1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ chủ yếu và biện pháp phòng chống hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn trên địa bàn tỉnh bắc giang

109 672 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 729,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân lập, làm kháng sinh ñồ của một số vi khuẩn kế phát thường gặp trong ñường hô hấp và thử nghiệm một số phác ñồ ñiều trị bệnh kế phát ở lợn mắc PRRS.. Mục tiêu của ñề tài - Nắm ñược c

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-*** -

PHẠM VĂN HUẤN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ðẶC ðIỂM DỊCH TỄ CHỦ YẾU

VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG HỘI CHỨNG RỐI LOẠN SINH SẢN VÀ HÔ HẤP Ở LỢN TRÊN ðỊA BÀN

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2011

Tác giả luận văn

Phạm Văn Huấn

Trang 3

Trong suốt quá trình học tập, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận ñược sự giúp ñỡ của các tập thể, cá nhân trong và ngoài nhà trường

ðể hoàn thành luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của các thày cô trong bộ môn Vi sinh vật – Truyền nhiễm, khoa Thú y, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, mà trực tiếp là thày giáo TS Nguyễn Bá Hiên

Bên cạnh ñó, tôi còn nhận ñược sự giúp ñỡ, ñộng viên và tạo ñiều kiện của lãnh ñạo ñơn vị cùng toàn thể bạn bè, ñồng nghiệp trong chuyên nhành thú y Bắc Giang

Nhân dịp hoàn thành luận văn, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới nhà trường, các thày cô giáo, các cơ quan, bạn bè ñồng nghiệp cùng người thân ñã ñộng viên và tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu thực hiện ñề tài

Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2011

Tác giả

Phạm Văn Huấn

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục bảng vi

Danh mục hình vii

Danh mục viết tắt viii

2.3.2 ðộng vật môi giới mang và truyền virus PRRS 20

2.6.1 ðặc trưng ñáp ứng miễn dịch dịch thể với PRRS 29 2.6.2 ðặc trưng ñáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào của PRRS 30

Trang 5

2.8.1 ðiều trị bệnh 33

3.2.1 Tình hình dịch PRRS những năm qua ở Bắc Giang 34 3.2.2 Xác ñịnh một số yếu tố nguy cơ làm phát tán lây lan, ảnh

hưởng ñến tình hình dịch PRRS trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang 34 3.2.3 Phân lập, làm kháng sinh ñồ của một số vi khuẩn kế phát thường gặp

trong ñường hô hấp và thử nghiệm một số phác ñồ ñiều trị bệnh kế phát ở lợn mắc PRRS 34 3.2.4 ðề xuất biện pháp phòng, chống PRRS với ñiều kiện của tỉnh

3.5.1 Phương pháp ñiều tra thu thập thông tin 36 3.5.2 Phương pháp lấy mẫu bệnh phẩm, phân lập vi khuẩn và làm

4.1 Tình hình dịch PRRS những năm qua ở Bắc Giang 42 4.1.1 Diễn biến tình hình dịch PRRS những năm qua 42 4.1.2 Tổng hợp về tình hình dịch PRRS của các năm 2007 – 2010 52 4.2 Xác ñịnh một số yếu tố nguy cơ làm phát tán lây lan, ảnh hưởng

ñến tình hình dịch bệnh PRRS trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang 60

4.2.2 Tụ ñiểm thu gom, buôn bán ñộng vật, sản phẩm ñộng vật 62

Trang 6

4.2.4 Sự liên quan giữa tỷ lệ chết của lợn mắc PRRS với hình thức

chăn nuôi (tập trung và nhỏ lẻ) tại Bắc Giang 64 4.2.5 Mối liên hệ giữa ñặc ñiểm về tổng ñàn lợn của các huyện,

thành phố với tình hình dịch bệnh PRRS qua các năm 2007,

4.2.6 Ảnh hưởng của việc tiêm phòng vacxin phòng một số bệnh ở

4.3 Kết quả phân lập, xác ñịnh khả năng mẫn cảm với kháng sinh

của một số vi khuẩn kế phát thường gặp trong ñường hô hấp

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Tổng hợp tình hình dịch PRRS ở lợn trong năm 2007 tại Bắc Giang 44 Bảng 4.2 Tổng hợp tình hình dịch PRRS ở lợn tại Bắc Giang năm 2009 47Bảng 4.3 Tổng hợp tình hình dịch PRRS ở lợn tại Bắc Giang năm 2010 50Bảng 4.4 So sánh về phạm vi dịch, mức ñộ dịch PRRS các năm 2007 – 2010 52Bảng 4.5 So sánh về phạm vi dịch, tỷ lệ mắc, tỷ lệ chết của từng loại lợn

và tổng tiêu hủy của lợn mắc PRRS các năm 2007 – 2010 54Bảng 4.6 So sánh tỷ lệ lưu hành PRRS của 3 năm ở mức ñơn vị so sánh

trung bình là số mắc/10.000 lợn khỏe mạnh 58Bảng 4.7 ðặc ñiểm thời gian và ñộ dài của các ñợt dịch PRRS 59Bảng 4.8 Kết quả phân tích nguy cơ từ ñường giao thông chính 62Bảng 4.9 Kết quả phân tích nguy cơ từ tụ ñiểm thu gom, buôn bán ñộng

Bảng 4.10 Kết quả phân tích nguy cơ từ sông, ngòi ñến dịch bệnh PRRS 64Bảng 4.11 Tỷ lệ chết của lợn mắc PRRS nuôi theo hai phương thức tập

Bảng 4.12 Tỷ số chênh của tỷ lệ lợn chết giữa hai hình thức chăn nuôi

Bảng 4.13 Tỷ lệ chết của từng loại lợn nuôi theo hai hình thức tập trung,

Bảng 4.14 Tổng hợp mối tương quan giữa tỷ lệ lưu hành của PRRS với

Bảng 4.15 Tổng hợp sự tương quan giữa tỷ lệ tiêm phòng vacxin Dịch tả

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Virus PRRS xâm nhập và phá hủy tế bào ñại thực bào 25 Hình 4.1 Biểu ñồ so sánh phạm vi dịch và mức ñộ dịch PRRS trong 3 năm 53 Hình 4.2 Biểu ñồ so sánh tỷ lệ (%) các loại lợn bị bệnh và bị chết do

Hình 4.7 Sự tương quan giữa hệ số biến ñộng ñàn lợn với tỷ lệ lưu hành

Hình 4.8 Mối tương quan giữa tỷ lệ tiêm phòng vacxin Dịch tả lợn với tỷ

lệ chết do PRRS của lợn ở một số huyện trong tỉnh qua các ñợt

Trang 9

DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

ARN Axit ribonucleic

MSD Mistery swine Disease

SIRS Swine infertility and respiratory disease

PEARS Porcine Endemic abortion and Respiratory syndrome

BED Blue Ear disease

ADN Axit deoxyribonucleic

ORF Open reading frame

LDV Lactat dohydrogenase vius

EAV Equine arteritis virus

SHFV Simian hemorrhagic fever virus

THT Tụ huyết trùng lợn

CMI Cell mediated immunity

CSF Classical Swine Fever

DTL Dịch tả lợn

IF Immunofluorescence

IFN Interferon

IFAT Immunofluorescent Antibody Test

ELISA Enzyme-linked immunosorbent assay

PRRS Porcine reproductive and respiratory syndrome

nsp Non- structural protein

THT Tụ huyết trùng

RT-PCR Reverse transcription - polymerase chain reaction

OIE World Organisation for Animal Health Office International des

Epizooties

Trang 10

1 MỞ đẦU

1.1 đặt vấn ựề

Trong những năm gần ựây, ngành chăn nuôi ựang phát triển mạnh và giữ một vị trắ quan trọng trong nền kinh tế nước ta, ựặc biệt là chăn nuôi lợn Sản phẩm chủ yếu của ngành chăn nuôi là cung cấp nguồn thực phẩm cho con người Ở nhiều nước trên thế giới mức ựộ tiêu thụ thịt lợn tắnh trên ựầu người chiếm tỷ lệ cao so với các loại thịt khác Ở Việt Nam, tỷ lệ thịt hơi tắnh theo ựầu người chiếm 72,94% trên tổng số các loại thịt ựược tiêu thụ hàng năm Chăn nuôi lợn thực sự trở thành nguồn thu nhập quan trọng ựối với các hộ nông dân và là một trong những nghề góp phần chuyển dịch cơ cấu trong

nông nghiệp

Cùng với sự phát triển của chăn nuôi, sự gia tăng sản lượng ựộng vật, kèm theo ựó là sự gia tăng về tình hình dịch bệnh đã có rất nhiều dịch bệnh ựược du nhập vào nước ta, chủ yếu theo con ựường lưu thông vận chuyển, trong ựó có Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (Porcine reproductive and respiratory syndrome - PRRS)

Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp, hay bệnh Tai xanh là bệnh truyền nhiễm cấp tắnh nguy hiểm ở lợn mọi lứa tuổi, bệnh lây lan nhanh và có thể bội nhiễm với nhiều loại mầm bệnh khác như: Dịch tả, Phó thương hàn,

Tụ huyết trùng, Liên cầu khuẩn, Suyễn, làm ốm chết nhiều lợn Lợn bệnh có biểu hiện ựặc trưng là gây ra những rối loạn về sinh sản (hiện tượng sảy thai,

ựẻ non ở lợn nái hay lợn con sinh ra chết yểu, chết non ) và những rối loạn

về hô hấp (khó thở, ho )

Bắc Giang là tỉnh có nghề chăn nuôi lợn phát triển ựem lại nguồn thu nhập cao cho nhiều hộ gia ựình, theo thống kê chăn nuôi của Cục thống kê tỉnh Bắc Giang, năm 2010 tổng ựàn lợn của tỉnh ựạt 1.162.349 con (trong ựó 185.655 lợn nái, 975.040 lợn thịt) Trong tỉnh có 430 trại chăn nuôi lợn tập trung (quy mô 20 nái và 100 lợn thịt trở lên), ựây thực sự là một bước tiến mới trong chăn nuôi lợn của tỉnh, góp phần phát triển chăn nuôi lợn bền vững,

Trang 11

tạo ra sản phẩm an toàn có sức cạnh tranh cao trên thị trường Tại Nghị quyết của ðại hội ñại biểu ðảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ 17 ñã ñề ra, phấn ñấu ñưa tổng số ñàn lợn lên 1,5 triệu con vào năm 2015 ðể ñảm bảo cho chăn nuôi phát triển bền vững và ñạt ñược mục tiêu tăng tổng số ñàn lợn lên 1,5 triệu con thì công tác phòng chống dịch bệnh cho ñàn vật nuôi ñang ngày càng trở nên cấp bách

Những năm gần ñây, dịch PRRS thường xảy ra trên ñịa bàn tỉnh gây những thiệt hại lớn cho người chăn nuôi Theo số liệu tổng hợp của Phòng Dịch tễ Chi cục Thú y tỉnh, năm 2007 PRRS lần ñầu tiên xuất hiện ở Bắc Giang ñã làm 14.223 lợn mắc bệnh, số chết và buộc phải tiêu hủy là 3.610 con; từ tháng 4 ñến tháng 6 năm 2010 trên ñịa bàn tỉnh số lợn mắc bệnh 101.371 con, số chết và phải tiêu hủy 24.171 con Do vậy, PRRS ñã trở thành một hiểm họa ñe dọa thường trực với ngành chăn nuôi của tỉnh Là một bệnh mới xuất hiện, trong khi ñó việc nghiên cứu ñặc ñiểm dịch tễ bệnh; việc lấy mẫu, phân lập các vi khuẩn bội nhiễm chưa ñược thực hiện Thêm vào ñó việc

sử dụng các phác ñồ ñiều trị và biện pháp phòng chống dịch hiện tại chưa ñạt hiệu quả như mong muốn

Xuất phát từ tình hình thực tế nêu trên nhằm xây dựng các giải pháp khoa học công nghệ phòng và khống chế PRRS một cách hiệu quả, ñảm bảo

an toàn dịch bệnh cho ngành chăn nuôi, thực hiện thắng lợi mục tiêu của Nghị quyết ðại hội ñại biểu ðảng bộ tỉnh lần thứ 17 và nâng cao hiểu biết về bệnh Tai xanh, ñề ra các biện pháp phòng chống dịch thích hợp cho người chăn nuôi và cán bộ thú y cơ sở là cần thiết và cấp bách

