1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 2 tuần 4 (4)

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 129,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luyện đọc đoạn và cả bài - Lớp đọc đồng thanh toàn bài - Hoạt động lớp - HS đọc đoạn 3 - Thầy khen bím tóc của Hà đẹp - Nghe thaày khen Haø raát vui vaø tin raèng mình coù 1 bím toùc đẹp[r]

Trang 1

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết 1: BÍM TÓC ĐUÔI SAM

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Hiểu các từ khó: ngượng nghịu, phê bình, đối xử.

- Hiểu nội dung câu chuyện không nên nghịch ác với bạn Rút ra bài học cho bản thân

2 Kỹ năng:

- Đọc đúng các từ có vần khó: oang, ương, ươc, iu

- Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu cảm, dấu chấm hỏi

- Đọc phân biệt giọng người kể chuyện với giọng nhân vật

3 Thái độ: Cần đối xử tốt với các bạn gái.

II Chuẩn bị

- GV: Tranh

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Gọi bạn

- 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ

- Nêu nội dung bài thơ?

3 Bài mới

Giới thiệu: Nêu vấn đề (1’)

- Các em cũng thích đùa nghịch với bạn bè

nhưng đùa nghịch ntn sẽ làm bạn mình không

vui?

- Đùa nghịch cư xử với bạn gái thế nào mới

đúng là 1 người tốt?

- Bài đọc “Bím tóc đuôi sam” sẽ giúp các em

hiểu điều đó

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc (ĐDDH: Bảng cài: Từ,

câu)

 Mục tiêu: Đọc đúng từ khó, biết nghỉ hơi đúng sau

dấu câu

 Phương pháp: Luyện tập, phân tích

- GV đọc bài tóm tắt nội dung

- Không nên nghịch ác với bạn nhất là bạn gái

- Tác giả Ku-rô-y-a-na-gi bài văn trích từ truyện

tôt-tô-chan cô bé bên cửa là truyện nổi tiếng

nhiều HS VN trước đây đã biết

- Đọc thầm đoạn 1, 2 nêu các từ có vần khó và

các từ cần phải giải nghĩa

Đoạn 1:

- Từ có vần khó

- Hát

- Tình bạn cảm động giữa Bê Vàng và Dê Trắng)

- Hoạt động lớp

- HS khá đọc, lớp đọc thầm

- Hoạt động nhóm: Mỗi nhóm 1 đoạn Đại diện lên trình bày

- tết, buộc, bím tóc

- tết, bím tóc đuôi sam (chú giải

Trang 2

- Từ khó hiểu

Đoạn 2:

- Từ có vần khó

- Từ khó hiểu

Luyện đọc câu

- GV cho HS đọc 1 câu, thầy lưu ý ngắt nhịp

- Vì vậy/ mỗi lần kéo bím tóc/ cô bé loạng

choạng/ và cuối cùng ngã phịch xuống đất/

Luyện đọc từng đoạn

- GV cho HS đọc nối tiếp nhau

- 1 HS khá đọc

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài(ĐDDH: Tranh)

Hiểu nội dung bài ở đoạn 1, 2

- Hà nhờ mẹ tết cho 2 bím tóc ntn? (HS YẾU)

- Khi Hà tới trường các bạn gái khen Hà thế

nào? (HS GIỎI)

- Điều gì khiến Hà phải khóc? (HS TB)

- Tả lại trò nghịch ngợm của Tuấn (HS KHÁ)

Em nghĩ ntn về trò nghịch ngợm của Tuấn?

(HS KHÁ)

 Tuấn khuyến khích Hà tán thành thái độ chê

trách của Hàđối với nhân vật Tuấn nhưng không

để các em đi đến chỗ ghét Tuấn

 Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm(ĐDDH: Bảng

phụ)

 Mục tiêu: Đọc diễn cảm

 Phương pháp: Thực hành

- GV hướng dẫn đọc diễn cảm

- GV đọc mẫu

- GV uốn nắn cách đọc

SGK)

- Xấn tới, vịn, loạng choạng, ngã phịch

- loạng choạng (chú giải SGK)

- HS đọc tiếp nối nhau đến hết bài

- 5, 6 HS đọc mỗi HS đọc 1 đoạn

- Lớp đọc đồng thanh toàn bài

- 1 HS hướng dẫn

- HS đọc thầm đoạn 1

- 2 bím tóc nhỏ, mỗi bím buộc 1 cái nơ

- “Tí chà chà! Bím tóc đẹp quá!”

