1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

van 9 hay tron bo

34 241 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mua Kiều
Người hướng dẫn GV: Hồ Thị Ngọc Oanh
Trường học Trường THCS Sơn Thọ
Chuyên ngành Ngữ văn 9
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010 - 2011
Thành phố Sơn Thọ
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 396 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận xét về tâm trạng của TK lúc này ?Hs : GV phân tích thêm : đau khổ vì tình duyên dang dở, gia đình bị vu oan, Tk đau đớn tái tê như chết lặng đi, mặc cho bà mối vén tóc bắt tay, mặc

Trang 1

Tiết 36

Ngày soạn:……… Ngày dạy:………

MÃ GIÁM SINH MUA KIỀU (T1)

- Tài năng nghệ thuatạ của tác giả trong việc khắc họa tính cách nhân vật thông qua diện mạo,

cử chỉ

2 Kĩ năng:

- Đọc-hiểu văn bản truyện thơ Trung đại

- Nhận diện và phân tích các chi tiết nghệ thuật khắc họa hình tượng nhân vật phản diện ( diện mạo, hành đông, lời nói, bản chất) đậm tính chất hiện thực trong đoạn trích

- Cảm nhận được ý nghĩa tố cáo, lên án xã hội trong đoạn trích

3 Thái độ:

Giáo dục hs biết phê phán những thế lực chà đạp lên số phận con người

II Mở rộng và nâng cao:

B/ PHƯƠNG PHÁP :

Vấn đáp

C/ CHUẨN BỊ :

1 GV : Soạn giáo án, chân dung MGS

2 HS : Trả lời câu hỏi ở sgk

D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

I.Ổn định và kiểm tra bài cũ :

Đọc thuộc lòng “ Kiều ở lầu NB” Nêu tâm trạng của Kiều qua 8 câu cuối ?

II.Bài mới :

1.ĐVĐ,

2.Triển khai bài

Hoạt động của thầy, trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1

Gv giới thiệu vị trí đoạn trích : Khi Kiều

bán mình chuột cha, MGS đến mua

b Đọc :

c Chú thích : 2,7,8,9

Trang 2

Cử chỉ của tay họ Mã được miêu tả qua

câu thơ nào ?

Hs :

Ngồi “Tót ” là ngồi như thế nào ?

Hs : Nhảy lên

GV lưu ý : Ghế trên là ghế dành cho

người lớn, người có địa vị Vậy mà MGS

không cần giữ gìn cứ nhảy lên ngồi đó

Hs : thảo luận theo bàn 5p

Sau đó gọi đại diện các bàn trình bày, gv

bản chất giả dối, bất nhân của một bề

ngoài trau chuốt bóng loáng Đó là biệt

tài dung ngôn ngữ của ND

2 Phân tích :

A, Nhân vật MGS :

- Diện mạo : + Ngoại tứ tuần + Mày râu nhãn nhụi + Áo quần bảnh bao →Chảichuốt lố lăng không hợp với độ tuổi

- Ngôn ngữ : Hỏi tên, rằng : Hỏi quê, rằng :