Cũng trên cơ sở ñó, ñược sự ñồng ý của thày hướng dẫn khoa học, Chi

cục Thú y tỉnh Bắc Giang, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu một số ñặc ñiểm dịch tễ chủ yếu và biện pháp phòng chống Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang” Luận văn là

một phần của ñề tài khoa học cấp tỉnh, nhằm những mục tiêu dưới ñây

Trang 12

1.2 Mục tiêu của ñề tài

- Nắm ñược các thông số về tình hình dịch bệnh và một số ñặc ñiểm dịch tễ của PRRS ở lợn tại Bắc Giang;

- Phân lập ñược một số vi khuẩn bội nhiễm thường gặp trong ñường hô hấp, làm kháng sinh ñồ, ñưa ra một số phác ñồ ñiều trị bệnh kế phát ở lợn mắc PRRS có hiệu quả;

- Từ những kết quả nghiên cứu trên ñể ñề xuất ñược biện pháp phòng chống PRRS

1.3 Ý nghĩa khoa học của ñề tài

- Từ việc nghiên cứu về một số ñặc ñiểm dịch tễ của PRRS tại Bắc Giang, qua các thông số ño lường về dịch tễ ñối với PRRS tại Bắc Giang sẽ cung cấp, hoàn thiện thêm các thông tin về PRRS ở lợn, ñánh giá ñặc trưng về dịch tễ của bệnh tại Bắc Giang

- Kết quả làm kháng sinh ñồ và thử nghiệm một số phác ñồ ñiều trị

bệnh kế phát ở lợn mắc PRRS sẽ giúp cho việc ñiều trị lợn bệnh có hiệu quả, giảm thiểu ñược thiệt hại do bệnh gây ra

- Dựa vào ñặc ñiểm dịch tễ và kết quả thử nghiệm phác ñồ ñiều trị bệnh, ñề xuất biện pháp phòng chống bệnh, giúp cho các nhà quản lý và người chăn nuôi ñưa ra các biện pháp phòng chống bệnh có hiệu quả, góp phần khống chế PRRS ở lợn tại Bắc Giang

Trang 13

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BỆNH

2.1.1 Khái niệm bệnh và tên gọi

* Khái niệm

Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (Porcine reproductive and respiratory syndrome - PRRS) còn gọi là “Bệnh Tai xanh”, là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ñối với lợn; bệnh có tốc ñộ lây lan nhanh, trong vòng 3 – 5 ngày cả ñàn có thể bị nhiễm bệnh, thời gian nung bệnh khoảng 5 – 20 ngày Lợn ở mọi lứa tuổi ñều có thể mắc bệnh, nhưng tập trung chủ yếu ở lợn nái mang thai và lợn con theo mẹ ðặc trưng của bệnh là viêm ñường hô hấp rất nặng như: sốt, ho, thở khó và ở lợn nái là các rối loạn sinh sản như: sẩy thai, thai chết lưu, lợn sơ sinh chết yểu, giảm tỷ lệ ñẻ; ở lợn con trước và sau cai sữa có tỷ lệ tử vong cao

Căn bệnh là virus PRRS, có ñặc ñiểm là rất thích hợp với ñại thực bào, ñặc biệt là ñại thực bào ở vùng phổi Virus nhân lên ngay bên trong ñại thực bào, sau ñó phá huỷ và giết chết ñại thực bào (tới 40%) ðại thực bào bị giết chết nên sức ñề kháng của lợn mắc bệnh bị suy giảm nghiêm trọng Do vậy, lợn nhiễm bệnh Tai xanh thường bị kế phát các bệnh như: Dịch tả, Phó thương hàn, Tụ huyết trùng, liên cầu khẩn,… ñây là nguyên nhân kế phát gây chết nhiều lợn bệnh, gây ra những tổn thất lớn về kinh tế cho người chăn nuôi

* Tên gọi

Vào cuối những năm 80, những báo cáo về một bệnh còn chưa biết nguyên nhân ñã bắt ñầu ở Mỹ và khởi ñầu chỉ nói ñến triệu chứng lâm sàng của bệnh (Keffaber, 1989)[28] Lúc ñó, những nhà thú y và người nghiên cứu cho rằng hội chứng này khác thường vì tính trầm trọng, kéo dài, kết hợp triệu chứng rối loạn sinh sản, hô hấp và không biết ñược những trường hợp ở thể ẩn tính Rất nhanh chóng, năm 1988 bệnh lan sang Canada và vào tháng 11 năm

Trang 14

1990, một hội chứng tương tự ñã ñược báo cáo ở Munster - ðức Sau ñó, những thông tin về bệnh này ở Châu Âu bắt ñầu tăng lên nhanh chóng (OIE, 2005)[30]: ở Hà Lan, Tây Ban Nha, Bỉ, Anh năm 1991 và 1992 ở Pháp Năm

1998, bệnh ñược phát hiện ở Châu Á như Hàn Quốc, Nhật Bản

Lúc ñầu do căn nguyên chưa ñược biết nên hội chứng ñược ñặt tên là

“bệnh thần bí ở lợn” (Mistery swine Disease - MSD) Về sau, bệnh lan trên toàn thế giới và ñược gọi bằng nhiều tên khác nhau: Hội chứng hô hấp và vô sinh của lợn (Swine infertility and respiratory disease – SIRS) Bệnh thần bí của lợn ñược dùng nhiều ở Mỹ Ở Châu Âu phổ biến dùng tên: “Hội chứng hô hấp và sảy thai ở lợn (Porcine Endemic abortion and Respiratory syndrome – PEARS); “Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn” (Porcine respiratory and reproductive syndrome- PRRS) và “bệnh Tai xanh của lợn” (Blue Ear disease – BED)

ðến năm 1992, tại Hội nghị Quốc tế về hội chứng này tổ chức tại Minesota (Mỹ), tổ chức Thú y thế giới (OIE) ñã thống nhất tên gọi là Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (Porcine reproductive and respiratory syndrome - PRRS) Kể từ ñó cho ñến nay, tên này ñã trở thành tên gọi chính thức của bệnh (William T.Christianson, 2001)[16]

2.1.2 Tình hình dịch bệnh

* Tình hình dịch bệnh trên thế giới

Từ năm 2005 trở lại ñây, 27 nước và vùng lãnh thổ thuộc tất cả các châu lục (trừ châu ðại dương) trên thế giới ñã báo cáo cho Tổ chức Thú y thế giới (OIE) khẳng ñịnh phát hiện có PRRS lưu hành (Cục Thú y, 2008)[2] Con số thực tế sẽ còn khác rất nhiều

Hiện nay, hội chứng này ñã trở thành dịch ñịa phương nhiều nước trên thế giới, kể cả các nước có ngành chăn nuôi lợn phát triển như Mỹ, Hà Lan, ðan Mạch, Anh, Pháp, ðức… và ñã gây ra những tổn thất rất lớn về kinh tế cho người chăn nuôi lên ñến hàng trăm triệu ñô la Ví dụ: hàng năm Mỹ phải

Trang 15

chịu tổn thất do bệnh Tai xanh gây ra khoảng 560 triệu USD Các nước trong khu vực có tỷ lệ bệnh PRRS lưu hành rất cao, vắ dụ ở Trung Quốc là 80%, đài Loan 94,7- 96,4%, Philippine 90%, Thái Lan 97%, Malaysia 94%, Hàn Quốc là 67,4-73,1%

Tại Trung Quốc, theo báo cáo của ựoàn chuyên gia quốc tế và chuyên gia của Trung Quốc ựược phát hành vào tháng 12/2007, kể từ năm 2006, ựàn lợn của Trung Quốc ựã bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi Hội chứng sốt cao ở lợn do nhiều nguyên nhân, trong ựó chủ yếu là virus PRRS và các loại mầm bệnh khác gồm: virus Dịch tả lợn, PCV-2 chiếm 96,5% Trong vòng hơn 3 tháng của năm 2006, dịch ựã lây lan ở hơn 10 tỉnh phắa Nam làm hơn 2 triệu lợn ốm, trong ựó có hơn 400.000 lợn mắc bệnh ựã chết (Kegong Tian, 2007)[28] Những nguyên nhân này làm hàng triệu lợn bị ốm, chết và phải tiêu huỷ Kết quả nghiên cứu toàn diện của Trung Quốc ựã khẳng ựịnh chủng virus PRRS gây bệnh tại nước này là chủng ựộc lực cao, ựặc biệt có sự biến ựổi của virus (thiếu hụt 30 acid amin trong gen) Năm 2007, các tỉnh Anhui, Hunan, Guangdong, Shandong, Liaoning, Jilin và một số tỉnh khác bị ảnh hưởng nặng buộc Trung Quốc phải tiêu huỷ tới 20 triệu lợn ựể ngăn chặn dịch lây lan

Trước diễn biến phức tạp của dịch PRRS, Bộ Nông nghiệp Trung Quốc ựang thực hiện chương trình phòng chống bệnh rất quy mô, riêng chương trình nghiên cứu, sản xuất vắc xin ựã ựược cam kết chi khoảng 280 triệu nhân dân tệ tương ựương với 36,5 triệu USD

Tại Hồng Kông và đài Loan ựã xác ựịnh có cả hai chủng Châu Âu và Bắc Mỹ cùng lưu hành, ựặc biệt trong cùng một con lợn ở Hồng Kông ựã xác ựịnh nhiễm cả hai chủng nêu trên; dịch PRRS cũng ựược thông báo ở Thái Lan từ các năm 2000 Ờ 2007 Thông báo cho biết, các virrus gây bệnh PRRS ựược phân lập từ nhiều ựịa phương thuộc nước này gồm cả chủng dòng Châu

Âu và chủng dòng Bắc Mỹ Trong ựó, số virus thuộc chủng dòng Châu Âu

Trang 16

chiếm 66,42% còn các virus thuộc chủng dòng Bắc Mỹ chiếm 33,58% Phần lớn ở những quốc gia này hiện ựang lưu hành virus gây bệnh PRRS chủng Châu Âu hoặc Bắc Mỹ là những chủng virus cổ ựiển ựộc lực thấp

* Tình hình dịch bệnh tại Việt Nam

Ở Việt Nam, lần ựầu tiên ựược phát hiện lợn có huyết thanh dương tắnh với bệnh PRRS vào năm 1997 Sau ựó các kết quả ựiều tra huyết thanh học tại một số trại lợn giống phắa Nam ựã phát hiện có sự lưu hành PRRS do chủng virus cổ ựiển ựộc lực thấp gây ra, nhưng ựến trước tháng 3/2007 chưa có ổ dịch nào ựược báo cáo chắnh thức trong phạm vi cả nước

Theo Nguyễn Ngọc Tiến (2011)[14] diễn biến tình hình dịch bệnh qua

các năm 2007, 2008, 2009 và 2010 như sau:

* Năm 2007:

đợt 1: Dịch PRRS bùng phát tại Hải Dương ngày 12/03/2007 Do việc

buôn bán, vận chuyển lợn ốm không ựược kiểm soát nên dịch ựã lây lan nhanh và phát triển mạnh tại 164 xã, phường của 25 huyện, quận thuộc 7 tỉnh: Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Ninh, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang và Hải Phòng Số lợn mắc bệnh là 31.750, trong ựó số chết và tiêu huỷ là 7.296 con

đợt 2: Ngày 25/06/2007, dịch xuất hiện tại Quảng Nam và lan ra các

tỉnh Miền Trung, ngày 13/07/2007 dịch xuất hiện tại các tỉnh phắa Nam Trong ựợt này dịch xuất hiện tại 178 xã, phường của 40 huyện, quận thuộc 14 tỉnh, thành phố gồm Quảng Nam, TT-Huế, đà Nẵng, Quảng Ngãi, Bình ựịnh, Quảng Trị, Long An, Bà Rịa-Vũng Tàu, Khánh Hòa, Cà Mau, Lạng Sơn, Hà Nội, Thái Bình và Hải Dương Số lượn mắc bệnh là 38.827 con, trong ựó số chết và tiêu hủy là 13.070 con

Trang 17

ðợt 1: Dịch tái phát ngày 23/08/2007 tại một số tỉnh miền Trung như:

Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, sau ñó dịch lây lan và xuất hiện ở 825 xã, phường của 61 huyện, quận của 10 tỉnh gồm Thái Nguyên, Thái Bình, Nam ðịnh, Ninh Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, TT-Huế, Quảng Nam, Lâm ðồng làm chết 271.654 con lợn mắc bệnh, trong ñó ñã tiêu huỷ 270.608 con Những tỉnh bị ảnh hưởng nặng là Thanh Hoá, Hà Tĩnh, TT-Huế, Nghệ An và Thái Bình

