1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn lớp 6 trọn bộ đầy đủ, hay

33 131 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 332,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án ngữ văn lớp 6 trọn bộ đầy đủ, hay, cô đọng, soạn chi tiết, dễ dạy, HS học dễ hiểu, có hình ảnh minh họa

Trang 1

- Khái niệm thể loại truyền thuyết.

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu

- Bóng dáng lịch sử thời dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dân gian thời kì dựngnước

2/ Kỉ năng

- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chính của truyện

- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kì ảo tiêu biểu trong truyện

1/ GV: SGK, giáo án, tư liệu tham khảo, tranh,

2/ HS: SGK, tập học, bài soạn ở nhà theo hướng dẫn của GV,…

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định lớp:

Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Giới thiệu sơ lược về chương trình Ngữ văn 6, tập 1 Cách soạn bài ở nhà

3 3 Bài mới:

Giới thiệu: Truyện “Con Rồng, cháu Tiên” một truyền thuyết tiêu biểu, mở đầu cho chuỗi truyền

thuyết về thời đại các vua Hùng cũng như truyền thuyết Việt Nam nói chung Truyện có nội dung gì, ýnghĩa ra sao? Vì sao nhân dân ta qua bao đời, rất tự hào và yêu thích câu chuyện này? Tiết học hôm nay sẽgiúp chúng ta trả lời những câu hỏi ấy

Hướng dẫn HS tìm hiểu chung

Hoạt động 1: Đọc văn bản, tìm hiểu chú thích

- GV hướng dẫn học sinh đọc định

nghĩa truyền thuyết phần dấu () –

SGK/7

- Giáo viên giới thiệu khái quát về định

nghĩa, về các truyền thuyết gắn liền với

lịch sử đất nước ta

- Học sinh đọc định nghĩa truyền thuyết phần dấu () – SGK/7

- HS nắm được định nghĩa

về truyền thuyết (chú thíchdấu sao – SGK)

+ Truyện dân gian kể vềcác nhân vật - sự kiện cóliên quan tới lịch sử thờiquá khứ

ĐT: CON RỒNG, CHÁU TIÊN

(Truyền thuyết)

Ngày dạy: 22/08/2016 tại lớp 6A1 Ngày dạy: 23/08/2016 tại lớp 6A2 Ngày dạy: 26/08/2016 tại lớp 6A3 Ngày soạn: 08/08/2016

Trang 2

(?) Theo em, văn bản có thể chia

thành mấy đoạn?

 GV chốt lại: văn bản “Con Rồng

cháu Tiên” là một truyền thuyết dân

gian được liên kết bởi ba đọan:

+ Đọan 1 : Từ đầu … “Long Trang”

+ Đọan 2 : Tiếp … “lên đường”

+ Đọan 3 : Còn lại

- Giáo viên đọc đọan 1, Học sinh đọc

đọan 2, 3

- Giáo viên hướng dẫn Học sinh tìm

hiểu phần chú thích giải nghĩa các từ

- HS nghiên cứu văn bản,trả lời

- HS tìm hiểu chú thíchSGK

 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS trả lời, thảo luận các câu hỏi trong phần Đọc - Hiểu VB (?) Trong trí tưởng tượng của người

xưa, Lạc Long Quân hiện lên với những

đặc điểm phi thường nào về nòi giống và

sức mạnh ?

- LLQ và Âu Cơ đều là thần

- LLQ “sức khỏe vô địch, có nhiều phép

lạ”, còn Âu Cơ “xinh đẹp tuyệt trần”

(?) Theo em sự phi thường ấy là biểu

hiện của một vẻ đẹp như thế nào ?

(?) Âu Cơ hiện lên với những đặc điểm

đáng quý nào về nhan sắc, giống nòi và

đức hạnh ?

(?) Những điểm đáng quý đó ở Âu Cơ

là biểu hiện của một vẻ đẹp như thế

nào ?

 Lạc Long Quân kết duyên cùng Âu

Cơ có nghĩa là những vẻ đẹp cao quý

của thần tiên được hòa hợp

(?) Theo em, mối tình duyên này, người

xưa muốn ta nghĩ gì về nòi giống dân

tộc?

(?) Chuyện Âu Cơ sinh con có gì lạ ?