→ Ngôn ngữ của kẻ vô học: Cọc lốc , vô

lễ , cậy tiền

- Cử chỉ : Ghế trên ngồi tót sỗ sàng Đắn đo cân sắc cân tài

Ép cung cầm nguyệt

Cò kè bớt một thêm hai Trước thầy sau tớ lao xao →

Bất lịch sự trơ trẽn , hỗn láo

- Bản chất : + Giả dối : Từ lai lịch đến diện mạo tính danh

+ Bản chất : Đối xử với Kiều như một món hàng

+ Keo kiệt : Cân đong , đo đếm → Là một tên buôn người thứ thiệt

* NT : Ngôn ngữ đặc sắc lột tả được bản chất của nhân vật

Trang 3

Tiết 37 Ngày soạn:………

Ngày dạy:………

MÃ GIÁM SINH MUA KIỀU (T2) A/ MỤC TIÊU : I Chuẩn 1 Kiến thức: - Thái độ khi bỉ, căm phẫn ssau sắc của tác giả đối với bản chất xấu xa, đê hèn của kẻ buôn người và tâm trạng đau đớn, xót xa của tác giả trước thực trạng con người bị hạ thấp, bị chà đạp - Tài năng nghệ thuatạ của tác giả trong việc khắc họa tính cách nhân vật thông qua diện mạo, cử chỉ 2 Kĩ năng: - Đọc-hiểu văn bản truyện thơ Trung đại - Nhận diện và phân tích các chi tiết nghệ thuật khắc họa hình tượng nhân vật phản diện ( diện mạo, hành đông, lời nói, bản chất) đậm tính chất hiện thực trong đoạn trích - Cảm nhận được ý nghĩa tố cáo, lên án xã hội trong đoạn trích 3 Thái độ: Giáo dục hs cảm thông trước nỗi đau con người II Mở rộng và nâng cao:

B/ PHƯƠNG PHÁP :

Thảo luận nhóm, vấn đáp

C/ CHUẨN BỊ :

1 GV : Soạn giáo án, phiếu học tập

2 HS : Theo hướng dẫn của gv ở tiết 36

D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

I.Ổn định và kiểm tra bài cũ :

Kết hợp trong tiết học

II.Bài mới :

1.ĐVĐ,

2.Triển khai bài

Hoạt động 1

Trong cuộc mua bán này , TK có vai trò gì ?

Hs : Là một món hàng

Tìm những chi tiết miêu tả hình ảnh TK ?

Hs :

B, Hình ảnh Thuý Kiều :

- TK là một món hàng đem bán

+ Nỗi mình, nỗi nhà

Trang 4

Nhận xét về tâm trạng của TK lúc này ?

Hs :

GV phân tích thêm : đau khổ vì tình duyên

dang dở, gia đình bị vu oan, Tk đau đớn tái tê

như chết lặng đi, mặc cho bà mối vén tóc bắt

tay, mặc cho MGS cân đo đong đếm

Hoạt động 2

Hs thảo luận Sau 2p đại diện các nhóm trình

bày.Gv nhận xét bổ sung

Tấm lòng nhân đạo của tác giả trong đoạn

trích này thể hiện như thế nào ?

Hoạt động 3Qua đoạn trích em hiểu gì về con người trong

TK báo ân như thế nào ?

Khi gặp TK , Hoạn Thư làm gì ?

+ Thềm hoa một bước lệ hoa mấy

+ Ngại ngùng dợn gió , e sương + Ngừng hoa mặt dày

+ Nét buồn như cúc điệu gầy như mai

→ Tâm trạng buốn sầu tủi hổ, đau đớn tái tê

3.Hướng dẫn tự học “ TK báo ân báo oán”

a TK báo ân Thúc Sinh :

- Gấm trăm cuốn bạc nghìn cân Coi trọng tấm lòngvà sự giúp đỡ của TS dành cho nàng

b TK báo oán Hoạn Thư :

- HT hồn lạc phách xiêu → Kêu ca lí giải

- TK tha cho HT → TK là người yêu ghét phân minh, trọng nghĩa, nhân hậu , vị tha

* Ghi nhớ : SGK

3 Củng cố : GV hệ thống toàn bài

4 Hướng dẫn học bài : Học thuộc 2 đoạn trích

Nắm nội dung mỗi đoạn

Trang 5

A/ MỤC TIÊU :

I Chuẩn

1 Kiến thức: - Những hiểu biết bước đầu về tác giả Nguyễn Đình Chiểu và tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên

- Thể loại thơ lục bát truyền thống của dân tộc qua tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên

- Những hiểu biết bước đầu về nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên

- Khát vọng của người, giúp đời của tác giả và phẩm chát cuat hai nhân vật Lục Vân Tiên và KiềuNguỵệt Nga

2 Kĩ năng: - Đọc-hiểu một đoạn trích truyện thơ

- Nhạn diện và hiểu được tác dụng của các từ địa phương Nam Bộ được sử dụng trong đoạn trích

- Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng nhận vật lý tưởng theo quan niệm đạo đức mà NguyễnĐình Chiểu đã khắc họa trong đoạn trích

3 Thái độ: Giáo dục hs lòng thương người, sống trong đạo lí

II Mở rộng và nâng cao:

B/ PHƯƠNG PHÁP :

Thảo luận nhóm, vấn đáp

C/ CHUẨN BỊ :

2.GV : Soạn giáo án, Tranh , tư liệu về NĐC, phiếu học tập

1 HS : Trả lời câu hỏi ở sgk

D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

I.Ổn định và kiểm tra bài cũ :

Đọc thuộc lòng “ MGS mua Kiều” Phân tích chân tướng MGS

GV giới thiệu chân dung NĐC , khái quát cuộc

đời , con người NĐC

Gọi hs đọc phần giới thiệu “Truyện Lục Vân

- Sinh ở Gia Định, quê cha ở Huế

- Cuộc đời bất hạnh: 26 tuổi bị mù loà, tình duyên trắc trở , về quê gặp nhà buổi loạn li

- Không gục ngã , ông ngẫng cao đầu đảm nhận

cả 3 trọng trách :Thầy giáo , thầy thuốc, nhà thơ

- Sống thanh cao ,trong sạch ,yêu nước, cótinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm

b Tóm tắt :

- LVT cứu KNN-LVT nghe tin mẹ mất → bỏ thi về bị mù ,

bị từ hôn

Trang 6

Đoạn trích nằm ở phần nào trong tác phẩm ?

Hình ảnh nhân vật nào nỗi bật lên qua đoạn

trích ?

Hs : LVT, KNN

? Đoạn trích thể hiện đạo lí nào của tác phẩm ?

Hs : Tinh thần nghĩa hiệp

-KNN gặp nạn , được cứu

- LVT và KNN sum vầy hạnh phúc

c Đạo lí làm người trong tác phẩm

- Xem trọng tình nghĩa giữa người với người

- Đề cao tinh thần nghĩa hiệp, sẵn sang cứu khốn phò nguy

- Khát vọng của nhân dân hướng tới công bằng

và những điều tốt đẹp ở đờiII/ Tìm hiểu chung

1 Đọc :

2 Chú thích :2,6,11,12,16,23,24

3 Vị trí đoạn trích : Nằm ở phần đầu của tác phẩm

Tiết 2 Hoạt động 3

? Tìm những chi tiết thể hiện ngôn ngữ hành

động của VT khi đánh nhau với bọn cướp ?

? Qua đây em có nhận xét gì về nhân vật này ?

? Sau khi đánh tan bọn cướp VT đã có thái độ

như thế nào với KNN ?

?Trong cuộc gặp gỡ này, VT là người như thế

nào ?

GV : Trong câu nói của VT có phần câu nệ của

lễ giáo pk(Nam nữ thụ thụ bất thân) nhưng chủ

yếu là do đức tính khiêm nhường : Không

muốn nhận ơn được trả ơn

? Em hiểu như thế nào về 2 câu cuối của đoạn

trích ?

Hs : Thấy việc nghĩa mà không làm thì không

phải là người anh hung, xem việc nghĩa là một

lẽ tự nhiên

Hoạt động 4

? KNN đã được miêu tả qua nhữngphương diện

nào ?

? Nàng đã trả ơn cứu mạng của VT bằng cách

nào ? Ý nghĩa của việc làm ấy ?

III/ Tìm hiểu chi tiết :

1 Nhân vật Lục Vân Tiên

a Đánh bọn cướp

- Lời nói : Bớ đảng hung đồ Chớ quen làm thói hồ đồ

- Hành động + Bẻ cây làm gậy + Tả đột hữu xong

- Kết quả : đánh tan bọn cướp , tên chủ mưu

Làm người thế ấy cũng phi anh …

→ Là người chính trực , hào hiệp, trọng nghĩa khinh tài , từ tâm , nhân hậu

→ Xem việc nghĩa là bổn phận, một lẽ tự nhiên , không làm để chờ trả ơn →Cách cư

xử của bậc anh hung mang tinh thần nghĩa hiệp

Trang 7

Gv : VT không chỉ cứu mạng mà còn cứu cả

cuộc đời trong trắng của người con gái (Tiết

trăm năm cũng bỏ di một hồi)

Qua cuộc gặp gỡ này em thấy KNN là người

như thế nào ?

