luận văn
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo trường đại học nông nghiệp hà nội
Người hướng dẫn khoa học : TS NGUYễN THị LAN
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất cứ công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, tháng 12 năm 2009 Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hương Giang
Trang 3
Lời cảm ơn
Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp, ngoài
sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các tập thể cá nhân trong và ngoài trường
Nhân dịp này, Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đối với TS Nguyễn Thị Lan, cô giáo đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tận tình trong suốt quá trình tôi học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô giáo trong Bộ môn Bệnh lý, Khoa Thú y và Viện đào tạo sau đại học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Đồng thời được gửi lời cảm ơn chân thành đến các Giáo sư và bạn bè của tôi tại Lab nghiên cứu của Trường Đại học Miyazaki Nhật Bản đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu tại đây
Để hoàn thành luận văn này tôi còn nhận được sự động viên, khích lệ của gia đình, người thân và bạn bè đồng nghiệp Tôi xin chân thành cảm ơn những tình cảm cao quý đó!
Hà Nội, Ngày 15 tháng 12 năm 2009
Tác giả luận văn
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN I MỞ ðẦU 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU CỦA ðỀ TÀI 2
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU BỆNH NEWCASTLE 3
2.1.1 Lịch sử bệnh .3
2.1.2 Tình hình nghiên cứu bệnh Newcastle trên thế giới .5
2.1.3 Tình hình nghiên cứu bệnh Newcastle trong nước 9
2.2 MỘT SỐ ðẶC ðIỂM CỦA VIRUS NEWCASTLE VÀ BỆNH NEWCASTLE 12
2.2.1 Một số đặc điểm của virus Newcastle 12
2.2.2 Một số đặc điểm bệnh Newcastle 20
2.3 MỘT SỐ HIỂU BIẾT CƠ BẢN VỀ HỐ MƠ MIỄN DỊCH 28
2.3.1 Lịch sử phát triển của kỹ thuật hố mơ miễn dịch 28
2.3.2 Nội dung của kỹ thuật hố mơ miễn dịch 29
2.3.3 Ứng dụng của hố mơ miễn dịch trong chẩn đốn giải phẫu bệnh 31
PHẦN III ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.1 ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 32
3.2 THỜI GIAN VÀ ðỊA ðIỂM NGHIÊN CỨU 32
3.3 NGUYÊN LIỆU, DỤNG CỤ, HỐ CHẤT 32
3.3.1 Nguyên liệu 32
3.3.2 Dụng cụ, hố chất 32
3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 33
3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
3.5.1 Phương pháp quan sát, thống kê sinh học 33
3.5.2 Phương pháp mổ khám 34
Trang 53.5.4.Phương pháp đếm hồng cầu, bạch cầu bằng buồng đếm Newbauer: 37
3.5.5 Phương pháp làm huyết sắc tố Shalli 38
3.5.6 Phương pháp Hematocrit 39
3.5.7 Phương pháp chẩn đốn huyết thanh học: HI 40
3.5.8 Phương pháp nhuộm hố mơ miễn dịch (Immunohistochemistry-IHC) 40
3.5.9 Phương pháp xử lý số liệu 42
PHẦN IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 43
4.1 KẾT QUẢ KHẢO SÁT TRIỆU CHỨNG, BỆNH TÍCH ðẠI THỂ CỦA BỆNH NEWCASTLE Ở GÀ ISA BROWN (20 – 22 TUẦN TUỔI) 43
4.1.1 Kết quả khảo sát triệu chứng lâm sàng gà mắc bệnh Newcastle 43
4.1.2 Kết quả khảo sát bệnh tích đại thể ở gà mắc bệnh Newcastle 45
4.2 MỘT SỐ ðẶC ðIỂM BỆNH LÝ CHỦ YẾU CỦA BỆNH NEWCASTLE Ở GÀ GÂY NHIỄM THỰC NGHIỆM 49
4.2.1 Kết quả nghiên cứu triệu chứng lâm sàng của bệnh Newcastle ở gà gây nhiễm thực nghiệm 52
4.2.2 Kết quả nghiên cứu bệnh tích đại thể chủ yếu của gà thí nghiệm mắc bệnh newcastle 55
4.2.3 Kết quả so sánh triệu chứng, bệnh tích của bệnh Newcastle ở gà gây nhiễm và gà mắc bệnh tự nhiên .58
4.2.4 Kết quả nghiên cứu bệnh tích vi thể chủ yếu ở một số cơ quan của gà mắc bệnh Newcastle 64
4.2.5 Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu huyết học của gà mắc bệnh Newcastle 68
4 3 KẾT QUẢ NHUỘM HĨA MƠ MIỄN DỊCH 74
4.4 MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA BIẾN ðỔI ðẠI THỂ, VI THỂ, HỐ MƠ MIỄN DỊCH TRONG SỰ PHÂN BỐ VIRUS TRÊN MỘT SỐ CƠ QUAN CỦA GÀ MẮC BỆNH NEWCASTLE 77 4.5 SO SÁNH HIỆU QUẢ CHẨN ðỐN BỆNH NEWCASTLE BẰNG
Trang 6PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 82
5.1 KẾT LUẬN 82
PHẦN VI: TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
1 Tài liệu Tiếng Việt 84
2 Tài liệu Tiếng Anh 87
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CPE: (Cytopathic effect): Phá huỷ tế bào
F : Fusion protein
FAO: (Food and Agriculture Organization): Tổ chức lương thực và Nông nghiệp của Liên hiệp quốc
GMT: Geometic Mean Titer: Hiệu giá kháng thể trung bình
HA : (Hemagglutination test): Phản ứng ngưng kết hồng cầu
Hb: Hemoglobin
HE: (Haematoxylin – Eosin):
HI: (Hemagglutination Inhibition test): Phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu HN: (Haemagglutinin – Neuraminidase): Cấu trúc kháng nguyên của virus Newcastle
ICPI: Intracerebral pathogennicity Index: Chỉ số gây bệnh trên não gà 1 ngày tuổi IHC: Immunohistochemistry
ILT: (Infectious laryngotrachetis): Bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm L: Large polymerazase protein
LHbBQ: Lượng huyết sắc tố (Hemoglobin) bình quân hồng cầu
M: Matric protein
MAB: (Monoclonal antibody): Kháng thể ñơn dòng
NðHbBQ: Nồng ñộ huyết sắc tố bình quân hồng cầu
N: Nucleoprotein
NP: Nucleoprotein Phospho
RT-PCR: Reverse Transcription Polymerase Chain Reaction
OIE : (Office International des Epizooties): Tổ chức dịch tễ thế giới
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Hệ thống chuyển đúc mẫu tự động 36 Bảng 4.1 Kết quả nghiên cứu triệu chứng lâm sàng của bệnh Newcastle ở gà mắc bệnh tự nhiên 44 Bảng 4 2 Kết quả nghiên cứu bệnh tích đại thể của gà mắc bệnh Newcastle 46 Bảng 4.3 Kết quả theo dõi thời gian tiến triển của bệnh Newcastle ở gà gây nhiễm thực nghiệm 51 Bảng 4.4 Kết quả theo dõi các triệu chứng lâm sàng của bệnh Newcastle ở
gà gây nhiễm thực nghiệm 53 Bảng 4.5 Kết quả nghiên cứu triệu chứng lâm sàng của bệnh Newcastle ở gà gây nhiễm thực nghiệm 54 Bảng 4.6 Kết quả mổ khám và quan sát các các biến đổi đại thể chủ yếu của bệnh Newcastle ở gà gây nhiễm thực nghiệm 56 Bảng 4.7 Kết quả nghiên cứu bệnh tích đại thể chủ yếu của bệnh Newcastle ở
