Tình trạng nhiễm cầu trùng ở đàn lợn nuôi tại tỉnh bắc giang và nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý chủ yếu của lợn bệnh
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo trường đại học nông nghiệp hà nội
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng có ai công
bố trong bất cứ công trình nào khác
Tôi cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiên luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./
Tác gi ả
Nguyễn Thị Hương Giang
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện ñào tạo sau ñại học, Khoa thú y cùng các thầy cô giáo ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi, giúp ñỡ hoàn thành luận văn này
Hoàn thành luận văn này tôi luôn luôn nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của các thầy giáo, cô giáo trong bộ môn Bệnh lý ðặc biệt là thầy hướng dẫn khoa học TS Nguyễn Hữu Nam ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và xây dựng luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Trường cao ñẳng Nông – Lâm Bắc Giang, phòng nông nghiệp các huyện Lạng Giang, Yên Dũng, Việt Yên tỉnh Bắc Giang, cùng toàn thể ñồng nghiệp cùng bạn bè ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi thực hiện ñề tại
Nhân dịp hoàn thành luận văn tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới nhà trường, các thầy cô giáo, TS Nguyễn Hữu Nam, các cơ quan, gia ñình cùng toàn thể bạn bè ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt thời gian qua
Hà Nội, ngày 22 tháng 09 năm 2009
Tác gi ả luận văn
Nguyễn Thị Hương Giang
Trang 42.1 Tình hình nghiên cứu trong, ngoài nước về cầu trùng và bệnh do
2.3 Những hiểu biết về bệnh cầu trùng lợn 16 2.4 Miễn dịch học trong bệnh cầu trùng nói chung 25
3 ðỊA ðIỂM, ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG NGUYÊN LIỆU VÀ
3.4 Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu 35
4.1 Tình hình nhiễm cầu trùng ở ñàn lợn nuôi trong các nông hộ và
trang trại tại một số ñịa phương thuộc tỉnh Bắc Giang 44
Trang 54.1.1 Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm cầu trùng lợn theo các huyện 44 4.1.2 Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm cầu trùng theo lứa tuổi của lợn 47 4.1.3 Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm cầu trùng ở lợn có trạng thái phân khác nhau 50 4.1.4 Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm cầu trùng ở lợn theo các tháng trong
Trang 7DANH MỤC BẢNG
4.1: Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm cầu trùng ở lợn theo các huyện 454.2: Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm cầu trùng theo lứa tuổi của lợn 474.3: Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm cầu trùng ở lợn theo trạng thái phân 504.4: Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm cầu trùng ở lợn theo các tháng trong năm 524.5: Những triệu chứng lâm sàng của lợn mắc bệnh cầu trùng 554.6: Một số chỉ tiêu hệ hồng cầu của lợn mắc bệnh cầu trùng 634.7 Số lượng và công thức bạch cầu của lợn mắc bệnh cầu trùng 664.8: Một số chỉ tiêu sinh hóa máu ở lợn mắc bệnh cầu trùng 704.9: Bệnh tích ñại thể ở lợn mắc bệnh cầu trùng 724.10: Bệnh tích vi thể ở lợn mắc bệnh cầu trùng 76
Trang 8DANH MỤC HÌNH
1.1 Cấu tạo Oocyst giống Eimeria gây bệnh (Sporulated Eimeria
1.2 Cấu trúc phân biệt noãn nang giữa giống Eimeria và Isospora 13
1.3 Chu trình sinh học của cầu trùng giống Eimeria 134.1: Tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở lợn theo các huyện 464.2: Biểu ñồ tỷ lệ nhiễm cầu trùng theo lứa tuổi của lợn 494.3: Biểu ñồ tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở lợn theo trạng thái phân 514.4: Biểu ñồ tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở lợn theo các tháng trong năm 534.5.1 Lợn con 18 ngày tuổi mắc bệnh cầu trùng nặng còi cọc, chậm
4.5.3 Lợn mắc bệnh ủ rũ mệt mỏi, hay năm một chỗ 604.5.4 Phân sệt như màu xanh xám như nước xi măng 604.5.5 Oocyst cầu trùng vừa mới theo phân ra bên ngoài 614.5.6 Phôi bào của Oocyst cầu trùng ñang co lại ñể hình thành túi bào tử 614.5.7 Oocyst cầu trùng trong phân lợn ñang co lại ñể hình thành bào tử 614.5.8 Sự hình thành Sporocyst trong môi trường Bichromate kali 2,5% 614.7: Công thức bạch cầu của lợn mắc bệnh cầu trùng 684.9.1 Không tràng của ruột non bị xung huyết 754.9.2 Hồi tràng của ruột non bị xung huyết 75
4.5.6 Ruột non bị xung huyết, hạch màng treo ruột tăng sinh 75
Trang 94.10.2 Thâm nhiễm tế bào viêm 794.10.3 Thể Schizont trong tế bào biểu mô ruột 79
4.10.5 Tế bào biểu mô bong tróc cùng noãn nangcầu trùng 804.10.6 Noãn nang cầu trùng trong tế bào biểu mô ruột 80
Trang 101 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Với xu thế phát triển kinh tế, xã hội, ñất nước theo hướng giao lưu, hội nhập khu vực và quốc tế, nước ta ñã có nhiều chính sách khuyến khích nông nghiệp phát triển như: Giao ñất, giao rừng, khuyến khích nông dân làm kinh
tế VAC, VACR nhờ vậy mà nông nghiệp ñã và ñang ñạt ñược nhiều thành tựu to lớn, góp phần không nhỏ vào công cuộc xây dựng, phát triển dất nước Ngành chăn nuôi nói chung, chăn nuôi lợn nói riêng chiếm một vị trí hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Chăn nuôi lợn là nguồn cung cấp thực phẩm cho con người; là nguồn cung cấp phân bón cho ngành trồng trọt và là nguồn cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến
Bắc Giang là một tỉnh trung du phía ñông bắc, có nghề chăn nuôi lợn khá phát triển Chăn nuôi lợn góp phần quan trọng trong việc xóa ñói giảm nghèo cho bà con các dân tộc trong tỉnh Nhiều hộ gia ñình ñã vươn lên làm giàu bằng nghề chăn nuôi lợn Song, trong nhiều năm qua dịch bệnh vẫn là yếu tố gây thiệt hại ñáng kể cho ngành kinh tế này Ngoài những bệnh truyền nhiễm thường gặp như dịch tả, Tụ huyết trùng, Phó thương hàn còn phải
kể ñến các bệnh do ký sinh trùng ñường ruột gây nên, trong ñó có bệnh cầu
trùng Lợn bị nhiễm cầu trùng thường bị tiêu chảy, giảm năng suất và hiệu
quả chăn nuôi, mở ñường cho các nguyên nhân gây bệnh khác xâm nhập Ở
Việt Nam, cho ñến nay ñã có một vài công trình nghiên cứu về tình hình nhiễm các loài cầu trùng này và mức ñộ nguy hại do chúng gây ra
Theo Lâm Thị Thu Hương (2004) [11], Lợn nuôi ở một số trại thuộc khu vực thành phố Hồ Chí Minh nhiễm cầu trùng tới 62% Tác giả ñã nhận xét rằng, cầu trùng có vai trò quan trọng hội chứng tiêu chảy của lợn
Trang 11Lê Minh và cộng sự (2008)[21] cho biết: Lợn nuôi tại một số huyện của tỉnh Thái Nguyên nhiễm cầu trùng khá cao tới 51,12% đặc biệt trong ựiều kiện vệ sinh chuồng trại và khu vực chăn nuôi kém thì tỷ lệ nhiễm càng cao
1.2 Mục tiêu của ựề tài
