chủ (Enxogenic)
Các Oocyst có sức gây bệnh ñược gà nuốt vào cùng với thức ăn, nước
uống Dưới tác dụng của men tiêu hóa trong dạ dày và ruột non (ñặc biệt là
men Tripsin), vỏ của Oocyst bị vỡ, giải phóng ra các bào tử con (Sporocyst) (Goodrich, 1944 và Pugatch,1968) Long P.L (1979) ñã mô tả Sporozoit thoát
ra lỗ noãn (Micropyle) dưới tác ñộng của men Trypsin
Sporozoit ñược giải phóng ra có hình thoi, dài 10 - 15µm có một hạt
nhân Braunius (1982) cho rằng, Sporozoit của loài E necatrix chui vào ñỉnh
các nhung mao ruột non, qua biểu mô, vào tuyến ruột Nhiều tác giả ñã chứng
minh rằng Sporozoit của các loài cầu trùng khác nhau cũng xâm nhập vào tế
bào biểu mô của các ñoạn ruột khác nhau
Trang 18Vòng ñời phát triển của cầu trùng giống Eimeria spp + Giai ñoạn sinh sản vô tính (Schyzogonie)
Khi các bào tử nang cầu trùng xâm nhập vào cơ thể qua ñường tiêu hóa, dưới tác dụng của các enzyme trong dịch tiêu hóa làm cho vỏ noãn nang
bị phá hủy, giải phóng các bào tử thể Các bào tử thể nhanh chóng xâm nhập vào tế bào tế bào biểu bì ruột, thận, mật,…ñôi khi vào mô bào dưới niêm mạc Tại ñây cùng với sự phân chia của hạt nhân các noãn nang lớn lên nhanh chóng có hình tròn, hình oval hoặc hình elip với nhiều nhân gọi là thể phân
lập thuộc thế hệ 1 (Schizont 1)
Ở Schizont 1, xung quanh mỗi nhân nguyên sinh chất xuất hiện và bao quanh ñể hình thành dạng ký sinh nhỏ, hình bầu dục Lúc này chúng ñược gọi
thể phân lập trung gian (Merozoite) Các Merozoite thế hệ 1 (kích thước 5 x
15µm) sinh trưởng rất nhanh làm tan vỡ tế bào biểu bì của vật chủ (số lượng
Merozoite trong một Schizont thay ñổi rất lớn tùy loài dao ñộng từ 8 ñến 16,
có khi tới 120.000 Merozoite) Khi các tế bào biểu bì nơi cư trú bị phá hủy thì các Merozoite lập tức tấn công sang các tế bào biểu bì mới và quá trình phát
Trang 19triển này ñược lặp lại như cũ ðến ñây các ký sinh này thuộc thế hệ thứ hai và ñược gọi là Schizont 2
Tùy theo các loài cầu trùng và vật chủ có thể hình thành tiếp các thế hệ
Schizont 3, Schizont 4,…một cách ồ ạt theo cấp số nhân kiểu phản ứng dây chuyền nguyên tử làm cho hàng loạt tế bào biểu bì của vật chủ bị phá vỡ gây tổn thương nặng nề cho niêm mạc nơi bị nhiễm
Mỗi chủng cầu trùng khác nhau có giai ñoạn sinh sản vô tính khác nhau, ñể hình thành nên các thể phân lập và số thế hệ thể phân lập tùy theo loài Sau khi kết thúc giai ñoạn sinh sản vô tính chúng chuyển sang giai ñoạn sinh sản hữu tính
+ Sinh sản hữu tính (Gametogonie)
Giai ñoạn sinh sản hữu tính bắt ñầu phát triển từ thể phân lập thế hệ cuối cùng của cầu trùng Sau một số ñợt sinh sản vô tính (tùy loài cầu trùng),
các Schizont thế hệ 1, 2, 3, chuyển sang sinh sản hữu tính và bắt ñầu tạo ra các thể Gamet có hình dạng giống Schizont nhưng phát triển hoàn toàn khác
Từ thể phân lập thế hệ cuối cùng chúng phân chia thành các thể phân ñoạn và xâm nhập vào các tế bào biểu bì ký chủ, biến thành các thể sinh dưỡng Các thể sinh dưỡng này lại tiếp tục phát triển tạo nên các giao tử ñực
(Microgametocyte) và giao tử cái (Macrogametocyte) Sau ñó các tế bào giao
tử cái biến thành những tế bào sinh dục cái lớn, ít hoạt ñộng và có lỗ noãn
Nhờ 2 lông roi, giao tử ñực di chuyển ñến gặp giao tử cái, chui vào
giao tử cái qua lỗ noãn (Micropyle) Trong giao tử cái diễn ra quá trình ñồng
hoá nhân và nguyên sinh chất ñể tạo thành hợp tử Hợp tử phân tiết một màng
bao bọc bên ngoài, lúc này nó ñược gọi là noãn nang (Oocyst) có hình bầu dục, hình tròn hoặc hình trứng hay hình quả lê ðến ñây các Oocyst rơi vào trong lòng ruột và kết thúc quá trình sinh sản hữu tính
Thời gian nội sinh kết thúc, Oocyst theo phân gà ra bên ngoài môi
Trang 20trường Thời gian sinh sản hữu tính kéo dài từ 3 – 22 ngày tùy vào từng loài cầu trùng
Bessay (1995) ñã nghiên cứu và thấy rằng thời gian từ khi gà chứa
Oocyst có sức gây bệnh ñến khi gà thải Oocyst trong phân là 4,5 – 5 ngày (ñối với loài E acervulina, E mitis), 6,5 ngày với loài E tenella
+ Sinh sản bào tử (Sporogonie)
Khi Oocyst theo phân ra ngoài, trong lớp vỏ bọc bên ngoài ñã chứa ñầy
nguyên sinh chất Ở ngoại cảnh, gặp ñiều kiện thuận lợi như nhiệt ñộ, ñộ ẩm thì chỉ sau vài giờ trong nguyên sinh chất ñã xuất hiện khoảng sáng và nguyên sinh chất bắt ñầu phân chia Sau 13 – 48 giờ tùy vào từng loài cầu trùng