Hoạt động 5

Hs thảo luận nhóm

1 Kết cấu thong thường của truyện truyền

thống được thể hiện trong truyện LVT

như thế nào ?

2 Nghệ thuật khắc hoạ nhân vật của tác giả

gần với loại truyện nào ?

Hs thảo luận ghi vào phiếu học tập Sau 3p đại

→ Tâm trạng cảm kích , áy náy, băn khoăn → KNN là người có học thức, thuỳ mị , nết

na , xem trọng ơn nghĩa ân tìnhIV/ Tổng kết :

- Nội dung : Ghi nhớ

- NT : Khắc hoạ nhân vật qua ngôn ngữ , hành động

3 Củng cố : GV hệ thống toàn bài

4 Hướng dẫn học bài :

Học thuộc long đoạn trích

Nắm nội dung , nghệ thuật, 2 nhân vật

Soạn “Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự”

-Tiết 40

Ngày soạn:17 – 10 – 2010 Ngày dạy: ……10 – 2010

- Nội tâm nhân vật và miêu tả nội tâm nhân vật trong tác phẩm tự sự

- Tác dụng của miêu tả nội tâm và mối quan hệ giữa nội tâm với ngoại hình trong khi kể chuyện

2 Kĩ năng:

- Phát hiện và phân tích được tác dụng của miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự

- Kết hợp kể chuyện với miêu tả nội tâm nhân vật khi làm bài văn tự sự

3 Thái độ:

Trang 8

- Giáo dục hs tính tự giác tích cực trong học tập

II Mở rộng và nâng cao:

B/ PHƯƠNG PHÁP :

Thảo luận, vấn đáp

C/ CHUẨN BỊ :

1 GV : Soạn giáo án, bảng phụ một số đoạn văn có miêu tả nội tâm

2 HS :Trả lời câu hỏi ở sgk, đoạn trích “ Kiều ở lầu Ngưng Bích”

D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

I.Ổn định và kiểm tra bài cũ :

Miêu tả có vai trò như thế nào trong văn tự sự ? Đối tuợng là những yếu tố nào ?

II.Bài mới :

1 ĐVĐ,

2 Triển khai bài

Hoạt động 1

Gọi hs đọc thuộc long đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng

Bích”

Hs thảo luận 4 nhóm 3 câu hỏi ở sgk

Sau 5p gọi đại diện nhóm trình bày, gv nhận xét bổ

Đoạn văn trên tác giả miêu tả Lão Hạc qua những

chi tiết nào ?

Qua ngoại hình trên em thử đoán xem tâm trạng của

LH như thế nào ?

Từ 2 ví dụ trên em hiểu như thế nào là miêu tả nội

tâm trong văn tự sự ?

Hs : Là tái hiện suy nghĩ cảm xúc của nhân vật

Có mấy cách để miêu tả nội tâm nhân vật ?

Hs : Trực tiếp, gián tiếp

Gọi hs đọc ghi nhớ sgk

Hoạt động 2

Tìm những câu thơ miêu tả nội tâm của TK trong

đoạn “MGS mua Kiều”?

Hs : Nỗi mình

Thềm hoa một…

Tâm trạng của Kiều qua đoạn thơ ấy ?

Hãy đóng vai TK kể lại đoạn trích “Kiều báo ân báo

Tả tâm trạng : 8 câu giữa

b Những câu thơ tả cảnh cho thấy tâm trạng của nhân vật và ngược lại

c Miêu tả nội tâm tái hiện được cảm xúc , ý nghĩ và diễn biến tâm trạng của nhân vật (đau đớn, xót xa)

VD2

- Miêu tả ngoại hình , cử chỉ : Mặt co rúm lại, vết nhăn xô lại với nhau , cái đầu ngoeo về một bên, cái miệng mếu như con nít

- Tâm trạng đau đớn ân hận

 Ghi nhớ : SGK

2.Luyện tập :BT1 : Câu thơ miêu tả tâm trạngTK

- Nỗi mình them tức nỗi nhà

Thềm hoa một bước…

Ngại ngùng dợn gió e sương Ngừng hoa bong thẹn….