đánh giá ựược tình hình nhiễm cầu trùng của ựàn lợn nuôi tại tỉnh Bắc Giang Làm rõ ựược các ựặc ựiểm bệnh lý chủ yếu của bệnh cầu trùng lợn
để từ ựó có căn cứ khoa học cho việc chẩn ựoán và ựiều trị bệnh có kết quả, góp phần giảm thiệt hại do bệnh gây nên
Trang 122 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tình hình nghiên cứu trong, ngoài nước về cầu trùng và bệnh do
cầu trùng gây ra
2.1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Cầu trùng là ñộng vật ñơn bào có hình thái ña dạng phụ thuộc vào từng loài cầu trùng như hình hơi tròn, hình trứng, hình bầu dục , chúng ký sinh chủ yếu ở tế bào biểu bì ruột của nhiều loài gia súc, gia cầm và cả con người
Cầu trùng trong thú y ñược phát hiện từ những năm 370 về trước Song, các công trình nghiên cứu trên thế giới về cầu trùng và bệnh do chúng gây ra còn khá ít ỏi Các công trình tập trung nghiên cứu về phân loại, tính miễn dịch, sức ñề kháng và khả năng gây bệnh của cầu trùng
Levine D.L (1925) [38], phân loại cầu trùng như sau:
Ngành : Nguyên sinh ñộng vật Protozoa
Lớp : Sporozoasida
Bộ : Eucoccidiorida
Họ : Eimeriidae
Giống : Eimeria và Isospora
Trong từng giống lại bao gồm các loài khác nhau Ngoài ra
Cryptosporidium cũng gây bệnh cho lợn
ðến năm 1996, Johannes Kaufman [37], cho biết 8 loài thuộc giống
Eimeria và 1 loài thuộc giống Isospora gây bệnh cho gia súc ñó là: Eimeria
debliecki, Eimeria scabra, Eimeria polica, Eimeria spinosa, Eimeria
neodebliecki, Eimeria perminuta, Eimeria porci, Eimeria suis và Isospora
Trang 13suis. Ngoài ra tác giả còn cho biết bệnh thường xảy ra với sự kết hợp nhiều loài cầu trùng cùng gây bệnh vào cùng một thời ñiểm
Nghiên cứu tình miễn dịch của cầu trùng Tyzzer (1929) [44]cho biết: Miễn dịch ñược tạo ra tương ñối bền vững ñối với loài cầu trùng phát triển sâu trong mô bào, miễn dịch kém bền vững với loài cầu trùng chỉ phát triển trong lớp biểu bì niêm mạc ðến năm 1962, Rose M.E và cs [41], ñã chứng
minh tính miễn dịch ñặc hiệu theo loài rất nghiêm ngặt ở Eimeria bằng
phương pháp kết tủa
Khả năng ñề kháng của cầu trùng ñối với hóa chất cũng ñược một số tác giả tập trung nghiên cứu
Nyberg và Knapp (1976) qua kính hiển vi ñiện tử cho thấy, lớp ngoài
có thể khử bằng dung dịch Sodiumhypochlorid 2-3% trong 15 phút, (Dẫn theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008) [16])
Stotish, Wang và Mayenhofer (1978) [43], cùng nghiên cứu về bản chất
hoá học của thành Oocyst qua xử lí bằng Sodium hypochlorid 5% lại cho rằng, chất này không tác ñộng ñược ñến màng Oocyst mà chủ yếu tác ñộng
ñến Micropyle (trường hợp E maxima) bởi vì hypochlorid làm suy thoái màng
Oocyst và làm tiêu tan Micropyle
Theo Netaner (1903): trypsin là men ñặc biệt giúp giải phóng
Sporozoite của E sticidae, ñộ pH từ 7-8 là thích hợp nhất cho giai ñoạn này
Trong ñiều kiện phòng thí nghiệm (invitro) và nhiệt ñộ 370C thì Sporozoite
ñược “nở” ra chỉ sau 1 giờ và nhiều nhất là 5 - 7 giờ, (Dẫn theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 2008 [16])
WetserD.H (1903), Smetana F.M (1933) và Long P.L (1979) [40] ñã mô
tả Sporozoite của E sticidae thoát qua lỗ noãn (Micropyle) dưới tác ñộng của
men trypsin Nhưng Good rich (1994) [35] thì không cho là như vậy mà cho rằng
vách Oocyst bị vỡ ra do tác ñộng cơ giới và men trypsin Ông ñã cho Oocyst vào
Trang 14dung dịch trypsin 5% ở nhiệt ñộ 370C và sau 5-10 phút thì cho thấy Sporozoite
chui ra khỏi chỗ vỡ của thành vỏ
Nghiên cứu về khả năng ñề kháng của cầu trùng với nhiệt ñộ và ẩm ñộ Theo Horton Smith (1963) [36], cầu trùng sống ñược ở sân chơi ngoài
trời 14 tuần và tồn tại lâu trong ñất ở ñộ sâu 5- 7 cm Ở trong ñất, Oocyst duy
trì sức sống từ 4- 9 tháng, ở sân chơi râm mát từ 15- 18 tháng
Long P.L và cs (1979) [40], cho biết: Oocyst có thể tồn tại qua mùa
ñông giá lạnh nhưng không chịu ñược nhiệt ñộ cao
Ngoài ra, khi so sánh khả năng ñề kháng với nhiệt ñộ cao của Oocyst trước va sau khi hình thành bào tử N.Glullough (1952) thấy rằng: Ở nhiệt ñộ cao chúng có khả năng ñề kháng như nhau cụ thể: Chúng ñều bị chết ở 400C sau 96 giờ, ở 450C sau 3 giờ và ở 500C sau 30 phút, (Dẫn theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008) [16])
Khi Oocyst theo phân ra ngoài môi trường, ẩm ñộ có vai trò quan trọng ảnh hưởng ñến thời gian hình thành bào tử và khả năng tồn tại của Oocyst
cầu trùng
Theo Ellis C.c (1986) [33], ở nhiệt ñộ không thay ñổi Oocyst sẽ bị chết
khi ẩm ñộ giảm Nhiệt ñộ từ 18 - 40 0C, ẩm ñộ 21-30% thì chúng dễ bị chết sau 4 –
5 ngày
Goodrich H.P (1994) [35] ñã kết luận: Lớp vỏ ngoài cùng ñã giữ cho
Oocyst không bị thấm chất lỏng, nhưng nó lại dễ bị nứt do ñiều kiện khô hạn
+ Các tia tử ngoại: Vấn ñề ảnh hưởng của các tia tử ngoại ñến sức sống
của cầu trùng cũng ñược một số nhà khoa học ñề cập ñến
Theo Warner D.E (1933) [46], Oocyst tồn tại 18 tuần trong ñất râm mát
một phần, 21 tuần trong ñất râm mát hoàn toàn Song, ánh nắng chiếu trực
tiếp tác ñộng gây hại dến Oocyst, nhưng cỏ dại ñã bảo vệ chúng tránh tia X
Trang 15(Long P.L và cộng sự (1979) [40])
Theo nghiên cứu của Fish (1932) ở phòng thí nghiệm thấy, Oocyst bị
tiêu diệt khi chiếu tia tử ngoại vừa phải, (Dẫn Theo Nguyễn Thị Kim Lan và
cs (2008) [16])
Nghiên cứu về vai trò của cầu trùng trùng trong hội chứng tiêu chảy Eutis S.L và Nelson (1981) [34] lợn kiểm tra 45 lợn con ỉa chảy thấy 28 lợn có nhiễm cầu trùng kết hợp với virus
Cùng nghiên cứu vấn ñề này O Nilsson, Mastinsom K và Elisabeth person (1984) [39] cho biết: Những lợn bị viêm ruột ỉa chảy ở thụy ñiển khi
kiểm tra thấy có mặt của Isospora suis và rotavirus Các tác giả này ñã khẳng ñịnh rotavirus kếp hợp với Isospora suis là nguyên nhân gây bệnh ỉa
chảy ở lợn
Cầu trùng ký sinh trong ñường tiêu hóa của lợn không những gây bệnh tiêu chảy cho ký chủ mà chúng còn thường xuyên ñào thải mần bệnh ra môi trường làm phát tán mần bệnh Nghiên cứu về vấn ñề này
Bhurtei J.E (1995) [30] cho biết: Có từ 70%- 80% Oocyst thải ra ngoài
vào ban ngày, tập trung trong khoảng thời gian từ 9 giờ sáng ñến 13giờ chiều, mặc dù lượng phân lúc này chỉ chiếm 25% lượng phân thải ra trong ngày
2.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Do tính chất nguy hiểm của cầu trùng gây ra ñối với gia súc, gia cầm nên ngày càng có nhiều nghiên cứu về bệnh cầu trùng Do vậy, thời gian gần ñây, bệnh cầu trùng ñược nhiều tác giả chú ý nghiên cứu Các nghiên cứu này
còn ít và chưa ñầy ñủ, trong ñó một số nghiên cứu có ý nghĩa
Ngoài ra các loài cầu trùng gây bệnh kể trên, năm 2004 Lâm Thị Thu Hương [10] ñã tìm thấy ở các trại lợn của thành phố Hồ Chí Minh, ngoài
Isospora suis và Crytosporidium, còn có 5 loài Eimeria: E porci, E
neodebliecki, E scabra, E perminuta và E debliecki Nguyễn Thị Kim Lan