nguyên sinh chất sẽ hình thành 4 túi bào tử (Sporocyst) Trong mỗi túi bào tử, nguyên sinh chất lại phân chia, kéo dài ra tạo thành 2 bào tử con (Sporozoite) Lúc này, trong Oocyst ñã hình thành 8 bào tử con và trở thành Oocyst có sức gây bệnh Giai ñoạn sinh sản bào tử kết thúc Những Oocyst có sức gây bệnh
lẫn vào thức ăn, nước uống và ñược gà nuốt vào trong ñường tiêu hóa
Trong quá trình sinh sản bào tử, ñối với cầu trùng thuộc giống Eimeria,
từ mỗi nang trứng (Oocyst) hình thành 4 tiền bào tử (Sporozoite), trong mỗi túi bào tử lại chứa 2 thể bào tử (Sporoblast) Tất cả 8 thể bào tử ñược bao bọc xung quanh bởi một vỏ cứng dày gồm hai lớp gọi là bào tử nang (Sporocyst), kết thúc giai ñoạn 3 của quá trình phát triển cầu trùng Chỉ có các Oocyst sau khi trở thành Oocyst gây bệnh mới có khả năng gây bệnh và truyền bệnh từ gà
này sang gà khác, (N.A.Kolapxki, P.I Paskin, 1980)
Chu trình phát triển của giống cầu trùng Isospora hoàn toàn giống như
ở giống Eimeria Chỉ khác là trong giai ñoạn sinh sản bào tử ở ngoài cơ thể,
trong mỗi Oocyst chỉ hình thành 2 túi bào tử (Sporozoite) chứ không phải là 4 bào tử như Eimeria Nhưng trong mỗi túi bào tử lại hình thành ra 4 thể bào tử,
tất cả ñược bao bọc chung bởi một lớp vỏ cứng dày 2 lớp Bào tử nang ñược
Trang 21hình thành cũng chứa 8 thể bào tử, kết thúc giai ñoạn phát triển sinh sản bào
tử cũng giống như Eimeria
2.2.3 Tính chuyên biệt của cầu trùng
Bệnh cầu trùng khác với các bệnh do vi khuẩn và virus về bản chất tự giới hạn trong quá trình sinh trưởng và phát triển của nó ðiều ñó có ñược là
do tính chuyên biệt của cầu trùng
Tính chuyên biệt của cầu trùng là sự thích nghi phức tạp và lâu dài của cầu trùng với cơ thể ký chủ hoặc cụ thể hơn ñối với các cơ quan, các mô bào hay tế bào nhất ñịnh phù hợp cho sự tồn tại và phát triển của chúng (Lê Văn Năm, 2003)
Thời gian gần ñây ñã có nhiều dẫn liệu chứng tỏ rằng giống cầu trùng
Eimeria có tính chuyên biệt nghiêm ngặt và chỉ có thể nhiễm vào loại kýchủ
mà chúng ñã thích nghi trong quá trình tiến hóa Ví dụ như các loài cầu trùng cừu không thể nhiễm sang trâu, bò và các loài gia súc khác ñược Các cầu trùng thỏ chỉ nhiễm vào kí chủ của nó mà không thể nhiễm vào bất kỳ loài nào khác Cầu trùng gà không gây bệnh cho gà tây và ngược lại
Theo N.A.Kolapxki và cs (1980), tính chuyên biệt nghiêm ngặt của cầu trùng giống Eimeria biểu hiện không chỉ ñối với ký chủ của chúng mà còn ñối
với nơi chúng ký sinh trong cơ thể gia súc Ví dụ: E tenella chỉ sống trong màng niêm mạc manh tràng gà còn E acervulina trong tá tràng của gà, E bukidnonensis ký sinh ở niêm mạc ruột non bò trong khi ñó E cylindrica
cũng ở ký sinh trong ñường tiêu hóa của bò nhưng lại ký sinh ở niêm mạc ruột già
Nếu xem xét tính chuyên biệt của cầu trùng thì giống Eimeria biểu hiện
rất rõ rệt, tính chuyên biệt ñó ñã hình thành trong quá trình thích ứng lâu dài của ký sinh trùng ñối với một ký chủ nhất ñịnh cũng như ñối với từng cơ quan, mô bào riêng biệt
Trang 22Như vậy có thể nói rằng tùy theo loài cầu trùng mà chúng có thể sống ở trên vật chủ này hay vật chủ khác, hoặc các vị trí ký sinh khác nhau trên cùng một cơ thể gia súc gia cầm ðiều này có ý nghĩa quan trọng giúp một phần trong việc phân loại cầu trùng ñược chính xác
2.3 NHỮNG HIỂU BIẾT VỀ BỆNH CẦU TRÙNG GÀ
2.3.1 Các loài gây bệnh trên gà ñã ñược nghiên cứu
Có rất nhiều tài liệu nghiên cứu về các loài cầu trùng gây bệnh cầu trùng trên các loài gia súc, gia cầm khác nhau tuy nhiên thì những nghiên cứu, công bố về loài cầu trùng gây bệnh trên gà và thỏ ñược ñề cập ñến nhiều nhất
+ Loài E acervulina (Tyzzer, 1929): Loài này ký sinh ở ñoạn ñầu của ruột non của gà và còn ký sinh ở ruột gà rừng Gallus lafayettei ở Srilanka
Oocyst có hình trứng, vỏ nhẵn, kích thước 16,0 - 20,3 x 12,7 - 16,3µm
Oocyst có hai lớp vỏ, không có Micropyle, có một hạt cực, không có thể cặn Sporocyst có hình trứng có thể Stieda, không có thể cặn Thời gian hình thành
bào trùng là một ngày
E acervulina gây bệnh nhẹ nhưng nếu có nhiều Oocyst có thể gây nên
những bệnh tích trầm trọng và gây chết gà Thời gian nung bệnh khoảng 4 ngày và bệnh tích chủ yếu trên ruột: làm thành ruột non dày lên và viêm
catarr, ít khi xuất huyết Oocyst nằm trong ruột tạo nên những ñiểm màu trắng
hay xám hoặc lan rộng ở mặt ruột non