gà gây nhiễm thực nghiệm 57 Bảng 4.8 Kết quả so sánh triệu chứng lâm sàng của bệnh Newcastle ở gà gây nhiễm thực nghiệm và gà mắc bệnh tự nhiên 59 Bảng 4.9 Kết quả so sánh bệnh tích đại thể của bệnh Newcastle ở gà gây nhiễm thực nghiệm và gà mắc bệnh tự nhiên 62 Bảng 4.10 Kết quả kiểm tra bệnh tích vi thể ở một số cơ quan của gà mắc bệnh Newcastle 65 Bảng 4.11 Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu hệ hồng cầu của gà mắc bệnh Newcastle 69 Bảng 4.12 Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu bạch cầu của gà mắc bệnh Newcastle 72 Bảng 4 13 Kết quả nhuộm hố mơ miễn dịch 75 Bảng 4.14 Mối tương quan giữa biến đổi đại thể, vi thể, hố mơ miễn dịch trong sự phân bố virus trên một số cơ quan của gà mắc bệnh Newcastle 78 Bảng 4.15 So sánh hiệu quả chẩn đốn bệnh Newcastle ở các lơ gà bằng các phương pháp khác nhau 80
Trang 9DANH MỤC ðỒ THỊ
ðồ thị 4.1 Kết quả so sánh triệu chứng lâm sàng chủ yếu của bệnh Newcastle
ở gà gây nhiễm và gà mắc bệnh tự nhiên 60
ðồ thị 4.2 Kết quả so sánh bệnh tích ñại thể chủ yếu của bệnh Newcastle ở gà gây nhiễm và gà mắc bệnh tự nhiên 63 Biểu ñồ 4.3a Công thức bạch cầu của gà ISA Brown mắc bệnh Newcastle 73 Biểu ñồ 4.3b Công thức bạch cầu của gà ISA Brown (20 tuần tuổi) 73
Trang 10DANH MỤC HÌNH ẢNH MINH HOẠ
Ảnh 4.1: Gà ISA Brown 20 tuần bị bệnh Newcastle; ủ rũ, kém ăn
Ảnh 4.2:Gà ISA Brown 20 tuần ủ rũ, ñuôi cụp Bệnh Newcastle
Ảnh 4.3: Gà co giật, mắt ngưỡng thiên Bệnh Newcastle
Ảnh 4.4: Gà ủ rũ Bệnh Newcastle
Ảnh 4.5: Triệu chứng thần kinh Bệnh Newcastle
Ảnh 4.6: Triệu chứng thần kinh Gà mắc bệnh Newcastle
Ảnh 4.7: Gà ñẻ trứng non Bệnh Newcastle
Ảnh 4.8:Trứng non, trứng dính máu Bệnh Newcastle
Ảnh 4.9: Phổi viêm , xuất huyết Bệnh Newcastle
Ảnh 4.10: Xuất huyết mỡ vành tim Bệnh Newcastle
Ảnh 4.11: Xuất huyết dạ dầy tuyến Bệnh Newcastle
Ảnh 4.12: Xuất huyết dạ dầy tuyến Bệnh Newcastle
Ảnh 4.13: Xuất huyết dạ dầy tuyến.Bệnh Newcastle
Ảnh 4.14: Loét, xuất huyết ruột non Bệnh Newcastle
Ảnh 4.15: Loét, xuất huyết ruột non Bệnh Newcastle
Ảnh 4.16: Xuất huyết lỗ huyệt Bệnh Newcastle
Ảnh 4.17: Gà uống nước nhiều Bệnh Newcastle
Ảnh 4.18: Gà gây nhiễm 8 tuần: Chân khô, co quắp Bệnh Newcastle
Ảnh 4.19: Diều chứa thức ăn không tiêu Bệnh Newcastle
Ảnh 4.20: Phân nhớt, trắng xanh Bệnh Newcastle
Ảnh 4.21: Gà chảy nước nhớt ở miệng Bệnh Newcastle
Ảnh 4.22: Gà có triệu chứng thần kinh Bệnh Newcastle
Ảnh 4.23: Ngoại tâm mạc xuất huyết, Phù Bệnh Newca stle
Ảnh 4.24: Khí quản có dịch nhày xuất huyết Bệnh Newcastle Ảnh 4.25: Loét, xuất huyết ruột non Bệnh Newcastle
Ảnh 4.26: Phổi viêm, tụ máu Bệnh Newcastle
Ảnh 4.27: Xuất huyết dạ dày tuyến Bệnh Newcastle
Ảnh 4.28: Loét, xuất huyết hạch ruột Bệnh Newcastle
Ảnh 4.29: Xuất huyết dạ dày tuyến Bệnh Newcastle
Trang 11Ảnh 4.31: Phổi gà lành (HE x 600) Lòng phế nang trong sáng, vách phế nang mỏng Ảnh 4.32: Huyết khối trong lòng mạch quản phổi (HE x 150)
Ảnh 4.33: Xung huyết các mạch quản phổi (HE x 150)
Ảnh 4.34: Xuất huyết phổi hồng cầu tròn, ngập trong lòng các phế nang (HE x 600) Ảnh 4.35: Hoại tử tế bào nhu mô phổi (HE x 150)
Ảnh 4.36: Thoái hoá mỡ ở tế bào gan (HE x 600)
Ảnh 4.37: Xuất huyết kẽ thận (HE x 150)
Ảnh 4.38: Xuất huyết túi fabricius (HE x 150)
Ảnh 4.39: Dạ dày tuyến bình thường (HE x 150)
Ảnh 4.40: Xuất huyết dạ dày tuyến (HE x 150)
Ảnh 4.41: Hoại tử niêm mạc dạ dày tuyến ( HE x 150)
Ảnh 4.42: Xuất huyết não (HE x 150)
Ảnh 4.43: Tăng sinh tế bào hình thành hạt thần kinh ñệm ở não gà (HE x 150) Ảnh 4.44: Hình thành hạt Newcastle ở não gà (HE x 600)
Ảnh 4.45: Hình thành hạt Newcastle ở não gà (HE x 600)
Ảnh 4.46: Thoái hoá tế bào thần kinh (HE x 600)
Ảnh 4.47: Virus tập trung ở tuyến tụy (HE)
Ảnh 4.48: Virus tập trung ở tuyến tụy (IHC)
Ảnh 4.49: Virus tập trung ở biểu mô phế quản (HE)
Ảnh 4.50: Virus tập trung ở biểu mô phế quản (IHC)
Ảnh 4.51: Virus tập trung ở ngoại tâm mạc (HE)
Ảnh 4.52: Virus tập trung ở ngoại tâm mạc (IHC)
Trang 12PHẦN I MỞ ðẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI
Chăn nuơi gia súc, gia cầm từ lâu đã đĩng một vị trí quan trọng trong ngành chăn nuơi của nước ta, trong những năm gần đây ngành chăn nuơi đã
cĩ những thay đổi đáng kể và gĩp phần khơng nhỏ trong quá trình phát triển của ngành Nơng nghiệp Việt Nam, gĩp phần nâng cao mức sống cho người dân ở nơng thơn cũng như thành thị Với vai trị khơng nhỏ đĩ, ðảng và nhà nước ta đã tiếp tục đầu tư và ngày càng quan tâm tới ngành chăn nuơi, nhất là chăn nuơi gia cầm Bên cạnh những thành cơng đã đạt được, chúng ta cũng gặp phải những khĩ khăn khách quan và những trở ngại khơng nhỏ do bệnh tật gây ra, với những tổn thất đáng kể về kinh tế cho ngành chăn nuơi Một trong những bệnh thường gặp trong các cơ sở chăn nuơi gà là bệnh Newcastle ðây là bệnh truyền nhiễm cấp tính và lây lan nhanh Bệnh gây ra
bởi virus Paramyxovirus serotype 1 thuộc nhĩm Paramyxovididae, chúng gây
bệnh tích trên đường hơ hấp, tiêu hĩa và tác động tới hệ thần kinh, bệnh thường nhiễm ghép với các bệnh khác và tỉ lệ chết rất cao Bệnh được phát hiện vào những năm 20 của thế kỷ XX nhưng cho đến nay bệnh vẫn là mối đe dọa nguy hiểm đối với ngành chăn nuơi gia cầm Việt nam nĩi riêng và của thế giới nĩi chung Vì vậy, để hạn chế thiệt hại do bệnh này gây nên thì một trong những nhiệm vụ được đặt ra cho người làm cơng tác thú y là cần rút ngắn thời gian, nâng cao hiệu quả của việc chẩn đốn bệnh
Hiện nay, chúng ta đã cĩ nhiều phương pháp chẩn đốn bệnh Newcastle Tuy nhiên tại các cơ sở chăn nuơi hộ gia đình hay chăn nuơi trang trại, khi gà cĩ bệnh, người chăn nuơi vẫn chủ yếu dùng phương pháp lâm sàng để chẩn đốn bệnh, trong khi mức độ chính xác của phương pháp này là chưa cao Do đĩ, vấn
đề được người làm cơng tác chuyên mơn quan tâm hàng đầu là làm sao cĩ được
Trang 13Nhằm gĩp phần nâng cao năng lực hoạt động của ngành Thú y nĩi chung, cơng tác chẩn đốn bệnh Newcastle nĩi riêng, chúng tơi tiến hành thực hiện đề tài:
“ Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh Newcastle
ở gà và ứng dụng kỹ thuật hĩa mơ miễn dịch trong chẩn đốn bệnh”
1.2 MỤC TIÊU CỦA ðỀ TÀI
- Xác định được các đặc điểm bệnh lý chủ yếu ở gà mắc bệnh Newcastle
- Thiết lập được quy trình chẩn đốn bệnh Newcastle ở gà bằng kỹ thuật hĩa mơ miễn dịch bệnh lý ðồng thời tiến hành so sánh hiệu quả chẩn đốn của phương pháp này với các phương pháp bệnh lý vi thể nhuộm
HE, RT-PCR
Trang 14PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU BỆNH NEWCASTLE