(?) Chi tiết mẹ Âu Cơ sinh ra bọc trăm

trứng nở thành trăm người con khỏe

đẹp có ý nghĩa gì ?

 Giải thích mọi người chúng ta đều là

anh em ruột thịt cùng một cha mẹ sinh

- LLQ và Âu Cơ đều làthần

- LLQ “sức khỏe vôđịch, có nhiều phép lạ”, còn Âu

Cơ “xinh đẹp tuyệt trần”

- Âu Cơ sinh ra bọctrứng nở trăm người con (khôngcần bú mớm, ăn uống mà vẫnlớn nhanh và hồng hào, đẹp đẽ)  Quan niệm người Việt

có chung nguồn gốc tổ tiên

Trang 3

(?) Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con

như thế nào ?

(?) Vì sao cha mẹ lại chia con thành

hai hướng lên rừng, xuống biển ?

 Rừng là quê mẹ, biển là quê cha 

đặc điểm địa lý nước ta rộng lớn : nhiều

rừng và biển (rừng vàng, biển bạc)

(?) Qua sự việc Cha Lạc Long Quân,

mẹ Âu Cơ mang con lên rừng, xuống

biển, người xưa muốn thể hiện ý

nguyện gì ?

 Ý nguyện phát triển dân tộc : làm ăn,

mở rộng và giữ vững đất đai ; ý nguyện

đoàn kết, thống nhất dân tộc, mọi người

trên đất nước đều có chung nguồn gốc, ý

chí và sức mạnh

- Truyện còn kể rằng, các con của Lạc

Long Quân và Âu Cơ nối nhau làm vua ở

đất Phong Châu, đặc tên nước là Văn

Lang, lấy danh hiệu Hùng Vương Theo

em, sự việc đó có ý nghĩa gì trong việc

cắt nghĩa truyền thống dân tộc ?

(?) Qua VB mà ta vừa tìm hiểu, em hãy

cho biết VB sử dụng các chi tiết nghệ

thuật tiêu biểu nào?

 Sử dụng các yếu tố tưởng tượng kì ảo

(?) Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng

tượng kỳ ảo ?

 Là chi tiết không có thật do nhân dân

ta sáng tạo ra nhằm một mục đích nhất

định

(?) Em thấy những chi tiết kỳ ảo nào

trong văn bản “Con Rồng cháu Tiên” ?

(?) Các chi tiết kỳ ảo đó có vai trò gì

trong truyện ?

 Lôi cuốn người đọc, làm truyện thêm

hấp dẫn Tô đậm tính chất lớn lao, đẹp

đẽ của nhân vật Thần kỳ hóa nguồn gốc,

giống nòi để chúng ta thêm tự hào, tôn

vinh tổ tiên

Thảo luận: (4’)

- Giáo viên chia nhóm:

Câu 1 : Em hiểu gì về dân tộc ta qua

truyền thuyết “Con Rồng cháu Tiên”

(nhóm 1, 2 )

 GV giảng thêm và lồng vào giáo dục

lòng tự hào về nguồn gốc của dân tộc

mình

- Tinh thần đoàn kết thống nhất của

nhân dân ta trên khắp mọi miền đất nước

vì có chung nguồn cội (đồng bào: cùng

một bọc) vì vậy phải luôn luôn yêu

- HS trả lời

- HS tìm hiểu những chitiết nghệ thuật trong vănbản

- HS nghiên cứu trả lời

- Học sinh thảo luận

- HS đại diện thuyết trình

 Dân tộc ta có nguồngốc thiêng liêng cao quý ;

là một khối đòan kết,thống nhất, bền vững

- HS đại diện trả lời

2/ Ngợi ca công lao của LLQ và Âu Cơ:

- Là người đã mở mang

bờ cõi (xuống biển, lên rừng)

- Giúp dân diệt trừ yêutinh

- Dạy dân cách trồngtrọt, chăn nuôi và cách ăn ởphong tục, lễ nghi

3/ Nghệ thuật:

- Sử dụng các yếu tố tưởngtượng kì ảo kể về nguồn gốc vàhình dạng của Lạc Long Quân

và Âu Cơ, về việc sinh nở của

Âu Cơ

- Xây dựng hình tượng nhânvật mang dáng dấp thần linh

Trang 4

thương đoàn kết.