- HS đọc thầm đoạn 2

- Tuấn kéo bím tóc Hà làm Hà ngã

- Cậu ta kéo mạnh bím tóc, vừa kéo vừa “hò dô ta nào” làm Hà loạng choạng ngã phịch xuống đất Hà ức quá, oà khóc

- Tuấn nghịch ác

- Tuấn bắt nạt, ăn hiếp bạn

- -HS đọc diễn cảm

Lop2.net

Trang 3

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết 2: BÍM TÓC ĐUÔI SAM

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ(1’)

- HS đọc bài Bím tóc đuôi sam

3 Bài mới

Phát triển các hoạt động (28’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc (đoạn 3, 4)

 Mục tiêu: Đọc đúng từ khó Biết nghỉ hơi sau các

dấu câu

 Phương pháp: Luyện tập phân tích

- Thầy đọc toàn bài

- Nêu những từ cần luyện đọc

- Từ chưa hiểu

- Đầm đìa nước mắt

- Đối xử tốt

Luyện đọc câu

- Thầy lưu ý ngắt giọng

- Dừng khóc / tóc em đẹp lắm

- Tớ xin lỗi / vì lúc nãy kéo bím tóc của bạn

Luyện đọc đoạn và cả bài

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

 Mục tiêu: Hiểu ý của đoạn 3, 4

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, sắm vai

- Thầy làm cho Hà vui lên bằng cách nào?

(HSYẾU)

- Vì sao lời khen của thầy làm Hà nín khóc và

cười ngay (HS GIỎI)

- Thái độ của Tuấn lúc tan học ra sao?(HS

KHÁ)

- Vì sao Tuấn biết hối hận xin lỗi bạn?(HS GIỎI)

- Hãy đóng vai thầy giáo, nói 1 vài câu lời phê

bình Tuấn

- Đặt câu với từ: Vui vẻ, đối xử (HS GIỎI)

- Hát

- Hoạt động nhóm

- HS đọc đoạn 3,4

- Ngước, nín hẳn, ngượng nghịu, phê bình (chú thích SGK)

- Khóc nhiều, nước mắt ướt đẫm mặt

- Nói và làm điều tốt với người khác

- HS đọc nối tiếp nhau, mỗi HS đọc 1 đoạn

- Lớp đọc đồng thanh toàn bài

- Hoạt động lớp

- HS đọc đoạn 3

- Thầy khen bím tóc của Hà đẹp

- Nghe thầy khen Hà rất vui và tin rằng mình có 1 bím tóc đẹp, đáng tự hào không cần để ý đến sự trêu chọc của bạn

- HS đọc đoạn 4

- Đến trước mặt Hà gãi đầu ngượng nghịu, xin lỗi Hà

- Vì thầy đã phê bình Tuấn, thầy bảo phải đối xử tốt với các bạn gái

- HS đóng vai

- HS đọc thầm câu 5

- Giờ chơi chúng em vui đùa rất vui vẻ

Trang 4

 Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm

 Mục tiêu: Đọc diễn cảm

 Phương pháp: Luyện tập

- Thầy đọc mẫu

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3, 4

4 Củng cố – Dặn dò (5’)

- Qua câu chuyện, em thấy bạn Tuấn có điểm

nào đáng chê và đáng khen? (HS GIỎI)

- Em rút ra bài học gì về câu chuyện này?

( HS YẾU)

- Tập đọc thêm

- Chuẩn bị tiết kể chuyện

- Em luôn đối xử tốt với các bạn

- HS thi đọc giữa các tổ

- Đáng chê: Đùa nghịch quá chớn làm bạn gái mất vui

- Đáng khen: Khi được thầy phê bình, nhận lỗi lầm của mình, chân thành xin lỗi bạn

- Không đùa nghịch quá trớn Phải đối xử tốt với các bạn gái

Lop2.net

Trang 5

MÔN: TOÁN

Tiết 18: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

- Biết thực hiện phép cộng dạng 9 + 5, thuộc bảng 9 cộng với một số

- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 29 + 5, 49 + 25

- Biết thực hiện phép tính 9 cộng với một số để so sánh hai số trong phạm vi 20

- Biết giải bài toán bằng một phép tính cộng

II Chuẩn bị

- HS: Bảng con, vở bài tập

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cũ 49 + 25

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau:

Tìm tổng biết các số hạng của phép cộng lần lượt

là:

a 9 và 7 b 39 và 6 c 29 và 45

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu:

- Hôm nay chúng ta luyện tập về phép cộng

dạng 9+5, 29+5, 49+25

Bài 1:

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc kết quả của các

phép tính

- Yêu cầu HS ghi lại kết quả vào Vở bài tập

Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài

vào Vở bài tập

- Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng

Bài 3:

- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

- Viết lên bảng: 9 + 5 ……9 + 6

- Hỏi: Ta phải điền dấu gì?