ðợt 2: Dịch xuất hiện tại 131 xã, phường của 42 huyện, quận thuộc 19

tỉnh, thành phố: Bà Rịa-Vũng Tàu, Bạc Liêu, Bến Tre, Bình ðịnh, Cà Mau, Gia Lai, Hà Nam, Hải Dương, Lào Cai, Phú Thọ, Phú Yên, Quảng Nam, Quảng Ninh, Quảng Trị, Sóc Trăng, Tây Ninh, Thừa Thiên-Huế, Trà Vinh, Vĩnh Long Tổng số gia súc mắc bệnh là 37.932 con, trong ñó số con chết và tiêu huỷ là 30.298 con Dịch xuất hiện rải rác khắp 3 miền, trong ñó tỉnh bị ảnh hưởng nặng nề là Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế, Bà Rịa-Vũng Tàu

* Năm 2009

Dịch PRRS xảy ra tại 69 xã thuộc 26 huyện của 13 tỉnh, thành phố là

Bà Rịa-Vũng Tàu, Bạc Liêu, Bến Tre, Bắc Giang, Bình Dương, ðắc Lắc, ðồng Nai, Gia Lai, Hưng Yên, Quảng Ninh, Quảng Nam, Tiền Giang và Vĩnh Long với 7.030 lợn mắc bệnh và 5.847 lợn buộc phải tiêu huỷ

* Năm 2010

Trong năm 2010 dịch PRRS có nhiều diễn biến phức tạp, dịch xảy ra trên diện rộng từ miền Bắc - Trung - Nam dịch xảy ra hai ñợt dịch lớn:

ðợt 1/2010 (miền Bắc): Dịch PRRS xảy ra từ ngày 23/3/2010 tại Hải

Dương Tính ñến hết tháng 6/2010, toàn quốc ghi nhận các ổ dịch tai xanh tại

461 xã, phường, thị trấn của 71 quận, huyện thuộc 16 tỉnh, thành phố gồm Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Hà Nội, Nam ðịnh, Hà Nam, Nghệ An, Quảng Ninh, Hòa

Trang 18

Bình, Cao Bằng, Sơn La Tổng số lợn mắc bệnh là 146.051 con trong ựó số

tiêu hủy là 65.911 con

đợt 2/2010 (miền Trung và miền Nam): đợt dịch này bắt ựầu từ ngày

11/6/2010 tại Sóc Trăng Sau ựó dịch xuất hiện tại Tiền Giang (ngày 19/6), Bình Dương (ngày 27/6), Long An (ngày 15/7), Lào Cai (11/7), Quảng Trị (01/7) Trong ựợt dịch này, toàn quốc ghi nhận các ổ dịch tai xanh tại 42.080

hộ chăn nuôi của 1.517 xã, phường, thị trấn thuộc 215 quận, huyện của 36 tỉnh, thành phố là Sóc Trăng, Quảng Trị, Tiền Giang, Lào Cai, Long An, Bình Dương, Bạc Liêu, Quảng Nam, đồng Nai, Bình Phước, đà Nẵng, Vĩnh Long, Khánh Hòa, đắc Lắc, Hậu Giang, Bà Rịa Vũng Tàu, Lâm đồng, Tây Ninh, đồng Tháp, An Giang, Cần Thơ, Kiên Giang, Bến Tre, Cà Mau, Kon Tum, đắc Nông, Gia Lai, Trà Vinh, Bình Thuận, Quảng Ninh, Ninh Thuận, Phú Yên, Sơn La, Nam định, Thanh Hóa và Hà Tĩnh Tổng số lợn trong ựàn mắc bệnh là 970.857 con, số mắc bệnh là 717.830 con, trong ựó số chết, tiêu hủy

chết và phải tiêu huỷ là 13.510 con

Hiện nay, virus lưu hành rộng rãi trên ựàn lợn mắc bệnh ựã khỏi về triệu chứng lâm sàng và tiếp tục ựược bài thải, phát tán ở nhiều ựịa phương

Do chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán, không áp dụng các biện pháp an toàn sinh học, chưa quản lý tốt việc vận chuyển, buôn bán lợn nên nguy cơ dịch tái nổ ra ở bất cứ ựịa phương nào, ở bất cứ thời ựiểm nào là rất lớn, ựặc biệt khi thời tiết thay ựổi tạo thuận lợi cho virus gây bệnh Tai xanh và các mầm bệnh khác phát triển gây bệnh

Trang 19

Như vậy, tại Việt Nam, dịch PRRS có thể sẽ có những diễn biến phức tạp và có nguy cơ bùng phát ở tất cả các ñịa phương trong cả nước

2.2 Căn bệnh

Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn do virus thuộc họ Arteriviridae, giống Nidovirales có cấu trúc vỏ bọc dạng chuỗi ñơn ARN Dựa vào phân tích cấu trúc gen người ta ñã xác ñịnh ñược hai nhóm virus Nhóm I gồm các virus thuộc chủng Châu Âu (tên gọi phổ thông là virus Lelystad) gồm nhiều phân nhóm ñã ñược xác ñịnh Nhóm virus này ñược Wensvoort và cộng sự - Viện thú y Trung ương – Lelystad – Hà Lan phân lập ñược bằng tế bào ñại thực bào phế nang của lợn và ñược ñặt tên là virus Lelystad – LV Nhóm II gồm các virus thuộc dòng Bắc Mỹ (với tên gọi là VR – 2332) Nhóm này ñược Collins và cộng sự - Mỹ phân lập ñược vào năm

1992 Về mặt di truyền và tính kháng nguyên, hai nhóm virus này hoàn toàn khác nhau Sự khác nhau về cấu trúc chuỗi nucleotide của virus thuộc hai chủng là khoảng 40% (Han, Wang, 2006)[25], do ñó ảnh hưởng ñến ñáp ứng miễn dịch bảo hộ chéo giữa 2 chủng

Qua nghiên cứu giải mã gen của virus tại Mỹ, Trung Quốc cho thấy, các mẫu virus gây PRRS tại Việt Nam có mức tương ñồng về amino acid từ 99 - 99,7% so với chủng virus gây bệnh thể ñộc lực cao ở Trung Quốc và ñều bị mất

30 axít amin ðiều này cho thấy, chủng virus gây PRRS ở nước ta hiện nay thuộc dòng Bắc Mỹ, có ñộc lực cao giống Trung Quốc (Cục thú y, 2008)[3]

* Cấu trúc virus

Dưới kính hiển vi ñiện tử, virus PRRS là loại có vỏ bọc, hình cầu, có kích thước từ 45-80 nm, chứa nhân nucleocapsid 25-35nm, trên bề mặt có gai nhô ra rõ, có vỏ là lipit (William T.Christianson, 2001)[16]

Là ARN virus với bộ gen là một phân tử ARN sợi ñơn dương, có những ñặc ñiểm chung của nhóm Arterivirus Sợi ARN này có kích thước khoảng 15 kilobase, có 9 ORF (open reading frame) mã hoá cho 9 protein cấu

Trang 20

trúc Tuy nhiên, có 6 phân tử protein chính có khả năng trung hoà kháng thể bao gồm 4 phân tử glycoprotein, 1 phân tử protein xuyên màng (M) và 1 protein nucleocapsid (N) (Tô Long Thành, 2007)[10]

* ðặc tính hạt virus:

Hạt virus có ñường kính 50–70 nm, chứa nucleocapsid cùng kích thước

có cấu trúc ñối xứng 20 mặt, ñường kính 35 nm, ñược bao bọc bên ngoài bởi một lớp vỏ bọc dính chặt với cấu trúc bề mặt giống như tổ ong Bộ gen bao gồm 1 phân tử ñơn chuỗi dương là 1 ARN kích thước từ 13- 15 kb Sợi ARN virus có 1 cổng 5’ và 1 dải cổng ñầu 3’ Gen ARN polymeraza chiếm khoảng 75% ñầu 5’ của bộ gen, gen mã hoá cho các protein cấu trúc của virus nằm ở ñầu 3’

Hạt virus bao gồm 1 protein nucleocapsid N với khối lượng phân tử 1.200, 1 protein màng nonglycosylate hình cầu M với khối lượng phân tử 16.000, 2 protein peplomer N – glycosylate là GS có khối lượng phân tử 25.000 và GL có khối lượng phân tử 42.000 (Nguyễn Bá Hiên, 2007)[4]

* ðặc tính sinh học của virus

Virus rất thích hợp với ñại thực bào, ñặc biệt là ñại thực bào hoạt ñộng

ở vùng phổi Virus nhân lên ngay bên trong ñại thực bào, sau ñó phá huỷ và giết chết ñại thực bào (tới 40%) ðại thực bào bị giết chết nên sức ñề kháng của lợn mắc bệnh bị suy giảm nghiêm trọng Do vậy lợn bị bệnh thường dễ bị nhiễm khuẩn thứ phát

Tuy có một số khác biệt về di truyền và kiểu hình nhưng các chủng virus Bắc Mỹ và các chủng virus Châu Âu lại tạo ra các triệu chứng lâm sàng

về hô hấp và sinh sản ở lợn rất giống nhau

Dựa vào những kết quả nghiên cứu tổn thương ñại thể và vi thể của

tổ chức phổi lợn mắc bệnh, người ta chia ra hai nhóm virus: nhóm virus

có ñộc lực cao và nhóm virus có ñộc lực thấp Nhóm virus có ñộc lực cao thường gây ra các tổn thương ở tổ chức phổi lợn bệnh nặng hơn nhóm

Trang 21

virus có ñộc lực thấp

Gần ñây, tại Trung Quốc các nhà nghiên cứu với quy mô rộng lớn nhất

từ trước ñến nay ñã khẳng ñịnh là có sự biến ñổi về ñộc lực của virus PRRS, hậu quả lợn nhiễm virus PRRS có tỷ lệ chết rất cao, trên 20% trong tổng số nhiễm bệnh (Kegong Tian, 2007)[28]

Virus không gây ngưng kết với các loại hồng cầu gà, dê, thỏ, chuột, hồng cầu type O của người Phát triển tốt trên môi trường tế bào ñại thực bào phế nang lợn, trên tế bào dòng CL 2621, tế bào MA 140 với bệnh tích phá huỷ tế bào, sau 2-6 ngày tế bào co tròn, tập trung thành cụm dày lên, nhân co lại cuối cùng bong ra (William T.Christianson, 2001)[16]

* Sức ñề kháng của virus

Virus có thể tồn tại 1 năm ở nhiệt ñộ lạnh từ -20 ñến -700C, trong ñiều kiện 40C, virus có thể sống 1 tháng, với nhiệt ñộ cao cũng như các virus khác PRRSV ñề kháng kém: ở 370C chịu ñược 48 giờ, 560C bị giết sau 1 giờ, virus thích hợp ở pH 5 - 7

Với các chất sát trùng thông thường và môi trường có pH axits, virus dễ dàng bị tiêu diệt Ánh nắng mặt trời, tia tử ngoại vô hoạt virus nhanh chóng

* Những virus liên quan

Họ Arteriviridae chỉ có một giống duy nhất, chứa tất cả 4 thành viên: virus gây ñông sữa ở chuột (Lactat dohydrogenase vius - LDV), virus viêm ñộng mạch ngựa (Equine arteritis virus – EAV), virus sốt xuất huyết khỉ (Simian hemorrhagic fever virus – SHFV) và virus PRRS Các thành viên trong hộ Arteriviridae có cấu trúc và sự nhân lên giống với virus họ Coronaviridae (William T.Christianson, 2001)[16] Sự khác biệt giữa hai họ virus này chính là bộ gen của Arteriviridae chỉ bằng ½ bộ gen của Coronaviridae và nét giống nhau ñặc trưng của chúng là bản sao mã giống nhau ñặc trưng của lớp Nidoviral Trong nhóm virus này, virus PRRS có quan

hệ gần nhất với LDV dựa trên tính ñồng ñẳng

Trang 22

Bên cạnh sự giống về tổ chức và cấu trúc gen, virus PRRS còn có chung các ñặc tính khác với virus LDV, EAV và SHFV ðại thực bào là tế bào mục tiêu cho tất cả 4 virus này Virus PRRS, EAV và SHFV nhân lên trong ñại thực bào phế nang, LDV nhân lên hoàn toàn nghiêm ngặt trong phần lớn tế bào ñại thực bào màng bụng chuột nhắt Sự phân giải diệt tế bào của các ñại thực bào bị bệnh nhanh chóng là chung ñối với mỗi loại virus