Trang 16và cs (2005)[14] khi nghiên tình hình nhiễm cầu trùng lợn tại một số dịa phương thuộc tỉnh Thái Nguyên cho biết: Lợn nuôi tại ựây bị nhiễm 7 loài cầu
trùng gồm: E porci, E neodebliecki, E scabra, E perminuta, E debliecki, E
suis và Isospora suis
Bạch Mạnh điều (1995) [8] ựã kiểm tra 420 mẫu xe cải tiến, quang
thúng thấy tỷ lệ nhiễm cầu trùng là 4,28%
Hoàng Thạch và cs (1999) [24] khảo sát 250 mẫu từ ủng dùng trong khu vực chuồng nuôi, tỷ lệ nhiễm là 5,6% và khảo sát 250 mẫu từ dụng cụ dọn vệ sinh chuồng nuôi, tỷ lệ nhiễm là 11,2%
đào Trọng đạt và cs (1984) [6] cho biết, tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở lợn là 7,29%, trong ựó lợn ỉa phân trắng là 4,2%
Theo Lê Văn Năm (2003) [22], ở lợn con, bê, nghé non nhiễm cầu trùng, có tới 30 - 50% bị chết, số còn lại còi cọc, chậm lớn
Lâm Thị Thu Hương (2004) [11], kiểm tra 3698 mẫu phân lợn từ 4- 50 ngày tuổi ở trại chăn nuôi lợn công nghiệp ở thành phố Hồ Chắ Minh cho
thấy: tỷ lệ nhiễm Isospora suis cao hơn Eimeria sp và Cryptosporidium và lợn
nuôi trên nền xi măng cao hơn rất nhiều so với lợn nuôi trên nền sàn
Nguyễn Thị Kim Lan và Trần Thu Nga (2005) [14], cho biết tỷ lệ và cường ựộ nhiễm cầu trùng có sự khác nhau theo tình trạng vệ sinh thú y trong chăn nuôi Lợn nuôi trong ựiều kiện vệ sinh kém nhiễm cao nhất
Theo một nghiên cứu khác của Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2006) [15],
tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở trạng thái phân bình thường và phân lỏng có sự khác nhau rõ rệt Lợn bị tiêu chảy có tỷ lệ nhiễm cầu trùng là 56,32% cao hơn hẳn
so với trạng thái phân bình thường (36,50%), xét về mức ựộ nhiễm, lợn bị tiêu chảy nhiễm cầu trùng ở mức ựộ nặng hơn so với lợn phân bình thường
Lê Minh và cs (2008) [21] cho biết tỷ lệ và cường ựộ nhiễm ở vụ hè thu (53,72%) cao hơn so với vụ ựông xuân (48,53%)
độ ẩm của ựất có vai trò quan trọng trong sự phát triển và tồn tại của
Trang 17Oocyst gây bệnh trong thiên nhiên Nghiên cứu về vấn ñề này Lê Minh và cs (2008) [21] cho biết: ðất có ñộ ẩm 10 – 20% thuận lợi nhất cho sự phát triển
và tồn tại của Oocyst 100% Oocyst phát triển thành Oocyst gây bệnh trong 5 – 15 ngày, sau ñó có thể tồn tại trong ñất ñến 75 ngày; ñất có ñộ ẩm 20 ñến trên 40% có khả năng lưu giữ sự sống của Oocyst gây bệnh dài nhất là 70 ngày; ñất có ñộ ẩm thấp (ñưới 10%) Chỉ Có 23% Oocyst phát triển thành Oocyst có sức gây bệnh, sau ñó chỉ tồn tại tối ña là 15 ngày
2.2 Một số ñặc ñiểm của cầu trùng
2.2.1 Cấu trúc của Oocyst cầu trùng
Oocyst cầu trùng có nhiều hình dạng khác nhau: hình cầu, hình gần tròn, hình trứng, hình bầu dục, kích thước cũng khác nhau thay ñổi theo
loài Tuy nhiên, phần lớn Oocyst cầu trùng có ñặc ñiểm cấu tạo như sau:
Oocyst màu sáng hoặc không màu, màu vàng nhạt hoặc nâu nhạt Vỏ
ngoài của Oocyst thường nhẵn, cũng có loài vỏ xù xì (E spinosa) Vỏ chia
làm hai lớp: Lớp vỏ ngoài dày, vỏ trong mỏng, vỏ ngoài và vỏ trong có thể
tách rời nhau bằng cách làm nóng Oocyst ở trong nước hoặc xử lý bằng
axit H2SO4.
Về mặt cấu tạo hoá học: Vỏ ngoài là lớp quinonon protein, vỏ trong là lớp lipit kết hợp với protein ñể tạo nên khúc xạ kép ( lipoprotein) Lớp trong
của vỏ Oocyst chiếm 80% gồm: một lớp glycoprotein (dày 90 µm), ñược bao
bọc bởi một lớp lipit dày (10 µm) Lớp lipit chủ yếu là phospho lipit, chính
lớp này bảo vệ Oocyst cầu trùng chống lại sự tấn công về mặt hoá học
Một số loài cầu trùng ở phía ñầu nhọn có một cái “nắp” khúc xạ ñược
gọi là Micropyle Micropyle là vị trí có khe hở của màng bao quanh
Macrogamete khi thụ tinh Sau khi thụ tinh thì khe hở ñóng lại và vì vậy nhiều
loài cầu trùng không thấy Micropyle nữa
Trang 18Hình 1.1 Cấu tạo Oocyst giống Eimeria gây bệnh
(Sporulated Eimeria Oocyst)
1 Nắp Oocyst (Micropyle cap) 6 Hạt triết quang lớn trong Sporozoite
(Large Refractile Globule in Sporozoite)
2 Hạt cực (Polar granule) 7 Bào tử trùng (Sporocyst)
3 Lỗ Oocyst (Micropyle) 8 Thể cặn Sporocyst (Sporocyst residuum)
4 Thể Stieda (Stieda Body) 9 Thể cặn Oocyst (Oocyst residuum)
5 Hạt triết quang nhỏ trong Sporozoite
(Small Refactile Globule in Sporozoite)
10 Lớp vỏ trong (inter layer of Oocyst wall)
11 Lớp vỏ ngoài (Outer layer of Oocyst wall)
2.2.2 Vòng ñời phát triển của cầu trùng
Vòng ñời phát triển của cầu trùng ñược tính từ khi gia súc ăn phải noãn nang có sức gây bệnh, qua quá trình sinh trưởng, phát triển trong và ngoài cơ thể cho ñến khi chúng lại tạo ra những noãn nang có sức gây bệnh
ðể thích nghi với ñời sống ký sinh, sinh vật không chỉ tăng khả năng sinh sản, tăng sản phẩm sinh dục mà ở nhiều nhóm ký sinh trong ñó có cầu trùng, trong chu trình phát triển của chúng có sự xen kẽ giữa sinh sản hữu tính
và sinh sản vô tính ðây chính là ñặc ñiểm nâng cao khả năng thích nghi của cầu trùng
Lê Văn Năm, (2003) [22] ñã nhận xét: Sự lưu truyền rộng khắp của cầu trùng trên hành tinh chúng ta là nhờ vào cấu trúc và vòng ñời phức tạp cũng
Trang 19như khả năng thích nghi nhanh ñể tiếp tục phát triển, tồn tại lâu trong thiên nhiên
Tuy nhiên, vòng ñời phát triển của cầu trùng giống Eimeria ñã ñược các nhà khoa học tập trung nghiên cứu kỹ hơn là Isospora, bởi vì giống Eimeria phổ
biến hơn, có nhiều loại hơn và cũng gây nhiều bệnh hơn cho gia súc, gia cầm
* Vòng ñời cầu trùng giống Eimeria
Chu trình phát triển sinh học của cầu trùng giống Eimeria ký sinh ở bất
cứ loại ñộng vật nào cũng trải qua 3 giai ñoạn phát triển
Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [13], Johannes Kaufmann (1996) [37], 3 giai ñoạn phát triển của cầu trùng ñó là:
+ Giai ñoạn sinh sản vô tính (Schizogonie)
+ Giai ñoạn sinh sản hữu tính (Gametogonie)
+ Giai ñoạn sinh sản bào tử (Sporogonie)
Tuy nhiên, theo Orrlov (1975) vòng ñời cầu trùng gồm: Thời kỳ nội sinh và thời kỳ ngoại sinh
Thời kỳ nội sinh (hay còn gọi là nội sinh sản): Thời kỳ này diễn ra
trong cơ thể kí chủ bao gồm 2 giai ñoạn: Sinh sản vô tính (Schizogonie) và giai ñoạn sinh sản hữu tính (Gametogonie) Thời kỳ ngoại sinh (tiến hành ngoài cơ thể) là giai ñoạn sinh sản bào tử (Sporogonie)
Thời kì nội sinh sản diễn ra trong tế bào biểu bì ruột gia súc (N.A.Kolapxki và cs (1980) [25]) Thời kì nội sinh diễn ra như sau:
Sinh sản vô tính: Sau khi lợn ăn uống phải Oocyst có sức gây bệnh, dưới tác ñộng của dịch dạ dày, ruột, dịch mật, vỏ cứng của Oocyst bị phá vỡ và giải phóng ra 4 bào tử cầu trùng (4 Sporozoite) 4 bào tử ñược giải phóng ra, lập tức
chui vào các tế bào biểu bì ruột ñể kí sinh Trong mỗi bào tử ñã hình thành 2 thể bào tử, chúng lớn lên rất nhanh, có hình bầu dục, hình tròn và biến thành thể