→ Tâm trạng đau đớn ê chề, nhục nhã,tủi hổ

BT2 :

Hs tự làm vào vở

3 Củng cố : Hs đọc lại ghi nhớ

4 Hướng dẫn học bài : Học ghi nhớ, làm BT còn lại

Soạn “Lục Vân Tiên gặp nạn”

Trang 9

+ Hành động gây tội ác của Trịnh Hâm

+ Tấm lòng lương thiện của Ngư ông

Tiết 41

Ngày soạn: 17 – 10 - 2010 Ngày dạy: 10 - 2010

- Đọc –hiểu một đoạn trích truyện thơ trong văn học Trung đại

- Nắm được sự việc trong đoạn trích

- Phân tích để hiểu được sự đối lập thiện-ác và niềm tin cảu tác giả vào những điều tốt đẹp trong cuộc đời

3 Thái độ:

Giáo dục hs lòng yêu thương con người, hướng đến cái thiện xa rời cái ác

II Mở rộng và nâng cao:

B/ PHƯƠNG PHÁP :

Vấn đáp

C/ CHUẨN BỊ :

1 GV: Soạn giáo án, bảng phụ

2 HS : Trả lời câu hỏi theo sgk

D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

I.Ổn định và kiểm tra bài cũ :

Đọc đoạn trích “LVT cứu KNN” Phân tích hình ảnh Vân Tiên?

II.Bài mới :

1.ĐVĐ,

2.Triển khai bài

- Cảnh VT nói với ngư ông : Chậm rãi

Gọi hs đọc , gv nhận xét, sữa chữa

Gv hdẫn hs tìm hiểu chú thích 1,2,3,5,8

Đoạn trích gồm những nội dung nào?

Hs :

I/ Tìm hiểu chung1.Xuất xứ :

- Nằm ở phần thứ 2 của tác phẩm, trên đường trở về chịu tang mẹ , hết tiền, bị mù, gặp Trịnh Hâm

Trang 10

Hoạt động 2

Gv nhắc lại tình cảnh VT Sau đó cho hs phát

hiện

VT đang ở trong hoàn cảnh như thế nào ?

Vì sao Trịnh Hâm quyết tâm hãm hại VT ?

Hắn đã lên kế hoạch và hành động như thế

nào ? (Thời gian , không gian)

Vì sao Trịnh Hâm chọn thời điểm đó ?

Hs : Để không ai biết sự độc ác của hắn, để

không ai cứu được VT

Từ đây em có nhận xét gì về tâm địa của

Trịnh Hâm ?

Vì sao TH “Giả tiếng kêu trời”?

Hs : Che lấp tội ác của mình

Nhận xét về giá trị nghệ thuật của đoạn tự sự

Gv : Sự nhân ái , bao dung, hào hiệp của ngư

ông đối lập với tính ích kỉ , nhỏ nhen của

- Hoàn cảnh : VT đang bơ vơ, một mình

- Động cơ : Đố kị ghen ghét , tài năng của

VT, lo cho đường tiến thân của mình

- Kế hoạch : Phân tán thầy trò VT

- Hành động :+ Thời gian :Đêm khuya+ Không gian : Lặng lẽ, chỉ có sao, sương mịtmờ

+ Đẩy VT xuống nước → giả vờ kêu la

→ Hành động có âm mưu, toan tính kỉ lưỡng

→ Độc ác , bất nhân , bất nghĩa

* NT : Sắp xếp trình tự hợp lí, diễn biến hành động nhanh gọn, lời thơ mộc mạc giản dị