Hơn nữa ñể phát triển trong ñại thực bào 4 virus này ñều có thể sinh ra bệnh không có triệu chứng, dai dẳng

Sự biến ñổi chủng là tính tương tự khác của nhóm virus này Có những biến chủng của LDV, EAV và SHFV khác nhau về ñộc lực cũng như tính gây miễn dịch (William T.Christianson, 2001)[16]

* Những vi khuẩn kế phát

Sau khi xâm nhập vào cơ thể, virus PRRS thường tấn công, phá huỷ và giết chết ñại thực bào, ñặc biệt là ñại thực bào vùng phổi Kết quả làm suy giảm hệ thống phòng vệ tự nhiên của cơ thể Hệ thống phòng vệ của cơ thể bị suy giảm là ñiều kiện lí tưởng cho các mầm bệnh khác kế phát

Một số vi khuẩn kế phát thường gặp trong PRRS:

Theo Nguyễn Hữu Nam và cs (2007)[6], Bùi Quang Anh và cs, (2008)[1] những loại vi khuẩn gây bệnh kế phát trong ñường hô hấp khi lợn mắc Tai xanh thường gặp là:

Actinobacillus Pleuropneumoniae (Vi khuẩn gây bệnh Viêm phổi

màng phổi);

Mycoplasma hyopneumoniae (Vi khuẩn gây bệnh Suyễn lợn);

Pasteurella multocida (Vi khuẩn gây bệnh Tụ huyết trùng lợn);

Bordetella bronchiseptica (Vi khuẩn gây bệnh Viêm teo mũi);

Streptococcus Suis type 2 (Vi khuẩn gây bệnh Liên cầu khuẩn);

Haemophilus parasuis (Vi khuẩn gây bệnh Viêm ñường hô hấp)

Trang 23

* Bệnh viêm phổi màng phổi do vi khuẩn Actinobacillus

Pleuropneumoniae gây ra ở lợn

- Vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae là một tác nhân gây bệnh

viêm phổi - màng phổi ở lợn Bệnh có phân bố rộng rãi và ngày càng trở nên quan trọng do việc chăn nuôi lợn ngày một phát triển

Bệnh viêm phổi màng phổi truyền nhiễm của lợn do Actinobacillus pleuropneumoniae gây ra ñã xuất hiện ở nhiều nước trên thế giới Tại Việt Nam trong những năm gần ñây, Actinobacillus pleuropneumoniae ñã ñược

phân lập và ñược ñánh giá là một vi khuẩn gây nên một bệnh hô hấp khá quan trọng ở tất cả các trại lợn siêu nạc quy mô lớn

Tất cả các lứa tuổi lợn ñều bị cảm nhiễm Trong trường hợp cấp tính của bệnh thì tỷ lệ chết thường cao Tỷ lệ chết cũng phụ thuộc vào ñộc lực của

vi khuẩn và sự lưu hành bệnh trong môi trường Bệnh nặng hơn và tỷ lệ tử vong cao hơn nếu nhiễm kế phát các bệnh khác như bệnh Aujeszky và PRRS

- Triệu chứng lâm sàng:

Triệu chứng lâm sàng có nhiều mức phụ thuộc vào tuổi của gia súc, tình trạng miễn dịch, ñiều kiện môi trường và mức ñộ cảm nhiễm với tác nhân gây bệnh Biểu

hiện lâm sàng của bệnh có thể là quá cấp tính, cấp tính hoặc mãn tính

+ Thể quá cấp tính: Một hoặc nhiều lợn cai sữa cùng một chuồng hoặc

khác chuồng bị ốm nặng, sốt tới 41,50C, ñờ ñẫn, không muốn ăn, nôn mửa và

ỉa chảy, con vật bị bệnh nằm trên nền chuồng, không có dấu hiệu thở rõ ràng, mạch ñập tăng lên rất sớm và trụy tim mạch Da trên mũi, tai, chân và sau cùng là toàn bộ cơ thể trở nên tím tái ở giai ñoạn cuối và chết

+ Thể cấp tính: Nhiều lợn ở 1 chuồng hoặc ở những chuồng khác nhau

cùng mắc bệnh Lợn sốt cao từ 40,5 - 410C, da ñỏ, con vật mệt mỏi, không muốn dậy, không ăn uống Các dấu hiệu hô hấp nặng với khó thở, ho và ñôi khi thở bằng mồm trở nên rõ Thường xuất hiện trụy tim mạch, với xung huyết ở các ñầu tứ chi Toàn thân suy sụp trong vòng 24 giờ ñầu, bệnh diễn

Trang 24

biến khác nhau ở từng con vật, phụ thuộc mức ñộ tổn thương phổi và thời ñiểm bắt ñầu ñiều trị

+ Thể bán cấp và mạn tính: xuất hiện sau khi các dấu hiệu cấp tính

biến ñi Không sốt hoặc sốt ít, xuất hiện ho tự phát hoặc thỉnh thoảng, với các cường ñộ khác nhau Có thể súc vật kém ăn, giảm tăng trọng, có thể xác ñịnh các gia súc bị ốm bằng dấu hiệu các con vật này không gắng sức ñược Khi di chuyển, chúng thường ñi lùi lại phía sau và khi bị chặn lại chúng thường ít chống cự Ở các ñàn gia súc bị nhiễm mãn tính thường có nhiều súc vật bị nhiễm không biểu hiện rõ trên lâm sàng

Các dấu hiệu lâm sàng có thể trở lên rõ hơn bởi sự kết hợp với các yếu

tố gây nhiễm trùng ñường hô hấp khác (Mycoplasma, Vi khuẩn, Vi rút) Các biến chứng như viêm khớp, viêm nội tâm mạc và áp xe ở các vị trí khác nhau

có thể xảy ra cùng với nhiễm trùng Actinobacillus pleuropneumoniae

- Bệnh tích:

Tổn thương bệnh lý ñại thể chủ yếu ở ñường hô hấp ða số các trường hợp bị viêm phổi hai bên, với tổn thương ở các thùy ñỉnh và thùy tim, cũng như ít nhất một phần các mỏm trên của thuỳ hoành và ở ñó viêm phổi thường khu trú, ranh giới rõ

Ở các trường hợp tử vong nhanh chóng, khí quản và các phế quản bị lấp ñầy bởi các chất tiết nhầy bọt nhuốm máu Có thể thấy một số tổn thương ñại thể ở các trường hợp tối cấp tính, các vùng viêm phổi trở nên sẫm màu và chắc, với viêm màng phổi có ít tơ huyết hoặc không tơ huyết và mặt cắt thường mủn Viêm màng phổi tơ huyết thường rất rõ ở các gia súc chết trong giai ñoạn cấp tính của bệnh ít nhất 24 giờ sau khi nhiễm trùng và khoang màng phổi chứa dịch nhuốm máu

Khi tổn thương tiến triển lớn hơn, viêm màng phổi tơ huyết trên vùng phổi tổn thương trở nên xơ và có thể dính rất chặt màng phổi vào thành ngực tới mức làm cho phổi dính vào thành ngực ngay cả khi mổ lợn chết lấy phổi ra

Trang 25

phân tích Tổn thương sớm ở phổi là phổi trở nên ñỏ tím hoặc ñen ñồng ñều

và sau ñó trở nên sáng hơn và sau ñó vẫn cứng ở những khu vực bị nặng nhất Các tổn thương kích cỡ co lại khi bệnh giảm, ở trường hợp mạn tính còn tồn tại các nốt kích thước khác nhau, phần lớn ở thuỳ tim Những nốt dạng áp xe ñược giới hạn bởi vỏ dày tổ chức liên kết và có lẽ kết hợp với khu vực viêm phổi

tơ huyết Trong một số trường hợp khi tổn thương phổi ñược phục hồi thì chỉ còn lại một số ổ di chứng của viêm dính màng phổi tơ huyết Tỷ lệ lưu hành bệnh viêm màng phổi mạn tính cao ở lợn giết thịt có nghĩa là viêm phổi - màng phổi nhiều

Trong các giai ñoạn ñầu của bệnh, những biến ñổi về tổ chức bệnh lý ñược ñặc trưng bởi sự hoại tử, xuất huyết, thâm nhiễm các tế bào bạch cầu trung tính, sự hoạt hoá ñại thực bào và tiểu cầu, nghẽn mạch máu, phù rộng và tiết dịch gỉ viêm lẫn fibrin Sau phản ứng cấp tính ñặc trưng là sự thâm nhiễm ñại thực bào, xơ hoá rõ quanh những vùng hoại tử và viêm màng phổi fibrin

* Bệnh tụ huyết trùng lợn do vi khuẩn Pasteurella multocida gây ra

- Vi khuẩn Pasteurella multocida gây bệnh cho nhiều loài ñộng vật, mỗi một

serotyp lại gây ra 1 thể bệnh khác nhau, trong ñó có bệnh Tụ huyết trùng (bại huyết

xuất huyết) ở lợn do Pasteurella multocida serotyp A và B gây ra Pasteurella multocida thường gặp 5 serotyp A, B, C, D, E trong ñó thường gặp ở lợn là serotyp

A, B, D

- Triệu chứng: Triệu chứng lâm sàng của bệnh viêm phổi do

Pasteurella multocida gây ra rất khác nhau tùy thuộc vào từng chủng vi

khuẩn gây bệnh, thường xuất hiện 3 thể:

+ Thể cấp tính: Thể này thông thường do hầu hết các chủng Pasteurella multocida thuộc serotype B gây ra Những con vật mắc bệnh

thường có biểu hiện khó thở, hóp bụng vào ñể thở, gõ vào bụng có âm ñục

“bịch, bịch”, sốt cao nhiệt ñộ lên tới 41- 420C, tỷ lệ chết cao (5-40%) Ở những con vật chết và hấp hối có thể thấy những vết ñổi màu tím ở vùng bụng

Trang 26

có thể là do sốc nội ñộc tố

+ Thể á cấp tính: ở thể này hiện tượng ho và thở thể bụng thường thấy

ở những lợn lớn Ho ở những lợn ở lứa tuổi này thường ñược coi là biểu hiện

ñể xác ñịnh mức ñộ nghiêm trọng của bệnh Triệu chứng lâm sàng của bệnh ở thể

này giống như viêm màng phổi do Actinobacillus pleuropneumoniae gây ra, nhưng những ñặc ñiểm phân biệt chính là bệnh viêm phổi do Pasteurella multocida thì hiếm khi gây ra chết ñột ngột, hơn nữa lợn mắc bệnh viêm phổi do Pasteurella multocida gây ra có thể tồn tại một thời gian dài

+ Thể mạn tính: ðây là thể ñặc trưng thường thấy của bệnh, con vật

bệnh thỉnh thoảng xuất hiện ho, sốt nhẹ hoặc không Những con vật bị ảnh hưởng thường ở giai ñoạn lợn lớn (10- 16 tuần tuổi)

- Bệnh tích:

Bệnh tích của bệnh do Pasteurella multocida gây ra chủ yếu ở phần xoang ngực và thường kèm với bệnh tích của Mycoplasma hyopneumoniae ðặc

trưng của bệnh này xuất hiện ở thùy ñỉnh và mặt trong của phổi, cùng với việc

có bọt khí trong khí quản Có sự phân ranh giới rõ rệt giữa vùng tổ chức phổi bị tổn thương và vùng tổ chức phổi bình thường Phần bị ảnh hưởng của phổi sẽ có

sự biến ñổi màu sắc từ ñỏ sang xám xanh phụ thuộc vào giai ñoạn của bệnh

Các trường hợp bệnh nghiêm trọng có thể xuất hiện viêm phế mạc và

áp xe ở các mức ñộ khác nhau Trong các trường hợp này thường thấy phế mạc dính chặt vào thành xoang ngực và phế mạc có vùng mờ ñục, khô ðây là

bệnh tích chủ yếu ñể phân biệt bệnh viêm phổi do Pasteurella với viêm phổi

do Actinobacillus, trong ñó thường thấy mủ chảy ra có màu vàng và dính

cùng với rất nhiều sợi fibrin (Pijoan, 1989)

* Bệnh liên cầu khuẩn do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra ở lợn

- Vi khuẩn Streptococcus suis là một trong số các tác nhân gây bệnh

quan trọng ở lợn, là nguyên nhân gây ra bệnh ở các thể cấp tính như bại huyết, viêm não, viêm màng trong tim, viêm khớp, viêm phổi, thường dẫn ñến