phân lập (Schizont) Nhân của mỗi thể phân lập tự chia ñôi nhiều lần ñể tạo thành các tế bào nhiều nhân và ñược gọi là thể phân lập thế hệ 1 (Schizont 1) Ở
Trang 20thể phân lập thế hệ 1, xung quanh mỗi nhân, nguyên sinh chất xuất hiện và bao quanh ựể hình thành dạng kắ sinh trùng nhỏ hình bầu dục Lúc này chúng ựược
gọi là thể phân lập trung gian (Merozoite) Thể phân lập trung gian phát triển làm phá vỡ tế bào biểu bì ruột nơi chúng cư trú và giải phóng ra nhiều Merozoite trưởng thành Các Merozoite lập tức xâm nhập ngay vào tế bào biểu bì mới ựể tiếp tục phát triển trở thành thể phân lập thế hệ mới gọi là Schizont 2
Quá trình sinh sản vô tắnh như vậy ựược lặp ựi lặp lại nhiều lần và tạo
ra thể phân lập thế hệ 3, 4, 5 Ầ
Mỗi chủng cầu trùng khác nhau có giai ựoạn sinh sản vô tắnh khác nhau, ựể hình thành nên các thể phân lập và số thế hệ thể phân lập tuỳ theo loài Sau khi kết thúc giai ựoạn sinh sản vô tắnh, chúng chuyển sang giai ựoạn sinh sản hữu tắnh
Giai ựoạn sinh sản hữu tắnh (Gametogonie): Giai ựoạn sinh sản hữu tắnh
bắt ựầu phát triển từ thể phân lập thế hệ cuối cùng của cầu trùng Từ thể phân lập thế hệ cuối cùng, chúng phân chia thành các thể phân ựoạn và xâm nhập vào các tế bào biểu bì kắ chủ, biến thành các thể sinh dưỡng Các thể sinh
dưỡng này lại tiếp tục phát triển tạo nên các giao tử ựực (Microgametocyte) và giao tử cái (Macrogametocyte) Sau ựó các tế bào giao tử cái biến thành
những tế bào sinh dục cái lớn, ắt hoạt ựộng và có lỗ noãn Giao tử ựực nhỏ hơn
và nhân của nó cũng nhỏ hơn, chúng chuyển ựộng nhanh nhờ 2 lông roi Qua
lỗ noãn (Micropyle) của giao tử cái, giao tử ựực chui vào và thực hiện quá
trình thụ tinh tạo ra hợp tử Hợp tử ựược bao bọc bởi một lớp màng bọc gọi là
noãn nang (Oocyst), có hình bầu dục, hình tròn, hình quả trứng, hình quả lê hoặc hình elip (phụ thuộc vào từng loài cầu trùng) đến ựây, các Oocyst rơi
vào lòng ruột và kết thúc giai ựoạn sinh sản hữu tắnh
Màng vỏ bọc của Oocyst cầu trùng gồm 2 lớp, còn chất nguyên sinh ở
dạng hạt đôi khi ở một số loài cầu trùng riêng biệt, một trong 2 cực của nang
Trang 21trứng có cả nắp trứng, lỗ noãn, ñiểm sáng hay hạt cực Như vậy tuỳ loài cầu trùng mà hình dạng và kích thước nang trứng khác nhau, có hay không có nắp trứng, lỗ noãn, ñiểm sáng (hạt cực), cũng như khi sinh sản bào tử (hình thành bào tử hay túi bào tử), có hay không có thể cặn trong nang trứng hay trong bào
tử (N.A.Kolapxki, P.I Paskin (1980) [25])
Sau khi noãn nang rơi vào lòng ruột và ñược thải ra ngoài cùng phân, chúng bắt ñầu giai ñoạn phát triển mới ở ngoài môi trường (giai ñoạn ngoại sinh sản)
Theo Bhurtei J.E (1995) [30], có từ 70% - 80% Oocyst thải ra vào ban
ngày, tập trung khoảng thời gian từ 9 giờ sáng ñến 13 giờ chiều, mặc dù lúc này chỉ có 25% lượng phân thải ra
Trong ñiều kiện môi trường khắc nghiệt hoàn toàn khác với môi trường bên ngoài cơ thể kí chủ, các noãn nang muốn tiếp tục duy trì ñược sự sống buộc phải thích nghi với ñiều kiện mới của nhiệt ñộ, ẩm ñộ, ánh sáng, không khí….luôn thay ñổi Nang trứng tự bảo vệ bằng cách nhanh chóng tạo vỏ cứng dày, gồm một ñến hai lớp với màu sắc khác nhau phụ thuộc vào chủng loại
cầu trùng Tiếp theo, Oocyst hình thành 4 nguyên bào tử (Sporoblast), hình
bầu dục, xung quanh nguyên bào tử ñược bọc một màng mỏng và trở thành túi bào tử Trong mỗi túi bào tử, nhân lại chia ñôi về 2 phía ñược ngăn cách bởi một màng mỏng và hình thành thể bào tử, hình lưỡi liềm gọi là bào tử
Như vậy, trong quá trình sinh sản bào tử, ñối với cầu trùng thuộc
giống Eimeria, từ mỗi nang trứng (Oocyst) hình thành 4 tiền bào tử (Sporozoite), trong mỗi túi bào tử lại chứa 2 thể bào tử (Sporoblast).Tất cả 8
thể bào tử ñược bao bọc chung quanh bởi một vỏ cứng dày gồm 2 lớp gọi là
bào tử nang (Sporocyst), kết thúc giai ñoạn 3 của quá trình phát triển cầu trùng Chỉ có các Oocyst sau khi trở thành Oocyst gây bệnh mới có khả năng
gây bệnh và truyền bệnh từ gia súc này sang gia súc khác, (N.A.Kolapxki, P.I Paskin (1980) [25])
Trang 22* Vòng ñời của cầu trùng giống Isospora
Chu trình phát triển của giống cầu trùng Isospora hoàn toàn giống như cầu trùng Eimeria Chỉ khác là trong giai ñoạn sinh sản bào tử ở ngoài cơ thể, trong mỗi Oocyst chỉ hình thành 2 túi bào tử (Sporozoite) chứ không phải là 4 túi bào tử như Eimeria Nhưng trong mỗi túi bào tử lại hình thành ra 4 thể bào
tử, tất cả ñược bao bọc chung bởi một lớp vỏ cứng dày 2 lớp Bào tử nang ñược hình thành cũng chứa 8 thể bào tử, kết thúc giai ñoạn phát triển sinh sản bào tử
giống như Eimeria
Hình 1.2 Cấu trúc phân biệt noãn nang giữa giống Eimeria và Isospora
Hình 1.3 Chu trình sinh học của cầu trùng giống Eimeria
Trang 23Chú thích:
1, 2, 3 Quá trình phát triển thành Sporocyst
4 Các tiền bào tử ñược giải phóng khỏi bào tử nang thâm nhập và ký sinh trong các tế bào biểu bì ký chủ
5 Quá trình sinh trưởng, sinh sản ñể hình thành nên thể phân lập thế hệ 1
6 Thể phân lập thế hệ 1 ñược giải phóng và tiếp tục xâm nhập vào tế bào biểu bì mới và sinh trưởng, phát triển tạo thành thể phân lập thế hệ 2,3
7, 8 Hình thành giao tử ñực và cái
9, 10, 11 Quá trình sinh sản hữu tính tạo ra các hợp tử (noãn nang)
12 Oocyst (noãn nang) ñược ñào thải ra ngoài môi trường theo phân
I Giai ñoạn phát triển bào tử nang (Sprogonie)
II Giai ñoạn phát triển thể phân lập (Shizogonie)
III Giai ñoạn phát triển giao tử (Gametogonie)
2.2.3 Tính chuyên biệt của cầu trùng
Tính chuyên biệt của cầu trùng là sự thích nghi phức tạp và lâu dài của cầu trùng với cơ thể kí chủ hoặc cụ thể hơn ñối với các cơ quan, các mô bào, hay tế bào nhất ñịnh phù hợp cho sự tồn tại và phát triển của chúng, Lê Văn Năm (2003) [22] Thời gian gần ñây, ñã có nhiều dẫn liệu chứng tỏ rằng
Giống cầu trùng Eimeria có tính chuyên biệt nghiêm ngặt và chỉ có thể nhiễm
vào loại kí chủ mà chúng ñã thích nghi trong quá trình tiến hoá Ví dụ: các cầu trùng cừu không thể nhiễm vào bò và các gia súc khác Các cầu trùng thỏ chỉ nhiễm vào kí chủ của nó mà không thể nhiễm vào bất kỳ loài gia súc nào khác
Theo N.A.Kolapxki và cs (1980) [25] những loài cầu trùng riêng biệt ký sinh ở những gia súc khác nhau thường khó phân biệt về mặt hình thái VD: một số loài cầu trùng cừu, dê hoặc gà tây và gà rất giống nhau về ñặc ñiểm hình thái Tuy nhiên, những thí nghiệm của M.V.Krulop (1963) ñã chỉ rõ, cầu trùng cừu không nhiễm vào dê ñược X.K.Svonbaep (1968) khi nghiên cứu
Trang 24các cầu trùng gà tây, những loài này về mặt hình thái rất giống với một số loài cầu trùng gà, song, khi cho nhiễm bệnh chéo ông ñã phát hiện ra rằng hai loài cầu trùng trên không ñồng nhất với nhau: cầu trùng gà không gây bệnh cho gà tây và ngược lại
Cũng theo N.A.Kolapxki và cs (1980) [25] tính chuyên biệt nghiêm ngặt