2 Tấm lòng lương thiện của Ngư ông

- Cảnh cứu và chạy chữa : + Vớt ngay lên bờ

+ Hối con vây lửa + Ông hơ bụng , mụ hơ mặt mày → Cả gia đình khẩn trương hối hả , tìm mọi cách thể hiện long chân tình đối với VT

- Lời nói :

+ Mời VT ở lại : Ngươi ở cùng ta

Hôm mai hẩm hút…

+ Dốc long nhân nghĩa há chờ trả ơn

→ Tấm long bao dung nhân ái, hào hiệp

- Cuộc sống:

+ rày doi mai vịnh, hứng gió chơi trăng, thongthả , khoẻ quơ chài kéo , mệt quăng câu dầm, nghêu ngao, thung dung, tắm mưa chải gió , vui say

+ Cuộc sống lao động trong sạch, ngoài vòng danh lợi, tự do phóng khoáng, hoà nhập với thiên nhiên

+ Gửi gắm niềm tin, khát vọng về cái thiện vào người lao động bình thường

* Tổng kết : Ghi nhớ (sgk)

- Ngôn ngữ : bình dị dân dã

- Nội dung : Sự đối lập giữa thiện và ác

Trang 11

3 Củng cố : Trong đoạn trích , em thích câu thơ nào nhất ? Vì sao ?

4 Hướng dẫn học bài : Học thuộc long đoạn trích , ghi nhớ

Phân tích sự đối lập giữa thiện và ác

Soạn “Chương trình địa phương”

+ Làm bài văn , thơ viết về quê hương

………

Tiết 42

Ngày soạn:20 – 10 – 2010 Ngày dạy: 30 - 10 – 2010

- Sự hiểu biết về các nhà văn, nhà thơ ở địa phương

- Sự hiểu biết về tác phẩm văn thơ viết về địa phương

- Những biến chuyến của văn học địa phương sau 1975

2 Kĩ năng:

- Sưu tầm, tuyển chọn tài liệu văn thơ viết về địa phương

- Đọc hiểu và thẩm bình thơ văn viết về ddiaj phương

- So sánh đặc điểm văn học địa phương giữa các giai đoạn

3 Thái độ:

Giáo dục lòng yêu quê hương

II Mở rộng và nâng cao:

B/ PHƯƠNG PHÁP :

Thảo luận

C/ CHUẨN BỊ :

1 GV : Soạn giáo án, tạp chí Cửa việt

2 HS : Sưu tầm theo hướng dẫn của gv

D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

I.Ổn định và kiểm tra bài cũ :

Kiểm tra sự chuẩn bị của hs

II.Bài mới :

1.ĐVĐ,

2.Triển khai bài

Hoạt động 1

Hs làm việc theo tổ: Tổ trưởng tập hợp bảng

thống kê theo mẫu

Sau 5p đại diện các tổ trình bày

Gv bổ sung 1 số tác giả , tác phẩm tìm được

1.Tác giả , tác phẩm của địa phương

TT Họ tên Quê

quán

Năm sinh

Tác phẩm

12345

Trang 12

Hoạt động 2

Gv cho hs chuẩn bị 3p Sau đó gọi hs trình

bày (5-7em )

Hs cả lớp nhận xét về tác phẩm của các bạn

Gv đọc 1 số sáng tác hay về quê hương

Gọi hs phân tích cái hay từng văn bản

1 GV : Soạn giáo án, máy chiếu, giấy trong

2 HS : Ôn tập thống kê trước ở nhà

D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

I.Ổn định và kiểm tra bài cũ :

Đọc thuộc lòng đoạn trích “ Cảnh ngày xuân” Tìm từ đơn , từ phức?

Gọi hs làm BT3,8,9 ( Trau dồi vốn từ)

Trang 13

II.Bài mới :

1.ĐVĐ,

2.Triển khai bài

Như thế nào là từ đơn ? Từ phức ?

Có mấy loại từ đơn ? Từ phức ?