Trang 27

chết ở lợn, ñặc biệt là giai ñoạn lợn ñã cai sữa và lợn trưởng thành Bệnh do

vi khuẩn này gây ra từ lâu ñã và ñang ñược coi là 1 bệnh thu hút ñược nhiều

sự chú ý trong ngành chăn nuôi lợn Bên cạnh ñó, tác nhân gây bệnh cũng là nhân tố quan trọng, là nguy cơ tiềm tàng gây các bệnh ở người như viêm não, viêm màng trong tim và nhiễm trùng máu Vi khuẩn này là mối nguy hiểm nghề nghiệp ñặc biệt quan trọng với những người trực tiếp làm công tác chăn nuôi, thú y, những người làm nghề giết mổ và bán thịt lợn

Gần ñây nhất (tháng 7 và 8/2005), một vụ dịch lớn nhất chưa từng gặp trong lịch sử ngành chăn nuôi lợn ñã xảy ra tại tỉnh Tứ Xuyên, Trung Quốc gây chết 644 con lợn, gây nhiễm bệnh cho 208 người, trong ñó có 39 người

ñã tử vong Các nhà khoa học Trung quốc ñã tiến hành các nghiên cứu cơ bản trong phòng thí nghiệm và ñã chế tạo ñược 1 loại vacxin vô hoạt với kháng nguyên là chính các chủng vi khuẩn phân lập ñược tại ổ dịch ñể tiêm phòng cho toàn bộ lợn nuôi trong vùng Các ghi nhận cho thấy kết quả bước ñầu là rất khả quan, dịch bệnh ñã tạm dừng, không thấy lợn và người bị

nhiễm bệnh và chết

Bệnh do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra ở lợn hay còn gọi là bệnh

liên cầu ở lợn, bệnh xảy ra ở lợn mọi lứa tuổi nhưng phổ biến ở lợn con một vài tuần tuổi ñến sau cai sữa vài tuần ðặc trưng lâm sàng của bệnh là nhiễm

trùng huyết, viêm màng não, viêm khớp và viêm phế quản phổi ðặc biệt Streptococcus suis typ 2 có thể gây bệnh cho người

Thể nhiễm trùng huyết và viêm não có dịch (thường thấy ở lợn từ 2 - 3 tháng tuổi); thể viêm ñường hô hấp (ở lợn từ 2 tuần tuổi ñến 2 tháng tuổi); thể viêm âm ñạo, tử cung (ở lợn cái hậu bị và lợn mang thai); thể viêm vú (ở lợn ñang nuôi con); thể viêm hạch (ở lợn sau cai sữa và vỗ béo)

- Triệu chứng và bệnh tích:

Thời gian nung bệnh từ 6 giờ ñến 3 ngày, tuỳ thuộc số lượng vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể, lứa tuổi và sức ñề kháng của cơ thể Các thể bệnh thường thấy:

Trang 28

+ Thể nhiễm trùng huyết: lợn bệnh sốt rất cao 410 – 420C, chảy nước mắt, ly bì, nằm bệt, niêm mạc ñỏ sẫm, da ñỏ tím từng mảng, lợn bệnh chết trong khoảng 1 – 3 ngày, tỷ lệ chết lên ñến 100 % Bệnh tích: da ñỏ tím từng mảng, tụ huyết và xuất huyết ở một số phủ tạng (lách, thận, hạch lâm ba)

+ Thể viêm não tuỷ: sốt cao, bỏ ăn, ñi lại siêu vẹo, run rẩy, co giật, nôn

mửa, hôn mê và chết sau 2 – 3 ngày Bệnh thường thấy ở lợn sau cai sữa, lợn

từ 2 – 3 tháng tuổi Tỷ lệ chết 100 % Bệnh tích: màng não tụ huyết và xuất huyết, dịch não và tủy vẩn ñục

+ Thể viêm họng, viêm phế quản phổi: sốt cao, chảy nước mắt, dịch

mũi, họng sưng, bỏ ăn, thở khó, thở nhanh; da tụ huyết từng mảng Thường thấy ở lợn con ñang theo mẹ và sau cai sữa Tỷ lệ chết 60 – 70 % Bệnh tích: họng và amidan sưng, tụ máu, niêm mạc phế quản tụ huyết, niêm mạc mũi có màng giả, tiểu phế quản và phế nang viêm có dịch thẩm xuất, có mủ và bọt khí; hạch phổi sưng thũng, tụ huyết

+ Thể viêm hạch: sốt cao, hạch hầu và hạch mang tai sưng thũng, sau

thành áp xe mủ, lâu thành bã ñậu Bệnh thấy ở lợn vỗ béo, diễn biến 5 – 8 ngày, tỷ lệ chết 20 – 30% Bệnh tích: hạch hầu, hạch trước vai, trước ñùi sưng

tụ huyết ở giai ñoạn ñầu, giai ñoạn cuối viêm bã ñậu

2.3 Truyền nhiễm học

PRRS có những ñặc ñiểm dịch tễ không như những bệnh dịch khác ở gia súc Bệnh ñược ghi nhận là có tốc ñộ lây lan rất nhanh, mạnh (bão dịch) trên phạm vi rộng, nhiều ñịa phương trong cùng 1 thời ñiểm Thiệt hại do bệnh có thể tới từ 10-20% tổng ñàn lợn của ñịa phương có bệnh

2.3.1 ðộng vật cảm nhiễm

Lợn ở các lứa tuổi ñều có thể cảm nhiễm virut Các cơ sở chăn nuôi công nghiệp với quy mô lớn, bệnh thường lây lan rộng tồn tại lâu dài trong ñàn nái, rất khó thanh toán

Lợn nái thường truyền mầm bệnh cho bào thai, gây sảy thai, thai chết

Trang 29

lưu và lợn chết yểu với tỷ lệ cao

Lợn rừng ở các lứa tuổi khác nhau ñều có thể cảm nhiễm virut, có thể phát bệnh, nhưng thường không có triệu chứng lâm sàng và trở thành nguồn tàng trữ mầm bệnh trong tự nhiên

Cho ñến nay kết quả nghiên cứu ở một số nước châu Âu ñều cho thấy virut gây PRRS không cảm nhiễm cho các loại thú khác và người Tuy nhiên,

từ thực nghiệm các nhà khoa học ñã chứng minh một số loại gia cầm chân có màng như vịt trời (mallard duck) rất mẫn cảm với PRRSV, virut có thể nhân lên ở loài vịt này Vì thế việc phát tán PRRSV trên diện rộng là khó tránh khỏi [15]

2.3.2 ðộng vật môi giới mang và truyền virus PRRS

Trong tự nhiên, lợn ñực và lợn nái mang virus, ñây là nguồn tàng trữ và truyền bá mầm bệnh cho lợn nhà Lợn rừng bị nhiễm virus không có biểu hiện lâm sàng cũng ñóng vai trò làm lây truyền virus cho lợn nhà và ngược lại, lợn nhà cũng truyền mầm bệnh cho lợn rừng

Trong thực nghiệm, người ta cũng truyền ñược virus trực tiếp cho một

số loài chuột và từ chuột nhiễm mầm bệnh sang chuột khoẻ (virus bệnh PRRS dòng châu Âu)

2.3.3 Chất chứa mầm bệnh

Khi ñã nhiễm virus, lợn có thể thải virus trong dịch họng, nước bọt, nước tiểu, phân ñến ít nhất 28 ngày sau khi nhiễm virus; virus có rất ít trong phân và chúng cũng bị bất hoạt nhanh chóng khi ở trong phân Tuy nhiên, việc bài thải virus qua phân là một vấn ñề còn gây tranh cãi, một số nghiên cứu báo cáo rằng PRRSV có trong phân từ ngày 28 ñến 35 sau khi gây nhiễm thực nghiệm, trong khi ñó một số các nghiên cứu khác lại không phát hiện ñược virus trong các mẫu phân (Yoon và cs, 1993)[39], (Will và cs, 1997a) [36]

Lợn ñực có thể thải virus qua tinh dịch trong 43 ngày Bằng phương pháp RT-PCR, các nhà nghiên cứu ñã phát hiện ñược ARN của PRRSV trong

Trang 30

tinh dịch 92 ngày sau khi lợn bị nhiễm virus (Swenson và cs, 1994)[34], (Christopher-Hennings và cs, 1995)[23]

Nguồn gốc của virus trong tinh dịch lợn ñực hiện nay chưa ñược xác ñịnh chính xác, nhưng người ta cũng ñã phân lập ñược virus trong dịch hoàn

25 ngày sau khi nhiễm, trong tuyến củ hành ở 101 ngày sau khi nhiễm virus Tinh dịch lợn có chứa virus cũng có thể lây nhiễm sang bào thai và lợn nái khi phối giống

Lợn nái nhiễm virus có thể truyền sang cho bào thai từ giai ñoạn giữa trở ñi và cũng thải qua nước bọt và sữa

Trong cơ thể lợn nhiễm virus:

- Từ 2 - 4 ngày sau khi nhiễm ñã có thể phân lập ñược virus ở phổi, hạch lympho, hạch amidan, tuyến Thymus, lách và máu Lượng virus nhiều nhất ở hạch amidan và phổi ở 14 ngày sau khi nhiễm, ở hạch lympho sau 3 ngày

- Ở hạch amydan, hạch lympho và tuyến Thymus vẫn có thể phân lập ñược virus sau 21 ngày, ở phổi là sau 35 ngày

- PRRSV thường cư trú ở phế nang, vùng trung tâm hạch lympho và lách

Ở những con nái có chửa virus có thể qua ñược nhau thai, tuy nhiên khả năng qua nhau thai của virus này hiện còn nhiều tranh cãi Virus cũng có thể xâm nhập vào thận, não, gan, khí quản, tủy xương và ñám rối màng treo ruột

Virus có thể xâm nhập vào ñại thực bào vùng phổi, hạch amidan, hạch lympho, lách nhưng không xâm nhập ñược vào các ñại thực bào ở gan, thận, tim và các tế bào tiền thân của ñại thực bào như bạch cầu ñơn nhân trung tính,

tế bào tủy xương Tế bào ñích chủ yếu của virus là ñại thực bào phế nang, tại ñây virus nhân lên một cách mạnh mẽ nhất, tuy nhiên chỉ có 2% ñại thực bào phế nang bị virus xâm nhập

2.3.4 ðường truyền lây

* Truyền lây trực tiếp: Các ñường lây truyền trực tiếp của PRRSV

trong và giữa các quần thể lợn bao gồm các lợn nhiễm bệnh và tinh dịch bị

Trang 31

nhiễm virus PRRSV ñược phát hiện từ nhiều loại chất tiết và các chất thải từ lợn bao gồm máu, tinh dịch, nước bọt, dịch họng, phân, nước tiểu, hơi thở ra, sữa và sữa ñầu (Yoon và cs, 1993)[39], (Rossow và cs, 1994)[33], (Swenson

và cs, 1994)[34], (Will và cs, 1997b)[37], (Wagstrom và cs, 2001)[35]

Sự truyền lây theo chiều dọc xảy ra trong suốt giai ñoạn giữa ñến giai ñoạn cuối của thời kỳ mang thai (Christianson và cs, 1993)[22] Tuy nhiên, khả năng qua nhau thai của virus phụ thuộc vào giai ñoạn mang thai của nái khi virus xâm nhập vào cơ thể chúng Nếu virus xâm nhập vào con nái ñang chửa kỳ 1 hoặc kỳ 2 thì khả năng qua nhau thai của virus là rất thấp, thể hiện

ở ñàn con sinh ra tỷ lệ chết thấp, tỷ lệ thai chết lưu cũng thấp, có con non còn hầu như không có triệu chứng bệnh Nếu virus xâm nhập vào những con nái ñàn chửa kỳ 3 (92 ngày trở lên) thì khả năng qua ñược nhau thai là rất cao Chúng thường gây chết lợn mẹ, hoặc tăng tỷ lệ thai chết lưu, ñẻ non, con non chết yểu nhiều, tỷ lệ cai sữa thấp… Hiện tượng này ñược giải thích là do tính thấm của nhau thai ở các giai ñoạn khác nhau của thai kỳ là khác nhau

Truyền lây theo chiều ngang cũng ñã ñược báo cáo qua tiếp xúc trực tiếp giữa lợn bệnh và lợn cảm nhiễm (Bierk và cs, 2001)[21], cũng như sự lây truyền qua tinh dịch của những lợn ñực nhiễm bệnh (Yaeger và cs, 1993)[38]