2.1.1 Lịch sử bệnh
Newcastle là tên một thành phố của nước Anh, nơi lần ñầu tiên lưu hành dịch Newcastle ở gà với tình trạng bệnh lý cao, Doyle ñã lấy tên thành phố này ñể ñặt cho tên bệnh Theo tài liệu ghi chép có liên quan ñến một con tàu vận chuyển thịt ñông lạnh mang theo gà nuôi, di chuyển từ Châu á ñến cảng của Newcastle (Alexander, 1988)[35]
Theo Doyle (1985)[53] sau khi khám nghiệm, các nhà khoa học ñã tiến hành giải phẫu và mô tả bệnh này, ñây là bệnh có tỷ lệ chết cao, có khi lên tới 100 %
Riêng ở California (Mỹ), bệnh xảy ra vào giữa những năm 1930 (Alexander, 1988)[36] ñược gọi là bệnh “ viêm não phổi” bệnh có tỷ lệ chết thấp, hiếm khi tới 15%, với biểu hiện hô hấp nhẹ, ñôi khi có triệu chứng thần kinh nhưng khác hẳn với bệnh ñã ñược Doyle mô tả
Sau ñó, vào các năm 1941, 1946, 1951 một số lượng lớn ổ dịch do virus Newcastle lại xuất hiện ở Mỹ và ñã thiệt hại 52 triệu ñôla Bệnh tiếp tục bùng phát mãnh liệt năm 1977, 1979 và 1980 Năm 2002 bệnh lại quay lại California và Nevadan, ñến tháng 1 năm 2003 ñã có hơn 1,2 triệu gia cầm bị bệnh và buộc phải tiêu hủy ñể ngăn ngừa bệnh lây lan (OIE, 2005) [84]
Một số chủng virus có ñộc lực thấp ñược phân lập ở một số nước như: Mỹ ,Anh, Ireland (Asplin, 1986)[40], Australia (Alexander, 1988)[35], những chủng này ñược dùng chế vacxin sống
Tại Venezuela, Mexico tỷ lệ chết của gà trưởng thành tới 100% (Brandly, 1965)[49] Năm 1966, bệnh xảy ra ở Iran với thể cấp tính Bệnh lan vào Châu Á
Trang 15Ở Australia, năm 1998 hai vụ dịch lớn ñã gây ra nhiều thiệt hại nặng nề cho ñất nước này Trích theo Collins (2004)[35], các vụ dịch tiếp tục hành hoành cho ñến cuối năm 2000
Những năm gần ñây, các quốc gia trên thế giới liên tục phải ñối mặt với các vụ dịch lớn mà ñiển hình là các nước Hilap, Romania, Estonia Ở Hylap, tháng 10 năm 2007 tại phía bắc của ñảo Crete ñã xảy ra vụ dịch Newcastle lớn và gây chết nhiều loại gia cầm, trong ñó tập trung vào gà Broiler (OIE,2007) [87] Ở Romania, Từ tháng hai ñến tháng 8 năm 2007, nhiều vụ dịch do Newcatle ở Covasna (một vùng ở Romania) (OIE,2007) [86] Vào tháng 5 năm 2007, Estonia xảy ra các vụ dịch Newcatle ở gà thương phẩm từ Harju ñến miền Bắc của ñất nước này (OIE, 2007) [85]
Có một vài sự nghi ngờ về các một vài chủng Newcastle là một nguyên nhân nguy hiểm của dịch bệnh ñộng vật, nó là một nguyên nhân thường xuyên gây chết ñàn gia cầm ở Châu Mỹ, Châu Á và các vùng của Nam Mỹ (Spradbrow, 1988) [94]
Ở Châu Âu, cho ñến năm 1990 các vụ dịch xảy ra ở những năm ñầu của thập kỷ 70 vẫn diễn ra nhưng với quy mô nhỏ lẻ mặc dù ñã có chương trình
về vacxin ñể tiêm chủng cho gà (Alexander et al., 1998) [36] Tuy nhiên ở miền tây của Châu Âu, trong những năm của thập kỷ 90 ñã có nhiều báo cáo
về các vụ dịch bùng nổ, có tới 239 vụ xảy ra ở các nước Châu Âu vào năm
1994 Mặc dù ñã có chương trình vaccin miễn phí ñể tiêm chủng cho ñàn gà nuôi từ năm 1984, tuy nhiên các vụ dịch lớn vẫn xảy ra ở nước Anh vào năm
1996 Tiếp ñó, ñến năm 1997, nước Anh lại xảy ra 11 vụ dịch và gây thiệt hại lớn cho ñàn gà thương phẩm của nước này, trong ñó có 4 vụ dịch với gà Broiler và 7 vụ xảy ra ở gà tây (Alexander et al., 1998) [36]
Trang 162.1.2 Tình hình nghiên cứu bệnh Newcastle trên thế giới
Bệnh Newcastle là một trong những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm của gia cầm ðể hạn chế thiệt hại của bệnh, với trình ñộ khoa học kỹ thuật ngày càng tiên tiến, ñã có nhiều công trình nghiên cứu bệnh một cách ñầy ñủ và toàn diện
* Bệnh Newcastle ở chim hoang dã
Newcatle thường xuyên phân lập ñược từ các loài chim hoang dã (chim nước, chim bắt cá…) Hầu hết những virus phân lập ñược từ chim ñều có ñộc lực thấp ñối gà (Lancaster and Alexander 1975)[72]
Chim hoang dã là loài gia cầm có khả năng mẫn cảm với bệnh Newcastle và là một trong những nguồn lây lan dịch bệnh Chính vì vậy trong thời gian dài chim hoang dã là ñối tượng ñược nghiên cứu rộng rãi ở khắp các nước trên thế giới nhằm ngăn chặn nguồn bệnh này
Qua nhiều năm nghiên cứu, Luthgen (1981)[77], ñã lập một danh sách gồm 117 loài chim, trong ñó có 17 loài bị nhiễm virus Newcastle và thấy phần lớn do chim tiếp xúc với gia cầm ñã nhiễm bệnh
Vindevolgel (1997)[99], nghiên cứu bệnh Newcastle ở chim hoang dã thấy virus nhiễm ở chim hầu hết có tính hướng hệ hô hấp, chim có thể biểu hiện bệnh hoặc không
Estudillo (1972)[54], ñã mô tả ổ dịch ở Mexico cho thấy gà lôi, nhật, công, vẹt, chim yến có khả năng mẫn cảm với bệnh và có triệu chứng thần kinh do lây nhiễm virus Newcastle
Qua nghiên cứu bệnh Newcastle ở chim hoang dã, các tác giả cho thấy những dấu hiệu của bệnh rất khác nhau, bất kỳ thể bệnh nào ở gà cũng có thể thấy ở các loài chim
Trang 17Ớ Bệnh Newcastle ở chim bồ câu (Pigeon)
Vào những năm cuối của thập niên 70, một chủng Newcastle với nhiều kháng nguyên khác nhau từ giống cổ ựiển ựã xuất hiện ở chim bồ câu, có thể
nó ựược lan truyền từ Trung đông Ở châu âu, bệnh Newcatle ở chim bồ câu ựược báo cáo lần ựầu tiên ở Italy năm 1981 (Alexander et al, 1983) [32]
Năm 1985, ở Canada (Ide P.R, 1987)[65], lần ựầu tiên phân lập virus Newcastle trong 6 ựàn bồ câu vùng Ontario, Alberta Colombia Chủng này không biểu hiện triệu chứng khi cấy chuyển 4 lần ở gà 4 Ờ 6 tuổi và ựược ựánh giá là chủng Lentogen
Năm 1987, Pearson J.E và cộng sự [89], báo cáo kết quả nghiên cứu chủng vi rút PMV Ờ 1 phân lập từ chim bồ câu có triệu chứng liệt, vẹo cổ, run rẩy, mất thăng bằng và chết Thời gian chết khoảng từ 4 Ờ 25 ngày, virus bài xuất ựến 20 ngày, có bệnh tắch viêm ruột dạ dày và hoại tử tuyến tuỵ Nếu gây bệnh cho gà qua lỗ huyệt, mũi hoặc tiêm vào túi khắ ở ựốt ngực thì gà vẫn khoẻ mạnh; tiêm vào não gà con chúng có chỉ số ICPI giống nhóm Velogen
và 4 trong 6 chủng virus phân lập có khả năng gây bệnh theo hướng tác ựộng thần kinh cho gà 6 tuần tuổi
Nghiên cứu bệnh Newcastle ở chim bồ câu thấy tỷ lệ mắc chiếm từ 30% -70%, tỷ lệ chết có thể thấp, hiếm khi vượt quá 100% nhưng cũng có trường hợp lên tới 40% Thời gian ủ bệnh từ vài ngày ựến vài tuần Triệu chứng chủ yếu là thần kinh và ỉa chảy, ngoài ra còn thấy triệu chứng ở ựường
hô hấp, viêm mũi, viêm màng kết mạc mắt, run rảy, ngoẹo cổ và thiếu sự kết hợp (Alaxander, 1986; Estudillo, 1972)[33; 54]