- Truyện có ý nghĩa như một lời nhắc

nhở con cháu phải chung lo xây dựng bồi

đắp sức mạnh đoàn kết

Câu 2 : Truyền thuyết “Con Rồng cháu

Tiên” phản ánh sự thật lịch sử nào của

nước ta trong quá khứ ? ( nhóm 3, 4 )

 Thời đại các Vua Hùng, đền thờ Vua

- HS trả lời theo hiểu biết

Truyện kể về nguồn gốcdân tộc Con Rồng cháu Tiên,ngợi ca nguồn gốc cao quý củadân tộc và ý nguyện đoàn kếtgắn bó của dân tộc ta

 Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu hoạt động tổng kết

(?) Qua tìm hiểu văn bản, em rút ra

được gì về nội dung và nghệ thuật ?

 GV chốt lại phần ghi nhớ SGK/8

 Tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh về

tình đoàn kết, tự hào dân tộc: Bác luôn

đề cao truyền thống đoàn kết giữa các

dân tộc anh em và niềm tự hào về nguồn

gốc con Rồng cháu Tiên

 HS dựa vào ghi nhớ trảlời

 HS chú ý lắng nghe,học tập và làm theo

- Người Mường có truyện Quả trứng to nở ra con người

- Người Khmer có truyện Quả bầu mẹ …

Câu 2: gọi 2 HS kể lại truyện theo lời văn của mình (Yêu cầu kể đúng cốt truyện, chi tiết bằng lời văn cá

- Liên hệ một câu chuyện có nội dung giải thích nguồn gốc người Việt

- Soạn văn bản “Bánh chưng, bánh giầy”

Trang 5

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết.

- Cốt lõi lịch sử thời dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm truyền thuyết thời kìHùng Vương

- Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghềnông – một nét đẹp văn hoá của người Việt

2/ Kĩ năng:

- Đọc văn bản thuộc thể loại truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chính trong truyện

3/ Thái độ:

Có thái độ đúng đắn trong việc cảm nhận về nét đẹp văn hoá của người Việt

II CHUẨN BỊ:

1/ GV: SGK, giáo án, sách “Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng”, tranh,…

2/ HS: SGK, tập học, soạn bài theo hướng dẫn của GV,…

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1/ Ổn định lớp: (1’)

Kiểm tra sỉ số

2/ Kiểm tra bài cũ: (3’)

(?) Nêu ý nghĩa truyền thuyết ?

(?) Nêu ý nghĩa của truyện “Con Rồng, cháu Tiên” ?

3 Bài mới:

Giới thiệu: (1’) Hằng năm, mỗi khi xuân về, tết đến, nhân dân ta - con cháu Vua Hùng từ miềnxuôi đến miền ngược lại nô nức, hồ hởi chở lá, xay đậu, gói gạo, giã bánh Quang cảnh ấy làm cho ta thêmyêu quý, tự hào nền văn hoá cổ truyền của dân tộc và như làm sống lại truyền thuyết “Bánh chưng, bánhgiầy” Vậy bài hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về ý nghĩa của tục làm bánh chưng, bánh giầy tronbg ngàyTết cổ truyền của dân tộc ta (MB: gói bánh chưng, bánh giầy còn MN: bánh tét, bánh ít)

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG BÀI HỌC

 Hoạt động 1: (10’) Hướng dẫn HS tìm

hiểu chung:

Giáo viên chia đoạn :

giáo viên đọc đoạn 1, học sinh đọc đoạn 2, 3

+ Đoạn 1 : Từ đầu … “chứng giám”

 Bánh chưng, bánh giầy thuộc truyền thuyết

về thời đại Hùng Vương dựng nước

 Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu ý

nghĩa của các từ khó ở mục chú thích SGK/11

- HS đọc VB theo sự hướng dẫn của GV

- HS trả lời

I TÌM HIỂU CHUNG:

Bánh chưng, bánh giầythuộc nhóm các tác phẩmtruyền thuyết về thời đạiHùng Vương dựng nước

II TÌM HIỂU VB:

ĐT: BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY

(Truyền thuyết)

Ngày soạn: 08/08/2016 Ngày dạy: 22/08/2016 tại lớp 6A1 Ngày dạy: 23/08/2016 tại lớp 6A2

Ngày dạy: 26/08/2016 tại lớp 6A3

Trang 6

Hoạt động 2: (25’) Hướng dẫn HS đọc -

hiểu văn bản:

 Giáo viên chia 3 nhóm thảo luận nội dung

các câu hỏi (thời gian thảo luận 5’)

 Các nhóm thảo luận câu 1 (trang 12 )

(?) Vua Hùng chọn người nối ngôi trong

hoàn cảnh nào, với ý định ra sao và bằng hình

thức gì ?