của cầu trùng giống Eimeria biểu hiện không chỉ ñối với kí chủ của chúng mà còn ñối với nơi chúng kí sinh trong cơ thể gia súc VD: Eimeria tenella chỉ sống trong màng niêm mạc manh tràng gà, còn E acervulina trong tá tràng gà E
bukidnonensis kí sinh ở niêm mạc ruột non bò trong khi ñó E cylindrica cũng ở
những bò nhưng chúng chỉ kí sinh trong niêm mạc ruột già…
Như vậy, nếu xem xét tính chuyên biệt của cầu trùng thì giống Eimeria biểu hiện rất rõ rệt, tính chuyên biệt ñó ñã hình thành trong quá trình thích ứng lâu dài của ký sinh trùng ñối với một ký chủ nhất ñịnh cũng như ñối với từng
cơ quan, từng mô bào riêng biệt Theo dẫn liệu của Khayxin (1947), ñó là ñiều kiện cơ bản giúp cho nhiều loài cầu trùng ký sinh ñồng thời trên cùng một ký chủ, (Trích theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008)[16])
ðối với tính chuyên biệt của giống Isospora: Lê Văn Năm (2003) [22] nhận xét như sau: Khi so sánh tính chuyên biệt giữa hai giống cầu trùng
Eimeria và Isospora thấy Eimeria có tính chuyên biệt cao hơn giống Isospora
Cùng quan tâm ñến vấn ñề này Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008) [16] sau khi tổng hợp kết quả nghiên cứu của I.G.Galuzo (1971) cho biết: Chuột, culi, chuột cống, thỏ, chuột ñồng, chuột nhắt, cừu, linh dương, dê sừng, hoẵng,
bồ câu, chim sẻ, vịt, rùa, rắn và kể cả con người…ñều bị mắc bệnh khi cho nuốt
noãn nang có khả năng gây bệnh của Isospora bigemina Ngoài ra, tác giả còn cho biết Toxoplasma thuộc giai ñoạn phát triển của Isospora bigemina Vì vậy, cầu trùng loài Isospora bigemina không có tính chuyên biệt
Như vậy, có thể nói rằng tuỳ theo loài cầu trùng mà chúng có thể sống ở trên vật chủ này hay vật chủ khác, hoặc các vị trí ký sinh khác nhau trên cùng
Trang 25một cơ thể gia súc, gia cầm điều này có ý nghĩa quan trọng giúp một phần trong việc phân loại cầu trùng ựược chắnh xác hơn
2.3 Những hiểu biết về bệnh cầu trùng lợn
2.3.1 Các loài gây bệnh ở lợn ựã ựược nghiên cứu
đã có rất nhiều tài liệu công bố về các loài cầu trùng gây bệnh ở thỏ và gia cầm Nhưng riêng những loại ký sinh ở lợn, thì nguồn tài liệu ựề cập ựến còn rất ắt ỏi, gần ựây, có một số nghiên cứu về cầu trùng lợn
N.A Kolapxki, P.I Paskin (1980) [25] cho biết: ở lợn người ta ựã xác ựịnh có 6 loài cầu trùng thuộc giống Eimeria và hai loài thuộc giống Isospora
Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008) [16] ựã tổng hợp các kết quả nghiên cứu về các loài cầu trùng gây bệnh ở lợn cho biết: đã tìm thấy 11
loài cầu trùng thuộc giống Eimeria và Isospora Các loài cầu trùng ựược mô
tả như sau:
Loài Eimeria debliecki, Dowes (1921) cho biết: có 2 dạng
+ Dạng thứ nhất: Có kắch thước lớn 50 x 25ộm gồm có hai lớp vỏ rõ
rệt, không có lỗ noãn (Micropyle), hình trứng, dưới kắnh hiển vi nhìn thấy các
hạt nội nhân rõ rệt Thời gian hình thành bào tử nang là 7 Ờ 9 ngày
+ Dạng thứ hai: Có kắch thước nhỏ hơn 18-24x15-20ộm, nhưng có
Micropyle và dưới kắnh hiển vi không nhìn thấy các hạt nội nhân Thời gian hình thành bào tử nang là 2 Ờ 3 ngày
Vị trắ ký sinh của loài này: Kắ sinh ở ruột non, ựôi khi cả ở ruột già
Trang 26+ Loài Eimeria suis, Voller (1921) cho biết: Oocyst hình Elip hoặc hình
cầu Kích thước 13 - 20 x 11 - 15 µm (ngoại lệ 20-24 x 18-21 µm ).Vỏ nhẵn,
màu vàng nhạt, không có Miropyle, thời gian hình thành bào tử 6 ngày Vị trí ký sinh chưa rõ
+ Eimeria neodebliecki, Henry (1931): Noãn nang hình elip, kích
thước trung bình 21,2µm - 15,8 µm, không có Micropyle, thời gian hình thành bào tử nang 13 ngày
+ Eimeria scabra, Henry (1931) cho biết:
Oocyst hình trứng hoặc bầu dục hoặc hơi có dạng elip Vỏ có 2 lớp, xù
xì tựa như phủ ñầy gai, màu vàng nâu Có lỗ noãn ở phần hẹp của nang trúng,
có một hoặc nhiều hạt cực.Kích thước: 25-35,5 x 16,8 - 25,5 µm Thời gian hình thành bào tử 9-12 ngày, trong bào tử có thể cặn Vị trí ký sinh ở trực tràng và không tràng của lợn
Trang 27E spinosa, Henry (1931) cho biết:
Oocyst hình elip, vỏ màu nâu ñục, toàn bộ mặt ngoài ñược bảo hộ với những cái gai dài khoảng 1 µm Kích thước: 16-24 x 12,8-16 µm Không có
Micropyle Thời gian hình thành bào tử là 15 ngày Ký sinh ở trong ruột non của lợn
E perminuta , Henry (1931) Oocyst hình trứng hoặc gần tròn, ñôi khi
hình cầu Kích thước:11,2-16 x 9,6-12,8 µm Vách Oocyst xù xì, màu vàng, không có Micropyle Có một hạt cực Thời gian hình thành bào tử 11 ngày
E scrofae Galli-Valerio (1935)
Oocyst hình trụ, kích thước 24-15 µm Có Micropyle, người ta chưa
biết nhiều về loài này, có thể ñây là một biến chủng của E.debliecki
E polita, Pellerdy (1949)
Oocyst hình trứng hoặc bầu dục Kích thước 23-27 x 10-27 µm Vỏ
Oocyst nhẵn, màu vàng nâu, không có Micropyle.Thời gian hình thành bào tử 8-10 ngày trong tự nhiên.Loài này gần giống E.debliecki nhưng kích thước
lớn hơn Ký sinh ở không tràng và hồi tràng của lợn
Trang 28E porci , Vetteling (1965) cho biết: Oocyst hình trứng, kích thước:
18-27 x 13-18 µm Vách nhẵn, không màu và Micropyle không rõ ràng
E cerdonis , Vetterling (1965): Oocyst hình elip, kích thước: 26-32 x 20-23 µm Vách nhám, màu vàng ñến không màu, không có Micropyle Hình thái gần giống với E.polita (Rommel M.(1970)) Kí sinh ở ñoạn cuối hồi tràng và
không tràng của lợn
- Cầu trùng giống Isospora
Nghiên cứu về các loài Isospora suis, Biester (1934) cho biết: Oocyst
hình cầu hoặc hình gần tròn, kích thước: 17-25 x 16-21 µm, thon ñều, không
màu, có một lớp vỏ dày 0,5- 0,7 µm, không có Micropyle, hạt cực và thể cặn
Sporocyst hình elip, kích thước: 13-14 x 8-11 µm, nằm ñảo ngược nhau, có
hoặc không có thể cặn Stieda Sporocyst hình miếng xúc xích với một ñầu nhọn
Kích thước 9-11 x 3- 4 µm Thời gian hình thành bào tử nang 3-5 ngày Ký sinh ở ruột
non ñôi khi ở kết tràng lợn
Isospora almaataensis, Paichuk (1951)
Oocyst hình bầu dục hay gần tròn Vỏ trơn nhẵn, màu xám ñậm hay xám nhạt Hạt cực thường có ở những nang trứng tròn Kích thước: 24,6 - 31,9
x 23,2 - 29 µm Thời gian hình thành bào tử 3 - 5 ngày Vị trí ký sinh chưa rõ
Trang 29có khả năng gây bệnh
- ðường truyền lây:
Về con ñường lây nhiễm mần bệnh: theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs
(2008)[16]: Tiêu hóa là con ñường duy nhất mà Oocyst có thể xâm nhập vào
cơ thể lợn ñể gây bệnh Song, cầu trùng có thể lây nhiễm theo 2 cách: Lây nhiễm trực tiếp, lây nhiễm gián tiếp
+ Lây nhiễm trực tiếp: Lợn bệnh thải Oocyst cầu trùng qua phân, do ñó Oocyst sẽ dễ dàng ñược phát tán trên khắp nền chuồng, máng ăn, máng uống
và dụng cụ chăn nuôi Tập tính của lợn là thường hay sục sạo, liếm láp nên dễ nuốt phải Oocyst có sức gây bệnh