Nhiễm trùng kéo dài: Nhiễm bệnh dai dẳng là một ñặc trưng của nhóm

Arterivirus (Plagemann and Moennig, 1992)[32] Sự tồn tại dai dẳng của

PRRSV gây ra lây nhiễm “âm ỉ”, virus hiện diện ở mức ñộ thấp trong cơ thể

và giảm dần theo thời gian (Wills và cs, 1997b)[37] Cơ chế mà virus sử dụng

ñể tấn công vào hệ thống miễn dịch của cơ thể chưa ñược làm rõ Thời gian tồn tại của virus ñược công bố trong nhiều nghiên cứu, nhưng kết quả rất khác nhau Sử dụng phản ứng khuếch ñại gen (PCR) ARN của virus ñã ñược phát hiện ở lợn ñực hậu bị (6-7 tháng tuổi) cho tới 120 ngày sau khi gây nhiễm (Batista và cs, 2002)[19] và sự bài thải virus sang ñộng vật chỉ báo mẫn cảm ñược báo cáo là ñến 86 ngày (Bierk và cs, 2001)[21]

Trang 32

Về sự tồn tại dai dẳng của PRRSV ở mức ñộ quần thể trong một khoảng thời gian nhất ñịnh, PRRSV ñã ñược phát hiện trong 100% trong số

60 lợn 3 tuần tuổi ñược gây bệnh thực nghiệm cho ñến 63 ngày sau khi gây nhiễm và 90% trên cùng ñàn lợn nói trên lúc 105 ngày sau khi gây nhiễm (Horter và cs, 2002)[26]

Vius nhiễm vào các bào thai trong tử cung trong khoảng 85-90 ngày của giai ñoạn mang thai làm lợn mắc bệnh bẩm sinh ngay khi mới sinh ra, với ARN của PRRSV ñược phát hiện trong huyết thanh vào ngày 120 sau khi ñẻ (Benfield

và cs, 1997)[20] Lợn chỉ báo ñược nhốt lẫn với những lợn mắc bệnh này (98 ngày sau khi sinh) ñã phát hiện kháng thể PRRSV vào 14 ngày sau ñó Cuối cùng, sự tồn tại dai dẳng của PRRSV trong từng cá thể dao ñộng trong khoảng thời gian từ 154 ñến 157 ngày sau khi nhiễm ñã ñược báo cáo (Albina và cs, 1994)[18], (Otake và cs, 2002a)[31]

* Truyền lây gián tiếp

Một số ñường truyền lây gián tiếp qua các dụng cụ, thiết bị ñã ñược xác ñịnh Nguy cơ lây truyền qua những ñường này có thể ñược giảm thiểu qua áp dụng các bảng nội quy, nghĩa là thay giày dép, quần áo, rửa tay, tắm, tạo những khoảng thời gian nghỉ khoảng 12 giờ giữa những lần tiếp xúc với lợn (Otake, 2002)[30]

Các phương tiện vận chuyển cũng là một cách làm lây lan PRRSV cơ học tiềm năng Sử dụng một mô hình tỷ lệ 1:150, lợn mẫn cảm ñã thu nhận PRRSV qua tiếp xúc ở bên trong mô hình vận chuyển vấy nhiễm với PRRSV

Các loại côn trùng như muỗi và ruồi nhà ñược theo dõi thường xuyên trong phương tiện, thiết bị dùng cho lợn trong suốt các tháng mùa hè và ñã cho thấy có lan truyền PRRSV bằng cơ học từ lợn nhiễm bệnh sang lợn mẫn cảm trong ñiều kiện thực nghiệm (Otake, 2002)[30]

ðối với các loài có vú và các loài chim, không có loài nào có khả năng

là véc tơ sinh học và cơ học Tuy nhiên, các loài thuỷ cầm di trú ñã ñược cho

Trang 33

là véc tơ của PRRSV lây lan bệnh giữa các trại, do bản năng di trú của chúng

và khuynh hướng làm tổ ở các ñầm phá gần các trại lợn Thế nhưng các kết quả trái ngược về khả năng vịt trời cho sự tái sản và bài thải PRRSV cho lợn qua ñường phân - miệng ñã ñược báo cáo Vì thế, câu hỏi này ñến nay vẫn chưa ñược trả lời

Hiện nay, sự truyền lây PRRSV qua bụi lơ lửng trong không khí giữa các trang trại với nhau vẫn còn gây nhiều tranh cãi

2.3.5 ðiều kiện lây lan

Ở các cơ sở có lưu hành bệnh, môi trường bị ô nhiễm, bệnh lây lan quanh năm nhưng tập trung vào thời kỳ có nhiều lợn nái phối giống và bệnh phát sinh thành dịch, với tỷ lệ cao, lợn nái có hội chứng rối loạn sinh sản, trong khi lợn con bị viêm ñường hô hấp phổ biến

Bệnh có thể lây từ nước này sang nước khác qua việc xuất lợn có mang mầm bệnh mà không ñược kiểm dịch chặt chẽ Một số nước ñang phát triển nhập lợn giống có phẩm chất và năng suất cao từ các nước Bắc Mỹ và Tây

Âu, do không thực hiện tốt công tác kiểm dịch nên ñã mang bệnh vào nước mình Thực tế cho thấy, trong khoảng gần hai thập kỷ qua, bệnh Tai xanh ñã thâm nhập và trở thành dịch ñịa phương ở nhiều nơi trên thế giới Chỉ có Australia, New Zealand, Phần Lan, Na Uy, Thụy ðiển và Thụy Sỹ tuyên bố là sạch bệnh (Drew và cs, 2008)[24]

Ngoài ra, một nghiên cứu ở ðức ñối với 150 ñàn bị nhiễm cho thấy có 95% hoặc là ñã mua giống dưới 4 tuần trước ổ dịch hoặc là trong vòng 5 km cách ñàn bị bệnh

2.4 Cơ chế sinh bệnh

Sau khi xâm nhập vào cơ thể, ñích tấn công của virus là các ñại thực bào, ñặc biệt là ñại thực bào ở phế nang, phế quản (hình dưới ñây) ðây là tế bào duy nhất có receptor phù hợp với cấu trúc hạt virus, vì thế virus hấp thụ

và thực hiện quá trình nhân lên chỉ trong tế bào này và phá huỷ nó Một tỷ lệ

Trang 34

lớn tế bào ñại thực bào trong nang phổi bị virus xâm nhiễm rất sớm

Hình 2.1 Virus PRRS xâm nhập và phá hủy tế bào ñại thực bào

Lúc ñầu, PRRSV có thể kích thích các tế bào này, nhưng sau 2 hoặc 3 ngày virus sẽ giết chết chúng, các virion ñược giải phóng và ồ ạt xâm nhiễm sang các tế bào khác Ở giai ñoạn ñầu của quá trình xâm nhiễm của PRRSV, dường như hiệu giá kháng thể kháng lại các loại virus và vi khuẩn khác không liên quan trong cơ thể của lợn tăng cao do sự kích hoạt của ñại thực bào trong

hệ thống miễn dịch ðiều này rất dễ gây ra sự nhầm lẫn trong việc ñánh giá mức ñộ miễn dịch ñối với các bệnh truyền nhiễm ở cơ thể lợn

Khi tế bào ñại thực bào bị virus phá huỷ, các phản ứng miễn dịch không xảy ra ñược, lợn nhiễm bệnh rơi vào trạng thái suy giảm miễn dịch và dễ dàng mắc các bệnh nhiễm trùng thứ phát, ñiều này có thể thấy rõ ở những ñàn lợn vỗ béo chuẩn bị giết thịt, khi bị nhiễm PRRSV sẽ có sự tăng ñột biến về tỷ lệ viêm phổi kế phát do những vi khuẩn vốn sẵn có trong ñường hô hấp

Viêm phổi làm thiếu oxy nên gây rối loạn chuyển hóa của thai, thai bị suy dinh dưỡng và gây chết thai, sảy thai Lợn chửa kỳ cuối thì nhu cầu oxy tăng cao vì phải nuôi thai, ở thời kỳ cuối thai tăng trưởng rất nhanh nên nhu cầu về oxy tăng gấp bội, vì vậy lượng thiếu hụt oxy càng nghiêm trọng, nên thai hay sảy vào kỳ cuối Sau sảy thai tế bào nội mạc tử cung bị thoái hóa,

Trang 35

hoại tử nên làm chậm các quá trình sinh lý khác (Trương Quang, 2009)[8]

2.5 Triệu chứng, bệnh tích

Theo ghi nhận của nhiều nghiên cứu về các triệu chứng lâm sàng ở lợn mắc Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản cho thấy, lợn bệnh thường có các triệu chứng ñầu tiên là sốt cao, bỏ ăn, mẩn ñỏ da, thở khó, táo bón hoặc ỉa chảy và một số triệu chứng khác tuỳ thuộc vào bệnh kế phát và từng loại lợn:

* Lợn nái:

Các triệu chứng chủ yếu là tím âm hộ, sảy thai, thai chết lưu, thai gỗ hàng loạt, ñẻ non, lợn con ñẻ ra yếu ớt, tỷ lệ tử vong cao Tỷ lệ thai chết tăng lên theo ñộ tuổi của thai: Thai dưới 2,5 tháng tuổi tỷ lệ chết 20%, thai trên 2,5 tháng tỷ lệ chết là 93,75% (Phạm Ngọc Thạch và cs, 2007)[9]

Lợn nái trong giai ñoạn nuôi con thường lười uống nước, viêm vú, mất sữa, viêm tử cung âm ñạo, mí mắt sưng, có thể táo bón hoặc ỉa chảy, viêm phổi

* Lợn ñực giống:

Triệu chứng chủ yếu là viêm dịch hoàn, bìu dái nóng ñỏ, (chiếm 95%), dịch hoàn sưng ñau, lệch vị trí (85%), giảm tính hưng phấn giao phối (Lê Văn Năm, 2007)[7]

Lợn ñực giống giảm hưng phấn hoặc mất tính dục, lượng tinh dịch ít, chất lượng tinh dịch kém, thể hiện: nồng ñộ tinh trùng (C) thường dưới 80.106; hoạt lực của tinh trùng (A) dưới 0,6; sức kháng của tinh trùng (R) dưới 3000; tỷ lệ kỳ hình (K) tăng trên 10%; tỷ lệ sống của tinh trùng giảm xuống còn dưới 70% và ñộ nhiễm khuẩn tăng cao trên 20.103 Lợn ñực giống rất lâu mới hồi phục ñược khả năng sinh sản của mình (Nguyễn Văn Thanh, 2007)[12]

* Lợn con theo mẹ:

Thể trạng gầy yếu, triệu chứng phát ra ñột ngột, ñường huyết hạ thấp

do không bú mẹ, mí mắt sưng, có dử màu nâu, trên da xuất hiện những ñám phồng rộp (Phạm Ngọc Thạch và cs, 2007)[9]

Trang 36

Lợn con thường tiêu chảy hàng loạt và rất nặng, phân dính ñầy xung quanh hậu môn ðây là triệu chứng ñặc trưng của PRRS ở lợn con chưa cai sữa, biểu hiện này không phổ biến ở lợn lớn Phát ban ñỏ là biểu hiện phổ biến thứ 2 và xảy ra ngay sau khi bệnh bắt ñầu xuất hiện Chảy nước mắt, mắt có rỉ và mí mắt sưng húp là biểu hiện phổ biến thứ 3, kết hợp với triệu chứng lạc giọng, khản tiếng, thở khó, thở thể bụng, chảy nước mũi, khớp ñau, sưng nên chân thường choãi ra, ñi lại khó khăn, tỷ lệ

tử vong cao (Lê Văn Năm, 2007)[7]

* Ở lợn con sau cai sữa và lợn thịt:

Ở lợn thịt, các triệu chứng tập trung chủ yếu ở ñường hô hấp Lợn bị viêm phổi nặng, ho nhiều, thở rất khó khăn, thở dốc, thở thể bụng, có con ngồi thở như chó ngồi, có con tựa vào tường ñể lấy sức thở, hắt hơi, chảy nước mắt Do phổi bị viêm nặng nên hiện tượng da xanh (ñặc biệt là tai xuất hiện sớm), ñiển hình và chiếm tỷ lệ lớn ở loại lợn này

Ở lợn con sau cai sữa, mí mắt thường sưng húp, có màu ñỏ thâm, làm cho mắt lõm sâu tạo nên một quầng thâm xung quanh mắt nên nhìn lợn giống như ñược “ñeo kính râm” Tỷ lệ táo bón ở lợn loại này rất cao nhưng tỷ lệ tiêu chảy thấp hơn lợn con theo mẹ (Lê Văn Năm, 2007)[7]