- Vì sao?

- Trước khi điền dấu ta phải làm gì?

Bài 4:

- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó đổi chéo vở để

kiểm tra bài của nhau

Bài 5:

- Vẽ hình lên bảng và gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS quan sát hình và kể tên các đoạn

thẳng

- Vậy có tất cả bao nhiêu đoạn thẳng?

- Hát

- HS làm bài

- HS trình bày nối tiếp theo dãy

- HS làm bài

- Tính

- HS làm bài.Sửa bài

- Điền dấu > , < , =

- Điền dấu <

- Vì 9 + 5 = 14; 9 + 6 = 15; mà 14<15 nên 9 + 5 < 9 +6

- Phải thực hiện phép tính

- Làm bài tập vào Vở bài tập

- HS đọc đề bài

- MO, MP, MN, OP, ON, PN

- Có 6 đoạn thẳng

Trang 6

- Ta phải khoanh vào chữ nào?

4 Củng cố – Dặn dò

- Đặt tính và thực hiện phép tính 39 + 15

- So sánh 19 + 25 và 18 + 25…

- Chuẩn bị: 8 cộng với một số : 8 + 5

-D

- HS thực hiện

Lop2.net

Trang 7

TUẦN 4 MÔN: ĐẠO ĐỨC

Tiế 4: BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI

I Mục tiêu

1Kiến thức:

-Giúp HS nêu lại những lỗi đã mắc phải và cách giải quyết sau đó.

2Kỹ năng:

- Kể lại được 1 trường hợp mà mình mắc lỗi và hướng giải quyết

3Thái độ:

- Quí trọng các bạn biết nhận lỗi và sửa lỗi

II Chuẩn bị

- GV: SGK

- HS: SGK

III Các hoạt động]

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Biết nhận lỗi và sửa lỗi.

- HS đọc ghi nhớ

- HS kể lại chuyện “Cái bình hoa”

- Qua câu chuyện em rút ra bài học gì?

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Tiết trước chúng ta đã biết khi mắc lỗi mà biết

nhận lỗi và sửa lỗi Hôm nay chúng ta sẽ thực

hành về nội dung bài này

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Đóng vai theo tình huống

 Mục tiêu: Giúp HS lựa chọn và thực hành hành vi

nhận và sửa lỗi

 Phương pháp: Sắm vai

* ĐDDH: Vật dụng sắm vai

- GV yêu cầu HS kể lại 1 trường hợp các em đã

mắc lỗi và cách giải quyết sau đó (HS GIỎI)

- GV khen HS có cách cư xử đúng

Chốt: Khi có lỗi biết nhận lỗi và sửa lỗi là dũng cảm

đáng khen

 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

 Mục tiêu: Giúp HS nêu lại những lỗi đã mắc phải và

cách giải quyết sau đó

 Phương pháp: Thảo luận, giải quyết tình huống

* ĐDDH: Phiếu thảo luận các tình huống

- Yêu cầu các nhóm thảo luận theo câu hỏi sau: Việc làm

của các bạn trong mỗi tình huống sau đúng hay sai? Em

hãy giúp bạn đưa ra cách giải quyế hợp lí

- Tình huống 1: Lịch bị đau chân, không xuống tập thể

dục cùng cả lớp được Cuối tuần lớp bị trừ điểm thi

- Hát

- Làm lỗi biết nhận lỗi là trò ngoan

- Hoạt động cá nhân

- HS kể trước lớp

- Lớp nhận xét

- Các nhóm HS thảo luận

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận

- Lịch nên nhờ đến sự can thiệp của GV để không bị trừ điểm thi

Trang 8

đua Các bạn trách Lịch dù Lịch đã nói rõ lí do.