- Hoàn cảnh: Giặc ngoài đã yên, vua đã già

muốn có người kế nghiệp

- Ý của vua: Người nối ngôi phải nối được

chí vua, không nhất thiết phải là con trưởng

- Hình thức: có tính thách đố “Nhân lễ Tiên

vương, ai làm vừa ý ta, ta sẽ truyền ngôi”

 Vua Hùng rất anh minh, sáng suốt, biết chọn

người có tài đức để nối ngôi để lo cho dân, cho

nước Người nối ngôi phải được chí vua không

nhất thiết phải là con trưởng

 Các nhóm thảo luận câu 2 và 3

(?) Vì sao trong các con Vua, chỉ có lang

Liêu được thần giúp đỡ?

- Chàng là người “thiệt thòi nhất”

- Lớn lên chỉ lo đồng áng, cày cấy

- Hiểu được ý thần Có suy nghĩ sâu sắc

(?) Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu được

Vua cha chọn để tế Trời, Đất, Tiên Vương và

Lang liêu được chọn nới ngôi Vua ?

- Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế (quý

trọng nghề nông, quý trọng hạt gạo nuôi sống

con người và là sản phẩm do chính con người

làm ra)

- Hai thứ bánh có ý tưởng sâu xa (tượng

trời, tượng đất, tượng muôn loài)

- Hai thứ bánh hợp ý vua, chứng tỏ tài đức

của Lang Liêu Lang Liêu được chọn nối ngôi

vua vì chàng có lòng hiếu thảo, chân thành,

thông minh, biết tôn trọng những người sinh

thành ra mình Chàng dâng lên vua Hùng sản

vật của nhà nông

 Thần ở đây chính là nhân dân Họ rất quý

trọng cái nuôi sống mình, cái mình làm ra… vua

Hùng chú trọng tài năng, không coi trọng thứ

bậc con trưởng và con thứ, thể hiện sự sáng suốt

và tinh thần bình đẳng

 Những thành tựu văn minh nông nghiệp buổi

đầu dựng nước: cùng với sản phẩm lúa gạo là

những phong tục và quan niệm đề cao lao động

làm hình thành nét đẹp trong đời sống văn hoá

của người Việt

- Học sinh thảo luận cáccâu hỏi

- Đại diện nhóm trả lời

- Học sinh nhận xét bổ sung

- Đại diện nhóm thuyết trình trên bảng phụ

- Học sinh nhận xét bổ sung

- HS tìm hiểu những thành tựu văn minh nông nghiệp

HS tìm những chi

1/ Hình ảnh con người trong công cuộc dựng nước:

a) Hoàn cảnh, ý định và cách thức của Vua Hùng chọn người nối ngôi:

- Hoàn cảnh : Giặc

đã yên, vua đã già

- Ý định: Người nốingôi phải nối được chíVua

- Cách thức : bằng

1 câu đố để thử tài

 Vua Hùng chú trọngtài năng, không coi trọngthứ bậc con trưởng và conthứ, thể hiện sự sáng suốt

và tinh thần bình đẳng

b) Lang Liêu được thần giúp đỡ :

- Là người thiệtthòi nhất

- Chăm lo việcđồng áng

- Bánh hình tròn bánh giầy

- Bánh hình vuông bánh chưng

Thành tựu văn minh nông nghiệp:

Cùng với sản phẩmlúa gạo là những phong tục

và quan niệm đề cao laođộng làm hình thành nétđẹp trong đời sống văn hoácủa người Việt

2/ Nghệ thuật:

Trang 7

(?) Văn bản sử dụng các chi tiết nghệ thuật gì

nổi bật ?

 GV chốt lại

 Các nhóm thảo luận câu 4

(?) Hãy nêu ý nghĩa của truyền thuyết :

“Bánh chưng, bánh giầy” ?