Alaxander D J và cộng sự (1986)[33] ựã phân lập 51 chủng PMV -1
bồ câu từ 15 nước thấy chỉ số ICPI = 1, 44 và IVPI từ 0,00 - 2,44
Trang 18ở Nhật Bản, Maeda M và cộng sự (1993)[78], ñã nghiên cứu biến ñổi
về tổ chức bồ câu bị mắc bệnh Newcastle Các tác giả thấy có hoại tử hoặc thoái hoá tổ chức lympho ở lách cũng như ở túi fabricicus, tuyến ức, ruột, thận Ngoài ra còn thấy tăng sinh tế bào lympho ở lách, hình thành những ñám tế bào lympho ở thận và viêm não không chứa mủ Dựa vào các thay ñổi
về tổ chức có thể thấy ñược chủng virus có hướng thần kinh hay nội tạng
* Bệnh Newcastle ở gà tây
Biểu hiện bệnh bình thường, ít nghiêm trọng, với triệu chứng chủ yếu
là hô hấp và thần kinh Bệnh có thể ảnh hưởng ñến sản xuất trứng, trứng có
vỏ mềm, mất hình dáng và chất lượng trứng giảm Gà có thể liệt 1-2 chân, trong ổ dịch quá cấp có tỷ lệ chết cao
* Bệnh Newcastle ở chim cút
Theo Sharaway (1994)[93], chim cút ít mẫn cảm với virus Newcastle hơn gà, thời gian ủ bệnh từ 2 - 15 ngày, trung bình 5 - 6 ngày Triệu chứng bệnh thay ñổi tuỳ theo ñộc lực của chủng gây bệnh Nếu nhiễm virus có ñộc lực cao, chim cút có biểu hiện ủ rũ, khó thở, bệnh kéo dài vài ngày rồi chết Quan sát thấy chim cút có thể bị sưng mắt và cổ, ỉa phân xanh ñôi khi có máu, chim cút run rẩy, liệt chân, ñôi khi liệt cánh Tỷ lệ chết có thể tới 90% ở chim cút hậu bị và 50% ở chim cút trưởng thành
* Bệnh Newcastle ở loài thuỷ cầm
Vịt, ngan, ngỗng ñều có khả năng nhiễm bệnh Newcastle (Asplin, 1947; Higgins, 1971 và Estudillo, 1972)[40; 64; 54], ở ngỗng và vịt mắc bệnh
có biểu hiện liệt chân, cánh và không có triệu chứng hô hấp Tỷ lệ nhiễm của ngỗng ngan và vịt khoảng 10% hoặc ít hơn Tỷ lệ chết chỉ có ở vịt và ngỗng khoảng 10%
Trang 19* Bệnh Newcastle ở gà
Ở đài Loan trong 16 năm (từ năm 1970 - 1985) có 396 ổ dịch Newcastle trong ựó 93% là ở gà, còn lại là ở gà lôi, bồ câu, gà tây, ngỗng và chim cút 82% gà mắc bệnh dưới 2 tháng tuổi, virus gây bệnh thuộc nhóm Velogen hướng nội tạng và thần kinh (Lu Y S and Tsai H.J 1986)[74]
Tại Newzealand, Tisdal D J (1988)[97] phát hiện ựược kháng thể ngăn cản sự ngưng kết ựối với virus Newcastle ở gà, gà lôi và công Các loài này không có biểu hiện triệu chứng lâm sàng nhưng phân lập ựược virus Newcastle thuộc nhóm Lentogen
Theo báo cáo của Lukarev T (1987)[76] năm 1985 - 1986 tại Macedonia, bệnh Newcastle xảy ra ở một trại gà 7 tuần tuổi, gà ựã ựược miễn dịch bằng phương pháp khắ dung lúc 17 ngày tuổi Bệnh ở 8 gian chuồng, mỗi gian chứa khoảng 9000 gà với tỷ lệ chết từ 75- 96%
Năm 1989, ở Nigeria (Okoye và cs, 1989)[88] xảy ra ở ổ dịch Newcastle không ựiển hình, gà không có triệu chứng thần kinh, không xuất huyết dạ dày tuyến, chỉ có các dấu hiệu ủ rũ, ỉa phân xanh, tỷ lệ chết từ 50 - 83,6%; mổ khám thấy dịch thẩm xuất ở ống khắ quản, lách teo, manh tràng xuất huyết có dấu hiệu hoại tử, các tế bào lympho giảm; ựã phân lập ựược virus Newcastle từ bệnh phẩm
Biswal G, và Morrill C.C (1954)[47], nghiên cứu ảnh hưởng bệnh Newcastle ựến khả năng sinh sản của gà bằng chủng 11914 Califonia gây nhiễm vào xoang mũi gà mái tơ, thấy sản lượng trứng bị giảm từ 2 - 3 tuần, thời gian ảnh hưởng kéo dài ựến 56 ngày, 27% gà bị nhiễm có thoái hoá những nang trứng, biểu hiện bề ngoài nang gồ ghề, nang trứng bị xung huyết, xuất huyết, trứng không bọc vỏ hoặc vỏ mềm, ựôi khi xuất hiện nòng ựỏ trong xoang bụng, ống dẫn trứng bị co lại, ựôi khi bị phù nề ở ngày thứ 5 - 7 kể từ
Trang 20* Bệnh Newcastle ở người
Trắch theo Suarez Ờ Hernander M (Garagher và cs.1974)[57] khảo sát huyết thanh học của virus Newcastle ở những công nhân chăn nuôi gà Kháng thể HI với virus bệnh Newcastle ựã ựược tìm ra ở 73/277 (26,3%) người làm việc trực tiếp ở trại gà và ở 110/230 (47,8%) người gián tiếp Sự khác nhau về
số mẫu dương ở 2 nhóm người là không có ý nghĩa, vì bệnh ắt khi xảy ra ở người, nhưng bệnh có thể gây viêm kết mạc mắt, các hạch lâm ba ngoại biên, trong trường hợp bệnh nặng có thể gây khó thở, viêm phổi Trẻ em có thể bị viêm não màng não
2.1.3 Tình hình nghiên cứu bệnh Newcastle trong nước
Bệnh Newcastle ựược Phạm Văn Huyến ựề cập lần ựầu tiên ở Việt Nam vào năm 1933 và gọi là bệnh dịch tả gà đông Dương
Năm 1938, một dịch vụ gà ở Nam Bộ ựược Vitor mô tả có triệu chứng giống bệnh Newcastle
Tại Nha Trang năm 1949, Jacottot và Lelouet ựã phân nhập ựược virus Newcastle, sau dùng chủng này ựể gây bệnh cho gà và tiêm truyền trên phôi trứng, bằng phản ứng ngưng kết hồng cầu và ức chế ngưng kết hồng cầu tác giả ựã xác ựịnh sự có mặt của virus Newcastle tại ổ dịch
Năm 1956, ở Sài Gòn, Notter và N.B Lương ựã phân lập ựược chủng virus Newcastle Từ năm 1955 - 1957 qua ựiều tra tình hình dịch bệnh ở 20 tỉnh thành, kiểm tra 189 bệnh phẩm các tác giả thấy có 58 mẫu có virus Newcastle
Trong ựầu thập niên 70, chăn nuôi gà công nghiệp bắt ựầu phát triển, một số cơ sở chăn nuôi gà ựã xảy ra những dịch vụ lớn về Newcastle Nguyễn
Bá Huệ và cộng sự (1980)[13], phân lập ựược 4 chủng virus Newcastle
Trang 21Anh, là các chủng CD, HP, AK và đA Qua khảo sát trên gà và trên phôi trứng, tác giả nhận xét cả 4 chủng virus ựều có ựộc cực mạnh, với giá trị
Nguyễn Thu Hồng (1993)[12] dùng vacxin Lasota và Hệ 1 cho gà thấy
có thể chống ựược các chủng virut nói trên Nếu uống vacxin Lasota ựể phòng
tháng rưỡi còn khả năng bảo hộ là 63%, nếu cho uống lúc 2 tuần rưỡi tuổi thì ựến 2 tháng rưỡi vẫn còn bảo hộ ựược 100%
Trần đình Tứ và cộng sự (1985)[30] ựã xác ựịnh ựộc lực của các chủng virus vacxin Newcastle ựang sử dụng ở Việt Nam bằng phương pháp ựã chuẩn ựoán hoá của FAO độc lực ựược xác ựịnh dựa trên 3 chỉ số MDT, ICPI và IVPI, kết quả thấy 3 chủng virus Newcastle ựang sử dụng hiện nay có ựộc lực ổn ựịnh Chủng hệ I thuộc nhóm Mesogen, cùng loại với chủng II nhưng có ựộc lực cao hơn và ựặc tắnh gây bệnh khác với chủng II, do ựó Hệ I
Vũ đạt và cộng sự (1989)[5] nghiên cứu những tác nhân gây ảnh hưởng ựến quá trình ựáp ứng miễn dịch chống bệnh Newcastle Tác giả thấy kháng thể thụ ựộng và kháng sinh dùng trước hoặc sau vacxin ựều ảnh hưởng
Trang 22Năm 1995, trong hội nghị về virus ở khu vực Châu Á Thái Bình Dương tại Australia, đào Trọng đạt và Phạm Văn Chức ựã thông báo bệnh Newcastle ở Việt Nam thường xảy ra từ tháng 12 ựến tháng 3 năm sau