- Từ đơn: Có một âm tiết

- Từ phức : Gồm 2, 3 âm tiết trở lên2.Cấu tạo :

Từ đơn Từ phức

Từ ghép Từ láy

Chính phụ Đẳng lập Hoàn toàn Bộ phận

Âm Vần

* BT BT1

- Từ láy : Nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng Xa xôi, lấp lánh

- Từ láy : Ngặt nghèo, giam giữ, bó buộc, tươi tốtBT2

- Tăng : Sạch sành sanh, nhấp nhô, sát sàn sạtII/ Thành ngữ :

1.Khái niệm : Cụm từ cố định biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh

2.BTBT1 : - Tục ngữ : a, c

- Thành ngữ : b, d,eBT2 : - Động vật : Như chó với mèo Miệng hùm gan sứa Rồng đến nhà tôm Đầu voi đuôi chuột Như vịt nghe sấm

Trang 14

Hs : Từ có 2, 3 nghĩa

Hiện tượng chuyển nghĩa của từ là gì? Thế nào là

nghĩa gốc ? Nghĩa chuyển ?

- Nghĩa gốc : Nghĩa xuất hiện từ đầu , làm cơ sở

Có khế ế chanh Dây cà ra dây muốngIII/ Nghĩa của từ

1.Khái niệm : - Là nội dung mà từ biểu thị

2 BTBT1 Chọn cách hiểu đúng : aBT2 Chọn cách hiểu b Cách hiểu a sai vì đã dung một cụm từ có nghĩa thực tế để giải thích cho một từ chỉ đặc điểm, tính chất

IV/ Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

1.Khái niệm :

- Từ nhiều nghĩa : Có 2, 3 nghĩa

- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ

→Thay đổi nghĩa của từ

- Nghĩa gốc : nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở hình thành nghĩa khác

- Nghĩa chuyển :Hình thành trên cơ sở nghĩa gốc

2 BT - Thềm hoa, lệ hoa : Nghĩa chuyển

- Không phải là hiện tượng chuyển nghĩa của từ,

Vì từ “Hoa”chỉ là nghĩa chuyển lâm thời, chưa

làm thay đổi nghĩa của từ

3 Củng cố : GV chiếu tất cả các kiến thức đã ôn lên máy

4 Hướng dẫn học bài : Ôn tập kỉ các kiến thức

Làm BT còn lại Soạn “Tổng kết từ vựng”

Tiết 44

Ngày soạn:30 – 10 - 2010 Ngày dạy:02 – 11 - 2010

TỔNG KẾT TỪ VỰNG (T2)

A/ MỤC TIÊU :

I Chuẩn

1 Kiến thức: Một số khái niệm liên quan đến từ vựng

2 Kĩ năng: Cách sử dụng từ hiệu quả trong nói, viết, đọc-hiểu văn bản và tạo lập văn bản

Trang 15

1 GV : Soạn giáo án, bảng phụ phiếu học tập

2 HS : Trả lời câu hỏi ở sgk

D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

I.Ổn định và kiểm tra bài cũ :

Không kiểm tra

II.Bài mới :

1.ĐVĐ,

2.Triển khai bài

- Đồng âm : nghĩa khác nhau

- Từ nhiều nghĩa : Xuất phát trên cơ sở nghĩa gốc, có nét tương đồng , tương cận

3 BT a.Chuyển nghĩa

b Đồng âmII/ Từ đồng nghĩa : 1.Khái niệm : Giống nhau về nghĩa

2 BTChọn cách hiểu d Vì các từ đồng nghĩa không thay thế được với nhau (bỏ mạng – hi sinh)III/ Từ trái nghĩa :

1 Khái niệm : Là những từ có nghĩa trái ngược nhau

- Một từ nhiều nghĩa thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau

Trang 16

Hs thảo luận theo bàn BT3.Sau 3p đại diện 3

nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung, nhận

xét

Gv chữa BT (Bảng phụ)

Hoạt động 4Nêu khái niệm ? Cho ví dụ ?

Hs :

Thế nào là từ nghĩa rộng ? Từ nghĩa hẹp ?