- Tình huống 2: Do tai kém, lại ngồi bàn cuối nên kết

quả các bài viết chính tả của Hải không cao, làm ảnh hưởng đến kết quả thi đua của cả tổ Hải cũng muốn làm bài tốt hơn nhưng không biết làm ntn

* Kết luận:

 - Cần bày tỏ ý kiến của mình khi bị người khác hiểu

nhầm

 - Nên lắng nghe để hiểu người khác, tránh trách lầm

lỗi cho bạn

 - Biết thông cảm, hướng dẫn và giúp đỡ bạn bè sửa lỗi

mới là bạn tốt

 Hoạt động 3: Trò chơi: Ghép đôi

 Mục tiêu: Sắp xếp lại tình huống hợp lý

 Phương pháp: Trực quan, cách xử lý tình huống

* ĐDDH: Bảng phụ: Câu tình huống

GV phổ biến luật chơi:

- GV phát cho 2 dãy HS mỗi dãy 5 tấm bìa ghi các câu tình huống và các cách ứng xử Dãy HS còn lại cùng với GV làm BGK

- GV nhận xét HS chơi và phát phần thưởng cho các đôi bạn thắng cuộc

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Gọn gàng, ngăn nắp

đua của lớp vì em bị đau chân

- Hải có thể nói với tổ trưởng, GV về khó khăn của mình để được giúp đỡ

- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm

- Đôi bạn nào ứng xử nhanh và đúng sẽ thắng cuộc

Lop2.net

Trang 9

MÔN: CHÍNH TẢ

Tiết 8: BÍM TÓC ĐUÔI SAM

I Mục tiêu

- Chép chính xác bài chính tả, biết trình bài đúng lời nhân vật trong bài

- Bài viết không mắc quá 5 lỗi

- Làm được bài tập 2, BT 3a

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ, bảng cài

- HS: Vở, bảng con

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Gọi bạn

- GV đọc HS viết bảng lớp, bảng con

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu:

- Tiết hôm nay sẽ tập chép 1 đoạn đối thoại

trong bài “Bím tóc đuôi sam”

- Thầy đọc đoạn chép

Nắm nội dung

- Đoạn văn nói về cuộc trò chuyện giữa ai với

ai?

- Vì sao Hà nói chuyện với thầy?

- Vì sao nói chuyện với thầy xong Hà không

khóc nữa?

- Bài chép có những chữ nào viết hoa?

- Những chữ đầu hàng được viết ntn?

- Trong đoạn văn có những dấu câu nào?

- Thầy cho HS viết những tiếng dễ viết sai

- GV cho HS chép vở

- GV theo dõi uốn nắn

- GV chấm sơ bộ

+ Luyện tập

- Điền iên hay yên vào chỗ trống

- Điền r/d/gi hoặc ân, âng vào chỗ trống

- Thầy nhận xét

4 Củng cố – Dặn dò

- Hát

- 2, 3 HS lên bảng viết họ, tên bạn thân

- HS đọc

- Giữa thầy với Hà

- Bạn muốn mách thầy Tuấn trêu chọc và làm em ngã đau

- Hà rất vui, thực sự tin có 1 bím tóc đẹp đáng tự hào, không cần để ý đến sự trêu chọc của Tuấn

- Những chữ đầu dòng, đầu bài, tên người

- Viết hoa lùi vào 2 ô so với lề û

- HS nêu

- HS viết bảng con (nín, vui vẻ, khuôn mặt)

- HS nhìn bảng chép

- HS sửa bài

- HS làm bài

- HS làm bài, sửa bài

- Đại diện mỗi tổ nêu từ Tổ nào nêu nhiều từ nhất tổ đó thắng

Trang 10

- Thi đua giữa các tổ tìm từ có âm r/d/Giáo dục

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Chính tả (tt)

Lop2.net

Trang 11

MÔN: TẬP ĐỌC

TRÊN CHIẾC BÈ

I Mục tiêu

- Đọc đúng rõ ràng toàn bài , biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, giữa các cụm từ

- Hiểu nội dung: tả chuyến du lịch thú vị trên sông, của Dế mèn và Dế Trũi

- Trả lời được các câu hỏi trong sách

II Chuẩn bị

- GV: Tranh

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cũ Bím tóc đuôi sam

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Điều gì khiến Hà phải khóc?

- Thái độ của Tuấn lúc tan học ra sao?

- Vì sao Tuấn hối hận, xin lỗi bạn?