+ Loài E brunetti (Johnson, 1930): ðây là loài phân bố rộng trên gà Quá trình sinh sản sớm nhất xảy ra ở toàn ruột non Các quá trình sinh sản vô
tính sau ñó như Meront và giao tử cái xảy ra ở ñoạn cuối ruột non, trực tràng,
manh tràng và lỗ huyệt
Oocyst của loài E brunetti có hình trứng, kích thước 20,7 - 30,3 x 24,2 µm Lớp vỏ nhẵn không có Micropyle hay thể cặn, có một hạt cực Sporocyst hình trứng dài 13 x 7,5 µm, có thể Stieda và thể cặn Thời gian hình
Trang 2318,1-thành bào trùng là 18 – 48h
E brunetti gây bệnh nhưng mức ñọ phụ thuộc vào mức ñộ nhiễm Nhiễm nhẹ thì không thấy tổn thương ở các cơ quan Triệu chứng kéo dài 5 ngày, gia cầm ủ rũ, phân lỏng có chứa dịch nhày và lẫn máu Xuất huyết ở ruột non và phần cuối ruột già Nhiễm nặng thấy có hiện tượng viêm, hoại tử toàn bộ ống tiêu hóa nhưng thường thấy ở ñoạn cuối ruột non, hồi tràng, manh tràng
+ Loài E hagani (Livine, 1942): Loài này hiếm gặp, Oocyst hình bầu
dục, kích thước 15,8 - 29,9 x 14,3 - 29,5µm, lớp vỏ nhẵn, không có lỗ noãn, không màu, có hạt cực Thời gian sản sinh bào tử là 18 - 48 giờ Loài này ký sinh ở phần ñầu ruột non ðây là loài gây bệnh nhẹ và có thời gian nung bệnh
+ Loài E mitis (Tyzzer, 1929): Phân bố rộng khắp trên thế giới, gây
bệnh trên gà chủ yếu ở tất cả các ñoạn của ruột non nhưng thường thấy ở phần ñầu ruột non và phần manh tràng của gà Oocyst có hình hơi tròn, kích thước
11 - 19 x 10 - 17µm không màu, không có lỗ noãn Thời gian sản sinh bào tử
từ 18 - 24 giờ
Giai ñoạn nội sinh xảy ra ở tế bào nhung mao ruột ñôi khi ở tuyến
Lieberkihn Meront tạo ra 6 – 24 và hiếm khi tạo ra 30 Sporozoite Merozoite
có hình lưỡi liềm, một ñầu tù, kích thước 5 x 15µm Quá trình sinh sản vô tính
Trang 24và hữu tính xảy ra song song Thời kỳ nung bệnh kéo dài từ 4 – 5 ngày
+ Loài E mivati (Tyzzer, 1929): Oocyst hình trứng, kích thước 10,7 -
20,0 x 10,1 - 15,3µm có lỗ noãn, không mầu Thời gian sản sinh bào tử là 18 -
21 giờ Loài này ký sinh ở tá tràng
Sporocyst phá vỡ vỏ của Oocyst ở diều và dạ dày tuyến Rất nhiều Sporozoite ñược giải phóng di chuyển tới tá tràng trong vòng 20 phút sau khi
ăn, chúng xâm nhập sâu vào biểu mô và tế bào tuyến của ñoạn ñầu và ñoạn thứ 3 của ruột non
E mivati gây bệnh nặng hơn E acervulina nhưng cũng là loài gây bệnh
nhẹ, tỷ lệ tử vong không quá 10%
+ Loài E necatrix (Tyzzer, 1929): Phân bố rộng trên thế giới Giai
ñoạn sinh sản vô tính thứ nhất và thứ hai xảy ra ở ruột non, giai ñoạn sinh sản
vô tính thứ 3, tiền giao tử và giai ñoạn sinh giao tử xảy ra ở ruột già
Oocyst hình bầu dục, kích thước 13 – 20 x 13,1 - 18,3µm, vỏ noãn nang
nhẵn không màu, gồm hai lớp vỏ, không có lỗ noãn, có hạt cực Sporocyst hình trứng, có thể Stieda, không có thể cặn Thời gian sản sinh bào tử là 24 -
36 giờ
Bên cạnh E tenella, E necatrix gây bệnh nặng nhất và là một loai quan trọng ở gà Nhiều nơi tác hại do E necatrix gây thiệt hại nhiều hơn E tenella Một số ý kiến cho rằng E necatrix gây bệnh mãn tính hơn E tenella Thực tế hoàn toàn không phải vậy bởi vì E necatrix xâm nhập vào sâu tế bào ruột và
thời gian lâu hơn do ñó chúng gây bệnh chậm hơn
+ Loài E praecox (Tyzzer, 1929): Loài này phân bố rộng, ñịnh vị trên
1/3 phía trên ruột non của gà
Oocyst hình bầu dục, kích thước 16,6 - 27,7 x 14,8 - 19,4µm, không màu, không có lỗ noãn Thời gian sản sinh bào tử là 24 – 36 giờ Loài này ký sinh ở ñoạn ñầu ruột non Giai ñoạn sinh sản xảy ra ở tế bào biểu mô nhung
Trang 25mao ruột thường dọc theo một phía của nhung mao và ở phía dưới của nhân tế bào, có 3 hoặc 4 quá trình sinh sản vô tính Quá trình thứ hai xảy ra ở 32 giờ sau khi nhiễm Sự phát triển sau ñó không tuần từ Hai giai ñoạn sinh sản vô tính và hữu tính xảy ra song song
+ Loài E tenella (Orlov, 1975): Loài này phổ biến ở manh tràng gia cầm trên khắp thế giới Oocyst hình bầu dục, kích thước 14,2 - 20,0 x 9,5 - 24,8 µm không có lỗ noãn, màu xanh nhạt Sporocyst hình trứng, không có
thể cặn Thời gian sản sinh bào tử là 18 – 48 giờ
2.3.2 ðặc ñiểm dịch tễ học
Eimeria phân bố rộng khắp các nước trên thế giới Bệnh xảy ra ở tất cả các giống gà nhưng chủ yếu xuất hiện nhiều ở gà nuôi theo hướng công nghiệp hơn là gà nuôi thả
* Con ñường truyền lây:
Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008), tiêu hóa là con ñường truyền
lây duy nhất mà Oocyst cầu trùng có thể xâm nhập vào cơ thể gà ñể gây bệnh