Nguyễn Tiến Trung và Lê Thành Nguyên (1987)[28], ựã nghiên cứu về thời gian bảo quản ựộ dài miễn dịch của vacxin Newcastle do Phân viện thú y Nam Bộ sản xuất
Vài năm gần ựây, nhiều công trình nghiên cứu và thử nghiệm vacxin Newcastle có khả năng chịu nhiệt như của Nguyễn Thu Hồng và cộng sự (1993)[12], thử nghiệm vacxin chịu nhiệt V4 phòng bệnh cho gà ở Việt Nam Kết quả cho thấy vacxin V4 có ưu ựiểm hơn Lasota về tắnh chịu nhiệt và thời gian bảo quản, ở nhiệt ựộ thường bảo quản ựược 1 tháng Mặt khác, vacxin có ựặc tắnh gây miễn dịch qua tiếp xúc
Vacxin chịu nhiệt chủng V4 có tên HR - NDV là chủng virus vacxin có sức ựề kháng cao với nhịêt ựộ ựã ựược Australia chọn lọc và thử nghiệm ở nhiều nước thuộc khu vực đông Nam Á như Malaysia, Indonesia, Srilanca (Spradbrow P.B, 1987)[94], vacxin này thắch hợp ở khu vực nuôi gà chăn thả
Năm 1994, Phan Lục [19], nghiên cứu sự biến ựộng hàm lượng kháng thể Newcastle ở gà nuôi tập trung và ựưa ra lịch sử dụng vacxin phòng bệnh phù hợp với ựặc ựiểm riêng của mỗi cơ sở Tác giả nhận thấy, hàm lượng kháng thể của gà ở vụ hè thu cao hơn vụ ựông xuân
Phan Lục và cộng sự (1996)[21], ựã theo dõi 6 cơ sở nuôi gà ở các tỉnh phắa Bắc, từ năm 1980 - 1991 Các cơ sở ựều ựạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y, quy cách chăn nuôi, nhưng ựã xảy ra 5 vụ dịch Newcastle Trong số các vụ dịch này, có 4 vụ ở gà nhỏ, 1 vụ ở gà trưởng thành, dịch xảy ra vào các vụ ựông xuân (từ tháng 10 ựến tháng 3 năm sau) Do ựó, tác giả ựã ựề xuất lịch
sử dụng vacxin thắch hợp là: 7 ngày, 21 - 28 ngày, 50 - 58 ngày và 133 - 140
Trang 23ngày; Vacxin sử dụng là Lasota và Hệ 1, bằng phương pháp nhỏ mũi và tiêm dưới da tuỳ từng loại vacxin
Trong thí nghiệm so sánh hiệu quả dùng vacxin Lasota bằng phun sương, cho uống và nhỏ mũi; tác giả nhận thấy, phương pháp phung sương có hiệu quả hơn nhỏ và uống, sức miễn dịch chống virus cường ñộc Newcastle thu ñược do phương pháp phun sương và nhỏ mũi cao hơn phương pháp uống (Phan Lục và cs, 1996)[20]
Kết quả nghiên cứu bệnh Newcastle, vacxin và sử dụng vacxin của các tác giả trong nước và trên thế giới ñã góp phần to lớn ñể ngăn chặn và hạn chế thiệt hại về kinh tế của bệnh Newcastle
2.2 MỘT SỐ ðẶC ðIỂM CỦA VIRUS NEWCASTLE VÀ BỆNH
NEWCASTLE
2.2.1 Một số ñặc ñiểm của virus Newcastle
2.2.1.1 Hình thái và cấu trúc của virus Newcastle
Virus Newcastle thuộc họ Paramyxoviridae, phân nhóm PMV -1 (trích theo Tumova, 1979)[97], là vi rút ARN ña hình thái: hình tròn, hình trụ, hình sợi Virus có vỏ bọc lipit, kích thước virion từ 150 - 400nm Virus có cấu trúc nucleo capsit dạng xoắn ốc dài 1000mm, ñường kính 17 - 18nm Vỏ bọc ñược phủ các gai glycoprotein (HN - F) dài 8 -12nm
Hệ gen của virus Newcastle là chuỗi ñơn ARN ñể truyền thông tin ARN và mật mã di truyền các protein của virus Virus có trọng lượng phân tử
1974)[69] Mật mã di truyền của ARN virus chứa 6 gen mã hoá các thông tin
di truyền tổng hợp các protein cấu trúc: Haemagglutinin - Neuraminidase (HN); Fusion protein (F); Nucleoprotein (N) giống như Histin là một protein bảo vệ ARN; Nucleoprotein phospho (NP) chưa rõ chức năng; Matricprotein
Trang 24(M): Có tác dụng gắn ARN virus với vỏ bọc; Largepolymerazase protein (L) chưa rõ chức năng
Trong số những protein này, có 2 protein tham gia vào hoạt ựộng của virus, liên quan ựến vỏ bọc lipit ựó là: Haemagglutinin protein gây ngưng kết hồng cầu, men Neuramidaza cắt ựứt thụ thể hồng cầu và Fusion protein gây liên kết các tế bào bị nhiễm virus thành tế bào ựa nhân khổng lồ Những protein này liên quan ựến hoạt ựộng của virus ựối với tế bào và trung hoà kháng thể (Spradbrow P.B và cs 1988)[94]
- Chỉ một vài chủng virus làm ngưng kết hồng cầu bò, dê, cừu, lợn và ngựa
- Hồng cầu loài lưỡng thê, bò sát và loài chim bị ngưng kết với virus Newcastle ở các mức ựộ khác nhau
Hiện tượng ngưng kết Hồng cầu là do hồng cầu liên kết với ựiểm quyết ựịnh kháng nguyên trên bề mặt của virus (Rott, 1964)[90] Quá trình ngưng kết xảy ra qua 2 giai ựoạn (Trần Minh Châu và Hồ đình Chúc.1988; Ackermann, 1964)[3; 31]
- Virus tìm ựiểm thụ cảm trên bề mặt của hồng cầu Haemagglutinin làm ngưng kết hồng cầu
Trang 25- Virus tách khỏi bề mặt tế bào do men Neuramidaza phá huỷ thể thụ cảm trên bề mặt hồng cầu
Theo Tolba và Eskarous (1962)[98], hoạt tính ngưng kết hồng cầu tuỳ theo từng chủng virus, không nhất thiết bị vô hoạt cùng thời gian với hoạt tính
tính ngưng kết hồng cầu bị phá huỷ nhưng vẫn còn khả năng gây nhiễm phôi
25 phút vẫn còn khả năng gây nhiễm và gây ngưng kết hồng cầu (Hanson R.P Spalatin.J, 1978)[62]
ðặc tính này dùng ñể phân biệt giữa các chủng virus Newcastle với nhau và cũng là ñiểm khác nhau giữa virus Newcastle với virus cúm
* Dung giải hồng cầu
Virus Newcastle có khả năng dung giải hồng cầu ngưng kếtvới dung huyết tố ðặc tính này bị ảnh hưởng bởi nhiệt ñộ, nồng ñộ muối của dung dịch hoặc khi làm ñông tan, siêu âm, chiết rút sẽ làm hoạt tính dung huyết tăng lên (Brandly C.A, Hanson R.P 1965)[49]
* Ức chế ngưng kết hồng cầu (Haemagglutination Inhibition - HI)
Virus Newcastle bị trung hoà bởi huyết thanh dương tính Newcastle, khi bị trung hoà virus không còn khả năng gây ngưng kết hồng cầu; bằng phản ứng HI sẽ phát hiện kháng thể làm ngăn trở ngưng kết hồng cầu gà Dựa vào ñặc tính này ñể phát hiện gián tiếp sự nhiễm virus Newcastle của ñàn gà, xác ñịnh hiệu giá ñáp ứng miễn dịch Newcastle với vacxin và ñể phân biệt các chủng virus Newcastle Sự khác nhau giữa các chủng virus thuộc vào nguồn gốc phát sinh bệnh
Phản ứng ngưng kết hồng cầu gà (HA) và phản ứng ức chế ngưng kết
Trang 26Newcastle, phản ứng có thể ựược thực hiện trong ống nghiệm hoặc ựĩa ngưng kết 96 lỗ có ựáy chữ U
* Nuôi cấy virus Newcastle
- Trên phôi gà
Virus có thể nhân lên trong xoang niệu nang của trứng gà có phôi 9 -11 ngày tuổi, ựặc tắnh này ựược ứng dụng ựể nuôi cấy và phân lập virus từ bệnh phẩm Khi nuôi cấy trên phôi gà, những chủng virus Newcastle ựộc lực mạnh gây chết phôi từ 20 - 48 giờ kể từ khi gây nhiễm, những chủng ựộc lực trung bình và yếu thời gian gây chết phôi trên 60 giờ Mổ khám những phôi chết, bệnh tắch xuất huyết dưới da, nhất là ựầu, ngực, bụng và chân
- Trên t ế bào phôi gà