+ Lây nhiễm gián tiếp : Qua vật môi giới trung gian truyền bệnh như: Dụng cụ chăn nuôi, người chăn nuôi, giầy, dép, ủng, phương tiện vận chuyển cũng ñóng vai trò quan trọng trong việc mang Oocyst cầu trùng từ ngoài vào chuồng nuôi gia súc hoặc từ ô chuồng này sang ô chuồng khác Ngoài ra, loài gặm nhấm, côn trùng cũng là nguyên nhân làm phát tán mần bệnh
Nghiên cứu về vấn ñề này N.A Kolapxki, P.I Paskin (1980) [25] Loài gặm nhấm (chuột), côn trùng cũng làm lan rộng bệnh ðiều này ñược Lê Minh và cs (2008) [21] làm sáng tỏ, khi nhóm tác giả này nghiên cứu khả
Trang 30năng mang Oocyst cầu trùng của các ñộng vật có ở chuồng lợn và xung quanh chuồng kết quả cho thấy: Tất cả ñộng vật và côn trùng ñều có thể mang mần bệnh trong ñó kiến là 27,27%, ruồi là 22,22% và dán là 16,67% Vì vậy, tác giả ñã sơ bộ kết luận các loại côn trùng như: Gián, ruồi, chuột là tác nhân mang Oocyst cầu trùng từ bên ngoài vào
Về biến ñộng theo mùa vụ, Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008) [16] sau khi tập hợp các nghiên cứu của một số tác giả ñã rút ra kết luận: Bệnh cầu trùng lợn phân bố không ñồng ñều qua các tháng trong năm Vào những tháng
có khí hậu ẩm ướt, mưa nhiều, nhiệt ñộ từ 18 – 350C bệnh thường xuất hiện và
dễ bùng phát hơn các tháng khác Vì vậy, ở nước ta mùa hè và mùa xuân có tỷ
lệ nhiễm cầu trùng cao hơn mùa ñông và mùa thu
+ Tuổi: phần lớn bệnh do ký sinh trùng gây ra cho lợn con ñang trong thời kì sinh trưởng mạnh, khi sức ñề kháng còn yếu, dễ cảm nhiễm cầu trùng, bệnh phát triển nhanh và mạnh hơn ñộng vật trưởng thành ðộng vật trưởng thành và càng già thì biểu hiện lâm sàng của bệnh càng ít Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008)[16], sau khi tập hợp kết quả nghiên của một số tác giả trong
và ngoài nước rút ra kết luận: Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm cầu trùng giảm dần theo lứa tuổi của lợn, nặng nhất ở lợn con dưới 2 tháng tuổi
+ ðiều kiện vệ sinh thú y: Tình trạng vệ sinh thú y là một trong những yếu tố ảnh hưởng rất lớn ñến khả năng nhiễm cầu trùng của lợn
Morgot A.A (2000) ñã nghiên cứu và cho thấy, ở những cơ sở chăn nuôi có ñiều kiện chăm sóc tốt, vệ sinh chuồng trại nghiêm ngặt thì tỷ lệ nhiễm cầu trùng là 5- 10%, còn ở những cơ sở chăn nuôi có ñiều kiện không ñảm bảo thì tỷ lệ nhiễm là từ 30- 69%, (Dẫn theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008) [16])
Nguyễn Thị Kim Lan và cộng sự (2005) [14] Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở 3 ñiều kiện vệ sinh ñó là: ñiều kiện vệ sinh tốt, trung bình và kém cho
Trang 31biết: Lợn nuôi ở tình trạng vệ sinh thú y kém nhiễm cầu trùng cao, từ 55,45% - 66,30% Tỷ lệ và mức ñộ nhiễm giảm rõ rệt ở tình trạng vệ sinh tốt hơn
Bên cạnh ñó, các yếu tố stress như nuôi với mật ñộ quá cao, thức ăn kém dinh dưỡng, thiếu sữa, nhiệt ñộ môi trường thay ñổi, lợn con mắc các bệnh ký sinh trùng khác hoặc hen suyễn, tiêu chảy… làm cho bệnh cầu trùng diễn ra nặng
và phức tạp hơn (Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008) [16])
2.3.3 Triệu chứng lâm sàng và bệnh tích của lợn bị bệnh cầu trùng
* Tri ệu chứng
Triệu chứng lâm sàng của lợn bị bệnh cầu trùng thay ñổi tuỳ thuộc vào
tuổi của con vật, loài cầu trùng, số lượng Oocyst có mặt trong từng cá thể lợn
ðại ña số các tác giả khi nghiên cứu về triệu chứng lâm sàng của lợn bị bệnh ở các lứa tuổi ñều thấy: Bệnh thường xảy ra ở thể cấp tính và mãn tính
Bệnh cầu trùng thường xảy ra ở thể cấp và mãn tính
- Thể cấp tính
Trương Văn Dung và cs (2002) [5] cho biết: Thể bệnh cấp tính thường xảy ra ở những lợn con từ sơ sinh dến dưới 2 tháng tuổi ðặc biệt ở lợn từ 7-
21 ngày tuổi rất dễ bị nhiễm cầu trùng Sau 5-7 ngày ủ bệnh, lợn ñột nhiên ủ
rũ mệt mỏi, hay nằm, ít bú và bỏ bú Sau ñó không lâu, chúng ỉa chảy mạnh, phân loãng và nhày, màu từ vàng ñến trắng, mùi khắm và có lẫn máu, trong trường hợp nặng máu chiếm phần lớn trong phân
Quan sát kỹ lợn bệnh thấy lợn bị chướng hơi ñầy bụng, khó chịu, nôn, mất nước và có hiện tượng ñau bụng, nằm cong lưng, khó chịu khi ta gõ nhẹ hoặc sờ nắn vào bụng Ngoài ra có con còn có biểu hiện thần kinh như ñi không vững, ñi vô hướng hoặc nằm co giật (Nguyễn Thị Kim Lan và cs
(2008) [16]) Ngoài ra, tác giả còn cho biết khi lợn con nhiễm cầu trùng có thể
bị nhiễm các Rotavirus, gây bệnh lợn con phân trắng, lợn gầy sút nhanh, da
khô, lông xù
Trang 32- Thể mãn tắnh: Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008) [16], ở lợn choai và lợn trưởng thành, bệnh thường biểu hiện thể mãn tắnh Lợn gầy rộc, không tăng trọng, khi nuôi dưỡng kém có thể ỉa chảy
Phạm Sỹ Lăng và cs, (2006) [18] cho biết: Lợn mắc bệnh ở thể mãn tắnh: tắnh thèm ăn thay ựổi không lớn, tốc ựộ suy yếu cơ thể chậm Lợn nái và lợn trưởng thành tuy bị nhiễm cầu trùng nhưng không biểu hiện triệu chứng lâm sàng đó là nguồn tàng trữ và lưu truyền mầm bệnh trong tự nhiên
Theo Lê Văn Năm (2003) [22], tá tràng viêm cata, sau ựó xuất huyết rồi hoại tử
Thành ruột mỏng, chất chứa trong ruột màu vàng kem (Dr.Yoshihara Shinobu và cs, 2002)
Ở ruột già: thành ruột già bị dày lên, niêm mạc ruột già có màng giả do hoại tử, màng giả có thể thấy trong phân Ngoài ra còn thấy hạch màng treo ruột tăng sinh (Nguyễn Thị Kim Lan và (2008) [16])
2.3.4 Các phương pháp chẩn ựoán bệnh cầu trùng lợn
Bệnh ký sinh trùng nói chung, bệnh cầu trùng lợn nói riêng muốn chẩn ựoán chắnh xác ựược bệnh chúng ta phải kết hợp nhiều biện pháp chẩn ựoán bao gồm ựiều tra dịch tễ, chẩn ựoán lâm sàng, mổ khám kiểm tra bệnh tắch và xét ngiệm phân từ ựó cho phép chúng ta kết luận bệnh ựó là bệnh gì
+ Với lợn còn sống:
Căn cứ vào dịch tễ học: những ựặc ựiểm ựáng chú ý là: Lứa tuổi mắc bệnh, mùa vụ, tình trạng vệ sinh thú y Triệu chứng của con vật cũng là những
Trang 33dấu hiêu hết sức quan trọng trong chẩn đốn bệnh Những biểu hiện lâm sàng
cĩ thể thấy là: lợn ỉa chảy mạnh, bỏ ăn, cịi cọc, lơng xù, các triệu chứng thần kinh… Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào triệu chứng lâm sàng và đặc điểm dịch tễ của bệnh thì khĩ chẩn đốn chính xác đĩ là bệnh gì Vì vậy, việc xét nghiệm phân để chẩn đốn bệnh là căn cứ quyết định kết quả chẩn đốn đối với lợn bị bệnh cầu trùng
Kiểm tra phân: Xét nghiệm phân để tìm Oocyst cầu trùng, thơng
thường cĩ 3 phương pháp: phương pháp xét nghiệm phân trực tiếp, phương pháp fulleborn, phương pháp Darling
ðể đánh giá cường độ nhiễm cầu trùng cĩ thể sử dụng phương pháp định tính, hoặc phươnng pháp định lượng sử dụng buồng đếm Master
+ Với lợn chết:
Việc chẩn đốn được tiến hành thơng qua cơng tác mổ khám kiểm tra bệnh tích kết hợp với soi trực tiếp (dùng phiến kính nạo nhẹ niêm mạc ruột
non rồi soi kính để tìm Oocyst cầu trùng)
Theo Nguyễn ðức Lưu và cs (2004)[19], khi chẩn đốn bệnh cầu trùng, cần chẩn đốn phân biệt với một số bệnh:
+ Bệnh giun đũa lợn: Lợn bệnh cũng cĩ biểu hiện tiêu chảy kéo dài, cịi cọc, chậm lớn, thỉnh thoảng nơn, ho Tổn thương thấy ở gan, ruột, phổi, đặc biệt ở ruột, xác chết gầy
+ Bệnh phân trắng lợn con: Lợn con ỉa phân lỏng màu trắng sữa, dính xung quanh hậu mơn; lợn kém ăn, lơng xù, gầy yếu, chậm lớn Tỷ lệ chết cao
từ 40 – 70%, thậm chí 100%
+ Bệnh ỉa chảy do vi khuẩn đường ruột ở lợn sau cai sữa trở lên: Lợn
cĩ biểu hiện kém ăn, đau bụng, rối loạn tiêu hĩa, phân lỏng đi xiêu vẹo, cịi cọc Bệnh tiến triển 10 – 15 ngày thì chết nếu khơng điều trị kịp thời
Trang 34+ Bệnh hồng lỵ: Bệnh thường mắc nặng ở lợn cai sữa từ 6 – 12 tuần tuổi Triệu chứng đặc trưng của bệnh là ỉa chảy, phân màu hồng chứa màng nhầy, máu và các tế bào hoại tử Nếu khơng chữa trị kịp thời nĩ sẽ chết với tỷ
lệ chết cao
Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008)[16] cho rằng: ðể chẩn đốn bệnh
cầu trùng, nhất thiết phải tiến hành xét nghiệm phân để tìm Oocyst cầu trùng
Trong phân cĩ thể cĩ trứng của các lồi ký sinh trùng khác, vì vậy cần phải
chẩn đốn phân biệt giữa Oocyst với trứng của một số lồi giun trịn như
trứng giun đũa, trứng giun lươn, giun kết hạt, giun tĩc…
2.4 Miễn dịch học trong bệnh cầu trùng nĩi chung
Miễn dịch học trong các bệnh truyền nhiễm được nghiên cứu nhiều và
tỉ mỉ, nhưng những nghiên cứu về miễn dịch học trong bệnh ký sinh trùng nĩi chung, bệnh cầu trùng nĩi riêng cịn rất khiêm tốn Song, những năm gần đây người ta chú ý nghiên cứu và sử dụng miễn dịch học cầu trùng vào việc chế tạo vaccine phịng cầu trùng
Tyzzer (1929) [44], bằng thực nghiệm đã chứng minh được, cĩ hai mức miễn dịch trong bệnh cầu trùng:
Mức một: Phát sinh sau khi con vật nhiễm một lượng nhỏ cầu trùng Khi đĩ sẽ tạo ra miễn dịch yếu và nếu gây nhiễm cho chúng một lượng cầu trùng cao hơn (liều siêu nhiễm) chúng sẽ mắc bệnh lại
Mức hai: Phát sinh khi con vật bị nhiễm một lượng lớn cầu trùng Trong trường hợp này sẽ cĩ miễn dịch khi con vật mắc bệnh lại Tác giả cho rằng cường độ miễn dịch cĩ liên quan đến số lượng cầu trùng xâm nhập vào
cơ thể
Theo Bachman (1930) [29], miễn dịch theo tuổi hình thành ở gia súc do chúng tái nhiễm cầu trùng nhiều lần ðiều này đã được Horton smith (1963) [36] chứng minh, khi tác giả này nuơi cách ly gà đến 6 tháng tuổi, khơng cho
Trang 35tiếp xúc với cầu trùng Sau 6 tháng tuổi, cho nhiễm tự nhiên thấy gà rất cảm thụ với E tenella, nhưng sau ựó khi nuôi bình thường thì gà không bị nhiễm Eimeria tenella nữa
Biester và Shwarr (1934) [31] bằng thực nghiệm cho thấy: Ở lợn ựã nhiễm bệnh, sức chống ựỡ với mần bệnh rõ hơn trong một thời gian ngắn so với lợn chưa nhiễm lần nào Khi cho lợn nuốt một lượng lớn noãn nang trong nhiều tháng liền thì gây ựược một miễn dịch ngắn hạn, vì chỉ 21 ngày sau khi kết thúc lợn có thể bị tái nhiễm lại
Wilsenhutter.E và cs (1962), ựã gây nhiễm thực nghiệm cho lợn bằng
E.debliecki kết quả thấy: Lợn thải Oocyst từ ngày thứ 7 ựến ngày thứ 14 rồi không thấy thải Oocyst nữa, cho ựến khi nhiễm lại lần thứ 2 Nếu 3 hay 4 tuần
lễ sau khi lại cho lợn nuốt một lượng lớn Oocyst cầu trùng nữa, thì số lượng
Oocyst thải ra thấp hơn lần thứ nhất để có tắnh miễn dịch vững chắc phải cho
nuốt Oocyst hàng ngày, ắt nhất 100 ngày (Dẫn theo Nguyễn Thị Kim Lan và
cs (2008) [16])
Ngoài ra Rommel và cs (1970) [42] cũng ựã nghiên cứu phản ứng miễn
dịch với E.scabra thấy: Huyết thanh miễn dịch có tác dụng ngăn cản sự nhiễm
Oocysst cầu trùng, nhưng ựã không thành công lắm
Cơ chế ựáp ứng miễn dịch cầu trùng
Cầu trùng cũng như các sinh vật khác khi xâm nhập vào cơ thể ựược coi
là một kháng nguyên kắch thắch cơ thể sinh ra kháng thể
Mặt khác, bản chất của quá trình ựáp ứng miễn dịch bao gồm: đáp ứng miễn dịch tế bào và ựáp ứng miễn dịch dịch thể, Nguyễn Ngọc Lanh, (1982) [17]; Nguyễn Như Thanh và cs, (1997) [23]
Nghiên cứu về quá trình ựáp ứng miễn dịch của cơ thể ký chủ với ựộng vật ựơn bào, R.Tizard (1982) cho biết: Nguyên sinh ựộng vật (trong ựó có cầu trùng) kắch thắch cả ựáp ứng miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào, (Dẫn theo
Trang 36Nguyễn Thị Kim Lan và (2008) [16])
+ đáp ứng miễn dịch dịch thể:
Hệ thống miễn dịch ở ruột bao gồm: Các tế bào thực thể, các tế bào ựiều hoà miễn dịch, các tế bào ựáp ứng miễn dịch Lympho ruột ựược tạo ra từ nhiều tổ chức khác nhau như hạch hạnh nhân, mảng payer Mảng payer ựóng vai trò quan trọng trong việc tổng hợp IgA và tiểu quần thể lymphoB là những thành phần quan trọng trong việc ựiều tiết IgA
Adams và Hamilton (1984) cho biết: đại thực bào có vai trò quan trọng
trong việc ức chế sự di chuyển của Schizont Tế bào lymphoB hoạt hoá trở
thành tương bào sản sinh ra kháng thể dịch thể Dưới sự kắch thắch của các
Merozoit và Schizont, cùng với sự hỗ trợ của tế bào lymphoT, các tế bào
lymphoB phân chia biệt hóa thành tế bào plasma (tương bào), các tương bào tiết kháng thể chống lại các Merozoit và Schizont Ngoài các nhân tố trên thì
cystokin và lymphokin cũng có vai trò trong tạo miễn dịch ựối với vật nuôi
đại thực bào ngoài nhiệm vụ thực bào và tiêu diệt cầu trùng còn ựóng vai trò quan trọng tạo miễn dịch ựặc hiệu Nó tiếp nhận kháng nguyên, chia cắt kháng nguyên thành siêu kháng nguyên rồi trình diện cho các tế bào có thẩm quyền miễn dịch Các tế bào lympho B sau khi nhận diện kháng nguyên cầu trùng, một nhóm sẽ tạo ra kháng thể ựặc hiệu ựể kháng cầu trùng, nhóm khác có vai trò là các tế bào Ộtrắ nhớ miễn dịchỖỖ ựể khi cầu trùng xâm nhập vào lần sau thì kháng thể ựược sinh ra nhanh hơn và nhiều hơn đây chắnh là cơ sở ựể ựiều chế vacxin phòng bệnh cầu trùng Các tế bào lympho T sinh ra lymphokin tiêu diệt cầu trùng, một số có vai trò trong ựiều hoà miễn dịch, một số nguyên bào lympho T mẫn cảm cũng trở thành "tế bào nhớ" (Dẫn theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008) [16])
đáp ứng miễn dịch dịch thể của vật nuôi với bệnh cầu trùng nhờ sự tham gia của ựại thực bào, bạch cầu ựa nhân trung tắnh, bạch cầu ái toan, bạch cầu ái kiềm
Trang 37+ đáp ứng miễn dịch tế bào:
Horton Smith và cs (1963) [36], nghiên cứu phản ứng tế bào biểu bì ruột thỏ với cầu trùng thấy như sau: một phần tế bào biểu bì cuộn vào bên trong, cách li khỏi cầu trùng, làm cho các giao tử cầu trùng khó kết hợp với
nhau Theo ông thì các Merozoit trong tế bào biểu bì ruột ựã kắch thắch sự
hình thành kháng thể
Niconxikij (1981) [26] cũng nhận ựịnh, cơ sở miễn dịch của vật nuôi là
sự tác ựộng trực tiếp của kháng nguyên
Theo N.A.Kolapxki và cs (1980) [25], trong bệnh cầu trùng có thể miễn dịch tế bào ựóng vai trò chủ yếu