Nghiên cứu bệnh tích là một trong những khâu quan trọng ñể xác ñịnh các tổn thương do bệnh nguyên gây ra Kết quả nghiên cứu về bệnh tích ñại thể và bệnh tích vi thể ở các nhóm lợn bệnh của nhiều tác giả cho thấy:

* Lợn nái chửa: ðặc biệt là lợn nái chửa kỳ 2 thường bị ñẻ non hoặc ñẻ

chậm Trường hợp ñẻ non (sảy thai) thì thấy nhiều thai chết, trên cơ thể thai chết lưu thường có nhiều ñám thối rữa Trường hợp ñẻ muộn thì số thai chết lưu ít hơn nhiều so với ñẻ non Song số lợn con sinh ra rất yếu, nhiều con chết trong lúc ñẻ

do thời gian ñẻ kéo dài Mổ khám thấy bệnh tích tập trung ở phổi, phổi bị phù nề, viêm hoại tử và tích nước, cắt miếng phổi bỏ vào bát nước thấy phổi chìm

Trang 37

* Lợn nái nuôi con, lợn choai và lợn vỗ béo:Bệnh tích tập trung ở

phổi Các ổ viêm thường gặp ở thuỳ ñỉnh, song cũng thấy ở các thuỳ khác nhưng hầu như các ổ viêm áp xe ñó không xuất hiện ñối xứng Các ổ viêm, áp

xe thường có màu xám ñỏ, rắn, chắc Khi cắt ñôi ñám phổi có biến ñổi thấy có

mủ chảy ra, mô phổi cũng lồi ra và có màu ñỏ xám loang lổ như tuyến ức như

ñá granit Trong một thuỳ phổi có nhiều ñám biến ñổi như mô tả Cắt miếng phổi biến ñổi bỏ vào nước thấy miếng phổi chìm, chứng tỏ phổi ñã bị phù nề tích nước nặng

Những lợn bị táo bón thì ruột chứa nhiều phân cục rắn chắc, niêm mạc ruột bị viêm nhưng ở những lợn bị tiêu chảy thì thành ruột mỏng trên bề mặt

có phủ một lớp màu nâu

* Lợn con theo mẹ: Xác gầy, da trùng, ruột chứa nhiều nước, ñôi khi

thấy có một số cục sữa vón không tiêu, thành ruột mỏng, loét van hồi manh tràng Hạch màng treo ruột xuất huyết, gan sưng và tụ huyết

Thận xuất huyết lấm tấm ñầu ñinh ghim, não xung huyết, hạch hầu, họng, amidan sưng, sung huyết (Văn ðăng Kỳ, Phạm Sỹ Lăng, 2007)[5]

Khi quan sát bệnh tích vi thể ở phổi, nhiều tác giả kết luận Thường thấy dịch thẩm xuất và hiện tượng thâm nhiễm, trong phế nang chứa ñầy dịch viêm và ñại thực bào, một số trường hợp hình thành tế bào khổng lồ nhiều nhân Một bệnh tích ñặc trưng nữa là sự thâm nhiễm của tế bào phế nang loại

II (pneumocyse) làm cho phế nang bị nhăn lại, thường bắt gặp ñại thực bào bị phân huỷ trong phế nang (Nguyễn Văn Thanh, 2007)[12]

Viêm phổi kẽ là bệnh tích chắc chắn thấy ở PRRS Bệnh tích này có thể quan sát ñược ở lợn mọi lứa tuổi, ở những lợn nhỏ hơn cũng ít bị che khuất bởi bệnh tích các bệnh kế phát (William T.Christianson, 2001)[17]

Ngoài ra còn thấy một số bệnh tích khác ở ñàn lợn ñang phát triển như: Viêm mũi ñặc trưng bởi mất lông nhung biểu mô, tế bào biểu mô bị

Trang 38

sưng lên hoặc chứa khắ, bong vẩy trên bề mặt biểu mô

Viêm não không gây mủ ựặc trưng bởi tập trung tế bào ựơn nhân ở mạch máu ngoại vi ựôi khi ựược quan sát trên toàn bộ não

Viêm cơ tim rải rác chủ yếu bạch cầu ựơn nhân tập trung quanh mạch máu ngoại vi

Những bệnh tắch phụ này có thể giúp thêm trong chẩn ựoán, nhưng không ựược chắc chắn thấy như là viêm phổi kẽ

2.6 đáp ứng của vật chủ ựối với PRRSV

Sự phát triển khả năng thắch ứng miễn dịch chống lại PRRSV là một chuỗi liên tục nhiều khâu bất thường trong cả ựáp ứng miễn dịch dịch thể và

ựáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào

2.6.1 đặc trưng ựáp ứng miễn dịch dịch thể với PRRS

Thông thường khi nhiễm virus cơ thể ựộng vật chống lại bằng cách tiết interferon (IFN), các cytokin gây nhiễm ựể cản trở sự nhân lên và hạn chế sự lan tràn của virus Khi lợn nhiễm PRRSV, hệ thống miễn dịch của chúng không chống virus tại chỗ nhiễm, không tiết ra IFNα và các cytokin gây nhiễm đáp ứng miễn dịch tự nhiên yếu ựối với virus PRRS dẫn ựến kắch thắch không hoàn chỉnh ựáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào Bên cạnh ựó giảm hoặc triệt tiêu ựáp ứng miễn dịch tự nhiên chống virus có thể tăng nguy

cơ nhiễm trùng kế phát PRRSV không kắch thắch cơ thể sản sinh các cytokin gây nhiễm, các cytokin này có vai trò rất quan trọng trong ựáp ứng miễn dịch khởi phát ựối với các virus gây bệnh ựường hô hấp

Kháng thể dịch thể, ựặc biệt là kháng thể trung hoà có vai trò quan trọng trong ựáp ứng miễn dịch chống lại PRRS Các kháng thể lưu hành chống lại PRRSV ựược phát hiện vào các ngày 5-7 ở lợn sau nhiễm và có sự biến ựổi trong huyết thanh vào ngày 14 sau nhiễm, sau ựó giảm xuống tới mức không phát hiện ựược vào ngày 42 sau nhiễm Nồng ựộ IgG ựạt giá trị tối

ựa vào khoảng các ngày 21-49 sau nhiễm với các kháng thể trung hoà

Trang 39

Những kháng thể xuất hiện sớm nhất là kháng thể trực tiếp kháng lại protein nhân (N), tiếp theo là protein M, sau ựến glycoprotein 5 (GP5) Một protein không cấu trúc 2 (nsp2) chứa một cụm epitope B không trung hoà và chúng là những protein miễn dịch quan trọng nhất của PRRSV Hầu hết các test chẩn ựoán chủ yếu phát hiện kháng thể kháng protein N Những kháng thể này xuất hiện trong tuần ựầu tiên sau nhiễm trùng và tồn tại trong vài tháng, nhưng không có khả năng bảo vệ cơ thể bị nhiễm virus

Kháng thể trung hoà ựược phát hiện ổn ựịnh vào ngày thứ 28 sau nhiễm hoặc muộn hơn, ựóng vai trò quan trọng trong ựáp ứng miễn dịch với PRRSV

và có sự khác nhau trong nhiễm trùng tự nhiên so với tiêm phòng vaccine

Sự xuất hiện sớm của các kháng thể không trung hoà có thể tác ựộng ựáng kể ựến sự tiến triển bệnh của PRRSV Ngoài ra kháng thể không trung hoà làm tăng sự lây nhiễm của virus trong các túi thực bào của các ựại thực bào, do tăng quá trình ựáp ứng phụ thuộc kháng thể

đáp ứng miễn dịch dịch thể của các kháng thể không trung hoà có thể tác ựộng mạnh mẽ tới virus PRRSV thông qua việc thoát vỏ Ộcởi áoỢ của virus và làm tăng sự bắt giữ các tiểu phần virus trong các tế bào ựại thực bào (Trương Quang, 2009)[8]

2.6.2 đặc trưng ựáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào của PRRS

đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào (Cell mediated immunity - CMI) có vai trò rất quan trọng ựối với PRRSV Virus PRRS ngăn cản sự trình diện kháng nguyên và hoạt hoá tế bào lympho T, ựồng thời làm giảm ựáp ứng miễn dịch tự nhiên bằng cách thay ựổi hình dạng của tế bào thực bào và làm giảm sự xuất hiện phân tử trình diện kháng nguyên ựi kèm trên bề mặt tế bào ựại thực bào trong việc trình diện kháng nguyên

Những cá thể lợn ựang bình phục có sự ựáp ứng tăng sinh mạnh mẽ các

tế bào lympho, hiện tượng này không ựược phát hiện trong 4 tuần sau nhiễm trùng và cùng với ựáp ứng với kháng thể trung hoà Các ựáp ứng có vai trò

Trang 40

cytokine, chủ yếu là interferon (IFN-c) và IL-2 nhưng vai trị interferon kéo dài ít hơn so với interleukin.

2.7 Chẩn đốn

Nghiên cứu phương pháp chẩn đốn Hội chứng rối loạn hơ hấp và sinh sản ở lợn nhiều tác giả cho rằng PRRS cĩ thể chẩn đốn được bằng hai phương pháp cĩ bản đĩ là chẩn đốn lâm sàng và chẩn đốn trong phịng thí nghiệm (đặc biệt là chẩn đốn huyết thanh học) Tuy nhiên, trên thực tế để đảm bảo độ chính xác cao, việc phối hợp cả hai phương pháp là cần thiết

Về chẩn đốn lâm sàng thường dựa vào hai nhĩm triệu chứng đĩ là các

triệu chứng về rối loạn hơ hấp và rối loạn sinh sản

- Ở lợn nái tăng đột biến tỷ lệ sảy thai, đẻ non, thai chết lưu, tỷ lệ lợn con sơ sinh chết cao, các hiện tượng này xảy ra trong khoảng từ 8-20% tổng số lợn nái của cơ sở chăn nuơi;

- Ở các nhĩm lợn khác cĩ hiện tượng đồng loạt bỏ ăn hoặc ăn ít, sốt cao

40 - 410C, khĩ thở, ban đỏ da, táo bĩn hoặc ỉa chảy, tốc độ lây lan nhanh., đặc biệt ở một số con lợn bệnh chĩp tai bị ứ huyết cĩ màu xanh tím

Khi thấy lợn cĩ các triệu chứng nêu trên, bước đầu cĩ thể chẩn đốn là Hội chứng rối loạn hơ hấp và sinh sản Tuy nhiên, để đảm bảo độ chính xác cần phải lấy mẫu bệnh phẩm (máu lợn bệnh cịn sống hoặc các tổ chức bệnh phẩm phổi, hạch của lợn chết) để làm các xét nghiệm chẩn đốn trong phịng thí nghiệm

- Dựa vào phương pháp miễn dịch đánh dấu bằng enzym Linked ImmunoSorbent Assay - ELISA) hoặc phương pháp gián tiếp huỳnh quang kháng thể (IFAT) theo quy trình của OIE

(Enzyme Phương pháp nhân gen PCR để phát hiện virut hoặc phương pháp phân lập virut gây bệnh trên các mơi trường phơi gà hoặc các mơi trường tế bào đặc biệt

Các phương pháp này cho độ chính xác cao (từ 92-95%) trong chẩn đốn xác định Hội chứng rối loạn hơ hấp và sinh sản ở lợn (Bùi Quang Anh

và cs, 2008)[1]