Các chủng virus Newcastle ựều phát triển trên môi trường tế bào và gây hiện tượng bệnh lý tế bào (CPE) Hệ thống tế bào thường dùng là tế bào phôi gà, thận gà một lớp (Beard và cs , 1984)[45]
Chandra và cs (1972)[52], ựã nhân virus Newcastle trên tế bào phôi gà thấy hiện tượng kết dắnh, sau 1- 2 giờ tế bào co lại, ựến 48 giờ bị thoái hoá cuối cùng tế bào một lớp hoàn toàn bị phá huỷ Như vậy, sau khi tế bào hấp thụ virus, màng virus hoà hợp với màng tế bào, nucleocapsit và chui vào tế bào Virus nhân lên trong tế bào chất, ựạt tối ựa lúc 5 - 6 giờ
Sự hình thành ựầu tiên là kháng nguyên NP (Phospho Nueleoprotein) ở trong tế bào chất gần nhân tế bào (Rott, 1964)[90], sau ựến kháng nguyên ngưng kết hồng cầu và Neuramidaza ở khắp tế bào chất, 4 giờ sau ở bên trong màng tế bào xuất hiện những cấu trúc giống như virion thành thục
đôi khi các hạt virion còn ôm lấy các nucrovichi tróc ra khỏi màng tế
Trang 27giải phóng trong 4 giờ nữa mà không làm cho quá trình sống của tế bào bị phá huỷ
* Hấp phụ hồng cầu lên tế bào (Hemadsorption)
Hiện tượng những tế bào bị nhiễm virus Newcastle có thể hấp thụ hồng cầu gà trên bề mặt tế bào gọi là Haemadsorption Khả năng hấp phụ hồng cầu ñược ñánh giá bằng số lượng hồng cầu hấp thụ trên tế bào, thời gian xuất hiện khoảng 4 giờ sau khi virus nhiễm vào tế bào Bankowsko (1964)[42], ñã chứng minh ở những chủng virus ñộng lực cao, việc hấp phụ hồng cầu sẽ xuất hiện sớm hơn tế bào
* Hiện tượng cản nhiễm (Interference)
Virus Newcastle có khả năng cản trở sự nhân lên của virus khác hoặc ngược lại bị một số virus khác cản trở sự nhân lên của chúng trong cơ thể vật chủ, như virus viêm phế quản truyền nhiễm (Infection Bronchitis Virus) Cho nên, khi gà bị nhiễm virus Newcastle kết hợp với các loại virus khác, bệnh không biểu hiện rõ rệt, ñồng thời làm giảm phản ứng miễn dịch (Hanson R.P, 1972)[60]
2.2.1.3 Sức ñề kháng của virus Newcastle
Sức ñề kháng của virus ñược xác ñịnhbằng khả năng gây nhiễm của virus, tính ngưng kết hồng cầu, tính gây miễn dịch Các khả năng này bị phá huỷ khi tiếp xúc trực tiếp với các yếu tố như nhiệt ñộ, ánh sáng, tia tử ngoại,
Trang 28Tuỳ thuộc vào sức ñề kháng mà khả năng của virus bị phá huỷ nhanh hay chậm Chandra và cs (1972)[52], nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt ñộ tới
15 - 30 phút Ánh sáng mặt trời chiếu thẳng diệt virus trong 48 giờ nhưng ánh sáng của tháng 5 - 6 làm virus mất hoạt tính hoàn toàn trong 1 giờ
Với hoá chất như dung dịch xút 0,5% phá huỷ sau 30 phút, formol 1 - 2% phá huỷ trong 30 phút, lizon sau 20 phút, phenol làm mất tính gây nhiễm nhưng không ảnh hưởng ñến tính miễn dịch của virus, phenol ñược dùng ñể chế vacxin vô hoạt
Virus Newcastle có thể tồn tại trong phân, vỏ trứng, lông, tường chuồng, một số dụng cụ chăn nuôi, nước Virus ñược bao bọc bởi protein nên
có sức ñề kháng cao với các chất vô hoạt như Formalin,
Virus không hoạt ñộng ñược ở nước sạch trong vòng 1 - 2 ngày, nhưng
có thể sống sót trong nhiều ngày ở ao hồ có nhiều chất hữu cơ
2.2.1.4 ðường truyền lây
Theo Alexander (1988)[35], virus có trong thức ăn, nước uống, phân theo ñường tiêu hoá (miệng, hầu, thực quản) hoặc qua không khí theo ñường
hô hấp khi gia cầm hít thở sẽ xâm nhập vào cơ thể gây bệnh
Mức ñộ truyền lây phụ thuộc vào ñộc lực của virus ñường xâm nhập, liều lượng lây nhiễm và sức ñề kháng của gia cầm
Việc truyền lây còn qua ñường vận chuyển các sản phẩm của gia cầm như thịt, xác chết, phân thải, thức ăn thừa hoặc qua tiếp xúc giữa các gia cầm nuôi với chim hoang dã
Ở gà công nghiệp, ñường truyền lây chủ yếu là ñường hô hấp (mũi, miệng) và niêm mạc mắt (Beard và Hanson, 1984)[45]
Trang 29Thời gian lây qua ñường tiêu hoá chậm hơn ñường hô hấp Gà nhiễm bệnh sẽ thải virus qua phân và bệnh xuất hiện khi gà ăn phải mầm bệnh (Alexander, 1988)[35]
Khả năng truyền dọc từ trứng nhiễm bệnh ở ñường sinh dục mẹ chưa
rõ ràng (Beard và Hanson, 1984)[45] Gà mái nhiễm virus Newcastle chủng Velogen có thể ngừng ñẻ nhưng gà mái nhiễm chủng Lentogen và có miễn dịch vẫn tiếp tục ñẻ Phôi nhiễm bệnh trước khi nở thường bị chết, nhưng vẫn
có thể nở khi virus không có ñộc lực (French và cộng sự, 1967)[56]
Trên bề mặt trứng nhiễm virus Newcastle từ phân Sau khi nở, gà có thể mắc bệnh Phôi trứng chết do nhiễm bệnh là môi trường tốt cho virus tồn tại
(Lancaster, 1966)[71]
Ngoại ký sinh trùng có thể làm lây lan virus Newcastle nhưng không quan trọng (Lancaster, 1966)[71] Muỗi cũng có thể truyền virus Newcastle (Beard và Hanson, 1984)[45]
2.2.1.5 Bài xuất virus
Trong cơ thể gà bệnh, hầu hết các cơ quan phủ tạng ñều chứa virus Thường 44 giờ sau khi nhiễm có thể tìm thấy virus ở thận, lách, túi Fabricicus ñường hô hấp, tụy và não Máu chứa virus nhưng không thường xuyên
Virus ñược bài xuất qua phân, nước mắt, nước mũi Cơ thể bài xuất virus bắt ñầu từ 20 - 24 giờ trước khi xuất hiện triệu chứng lâm sàng và kéo dài suốt thời kỳ bệnh cho ñến khi khỏi hoặc chết Gà lành bệnh trở thành vật mang trùng và bài xuất virus ra môi trường xung quanh trong khoảng 2 tuần,
có khi kéo dài ñến 5 tuần (Lancaster, 1966)[71]
2.2.1.6 ðộc lực của virus
Trang 30Virus Newcastle ñược phân lập ở nhiều nước trên thế giới, chúng có mức ñộ ñộc lực và tính gây bệnh khác nhau ðể thống nhất cách ñánh giá các chủng virus phân lập, tổ chức FAO (Allan H Lancaster JE và Toth B, 1978)[39], ñã chuẩn hoá cách ñánh giá theo mức ñộ ñộc lực và phân virus thành 3 nhóm:
Bảng phân nhóm ñộc lực của virus Newcastle
li ều tối thiểu gây chết 100% phôi
Trang 31Virus không tác ñộng trực tiếp gây viêm phổi, nhưng thường gây khó thở do tác ñộng của virus làm rối loạn hệ thống tuần hoàn và trung khu hô hấp của hệ thần kinh trung ương
Tuỳ thuộc vào ñộc lực của chủng virus gây bệnh và sức ñề kháng của vật chủ mà vật chủ ñó có thể sống hoặc chết hoặc có miễn dịch với bệnh
Virus vào cơ thể sau khi ñược nhân lên, gây tổn thương thực thể tế bào rồi bị thải ra ngoài và nó có thể ñược phát hiện trong phân vào ngày thứ 3 - 5 sau khi nhiễm bệnh (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978; Nguyễn Thái và cs, 1976)[25;27]
2.2.2 Một số ñặc ñiểm bệnh Newcastle
2.2.2.1 Các thể bệnh Newcastle
Dựa vào ñặc tính sinh học và ñặc ñiểm gây bệnh của mỗi chủng, bệnh ñược chia thành 5 thể khác nhau (Beard and Hanson, 1984)[45]