- Giải thích nguồn gốc hai loại bánh và ý

nghĩa sâu xa của nó

- Truyền thuyết này còn đề cao người lao

động nghề nông, người anh hùng văn hóa

- Truyện còn có ý nghĩa bên vực kẻ yếu,

người bất hạnh

(?) Em hãy xác định những nét nghệt huật

tiêu biểu và nội dung của truyền thuyết “Bánh

chưng, bánh giầy”?

 GV chốt lại phần nội dung ghi nhớ SGK/12

tiết nghệt huật được sử dụng trong văn bản và trả lời theo suy nghĩ cá nhân

“Trong trời đất không có

III TỔNG KẾT:

 Ghi nhớ SGK/12

4/ Củng cố:

Câu 1: Ý nghĩa của việc ND ta làm bánh chưng, bánh giầy trong ngày tết.

- Đề cao nghề nông, sự thờ kính trời đất, ông bà tổ tiên

- Việc gói bánh ngày tết còn có ý nghĩa giữ gìn truyền thống văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc

Câu 2: HS có thể nói theo sở thích cá nhân GV nên hướng tới hai chi tiết đặc sắc và giàu ý nghĩa sau:

- Lang Liêu nằm mộng thấy Thần khuyên bảo: “ …” nêu bật giá trị của hạt gạo và nghề nông những sản phẩm do con người làm ra

- Lời vua nói với mọi người về hai loại bánh: Đây là cách thưởng thức có văn hóa  Nhận xét nàycũng chính là ý nghĩa, tư tưởng, tình cảm của ND về hai loại bánh nói riêng và phong tục làm bánh vàongày tết nói chung

5/ Chuẩn bị bài mới:

- Về học bài Tập kể lại truyện

- Đọc kĩ để nhớ những sự việc chính trong truyện

- Tìm các chi tiết có bóng dáng lịch sử cha ông ta xưa trong truyền thuyết Bánh chưng bánh giầy

- Soạn trước “Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt”

Trang 8

- Định nghĩa về từ đơn và từ phức, các loại từ phức.

- Đơn vị cấu tạo từ Tiếng Việt

2 HS: SGK, bài soạn ở nhà theo hướng dẫn GV

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định lớp:

Kiểm tra sỉ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Giới thiệu sơ lược phần tiếng việt SGK tập 1

3 Bài mới:

Giới thiệu Giới thiệu : Trong Tiếng Việt, mỗi tiếng bao giờ cũng phát ra một hơi, nghe thành một tiếng và nó

mang một thanh điệu nhất định nhưng không phải mỗi tiếng phát ra là một từ, có từ thì chỉ có một tiếng ; có

từ có từ 2 tiếng trở lên Ở bậc Tiểu học, các em đã được học qua các loại từ (từ đơn, từ ghép, từ láy …) Đểhiểu được cấu tạo của chúng, hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu nội dung bài học “Từ và cấu tạo của từ TiếngViệt”…

Hướng dẫn HS tìm hiểu chung

 Hoạt động 1: Tìm hiểu từ là gì

Hoạt động của GV và HS Hoạt động của HS Nội dung bài học

- GV gọi học sinh đọc ví dụ SGK/13

- GV chia bảng thành hai cột Tiếng và Từ

rồi gọi HS ghi vào từng cột theo yêu cầu

- Lập danh sách các tiếng và các từ trong

câu sau:

Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/ chăn

nuôi/ và/ cách/ ăn ở.

(?) Theo em, tiếng dùng để làm gì ?

(Lưu ý HS bám sát ví dụ vừa phân tích)

- Từ 2 tiếng: trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở

TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

Ngày soạn: 10/08/2016

Ngày dạy: 25/08/2016 tại lớp 6A1 Ngày dạy: 26/08/2016 tại lớp 6A2 Ngày dạy: 27/08/2016 tại lớp 6A3

Trang 9

Hoạt động 2: Phân tích đặc điểm của từ

(?) Khi nào một tiếng được coi là một từ?