- Thầy nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu:

trên chiếc bè (trích tác phẩm Dế Mèn của nhà văn

Tô Hoài)

- GV đọc mẫu

- Đọc từng câu

- Luyện đọc từ khó

- Thầy chia 2 đoạn

- Đoạn 1 từ đầu  trôi băng băng

- Đoạn 2 phần còn lại

- Luyện đọc đoạn

- GV cho từng nhóm đọc và trao đổi về cách

đọc

- Tìm hiểu bài

- Dế Mèn và Dế Trũi đi chơi xa bằng cách gì?

- Trên đường đi đôi bạn nhìn thấy những cảnh

vật ntn?

- Nêu thái độ của Gọng Vó, Cua Kềnh, Thầu

Dầu đối với 2 chú dế

- Hát

- HS nêu

 ĐDDH: Tranh

-1 học sinh khá đọc -HS nối tiếp đọc từng câu -Trong vắt, hòn cuội, Gọng Vó

- Hoạt động nhóm

- HS thảo luận tìm từ có vần khó và từ cần giải nghĩa

- Ghép 3, 4 lá bèo sen làm 1 chiếc bè để đi trên “sông”

- HS đọc đoạn 2

- Thấy hòn cuội trắng tinh nằm dưới đáy bằng cỏ cây và những làng gần, núi xa, những anh Gọng Vó, những ả Cua Kềnh, đàn Săn Sắt và cá Thầu Dầu

 Gọng Vó bái phục, Cua Kềnh âu yếm ngó theo, Săn Sắt, Thầu Dầu lăng xăng bơi theo hoan nghênh váng cả mặt nước

Trang 12

4 Củng cố – Dặn dò

Thầy hỏi:

- Qua bài văn em thấy cuộc đi chơi của 2 bạn dế có gì thú vị?

- Chuẩn bị:

Lop2.net

Trang 13

MÔN: TOÁN

Tiết 19 : 8 CỘNG VỚI MỘT SỐ : 8 + 5

I Mục tiêu

- Biết cách thực hiện dạng toán 8 + 5, lập được bảng 8 cộng với một số

- Nhận biết về trực giác tính chất giao hoán của phép cộng

- Biết giải bài toán bằng một phép cộng

II Chuẩn bị

- GV: Bộ thực hành Toán( 20 que tính), bảng phụ

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cũ Luyện tập

- HS sửa bài 2

65 29 19 39 9 2

74 28 45 46 46 51

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu:

- Hôm nay chúng ta học toán 8 cộng với 1 số

- GV nêu đề toán có 8 que tính thêm 5 que tính

nữa Hỏi tất cả có bao nhiêu bao que tính?

- Thầy nhận xét cách làm bài của HS và hướng

dẫn

- Gộp 8 que tính với 2 que tính bó thành 1 chục, 1

chục que tính với 3 que tính còn lại là 13 que tính

- GV yêu cầu HS lên đặt tính và nêu kết quả

- GV nhận xét

- Hướng dẫn HS tự lập bảng 8 cộng với 1 số

- GV cho HS lập bảng cộng bằng cách cộng 8 với

bắt đầu từ 3 đến 9

- GV cho HS thời gian để học các công thức

- Chia nhóm thảo luận lập các công thức:

8 + 3; 8 + 4 8 + 9

Bài 1: Tính

- GV cho HS làm bảng con

- GV quan sát hướng dẫn, uốn nắn

Bài 2:

- Hát

- HS làm bài

- HS thao tác trên 8 que tính để tìm kết quả là 13 que tính

- HS đặt 8

+5 13

- HS nhận xét

- HS lập các công thức

8 + 3 = 11 8 + 7 = 15

8 + 4 = 12 8 + 8 = 16

8 + 5 = 13 8 + 9 = 17

8 + 6 = 14

- HS đọc bảng cộng 8 với 1 số

- HS làm

8 8 8 4

Trang 14

- Nêu yêu cầu bài?

- GV cho HS ghi kết quả của bài toán

4 Củng cố – Dặn dò

- GV cho HS thi đua điền số vào ô trống

- GV cho HS đọc bảng công thức 8 cộng với 1 số

- Làm bài 1

- Chuẩn bị: 28 + 5

- Tính nhẩm

8 + 2 + 3 = 13 8 + 2 + 4 = 14

8 + 5 = 13 8 + 6 = 14

9 + 1 + 7 = 17 9 + 1 + 5 = 15

9 + 8 = 17 9 + 6 = 15

8 + 6 = 14 9 + 7 = 16

5 + 8 = 13 3 + 9 = 12

Lop2.net

Ngày đăng: 30/03/2021, 23:27

w