Song, cầu trùng có thể lây nhiễm theo hai cách: lây nhiễm trực tiếp và lây nhiễm gián tiếp
+ Lây nhiễm trực tiếp: Gà bệnh thải cầu trùng ra ngoài môi trường qua
phân, do ñó Oocyst sẽ dễ dàng ñược phát tán trên khắp nền chuồng, máng ăn,
máng uống và dụng cụ chăn nuôi Tập tính của gà là hay nhặt, bới và tìm kiếm những mảnh thức ăn thừa, chất ñộn ở nền chuồng,… nên dễ nuốt phải
Trang 26Oocyst có sức gây bệnh
+ Lây nhiễm gián tiếp: Qua vật môi giới trung gian truyền bệnh như các dụng cụ chăn nuôi, người chăn nuôi, giầy dép, ủng, phương tiện vận
chuyển,Ầ ựã mang Oocyst cầu trùng từ bên ngoài khu vực chuồng nuôi vào
Ngoài ra các loài côn trùng, các loài gặm nhấm cũng là những nguồn mang
Oocyst từ khu vực chăn nuôi khác vào chuồng nuôi
Nghiên cứu về vấn ựề này N.A Kolapxki, P.I Paskin (1980), loài gặm nhấm, côn trùng cũng làm lây lan bệnh rộng điều này ựược Lê Minh và cs
(2008) làm sáng tỏ khi nhóm tác giả này nghiên cứu khả năng mang Oocyst
cầu trùng của các ựộng vật có ở xung quanh chuồng nuôi Tất cả các ựộng vật
và côn trùng ựều có khả năng mang mầm bệnh trong ựó ở kiến là 27,27%, ruồi là 22,22% và gián là 16,67% Vì vậy tác giả ựã sơ bộ kết luận các loài
côn trùng như: Gián, chuột, ruồi, là tác nhân mang Oocyst cầu trùng từ bên
ngoài vào
Theo Phạm Văn Khuê và cs (1996), khi Oocyst bị ruồi nuốt vào, trong
ựường tiêu hoá của ruồi, chúng vẫn sống và còn khả năng gây bệnh trong vòng 24 giờ
Về sự biến ựộng của bệnh theo mùa vụ, Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008) sau khi tập hợp các nghiên cứu của một số tác giả ựã rút ra kết luận: Bệnh cầu trùng gà phân bố không ựồng ựều qua các tháng trong năm Vào những tháng có khắ hậu ẩm ướt, mưa nhiều, nhiệt ựộ thắch hợp từ 18 Ờ 350C bệnh thường xuất hiện và dễ bùng phát hơn các tháng khác Vì vậy, ở nước ta mùa xuân và mùa hè là hai mùa có tỷ lệ nhiễm cầu trùng cao hơn mùa ựông
và mùa thu
* Tuổi của gà:
Tuổi gà cũng là yếu tố cần chú ý trong ựặc ựiểm dịch tễ của bệnh đào Hữu Thanh và cs (1978) ựã nhận xét, bệnh cầu trùng gà có tắnh
Trang 27lây lan mạnh, ñặc biệt ở gà dưới 2 tháng tuổi, ñược coi như một bệnh truyền nhiễm của gà con 10 - 49 ngày tuổi Theo Hồ Thị Thuận (1985), gà nuôi công nghiệp ở một số tỉnh phía Nam nhiễm cầu trùng chủ yếu ở giai ñoạn 3 - 6 tuần tuổi
* ðiều kiện chuồng trại và vệ sinh thú y
Chuồng trại chăn nuôi là yếu tố quan trọng liên quan ñến dịch tễ bệnh cầu trùng gà Nuôi gà trong lồng và nuôi trên nền chuồng có tỷ lệ nhiễm cầu trùng khác nhau
Hoàng Thạch (1996, 1997, 1998) ñã khảo sát tỷ lệ nhiễm cầu trùng, thấy: tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở gà nuôi lồng là 0,37%, gà nuôi trong chuồng có ñệm lót là trấu nhiễm 22,49 - 57,38% Như vậy, gà nuôi trong lồng không tiếp xúc với phân thì tỷ lệ nhiễm cấu trùng giảm rất thấp
Morgot A.A (2000) ñã nghiên cứu và cho thấy ở những cơ sở chăn nuôi
có ñiều kiện chăm sóc tốt, vệ sinh chuồng trại nghiêm ngặt thì tỷ lệ nhiễm cầu trùng 5 – 10%, còn ở những cơ sở chăn nuôi có ñiều kiện không ñảm bảo thì tỷ
lệ nhiễm là từ 30 – 69%, (Dẫn theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 2008)
2.3.3 Sinh bệnh học
Vấn ñề sinh bệnh học ñã có nhiều tác giả ñi sâu nghiên cứu về nhiều mặt Quá trình sinh bệnh học trước hết do tác ñộng trực tiếp của mầm bệnh qua các giai ñoạn phát triển nội sinh trong cơ thể gà làm cho các tế bào biểu
bì bị phá hủy hàng loạt, các mạch quản, thần kinh bị hủy hoại, tạo ñiều kiện thuận lợi cho hệ vi sinh vật phát triển và gây bệnh thêm cho gà (Vandonin Berke, 1957)
Mặt khác do sự phá hủy hàng loạt các tế bào ñã gây ra các ổ hoại tử lớn cho lớp niêm mạc làm cho nhiều ñoạn ruột không tham gia vào quá trình tiêu hóa, con vật thiếu máu trầm trọng Protein tổng số của huyết thanh và ñường huyết giảm, một số enzyme bị giảm hoạt tính nhất là hoạt tính Phosphataza
Trang 28kiềm ở niêm mạc ruột non, do ñó gà mắc bệnh cầu trùng sẽ rối loạn quá trình hấp thu các acid amin, giảm sức lớn và sự phát triển
Dưới tác ñộng của cầu trùng làm cho các mô bào ñường tiêu hóa bị tổn thương, biến ñổi tạo ñiều kiện cho các vi khuẩn có hại xâm nhập như
Clostridium perfringens , Salmonella typhimurium cùng với một số bệnh ghép
khác làm cho bệnh càng nặng và phức tạp thêm
Theo nghiên cứu của Lê Văn Năm thì E.coli gây bại huyết luôn là bạn