tiên vào năm 1927, gây ra bởi chủng Velogen Bệnh ở thể cấp tính, có tỉ lệ chết cao từ 90 - 100%, xảy ra ở mọi lứa tuổi, bệnh tính ñặc trưng là xuất huyết ñường tiêu hoá
vào năm 1942, gây ra bởi chủng Velogen Bệnh ở thể cấp tính, gây chết nhanh
ở gà mọi lứa tuổi, gây bệnh tích ở hệ hô hấp và thần kinh mà không gây bệnh tích ở hệ tiêu hoá Thể bệnh này ñược gọi là bệnh hô hấp thần kinh hoặc Pneumoencephatitis
năm 1948, bệnh biểu hiện hô hấp cấp tính, gây triệu chứng thần kinh ñối với gia cầm non và gây chết, nhưng ít gây chết ñối với gia cầm trưởng thành
Trang 32Virus gây ra thể bệnh này thuộc chủng Mesogen, do đĩ cĩ thể dùng chế vacxin
* Th ể Hitchner: (Respiratory): Bệnh gây ra bởi virus nhĩm Lentogen
như chủng B1, F, Lasota Thể bệnh được Hitchner diễn tả năm 1948 Bệnh nhẹ khơng biểu hiện rõ triệu chứng hơ hấp
* Th ể nội tạng: (Asymptomatic enteric): Thể nhiễm đường tiêu hố
khơng cĩ triệu chứng lâm sàng Virus cĩ thể phân lập từ phân, dạ dày gà bệnh (French và cộng sự, 1967)[56] ðây là chủng cố độc lực thấp như Lister - 2C, V4, nên cĩ thể dùng chế vacxin
2.2.2.2 ðường gây nhiễm
Tiêm não, tĩnh mạch, xoang bụng, dưới da, bắp đùi Các chủng virus khác nhau gây ra các phản ứng khác nhau
Virus nhĩm Velogen: các đường gây nhiễm đều cĩ thể gây bệnh và chết Virus nhĩm Mesogen: Tiêm vào xoang bụng gà con gây bệnh nhẹ, tiêm vào não gây bệnh nặng và chết
Virus nhĩm Lentogen: Khơng gây bệnh hoặc gây bệnh nhẹ ở gà con, thậm chí tiêm vào não cũng khơng gây bệnh
2.2.2.3 Chẩn đốn bệnh Newcastle
* Tri ệu chứng lâm sàng
Biểu hiện của bệnh liên quan đến chủng virus nhiễm, lồi gia cầm cảm thụ, tình trạng miễn dịch, tuổi và sự cĩ mặt của một số nhân tố khác (Me Gerran J.B, Gordon W.A 1968)[80]
Thời gian ủ bệnh ở gà từ 2 - 5 ngày (Beard, Hanson, 1984)[46] (Lancaster, 1966)[71], bồ câu từ 4 - 18 ngày, chim cút từ 2 - 15 ngày trung
Trang 33Bệnh gây ra bởi chủng Velogen là vi rút có ñộc lực cao, thường ở thể quá cấp tính Bệnh xảy ra nhanh chóng, gia cầm chết bất thình lình, không biểu hiện triệu chứng lâm sàng ðiển hình của bệnh là bỏ ăn, ủ rũ, ỉa chảy, phù ñầu, thần kinh co thắt, cơ liệt run rảy và có hội chứng hô hấp ðẻ trứng không vỏ hoặc vỏ mềm, sau ngừng ñẻ hoàn toàn Tỷ lệ chết cao, có thể tới 100% ở gà, 30 - 70% ở bồ câu, 90% ở cút hậu bị và 50% ở cút trưởng thành
Bệnh gây ra bởi chủng Mesogen là chủng có ñộc lực vừa thì bệnh biểu hiện hô hấp nghiêm trọng, sau có triệu chứng thần kinh Gà ñẻ sản lượng trứng giảm ñột ngột Tỷ lệ chết ở gà có thể tới 50% hoặc hơn
Bệnh gây ra bởi chủng Lentogen là chủng virus có ñộc lực thấp thường không gây bệnh ở gia cầm trưởng thành, còn ở gia cầm non thể hiện bệnh nhẹ
ở ñường hô hấp và chỉ bị chết khi bị nhiễm vi trùng kế phát như: Mycoplasma, E.coli, Pasteurella, virus (IB, ILT)
Thể quá cấp tính: Thường bệnh tích không rõ
Thể cấp tính: Xoang mũi, miệng chứa nhiều dịch nhớt màu ñục, niêm mạc miệng, hầu, họng xuất huyết, viêm và phủ màng giả fibrin Một số trường hợp ñầu, cổ, hầu bị phù thũng, dịch thẩm xuất có màu vàng dễ ñông ñặc như gelatin
Bệnh tích ñiển hình tập trung ở ñường tiêu hoá, niêm mạc dạ dày tuyến xuất huyết lấm tấm màu ñỏ, tròn nhơ ở ñầu ñinh ghim, có khi thành vệt Dạ dày cơ xuất huyết, niêm mạc ruột non xuất huyết, viêm cata trong thời gian ñầu, gian ñoạn sau có vết loét, có thể nhìn rõ từ phía ngoài Một số trường hợp hình thành nốt loét hình cúc áo bên cạnh có những ñám xuất huyết Bệnh nặng thì trực tràng xuất huyết, lách không sưng, gan có một số ñám thoái hoá
Trang 34mỡ nhẹ màu vàng, thận phù nhẹ, dịch hoàn buồng trứng xuất huyết thành vệt, trứng non bị vỡ trong xoang bụng (Biswal G và Morril C.C, 1954)[47]
Nếu gia cầm bị mắc ở thể khác thì ñường hô hấp có dịch nhày, xuất huyết khí quản phổi, nhiều khi màng túi khí viêm dày lên (Alexander, 1983)[32] Tuỳ thuộc vào chủng virus gây nhiễm mà phôi gà có thể có xuất huyết hoặc không
Bệnh lý tổ chức thường biểu hiện tăng sinh, phù thũng, xuất huyết, hoại
tử làm thay ñổi hệ thống mạch máu và một số tổ chức khác như ở hệ thống tiêu hoá, hô hấp cũng như hệ thống thần kinh và hệ thống sinh sản
- Hệ thống sinh sản
Biswal G và Morrill C.C (1954)[47], thấy viêm buồng trứng và ống dẫn trứng virus gây biến ñổi bệnh lý nhiều nhất là ở tử cung, ñặc biệt là vị trí hình thành vỏ trứng ở ống dẫn trứng Biến ñổi bệnh lý bao gồm sự mất màng của nang trứng, sự thâm nhiễm các tế bào viêm và tạo thành và ñám lympho, ñặc biệt thấy rõ ở ống dẫn trứng
* Phân l ập virus
Bệnh phẩm ñể phân lập virus là phân, các chất chứa trong ống tiêu hoá,
hô hấp, ổ nhớp, các cơ quan phủ tạng và não của gia cầm sống hoặc chết Xử
Trang 35lý bệnh phẩm, huyễn dịch thu ñược tiêm cho phôi trứng từ 9 - 11 ngày tuổi
nước trứng và kiểm tra bằng phản ứng HA, HI ñể xác ñịnh virus phân lập là virus Newcastle hoặc không
* Xác ñịnh ñộc lực của virus Newcastle
Virus Newcastle có thể ñược phân lập từ những gia cầm có hoặc không
có dấu hiệu lâm sàng Theo Alexander (1998)[36], ñể ñánh giá tính ñộc lực của chủng virus phân lập, phải xác ñịnh các chỉ số sinh học MDT, ICPI, IVPI như sau:
- Xác ñịnh thời gian trung bình gây chết phôi MDT (Mean death time): Virus phân lập, tiêm cho trứng gà có phôi từ 9 - 10 ngày tuổi Thời gian trung bình gây chết phôi ñược tính ở ñộ pha loãng cao nhất làm chết 100% phôi
Thời gian trung bình gây chết phôi của các chủng virus Newcastle ñược phân vào 3 nhóm: Velogen (MDT < 60 giờ), Mesogen (MDT: 61 - 90 giờ) và Lentogen (MDT > 90 giờ)
- Xác ñịnh chỉ số gây bệnh trên não gà con 1 ngày tuổi ICPI (Intracerebral pathogennicity Index)
Virus phân lập từ nước trứng ñược tiêm vào não gà con 1 ngày tuổi Chỉ số ñược tính theo ñiểm quy ñịnh cho biểu hiện bệnh Chủng có ñộc lực cao như Velogen IVPI tiến gần ñến 2.0, chủng có ñộc lực thấp như Lentogen tiến dần tới 0.0
Trang 36Bảng chỉ số ñộc lực của một số chủng virus Newcastle
Trang 37* Huyết thanh học
Phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu gà (HI) được sử dụng rộng rãi trong chẩn đốn bệnh Newcastle nhằm phát hiện kháng thể đối với bệnh Newcastle trong huyết thanh gia cầm Giá trị của phản ứng phụ thuộc vào tình trạng miễn dịch của gia cầm, sự cĩ mặt của virus vacxin Kiểm tra huyết thanh ở gia cầm khơng dùng vacxin, cĩ hiệu giá HI = 1/8 (3 log2) kèm theo