Theo cơ chế ựáp ứng miễn dịch chung, muốn có kháng thể phải có kháng nguyên kắch thắch cơ thể sản sinh kháng thể Trong thực tiễn, sự sống của ựộng vật luôn diễn ra quá trình tiếp nhận kháng nguyên nhưng không phải tất cả ựều hình thành kháng thể Bởi vì, có nhiều yếu tố tác ựộng làm ảnh hưởng ựến quá trình quá trình ựáp ứng miễn dịch của cơ thể vật chủ
Tyzzer (1929) [44], bằng kỹ thuật gây bệnh thực nghiệm ựã chứng minh cường ựộ miễn dịch không ựồng ựều, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: loài gây bệnh, ựường xâm nhập vào cơ thể và trạng thái sức khoẻ vật nuôi Những loài cầu trùng gây bệnh ở tầng sâu thường kắch thắch cơ thể sản sinh kháng thể mạnh hơn những loài cầu trùng chỉ kắ sinh ở bề mặt niêm mạc Xâm nhiễm qua quá trình tiêu hoá tự nhiên kắch thắch sinh miễn dịch tốt hơn tiêm thẳng vào ruột, sức khoẻ vật nuôi khoẻ ựáp ứng miễn dịch tốt hơn khi ốm ựau
Ngoài ra liều gây nhiễm cũng có vai trò hết sức quan trọng Với liều thắch hợp có tác dụng kắch thắch khả năng hình thành miễn dịch, liều cao quá
có thể ức chế hình thành miễn dịch, thậm chắ phát bệnh (Nguyễn Thị Kim Lan
và cs (2008) [16])
Như vậy, nghiên cứu về miễn dịch cầu trùng ở vật nuôi có ý nghĩa quan
Trang 38trọng nó mở ra hướng mới cho công tác phòng chống bệnh cầu trùng cho gia súc, gia cầm có hiệu quả
2.5 Một số hiểu biết cơ bản về huyết học
Máu là một thành phần tổ chức của cơ thể rất quan trọng vì máu liên lạc mật thiết với mọi cơ quan, bộ phận trong cơ thể Do ñó về mặt bệnh lý, máu không những chịu ảnh hưởng của những bệnh ở riêng các cơ quan tạo máu mà còn ảnh hưởng của tất cả các bệnh ở mọi cơ quan, tổ chức khác trong cơ thể
Về phương diện vật lý, máu là một tổ chức lỏng lưu ñộng trong hệ thồng tuần hoàn nhưng luôn luôn có sự trao ñổi mật thiết với các chất dịch gian bào, qua ñó làm nhiệm vụ vận chuyển các chất dinh dưỡng và các sản phẩm chuyển hóa cho tổ chức và cơ quan trong cơ thể Máu gồm hai thành phần chính là thành phần vô hình và thành phần hữu hình:
Thành phần vô hình: hay còn gọi là huyết tương, chiếm 60% thể tích của máu Huyết tương có màu vàng nhạt, có 90 – 92% là nước, 8 – 10% vật chất khô trong ñó:
Protein huyết tương gồm các thành phần cơ bản là: Albumin, Globulin
và Fbrinogen (chiếm 6 – 8%) Protein huyết tương luôn ở thế cân bằng ñộng, tức là luôn có quá trình phân giải và tổng hợp nhờ sự ñiều khiển của hệ thần kinh Protêin ñống vai trò hết sức quan trọng:
Albumin tham gia cấu tạo lên các mô bào, là tiểu phần chính tạo lên
áp suất thẩm thấu thể keo của máu, tham gia vận chuyển các chất như axit béo, axit mật…
Globulin gồm có 3 loại α, β, γ- globulin Trong ñó α, β – globulin tham gia vận chuyển hooc môn steroit, phosphat và axit béo Còn γ- globulin tham gia vào chức năng miễn dịch của cơ thể (Vũ triệu An và cs, 1978 [1]) ðể ñánh giá mối tương quan giữa Albumin và Globulin người ta thường tính tỷ lệ A/G vàg gọi ñây là chỉ số protein huyết thanh Mối tương quan này phản ánh
Trang 39tình trạng sức khỏe của con vật, phẩm chất con giống và một số chỉ tiêu sinh hĩa để chẩn đốn bệnh
ðường huyết chủ yếu là glucose trong máu tồn phần ở dạng tự do, ngồi
ra cịn cĩ một lượng nhỏ các hợp chất gluxit dưới dạng phosphat, dạng phức hợp gluxit – protit và glycogen, vv Trong điều kiện sinh lý bình thường khoảng 65% tổng lượng glucose trong cơ thể được phân bố ở máu và các dịch gian bào, 35%
dự trữ gan dưới dạng glycogen và lipit ðây là nguồn nguyên liệu quan trọng cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể sống Ở trạng thái bình thường hàm lượng đường huyết được duy trì ổn định nhờ lượng đường hấp thu
từ thức ăn và thơng qua quá trình sinh tổng hợp, phân giải glycogen tại gan Khi
cơ thể rơi vào trạng thái bệnh lý, đặc biệt là trường hợp gây tổn thương gan hoặc
bị thừa, thiếu Insulin và glucagon thì hàm lượng đường huyết sẽ bị rối loạn sẽ ảnh hưởng đến tồn thân, (Vũ triệu An và cs, 2006[3])
Ngồi các thành phần kể trên, trong huyết tương cịn cĩ các chất hịa tan như: Các loại hooc mơn, vitamin, enzym, các hạt mỡ, các muối khống đa lượng, vi lượng,
Thành phần hữu hình của máu bao gồm các tế bào hồng cầu, bạch cầu
và tiểu cầu ðây là các thành phần quan trọng quyết định các chức năng cơ bản của máu đĩ là vận chuyển, dinh dưỡng và bảo vệ…
Hồng cầu là loại tế bào máu được biệt hĩa từ nguyên bào máu của tủy xương và phát triển kế tiếp nhau là kết quả của một quá trình phân hĩa phức tạp Hồng cầu của gia súc hình đĩa, lõm hai mặt và khơng cĩ nhân Vai trị chủ yếu của chúng là vận chuyển O2 từ phổi tới tổ chức, mơ bào và vận chuyển khí CO2 từ các tổ chức, mơ bào tới phổi để thải ra ngồi Tính chất này do huyết sắc tố (hemoglobin) qui định
Hồng cầu là quần thể tế bào đồng nhất ở máu ngoại vi Thành phần cấu tạo của hồng cầu bao gồm 60% là nước và 40% là vật chất khơ, trong đĩ
Trang 40Hemoglobin chiếm 90 – 95%, còn 3 – 8% là các protein khác: Leucoxitin chiếm 0,5%, Cholesterol chiếm 0,3%, các muối kim loại Trong hồng cầu có một số enzym quan trọng ñó là anhydraza, cacbonicatalaza Ngoài ra trên màng hồng cầu có enzym glucose-6 cacbonicatanaza, glutationreductaza có vai trò quan trọng trong việc ñảm bảo tính bền vững, thẩm thấu của màng và
sự trao ñổi chất qua màng hồng cầu
Số lượng hồng cầu thay ñổi tùy loài, giống, tuổi, giới tính, chế ñộ dinh dưỡng và trong trường hợp bệnh lý Hồng cầu tăng trong các trường hợp gia súc bị trở ngại hô hấp như: viêm khí quản, phế quản Sự thay ñổi ñiều kiện khí hậu, môi trường càng làm ảnh hưởng ñến số lượng hồng cầu trong cơ thể
Ở vùng núi cao, áp xuất khí quyển giảm thấp, phân áp oxi trong không khí giảm, hồng cầu tăng lên có tác dụng bù, ñảm bảo cung cấp oxi cho cơ thể Ở
cơ thể vận ñộng mạnh, trong môi trường nóng ñột ngột, hồng cầu cũng tăng lên Hồng cầu có thể giảm trong các bệnh như: thiếu máu, chảy máu nhiều, sốt rét, giun móc, bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm ñộc gây thiếu máu và suy tủy xương (Vũ triệu An,1999[2])
Bạch cầu là những tế bào máu có khả năng di ñộng theo kiểu amip, kích thước thay ñổi từ 5 – 20 µm (tùy theo loại) Chúng có chức năng chính là thực bào và tham gia vào các ñáp ứng miễn dịch bảo vệ cơ thể
Hình thái chung của bạch cầu thường có dạng hình cầu, tuy nhiên khi tham gia vào các quá trình xuyên mạch và thực bào bạch cầu thường thay ñổi hình dạng rất linh hoạt
Căn cứ vào thành phần cấu trúc ñặc biệt trong bào tương, người ta chia bạch cầu ra thành hai nhóm lớn ñó là bạch cầu có hạt và bạch cầu không hạt:
Bạch cầu có hạt: Là loại bạch cầu bên trong bào tương có các hạt sinh chất có ái lực cao với các loại thuốc nhuộm Căn cứ vào tính chất này, bạch cầu có hạt chia thành ba loại ñó là: Bạch cầu ái toan, bạch cầu ái kiềm và bạch cầu ña nhân trung tính