ñồng hành của cầu trùng Trong ñó cầu trùng ñóng vai trò quyết ñịnh, E.coli ñóng vai trò thúc ñẩy Trường hợp gà bị cầu trùng, nhất là cầu trùng cấp thì
100% số ñàn bị bệnh ñều bị bội nhiễm với E.coli bại huyết Cơ chế sinh bệnh
trong trường hợp này ñược giải thích là: Do tác ñộng của cầu trùng làm phá
vỡ cấu trúc niêm mạc ruột gây rối loạn tiêu hóa, viêm ruột xuất huyết, chức năng hấp thu của ruột bị ảnh hưởng, nhu ñộng của ruột cũng thay ñổi,…Tất cả những hiện tượng trên ñều dẫn tới phá vỡ cân bằng sinh học, làm cho các
chủng E.coli có lợi bị tiêu diệt, các chủng E.coli có hại sinh sản nhanh và
thâm nhập ồ ạt vào ñường máu qua các vùng niêm mạc ruột ñã bị tổn thương
do cầu trùng gây nên làm gà bị nhiễm trùng huyết cấp tính
2.3.4 Triệu chứng lâm sàng và bệnh tích của gà bị bệnh cầu trùng
2.3.4.1 Triệu chứng lâm sàng
Triệu chứng lâm sàng của gà bị bệnh cầu trùng thay ñổi tùy thuộc vào
ñộ tuổi của gà, loài cầu trùng, số lượng Oocyst có mặt trong từng cá thể gà
Có nhiều tác giả ñồng quan ñiểm là bệnh cầu trùng gà có thời kỳ nung bệnh từ 4 ñến 7 ngày
Triệu chứng bệnh cầu trùng nói chung ñều thể hiện hậu quả của quá trình phá huỷ niêm mạc ñường tiêu hoá của cầu trùng Theo Trịnh Văn Thịnh (1963), Phạm Văn Khuê và cs (1996), Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999), gà
bị bệnh cầu trùng thường lờ ñờ, chậm chạp, ăn kém hoặc bỏ ăn, lông xù, cánh
Trang 29xã, phân loãng lẫn máu tươi, khát nước, uống nhiều nước, dễ chết do mất nước và mất máu
ða số các tác giả khi nghiên cứu về triệu chứng lâm sàng của gà bị mắc bệnh cầu trùng ở các lứa tuổi ñều thấy: Bệnh thường xảy ra ở thể cấp mãn tính và thể không có triệu chứng lâm sàng
Gà thường chết sau 6 – 7 ngày bị nhiễm bệnh, tỷ lệ chết từ 50% trở lên
Tỷ lệ chết có thể lên ñến 90 – 95%, thậm chí toàn bộ số gà nuôi ñều bị chết hết nếu không can thiệp kịp thời
+ Th ể mãn tính:
Thường thấy ở gà từ 45 – 90 ngày tuổi Cũng với các triệu chứng mô
tả như ở thể cấp tính nhưng mức ñộ biểu hiện nhẹ hơn, thời gian ốm kéo dài hơn, tỷ lệ chết khoảng 25 – 45%
+ Th ể không có triệu chứng lâm sàng:
Theo nhiều tác giả thì ñây là thể mang trùng của những gà lớn ñã trưởng thành Khi quan sát bề ngoài thì thấy gà hoàn toàn khỏe mạnh, ăn uống, ñi lại bình thường Triệu chứng lâm sàng duy nhất nhận thấy ñược là ñôi khi gà bị ỉa chảy, tỷ lệ ñẻ không ñều, năng suất trứng giảm 15 – 25% Khi xét nghiệm phân gà thấy có rất nhiều noãn nang cầu trùng
Trang 30Trường hợp dưới cấp tính hoặc mãn tính thì xác gà ướt, xung quanh lỗ huyệt dính bết đầy phân, gà chết rất gầy và thiếu máu
Gà bị bệnh cầu trùng dù ở thể cấp hay thể mãn tính thì các bệnh tích cũng tập trung chủ yếu ở đường ruột ðiều đặc biệt cần chú ý là vị trí của các đoạn ruột và mức độ tổn thương của niêm mạc các đoạn ruột đĩ khác nhau tùy theo từng lồi cầu trùng, tùy theo độ tuổi của gà và tùy theo mức độ nhiễm cầu trùng ở gà Bệnh tích chủ yếu cĩ ở 3 vị trí là: Manh tràng, ruột non, trực tràng
+ Manh tràng: Bị viêm, xung huyết, xuất huyết, phình to, cĩ chưa đầy phân và máu Niêm mạc bị phá hủy làm vách manh tràng mỏng đi nhiều
+ Ruột non: Nhìn từ bên ngồi cĩ những đốm xuất huyết lấm tấm kéo dài, ruột non căng phồng chứa đầy chất khơng tiêu hĩa được Niêm mạc cĩ nhiều nốt xuất huyết và hoại tử, thành ruột dày, mỏng gồ ghề Khi bị kế phát
bởi E.coli chủng O78 thì cả ruột non phình to, chứa nhiều hơi và phân lẫn máu
+ Trực tràng: Bị tổn thương từng điểm nhỏ, viêm, xuất huyết, nạo chất
chứa cho lên phiến kính soi thì cĩ thể thấy E brunetti
Trên cơ sở những triệu chứng, bệnh tích ở trên giúp chúng ta cĩ thể sơ
bộ chẩn đốn nhanh được bệnh cầu trùng để từ đĩ cĩ hướng điều trị phù hợp
và kịp thời
2.3.5 Các phương pháp chẩn đốn bệnh cầu trùng gà
Bệnh ký sinh trùng nĩi chung và bệnh cầu trùng gà nĩi riêng muốn
Trang 31chẩn ựoán chắnh xác ựược bệnh chúng ta phải kết hợp nhiều biện pháp chẩn ựoán bao gồm ựiều tra dịch tễ, chẩn ựoán lâm sàng, mổ khám kiểm tra bệnh tắch và xét nghiệm phân từ ựó mới cho phép chúng ta kết luận về bệnh
Xét nghiệm phân: mục ựắch ựể tìm Oocyst cầu trùng Thông thường có
3 phương pháp ựó là: Phương pháp xét nghiệm phân trực tiếp, phương pháp Fulleborn, phương pháp Darling để ựánh giá cường ựộ nhiễm cầu trùng có thể sử dụng phương pháp ựịnh tắnh hoặc phương pháp ựịnh lượng sử dụng buồng ựếm Mc Master
+ Với những gà ựã chết:
Việc chẩn ựoán ựược tiến hành thông qua công tác mổ khám kiểm tra bệnh tắch kết hợp với soi trực tiếp (dùng phiến kắnh nạo nhẹ niêm mạc ruột
non rồi ựem soi kắnh ựể tìm Oocyst cầu trùng)
Dựa vào các bệnh tắch ựặc trưng ở ựường ruột, làm tiêu bản vi thể ựể xác ựịnh các tổn thương bệnh lý ở mức ựộ vi thể và phát hiện các noãn nang của cầu trùng ở các giai ựoạn phát triển trong cơ thể gà
2.4 MIỄN DỊCH HỌC TRONG BỆNH CẦU TRÙNG
Miễn dịch trong bệnh cầu trùng là một vấn ựề có ý nghĩa to lớn cả về mặt lý thuyết và thực tiễn đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu và công bố
về vấn ựề này
Tyzzer (1929), bằng thực nghiệm ựã chứng minh ựược rằng có hai mức
Trang 32miễn dịch trong bệnh cầu trùng
Mức một: Phát sinh sau khi con vật nhiễm một lượng nhỏ cầu trùng, khi ựó sẽ tạo ra miễn dịch yếu và nếu gây nhiễm cho chúng một lượng cầu trùng cao hơn (liều siêu nhiễm) thì chúng sẽ mắc bệnh lại
Mức hai: Phát sinh khi con vật bị nhiễm một lượng lớn cầu trùng Trong trường hợp này sẽ có miễn dịch khi con vật mắc bệnh lại Tác giả cho rằng cường ựộ miễn dịch có liên quan ựến số lượng cầu trùng xâm nhập vào
cơ thể
W Johnson (1927), Tyzzer (1929), bằng kỹ thuật gây bệnh thực nghiệm chứng minh cường ựộ miễn dịch không ựồng ựều, phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Loài cầu trùng, liều cầu trùng gây miễn dịch, phương thức gây nhiễm, trạng thái cơ thể gà,Ầ
Ở gà, những chủng cầu trùng ký sinh trong các tế bào biểu bì trên bề
mặt niêm mạc như: E acervulina, E necatrix, E mitis không tạo ựược miễn
dịch Trong khi các chủng cầu trùng ký sinh trong các tế bào biểu bì nằm sâu
trong lớp Muscose của thành ruột như: E tenella, E maxima, E.praecox mới
có khả năng tạo ựược miễn dịch thực sự nhưng miễn dịch cũng không cao lắm điều này cũng giúp chúng ta giải thắch tại sao hiệu quả sử dụng vaccine cầu trùng hiện nay vẫn chưa cao
* Cơ chế ựáp ứng miễn dịch cầu trùng
Cầu trùng cũng như các sinh vật khác khi xâm nhập vào cơ thể ựược coi là một kháng nguyên lạ kắch thắch cơ thể sản sinh ra kháng thể
Mặt khác, bản chất của quá trình ựáp ứng miễn dịch bao gồm: đáp ứng miễn dịch tế bào và ựáp ứng miễn dịch dịch thể (Nguyễn Ngọc Lanh (1982), Nguyễn Như Thanh và cs, 1997)
+ đáp ứng miễn dịch tế bào:
Việc tạo miễn dịch cho gà chống lại bệnh cầu trùng ựã ựược nhiều nhà
Trang 33khoa học nghiên cứu với nhiều hướng nghiên cứu khác nhau Trong ựó hướng tạo vaccine chống bệnh cầu trùng gà là một hướng ựi chủ ựộng, có nhiều triển vọng và ựược nhiều nhà nghiên cứu quan tâm Một hướng ựi khác cũng ựang ựược quan tâm hiện nay là tạo ra giống ựộng vật có miễn dịch tự nhiên với bệnh cầu trùng
+ đáp ứng miễn dịch dịch thể:
Adams D.O, Hamilton T.A (1984) cho biết: đại thực bào có vai trò quan
trọng trong việc ức chế sự di chuyển của Schizont Tế bào Lympho B hoạt hóa
trở thành tương bào sản sinh ra kháng thể dịch thể Dưới sự kắch thắch của các
Merozoite và Schizont, cùng với sự hỗ trợ của tế bào Lympho T, các tế bào
Lympho B phân chia biệt hóa thành tế bào Plasma (tương bào), các tương bào
tiết kháng thể chống lại các Merozoite và Schizont Ngoài các nhân tố trên thì
Cystokin và Lymphokin cũng có vai trò trong tạo miễn dịch ựối với vật nuôi
đại thực bào ngoài nhiệm vụ thực bào ngoài nhiệm vụ thực bào và tiêu diệt cầu trùng nó còn ựóng vai trò quan trọng trong tạo miễn dịch ựặc hiệu
Nó tiếp nhận kháng nguyên, chia cắt kháng nguyên thành siêu kháng nguyên rồi trình diện cho các tế bào có thẩm quyền miễn dịch Các tế bào Lympho B sau khi nhân diện kháng nguyên cầu trùng, một nhóm sẽ tạo ra các kháng thể ựặc hiệu ựể kháng cầu trùng, nhóm khác có vai trò là các tế bào Ộtrắ nhớ miễn dịchỢ ựể khi cầu trùng xâm nhập vào lần sau thì kháng thể ựược sinh ra nhanh hơn và nhiều hơn đây chắnh là cơ sở ựể ựiều chế vaccine phòng bệnh cầu trùng Các tế bào Lympho T sinh ra Lymphokin tiêu diệt cầu trùng, một số có vai trò trong ựiều hòa miễn dịch, một số nguyên bào Lympho T mẫn cảm cũng trở thành Ộtế bào nhớỢ (Dẫn theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 2008)
đáp ứng miễn dịch dịch thể của vật nuôi với bệnh cầu trùng nhờ sự tham gia của ựại thực bào, bạch cầu ựa nhân trung tắnh, bạch cầu ái toan, bạch cầu ái kiềm
Trang 342.5 PHÒNG BỆNH CẦU TRÙNG BẰNG VACCINE