- Nghĩa rộng : Có nghĩa bao hàm nghĩa

1 Khái niệm :Nghĩa của từ này có thể rộng hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của từ khác

2 BT

Từ Đơn Phức Ghép Láy

Đ lập C phụ H Toàn Bộ phận

Âm VầnV/ Trường từ vựng

1 Khái niệm

Là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa

2 BT Tắm- bể : Tăng giá trị tố cáo mạnh mẽ

3 Củng cố : Hs nhắc lại các khái niệm đã học

4 Hướng dẫn học bài : Nắm chắc các khái niệm

Làm các BT còn lại

Tiết 45

Ngày soạn:30 – 10 - 2010 Ngày dạy:03 – 11 -2010

Giáo dục hs ý thức vươn lên trong học tập

II Mở rộng và nâng cao:

B/ PHƯƠNG PHÁP :

Câu hỏi gợi mở, vấn đáp

C/ CHUẨN BỊ :

1 GV: Soạn giáo án, bảng chữa lỗi, bài kiểm tra

2 HS : Xem lại đề và giàn ý

D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

Trang 17

I.Ổn định và kiểm tra bài cũ :

Khụng kiểm tra

II.Bài mới :

Hoạt động 1

Yêu cầu hs đọc lại đề

Gv nêu lại yêu cầu về nội dung

Chú ý : tưởng tượng fải hợp lý dựa

Hs trao đổi hướng sửa chữa

Gv bổ sung kết luận cách sửa

chữa

Đề bài :

I Yêu cầu về nội dung

- MB : nêu h/ảnh lý do về thăm tr ường

- TB : kể tả những đổi thay của trường cũ

Kể tả những cuộc gặp gỡ với thầy cô bạn cũ

Thể hiện được nỗi xúc động của bản thân, tình thầy trò –

bè bạn

Những kỷ niệm vui buồn

- KB : Cảm xúc về cuộc thăm trường

II Yêu cầu về hình thức

- Viết dới dạng bức thư 3 phần

- Có yếu tố miêu tả cảnh, miêu tả người, tả nội tâm, kếthợp tự sự – có thể có yếu tố nghị luận

- có cảm xúc chân thành

- trình bày sạch đẹp, không mắc lỗi diễn đạt thông thường

- biết tách đoạn hợp lýIII Nhận xét và đánh giá

1 Ưu điểm

- Bài viết đầy đủ ý về nội dung

- Nhiều bài đủ bố cục, tách đoạn hợp lý

- Khợp tả cảnh, tả người, tả nội tâm và tự sự, b cảm

- Cảm xúc chân thành

- Diễn đạt trong sáng rõ gọn

- Tưởng tượng hợp lý : công việc trong tương lai

2 Như ợc điểm

- Một số bài viết sơ sài, hời hợt cảm xúc sáo mòn

- Một số bài ít yếu tố miêu tả

- Mắc lỗi lôgích t/tượng bất hợp lý : lý do điến trường

3 Kết quả: 100% trên TB

4 Đọc bài hay - đoạn hay

IV Bổ sung và sửa chữa lỗi – Hs tự sửa chữa

* Củng cố – dặn dò : Ôn lại kiểu bài tự sự kết hợp các biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả,miêu tả nội tâm nhân vật

- Soạn bài : Đồng chí “ Đồng chí ” ”

………

Tiết 46

Ngày soạn:02 – 11 - 2010 Ngày dạy:05 – 11 - 2010

KIỂM TRA VỀ TRUYỆN TRUNG ĐẠI

Ngày đăng: 22/11/2013, 11:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.GV: Soạn giỏo ỏn, bảng phụ . phiếu học tập 2. HS : Trả lời cõu hỏi ở sgk - van 9 hay tron bo
1. GV: Soạn giỏo ỏn, bảng phụ . phiếu học tập 2. HS : Trả lời cõu hỏi ở sgk (Trang 15)
1.GV: Soạn giỏo ỏn, phiếu học tập, bảng phụ  2. HS :  Sưu tầm một số bài thơ 8 chữ - van 9 hay tron bo
1. GV: Soạn giỏo ỏn, phiếu học tập, bảng phụ 2. HS : Sưu tầm một số bài thơ 8 chữ (Trang 32)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w