cĩ dấu hiệu lâm sàng của bệnh được xem là gia cầm mắc bệnh Newcastle
Ở gà tiêm chủng bằng vacxin sống, thường cĩ kháng thể HI từ 4lg2 6log2, ở gà dùng vacxin vơ hoạt cĩ kháng thể cao từ 9log2 - 11log2
-2.2.2.4 Chẩn đốn phân biệt:
Các biểu hiện lâm sàng của bệnh cúm gia cầm rất giống bệnh
Newcastle với các biểu hiện: ỉa chảy nhiều, ho hen, thần kinh, tốc độ lây lan nhanh, tỉ lệ chết cao, giảm đẻ nhanh … Khi mổ khám thấy viêm xuất huyết dạ dày tuyến, ruột, tá tràng, niêm mạc hậu mơn, viêm buồng trứng, ống dẫn trứng, cũng cĩ nhiều trường hợp viêm phúc mạc do trứng non bị dập Nhưng
ở bệnh Cúm gia cầm cịn cĩ những biến đổi đặc thù của bệnh như: Mào, tích thâm tím, phù nề, xuất huyết và hoại tử (với gà trưởng thành) Gà cũng cĩ nước dãi chảy ra từ miệng, cĩ xuất huyết ở khí quản Gà mắc bệnh bị xuất huyết mỡ bụng, mỡ màng treo ruột, mỡ vành tim Thấy cĩ xuất huyết cơ đùi,
cơ ngực, cơ tim và cơ màng treo ruột
Chủ yếu quan sát trên bề mặt niêm mạc miệng cĩ những đám dạng như hoại tử nhưng đĩ chẳng qua là khơ niêm mạc
Trang 38Ch ẩn đốn phân biệt với bệnh Spirochaeta
Thường gà mọi lứa tuổi đều bị nhưng chủ yếu quan sát thấy khi mổ ra:
Lá lách sưng to, thận sưng Gà cĩ ỉa chảy nhưng khơng trầm trọng như Newcastle Bệnh này cĩ thể điều trị được bằng kháng sinh vì nĩ được xếp vào nhĩm Leptospilosis
Bệnh bao giờ cũng cĩ vết loét trên niêm mạc miệng nhưng dù là thể đậu yết hầu vẫn phát hiện được nốt đậu ở thể ngồi da
2.2.2.5 Phịng chống bệnh
Kiểm dịch gia cầm trước khi xuất nhập Thời gian kiểm dịch ít nhất 35 ngày với sự giám sát chặt chẽ của thú y
* Vacxin phịng b ệnh
Dựa vào đặc tính của virus Newcastle, khi xâm nhập vào cơ thể sẽ kích thích cơ thể sản sinh kháng thể, tạo khả năng miễn dịch chống lại bệnh một cách đặc hiệu Allan và cộng sự (1978)[38], Meulemans (1987)[81] đã đề cập đến các loại vacxin Newcastle và việc sử dụng vacxin Newcastle để khống chế bệnh
Cĩ 2 loại vacxin là vacxin sống và vacxin vơ hoạt
- Vacxin s ống (gồm 2 chủng): chủng Lentogen và chủng Mesogen:
- Vacxin vơ ho ạt: Vacxin vơ hoạt được sản xuất từ những virus sống, được xử lý bớt Formalin hoặc Betaprpiolactone, sau đĩ bổ xung thêm chất bổ trợ để làm tăng tính miễn dịch của vacxin
Trang 392.3 MỘT SỐ HIỂU BIẾT CƠ BẢN VỀ HỐ MƠ MIỄN DỊCH
2.3.1 Lịch sử phát triển của kỹ thuật hố mơ miễn dịch
Hố mơ miễn dịch (immunohistochemistry-IHC) là kỹ thuật khơng thể thiếu trong các phịng thí nghiệm với mục đích chẩn đốn và nghiên cứu Qua các thập kỷ, việc cĩ thể phát hiện ra kháng nguyên trong mặt cắt mơ đã được cải thiện nhanh chĩng, bằng cách lợi dụng ảnh hưởng cĩ hại của Formol lên
sự phục hồi kháng nguyên và tăng tính nhạy cảm của hệ thống nhận diện kháng nguyên Hennings và cs (1996)[63] dùng kỹ thuật kháng thể huỳnh quang trong việc phát hiện kháng nguyên tế bào trong mặt cắt mơ đã mở đầu cho kỹ thuật hố mơ miễn dịch Từ đĩ, hố mơ miễn dịch trở thành cơng cụ
cĩ giá trị trong chẩn đốn và nghiên cứu cơ chế lây nhiễm và hình thành bệnh của một số bệnh ở các lồi động vật Các khái niệm cơ bản liên quan đến hố
mơ miễn dịch là sự biểu hiện kháng nguyên ở trong mặt cắt các mơ bởi các kháng thể đặc trưng Sự kết hợp giữa kháng nguyên và kháng thể thể hiện bằng phản ứng màu mơ hố học, cĩ thể phát hiện được bởi phản ứng phát sáng vi thể hoặc phản ứng huỳnh quang cho ra màu nâu vàng Mặc dù nguyên
lý của phản ứng đơn giản nhưng phương pháp hố mơ miễn dịch đã trở nên phức tạp hơn bởi tính chặt chẽ, độ nhạy và đặc trưng của phản ứng Hố mơ miễn dịch được thiết lập như một phương pháp đáng tin cậy và chính xác cho
cả hoạt động chẩn đốn và nghiên cứu thuốc thú y
Trong những năm gần đây, hĩa mơ miễn dịch được sử dụng trong các phịng xét nghiệm giải phẫu bệnh như là một phương pháp nhuộm đặc biệt, giúp chẩn đốn phân biệt bệnh và xác định tác nhân gây nhiễm khuẩn Kỹ thuật này cho phép quan sát được sự hiện diện của kháng nguyên trên lát cắt
mơ Như vậy, các nhà bệnh học cĩ thể quan sát và đánh giá được cả hai phương diện hình thái học và loại hình miễn dịch trên mơ hay tế bào Kỹ thuật này cĩ thể được thực hiện trên khối nến và quan sát được dưới kính hiển vi quang học thơng thường, khơng cần phải dùng mẫu mơ tươi cũng như kính
Trang 402.3.2 Nội dung của kỹ thuật hố mơ miễn dịch
Hố mơ miễn dịch là một xét nghiệm kỹ thuật cao, sử dụng các kháng thể đã biết để phát hiện các kháng nguyên đặc hiệu tương ứng cĩ trong tế bào
và mơ Nếu cĩ kháng nguyên đặc hiệu sẽ xảy ra phản ứng tạo phức hợp kháng nguyên - kháng thể, cĩ thể phát hiện được bằng kính hiển vi
Hĩa mơ miễn dịch là sự kết hợp giữa hai ngành mơ bệnh học (Histopathology) và miễn dịch học (Immunology) Kỹ thuật này được dùng khơng những chỉ để xác định một mơ cĩ hoặc khơng cĩ kháng nguyên đặc hiệu, mà cịn để xác định tình trạng kháng nguyên của những tế bào đặc hiệu trong mơ và vị trí của kháng nguyên trong tế bào Nhờ đĩ cĩ thể xác định dịng tế bào, xác định rõ tính chất sinh học của quần thể tế bào trong cùng một dịng, và chức năng khác nhau của các loại tế bào, thậm chí cịn cĩ thể xác định các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn và virus Chìa khố chính trong hố
mơ miễn dịch là phản ứng đặc hiệu của kháng thể với kháng nguyên Mặc dù được áp dụng rộng rãi với nhiều nguyên lý khác nhau trong nhiều lĩnh vực khác nhau, nhưng trong giải phẫu bệnh ngoại khoa, hố mơ miễn dịch cĩ tác dụng rất lớn và sâu sắc trong việc chẩn đốn giải phẫu bệnh
Giải phẫu bệnh ngoại khoa vốn là một ngành cĩ tính chất chủ quan cố hữu Mặc dù đã cĩ nhiều tiêu chuẩn mơ bệnh học "cơ bản" dùng cho chẩn đốn, song trong thực tế, sự trùng lặp và giống nhau của các thương tổn, cũng như cĩ nhiều thương tổn khơng điển hình làm cho việc chẩn đốn mơ bệnh học gặp nhiều khĩ khăn, khĩ đi đến chẩn đốn xác định hoặc khĩ thống nhất giữa các nhà giải phẫu bệnh với nhau Vì thế đã từ lâu các nhà giải phẫu bệnh trên thế giới đã tìm nhiều phương pháp giúp chẩn đốn phân biệt như mơ hố học (histochemistry), mơ-enzym học (histoenzymology), miễn dịch huỳnh quang (immunofluorescence), hố mơ miễn dịch, lai tại chỗ (hybridization in stitu) Hố mơ miễn dịch là một kỹ thuật hiện đại, mới được áp dụng tương đối rộng rãi ở những nước tiên tiến vì độ chính xác của phương pháp này cao, nhưng cĩ