Do tính chất nguy hiểm của bệnh nên từ rất lâu ñã có nhiều nhà khoa học trên phạm vi toàn thế giới ñầu tư công sức nhằm giải quyết bệnh cầu trùng bằng vaccine Kết quả các nghiên cứu ñã giúp cho một số nước chế ñược vaccine cầu trùng như: Immucoc, coccivac B, D, T, Anticoc,…của Hà Lan, Pháp, Mỹ, Thái Lan, Bungari,
Tất cả các loại vaccine dù ñược sản xuất ở nước nào ñi chăng nữa ñều
là một hỗn hợp kháng nguyên của 3 chủng cầu trùng: E tenella, E maxima,
E necatrix Nói chính xác hơn vaccine cầu trùng là vaccine sống nhược ñộc gồm các nguyên bào tử của 3 chủng cầu trùng ký sinh sâu trong lớp niêm mạc
ruột Hiện nay ngoài 3 chủng Eimeria trên còn có thêm 1 - 2 chủng Eimeria nữa
Phương pháp sử dụng là cho uống qua ñường miệng lúc gà ñược 7 – 8 ngày tuổi và có thể lặp lại khi gà ñược 15 – 18 ngày tuổi
Việc dùng vaccine chế từ các chủng có ñộc tính (Coccivac, Immucox)
dễ gây ô nhiễm cho cơ sở chăn nuôi và ñưa vào những chủng có thể ở ñó chưa
có Còn vaccine thu ñược từ những chủng biến ñổi ñã làm giảm khả năng gây bệnh thì an toàn hơn nhưng công nghệ phức tạp hơn và giá thành cao
Hiện nay các loại vaccine cầu trùng do các nước sản xuất ñang lưu hành tại nước ta ñã có khá nhiều cơ sở chăn nuôi sử dụng Tuy nhiên việc
sử dụng vaccine vẫn còn nhiều bất cập và kết quả thì vẫn chưa ñược như mong ñợi
Nhìn chung, vaccine cầu trùng hiện nay còn rất nhiều tồn tại, chưa ñược sử dụng rộng rãi và chưa mang lại hiệu quả cao thiết thực cho người chăn nuôi
2.6 PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH CẦU TRÙNG BẰNG THUỐC
Trong khi việc phòng bệnh bằng vaccine còn chưa hoàn thiện thì việc phòng, trị bệnh bằng thuốc vẫn giữ vị trí quan trọng Phương pháp này ñã
Trang 35ñem lại nhiều hiệu quả không nhỏ cho ngành chăn nuôi Cơ sở sinh học của biện pháp này là dùng thuốc ức chế các giai ñoạn phát triển trong chu kỳ sinh học của cầu trùng
ðể phòng và trị cầu trùng cho ñến nay người ta ñã khẳng ñịnh có 11 nhóm thuốc và hóa chất bao gồm hàng trăm loại nguyên liệu có khả năng ức chế và tiêu diệt căn nguyên cầu trùng
+ Nhóm Sulfamid: Nhóm này rất phổ biến và ñược sử dụng rộng rãi bao gồm: Sulfathiazol, Sulfadimidin, Sulfadimethoxin, Sulfaquinoxalin, Sulfaguanidin, Sulfachlorpyrazin Nhóm này tác dụng theo cơ chế cạnh tranh hóa học: Do Sulfamid có cấu tạo tương tự như PABA (Para amino benzoic acid) là một yếu tố sinh trưởng của cầu trùng Khi thuốc ñược hấp thu vào cơ thể gà, nhóm Sulfamid sẽ cạnh tranh và thế vào vị trí của PABA nên cầu trùng không tổng hợp ñược acid Folic, cầu trùng ngừng phát triển
+ Nhóm Pyrimidin: Nhóm này từ xa xưa ñến nay vẫn phát huy tác dụng
và cho kết quả phòng, trị cầu trùng rất tốt Nhóm bao gồm: Amprolium, Beclothiamin, Diaveridin, Pyrimethamin, Trimethoprim
Trong nhóm này, cơ chế tác dụng của Amprolium ñược tìm hiểu rõ Thuốc có cơ chế cạnh tranh Vitamin B1: cầu trùng cần Thiamin (Vitamin B1)
ñể phát triển sinh sản nhưng Amprolium ñã ñẩy Thiamin ra khỏi chu trình sinh dưỡng của cầu trùng do ñó cầu trùng ngừng phát triển và chết
Trang 36+ Nhóm kháng sinh: Salinomycin, Monenzin, Chlortetracyclin, Tetracyclin, Semduramycin,… trong ñó hiệu quả nhất là Salinomycin, Monenzin
+ Nhóm Nitrofural: Furazolidon, Tripan Cocruleum, Mepacrin,… ða
số các chất trong nhóm này ñã bị cấm sử dụng tại nhiều nước trên thế giới Tại Việt Nam, nhóm thuốc này bị cấm sử dụng từ 24/04/2002 do vẫn còn tồn
dư một lượng lớn trong thịt của gia súc, gia cầm sau khi sử dụng Các nhóm thuốc này hoạt ñộng theo cơ chế ức chế tổng hợp Protein của cầu trùng
và môi trường xung quanh Thuốc có thể ñào thải tốt và không tồn dư trong sản phẩm thịt
Trang 37PHẦN 3
đỊA đIỂM, đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đỊA đIỂM NGHIÊN CỨU
địa ựiểm lấy mẫu: Các trang trại và hộ chăn nuôi gia ựình tại huyện đông Anh, Sóc Sơn Ờ Hà Nội
địa ựiểm xét nghiệm mẫu: Phòng thắ nghiệm bộ môn Bệnh lý, Khoa thú y, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
3.2 đỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Giống gà thịt Ross 308 nuôi theo phương thức công nghiệp, giống gà Lương Phượng nuôi thả vườn từ 1 ựến 6 tuần tuổi tại một số trang trại vừa và nhỏ tại huyện đông Anh, Sóc Sơn Ờ Hà Nội
3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
3.3.1 đánh giá tình hình nhiễm cầu trùng ở những ựàn gà Ross 308 nuôi công nghiệp và gà Lương Phượng nuôi thả vườn nuôi tại huyện đông Anh, Sóc Sơn Ờ Hà Nội