Ngày đăng: 11/11/2015, 23:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Quang Anh, Hoàng Văn Năm, Văn ðăng Kỳ, Nguyễn Văn Long, Nguyễn Ngọc Tiến (2008), Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS) ( Bệnh Tai xanh), NXB Nông nghiệp – Hà Nội, trang 7- trang 21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS) ( Bệnh Tai xanh
Tác giả: Bùi Quang Anh, Hoàng Văn Năm, Văn ðăng Kỳ, Nguyễn Văn Long, Nguyễn Ngọc Tiến
Nhà XB: NXB Nông nghiệp – Hà Nội
Năm: 2008
2. Cục Thú y (2008), “Báo cáo phòng chống hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn, Hội thảo khoa học: phòng chống hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản”, ngày 21/5/2008, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo phòng chống hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn, "Hội thảo khoa học: phòng chống hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản”
Tác giả: Cục Thú y
Năm: 2008
3. Cục Thú y (2008), Báo cáo về chẩn đốn và nghiên cứu virus gây hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản trên lợn Việt Nam từ tháng 3/2007 ủến 5/2008, Hội thảo khoa học: phũng chống hội chứng rối loạn hụ hấp và sinh sản, ngày 21 tháng 5 năm 2008, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: phũng chống hội chứng rối loạn hụ hấp và sinh sản
Tác giả: Cục Thú y
Năm: 2008
4. Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ (2007), Một số hiểu biết về virus gây hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản của lợn, Tài liệu hội thảo, Trường ðại học Nông nghiệp I, tháng 10/2007, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số hiểu biết về virus gây hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản của lợn
Tác giả: Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ
Năm: 2007
5. Văn ðăng Kỳ, Phạm Sỹ Lăng (2007), “Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn”, Diễn ủàn khuyến nụng và cụng nghệ, Bộ Nụng nghiệp và phát triển Nông thôn, tháng 8/2007, Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn”, "Diễn ủàn khuyến nụng và cụng nghệ
Tác giả: Văn ðăng Kỳ, Phạm Sỹ Lăng
Năm: 2007
6. Nguyễn Hữu Nam, Nguyễn Thị Lan (2007), “Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp”, Hội thảo Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản và bệnh liên cầu gây ra ở lợn 10/2007, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp”", Hội thảo "Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản và bệnh liên cầu gây ra ở lợn 10/2007
Tác giả: Nguyễn Hữu Nam, Nguyễn Thị Lan
Năm: 2007
7. Lờ Văn Năm (2007), “Kết quả khảo sỏt bước ủầu cỏc biểu hiện lõm sàng và bệnh tớch ủại thể bệnh PRRS tại một số ủịa phương thuộc ðồng bằng Bắc bộ Việt Nam”. Hội thảo Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản và bệnh do liên cầu gây ra ở lợn 10/2007, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, tr. 64-77 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả khảo sỏt bước ủầu cỏc biểu hiện lõm sàng và bệnh tớch ủại thể bệnh PRRS tại một số ủịa phương thuộc ðồng bằng Bắc bộ Việt Nam”. Hội thảo "Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản và bệnh do liên cầu gây ra ở lợn 10/2007
Tác giả: Lờ Văn Năm
Năm: 2007
8. Trương Quang (2009), Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn, Chuyờn ủề, Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội, 2009, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn
Tác giả: Trương Quang
Năm: 2009
10. Tô Long Thành (2007), Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp của lợn, Khoa học Kỹ thuật thú y, 14 (3), tr. 81-88 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp của lợn
Tác giả: Tô Long Thành
Năm: 2007
12. Nguyễn Văn Thanh, Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp, Tài liệu hội thảo, Trường ðại học Nông nghiệp I, tháng 10/2007, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp
13. Nguyễn Văn Thiện (1997), Phương pháp nghiên cứu trong chăn nuôi, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu trong chăn nuôi
Tác giả: Nguyễn Văn Thiện
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1997
14. Nguyễn Ngọc Tiến (2011), “Tình hình dịch lợn Tai xanh (PRRS) ở Việt Nam và công tác phòng chống dịch”. Tạp chí KHKT Thú y – Tập XVIII – số 1, tr. 12-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình dịch lợn Tai xanh (PRRS) ở Việt Nam và công tác phòng chống dịch”." Tạp chí KHKT Thú y – Tập XVIII – số 1
Tác giả: Nguyễn Ngọc Tiến
Năm: 2011
15. Trung tâm khuyến nông Quốc gia - Bộ Nông nghiệp và PTNT (2007), Hội chứng rối loạn sinh sản, hụ hấp ở lợn và cỏc văn bản chỉ ủạo, hướng dẫn phòng chống, Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội chứng rối loạn sinh sản, hụ hấp ở lợn và cỏc văn bản chỉ ủạo, hướng dẫn phòng chống
Tác giả: Trung tâm khuyến nông Quốc gia - Bộ Nông nghiệp và PTNT
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2007
16. William T.Christianson, Han Soo Joo (2001), Hội chứng sinh sản và hô hấp ở lợn, Khoa học Kỹ thuật thú y, 8 (2), tr. 74-87 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội chứng sinh sản và hô hấp ở lợn
Tác giả: William T.Christianson, Han Soo Joo
Năm: 2001
17. William T.Christianson, Han Soo Joo (2001), Hội chứng sinh sản và hô hấp ở lợn, Khoa học Kỹ thuật thú y, 8 (3), tr. 65-75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội chứng sinh sản và hô hấp ở lợn
Tác giả: William T.Christianson, Han Soo Joo
Năm: 2001
18. Albina E., Madec F., Cariolet R. and Torrison J. (1994), Immune response and persistence of the porcine reproductive and respiratory syndrome virus in infected pigs and farm units, Vet Rec 134, pp. 567-573 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Immune response and persistence of the porcine reproductive and respiratory syndrome virus in infected pigs and farm units
Tác giả: Albina E., Madec F., Cariolet R. and Torrison J
Năm: 1994
19. Batista L., Pijoan C.P. and Torremorell M. (2002), Experimental injection of gilts with porcine reproductive and respiratory syndrome virus (PRRS) during acclimatization, J Swine Health Prod 10, pp. 147-150 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Experimental injection of gilts with porcine reproductive and respiratory syndrome virus (PRRS) during acclimatization
Tác giả: Batista L., Pijoan C.P. and Torremorell M
Năm: 2002
20. Benfield D., Christopher-Hennings J. and Nelson E. (1997), Persistent fetal infection of porcine reproductive and respiratory syndrome (PRRS) virus, Proceedings of the American Association of Swine Veterinarians, pp. 455-458 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Persistent fetal infection of porcine reproductive and respiratory syndrome (PRRS) virus
Tác giả: Benfield D., Christopher-Hennings J. and Nelson E
Năm: 1997
21. Bierk M., Dee S., Rossow K. and al. e. (2001), Transmission of porcine reproductive and respiratory syndrome virus from persistently infected sows to contact controls, Can J Vet Res 65, pp. 261-266 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Transmission of porcine reproductive and respiratory syndrome virus from persistently infected sows to contact controls
Tác giả: Bierk M., Dee S., Rossow K. and al. e
Năm: 2001
22. Christianson W., Choi C., Collins J. and al. e. (1993), Pathogenesis of porcine reproductive and respiratory syndrome virus infection in mid- gestation sows and fetuses, Can J Vet Res 57, pp. 262-268 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pathogenesis of porcine reproductive and respiratory syndrome virus infection in mid-gestation sows and fetuses
Tác giả: Christianson W., Choi C., Collins J. and al. e
Năm: 1993

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.3. Tổng hợp tình hình dịch PRRS ở lợn tại Bắc Giang năm 2010 - nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ chủ yếu và biện pháp phòng chống hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn trên địa bàn tỉnh bắc giang
Bảng 4.3. Tổng hợp tình hình dịch PRRS ở lợn tại Bắc Giang năm 2010 (Trang 59)
Bảng 4.4. So sỏnh về phạm vi dịch, mức ủộ dịch PRRS cỏc năm 2007 – 2010  Nội dung so sánh  Năm 2007  Năm 2009   Năm 2010 - nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ chủ yếu và biện pháp phòng chống hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn trên địa bàn tỉnh bắc giang
Bảng 4.4. So sỏnh về phạm vi dịch, mức ủộ dịch PRRS cỏc năm 2007 – 2010 Nội dung so sánh Năm 2007 Năm 2009 Năm 2010 (Trang 61)
Hỡnh 4.1. Biểu ủồ so sỏnh phạm vi dịch và mức ủộ dịch PRRS trong 3 năm - nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ chủ yếu và biện pháp phòng chống hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn trên địa bàn tỉnh bắc giang
nh 4.1. Biểu ủồ so sỏnh phạm vi dịch và mức ủộ dịch PRRS trong 3 năm (Trang 62)
Hỡnh 4.6. Biểu ủồ so sỏnh tỷ lệ chết của lợn mắc PRRS nuụi theo hai hỡnh - nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ chủ yếu và biện pháp phòng chống hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn trên địa bàn tỉnh bắc giang
nh 4.6. Biểu ủồ so sỏnh tỷ lệ chết của lợn mắc PRRS nuụi theo hai hỡnh (Trang 75)
Bảng 4.14. Tổng hợp mối tương quan giữa tỷ lệ lưu hành của PRRS với - nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ chủ yếu và biện pháp phòng chống hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn trên địa bàn tỉnh bắc giang
Bảng 4.14. Tổng hợp mối tương quan giữa tỷ lệ lưu hành của PRRS với (Trang 79)
Hỡnh 4.7. Sự tương quan giữa hệ số biến ủộng ủàn lợn với tỷ lệ lưu hành - nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ chủ yếu và biện pháp phòng chống hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn trên địa bàn tỉnh bắc giang
nh 4.7. Sự tương quan giữa hệ số biến ủộng ủàn lợn với tỷ lệ lưu hành (Trang 80)
Bảng 4.15. Tổng hợp sự tương quan giữa tỷ lệ tiêm phòng vacxin Dịch tả lợn với - nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ chủ yếu và biện pháp phòng chống hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn trên địa bàn tỉnh bắc giang
Bảng 4.15. Tổng hợp sự tương quan giữa tỷ lệ tiêm phòng vacxin Dịch tả lợn với (Trang 82)
Hình 4.8. Mối tương quan giữa tỷ lệ tiêm phòng vacxin Dịch tả lợn với tỷ - nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ chủ yếu và biện pháp phòng chống hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn trên địa bàn tỉnh bắc giang
Hình 4.8. Mối tương quan giữa tỷ lệ tiêm phòng vacxin Dịch tả lợn với tỷ (Trang 83)
Bảng 4.16. Tỷ lệ nhiễm của một số vi khuẩn kế phỏt thường gặp trong ủường hụ hấp ở lợn mắc PRRS - nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ chủ yếu và biện pháp phòng chống hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn trên địa bàn tỉnh bắc giang
Bảng 4.16. Tỷ lệ nhiễm của một số vi khuẩn kế phỏt thường gặp trong ủường hụ hấp ở lợn mắc PRRS (Trang 85)
Bảng 1.1 ðặc ủiểm về tổng ủàn lợn của cỏc huyện, thành phố trong năm 2007 - nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ chủ yếu và biện pháp phòng chống hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn trên địa bàn tỉnh bắc giang
Bảng 1.1 ðặc ủiểm về tổng ủàn lợn của cỏc huyện, thành phố trong năm 2007 (Trang 103)
Bảng 1.2. ðặc ủiểm về tổng ủàn lợn của cỏc huyện, thành phố trong năm 2009 - nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ chủ yếu và biện pháp phòng chống hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn trên địa bàn tỉnh bắc giang
Bảng 1.2. ðặc ủiểm về tổng ủàn lợn của cỏc huyện, thành phố trong năm 2009 (Trang 104)
Bảng 1.3. ðặc ủiểm về tổng ủàn lợn của cỏc huyện, thành phố trong năm 2010 - nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ chủ yếu và biện pháp phòng chống hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn trên địa bàn tỉnh bắc giang
Bảng 1.3. ðặc ủiểm về tổng ủàn lợn của cỏc huyện, thành phố trong năm 2010 (Trang 105)
Bảng  2.1.  Kết  quả  tiêm  phòng  vacxin  Dịch  tả  lợn  và  vacxin  Tụ  huyết  trùng của các huyện, thành phố năm 2007 - nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ chủ yếu và biện pháp phòng chống hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn trên địa bàn tỉnh bắc giang
ng 2.1. Kết quả tiêm phòng vacxin Dịch tả lợn và vacxin Tụ huyết trùng của các huyện, thành phố năm 2007 (Trang 106)
Bảng  2.2.  Kết  quả  tiêm  phòng  vacxin  Dịch  tả  lợn  và  vacxin  Tụ  huyết  trùng của các huyện, thành phố năm 2009 - nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ chủ yếu và biện pháp phòng chống hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn trên địa bàn tỉnh bắc giang
ng 2.2. Kết quả tiêm phòng vacxin Dịch tả lợn và vacxin Tụ huyết trùng của các huyện, thành phố năm 2009 (Trang 107)
Bảng  2.3.  Kết  quả  tiêm  phòng  vacxin  Dịch  tả  lợn  và  vacxin  Tụ  huyết  trùng của các huyện, thành phố năm 2010 - nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ chủ yếu và biện pháp phòng chống hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn trên địa bàn tỉnh bắc giang
ng 2.3. Kết quả tiêm phòng vacxin Dịch tả lợn và vacxin Tụ huyết trùng của các huyện, thành phố năm 2010 (Trang 108)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w