- Xác ựịnh tỷ lệ và cường ựộ nhiễm cầu trùng ở gà theo các huyện
- Xác ựịnh tỷ lệ và cường ựộ nhiễm cầu trùng ở gà theo các phương thức chăn nuôi
- Xác ựịnh tỷ lệ và cường ựộ nhiễm cầu trùng ở gà theo các lứa tuổi của gà
- Xác ựịnh tỷ lệ và cường ựộ nhiễm cầu trùng ở gà theo mùa xuân và mùa hè
- Xác ựịnh tỷ lệ và cường ựộ nhiễm cầu trùng ở gà theo trạng thái phân khác nhau
- Sơ bộ phân loại các loài cầu trùng gây bệnh ở gà Ross 308 và gà Lương Phượng
Trang 383.3.2 Xác ñịnh ñặc ñiểm bệnh lý của gà mắc bệnh tự nhiên và hiệu lực phòng bệnh của một số loại thuốc phòng trị cầu trùng
- Quan sát triệu chứng lâm sàng của gà mắc bệnh cầu trùng
- Xác ñịnh các bệnh tích ñại thể chủ yếu của gà mắc bệnh cầu trùng
- Nghiên cứu bệnh tích vi thể ở ruột của gà mắc bệnh cầu trùng
- Xác ñịnh chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu của gà bệnh
+ Các chỉ tiêu sinh lý máu: Số lượng hồng huyết cầu, một số chỉ tiêu hệ hồng cầu, công thức bạch cầu
+ Các chỉ tiêu sinh hóa máu: Protein tổng số, Albumin, Globulin, A/G, hàm lượng ñường huyết
- Xác ñịnh hiệu lực phòng bệnh của Avicoc (công ty Virbac), zione (công ty RTD nhập khẩu và phân phối)
Cocci-3.4 NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.4.1 Nguyên liệu nghiên cứu
- Mẫu phân gà nghi mắc bệnh cầu trùng
- Máu của gà bị nhiễm cầu trùng nặng sau khi có kết quả xét nghiệm phân
- Dụng cụ phục vụ cho nghiên cứu: Tủ lạnh, tủ sấy, tủ ấm 370C, tủ ấm
560C, máy ñúc Block, khuôn ñúc, máy cắt mảnh Microtom, kính hiển vi quang học, ñũa thủy tinh, ống nghiệm, máy li tâm, vòng vớt, lam kính, lamen, dao, pank, kẹp, cốc ñựng hóa chất, ñèn cồn, xi lanh, kim lấy máu, buồng ñếm
Mc Master
- Hóa chất dùng cho nghiên cứu:
+ Dung dịch nước muối bão hòa
+ Hóa chất, môi trường dùng ñể bảo quản mẫu bệnh phẩm: Formol 10% + Hóa chất dùng ñể nhuộm tiêu bản: nước cất, nước trứng ñể tãi mảnh, cồn ở các nồng ñộ, xylen, thuốc nhuộm, parafin nấu với sáp ong, thuốc nhuộm Haematoxylin – Eosin (HE),…
Trang 393.4.2 Phương pháp nghiên cứu
3.4.2.1 Phương pháp ñiều tra dịch tễ học
* Bảng sơ ñồ bố trí lấy mẫu:
ðể xác ñịnh tỷ lệ nhiễm bệnh cầu trùng tại 2 huyện ngoại thành của thành phố Hà Nội, căn cứ vào tình hình chăn nuôi và dịch bệnh chúng tôi tiến hành bố trí lấy mẫu dự kiến trong mỗi huyện theo các phương thức chăn nuôi như sau:
Nuôi công nghiệp Huyện
L ứa tuổi của gà: Gà khảo sát ñược chia làm 6 lứa tuổi: từ tuần tuổi thứ
nhất ñến tuần tuổi thứ sáu Gà ñược lấy mẫu một lần theo phương thức ñiều tra cắt ngang ñể xác ñịnh tỷ lệ nhiễm, cường ñộ nhiễm theo lứa tuổi và xác ñịnh thành phần loài cầu trùng Số mẫu dự kiến lấy theo tuổi của gà với tổng
số lượng mẫu như sau:
Tuổi của gà (tuần tuổi) Dự kiến số lượng mẫu lấy
Trang 403.4.2.2 Phương pháp thu nhận mẫu:
* M ẫu phân:
- Theo dõi và tiến hành lấy mẫu phân mới vào các buổi sáng và vào các ngày 7, 14, 21, 28, 35, 42 ngày tuổi của gà thịt giống Ross 308 và giống Lương Phượng nuôi thả vườn Mỗi mẫu ñược ñựng trong lọ tiêu bản sạch, có nắp ñậy Ở mỗi lọ ñều phải ghi: Tuổi của gà, ñịa ñiểm, giống, tình trạng vệ sinh, trạng thái phân, phương thức chăn nuôi, ngày tháng lấy mẫu và các biểu hiện lâm sàng khác của gà
- Bảo quản mẫu: Mẫu phân lấy về ñược kiểm tra ngay trong ngày Nếu chưa kịp xét nghiệm thì mẫu sẽ ñược bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt ñộ 20C –
40C, không quá 3 ngày
* M ẫu phủ tạng: Chúng tôi lấy mẫu ruột non, hạch màng treo ruột,
manh tràng, gan, thận của gà nghi mắc bệnh Mẫu tổ chức ñược bảo quản trong Formol 10% ñể làm tiêu bản vi thể Trên mỗi lọ mẫu ñều có ghi: Tuổi của gà, ñịa ñiểm, giống, ngày tháng lấy mẫu và các biểu hiện lâm sàng khác của gà
* M ẫu máu: Chúng tôi tiến hành lấy máu ở tĩnh mạch cánh của gà vào
các buổi sáng (từ 7 – 9 giờ sáng)
3.4.2.3 Phương pháp xét nghiệm mẫu phân
- Các mẫu phân ñược xét nghiệm theo phương pháp Darling ñể ñánh giá mức ñộ cảm nhiễm của gà
Cách làm: Cho phân vào cốc thủy tinh, cho nước lã vào, dùng ñũa thủ tinh khuấy tan phân, lọc qua lưới lọc ñể loại bỏ cặn bã thô ðưa phần dung dịch nước phân ñã lọc vào máy ly tâm với tốc ñộ 3000 vòng/phút Tỷ trọng của noãn nang sẽ nặng hơn tỷ trọng của nước nên chìm xuống dưới Từ từ chắt bỏ lớp nước bên trên, giữ lại phần cặn sau ñó cho dung dịch nước muối bão hòa vào lắc ñều hoặc dùng ñũa thủy tinh khuấy ñều rồi lại tiếp tục cho