 Một tiếng chỉ được coi là từ khi tiếng ấy

- Về đặc điểm chức năng: Từ là đơn vị

dùng để đặt câu Nhờ đặc điểm này, ta

phân biệt được từ với đơn vị bậc dưới nó là

tiếng (hình vị )

(Trong hệ thống ngôn ngữ gồm rất nhiều

đơn vị : âm vị, hình vị, từ )

- Về cấu trúc: Trong số các đơn vị dùng

để đặt câu: từ, cụm từ thì tư là đơn vị nhỏ

nhất Nhờ đặc điểm này, ta phân biệt được

từ với các đơn vị bậc trên nó là cụm từ

 GV chuyển ý: từ một tiếng gọi là từ

đơn Từ hai tiếng trở lên gọi là từ phức.

(Từ phức gồm: Từ láy: từ có quan hệ láy

âm giữa các tiếng ; từ ghép: từ có các

tiếng quan hệ với nhau về nghĩa).

- HS suy nghĩ trả lời

- HS so sánh sự khác nhau củatiếng và từ

- HS trả lời dựa vào ghi nhớ SGK/13

- HS lắng nghe và thấu hiểu

 Ghi nhớ: SGK/13

Hoạt động 3: Phân loại các từ

- GV gọi HS lên bảng làm:

(?) Dựa vào những kiến thức đã học ở

bậc tiểu học, điền các từ sau vào bảng

phân loại SGK/13

Từ/ đấy/ nước/ ta/ chăm/ nghề/ trồng

trọt/ chăn nuôi/ và/ có/ tục/ ngày/ tết/ làm/

bánh chưng/ bánh giầy.

- Từ đơn : Từ, đấy, nước, ta, chăm,

nghe, nghe, và, có, tục, ngày, tết, làm

- Từ ghép : chăn nuôi, bánh chưng,

bánh giày

- Từ láy : trồng trọt

- HS điền vào bảng phụ những từ đơn và từ phức

- HS nhận xét, sửa chữa, bổ sung

II/ II/ TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC:

Hoạt động 4: Phân tích đặc điểm của từ và xác định đvị cấu tạo từ

- Dựa vào bảng HS đã lập GV giúp HS

lần lượt tìm hiểu và phân biệt:

(?) Dựa vào bảng phân loại trên, em

hãy phân biệt từ đơn và từ phức ?

 Từ đơn là từ chỉ có một tiếng Từ

phức là từ gồm hai hoặc nhiều tiếng

 Sự phân loại này dựa vào số lượng

tiếng trong từ

- GV chia nhóm thảo luận theo từng bàn

(2 HS - thời gian 3’)

- HS so sánh sự giống và khácnhau giữa từ đơn và từ phức

- Cả lớp chú ý lắng nghe, nhận xét, bổ sung

So sánh từ ghép và từ láy:

- - Giống: có từ hai tiếng

Trang 10

(?) Giữa từ ghép và từ láy có điểm gì

khác nhau ? giống nhau ? (câu hỏi

láy âm giữa các tiếng

- GV giảng thêm: Giữa từ ghép và cụm

từ trong tiếng Việt có những trường hợp

khó phân định Để nhận biết, có thể dựa

vào các dấu hiệu sau :

- Nghĩa của tổ hợp ấy có tính thành

 GV có thể lưu ý HS : Theo cách phân

loại trên thì các tiếng không có quan hệ

ngữ nghĩa mà cũng không có quan hệ láy

âm như mặc cả, bồ hòn, dã tràng,… sẽ

được coi là ngoại lệ Số lượng từ này

trong tiếng Việt không nhiều

hệ ngữ nghĩa (ghép nhữngtiếng có nghĩa với nhau) + Từ láy: có mối quan

hệ ngữ âm (chỉ cần một tiếng có nghĩa các tiếng khác láy lại)

 Hoạt động 5: Hệ thống hóa kiến thức

- GV hệ thống hóa lại kiến thức toàn bài

(?) Tiếng là gì?

(?) Từ là gì?

(?) Từ đơn là từ có mấy tiếng?

(?) Từ phức chia làm mấy loại nhỏ? So

 Ghi nhớ: SGK/14

Hoạt động 6: Hướng dẫn HS luyện tập

- GV gọi HS đọc nội dung BT và lần lượt

trả lời câu hỏi

Btập 1:Thảo luận (3’)

a Từ nguồn gốc, con cháu thuộc loại từ

nào?

b Tìm từ đồng nghĩa với chúng?

c Tìm thêm các từ ghép chỉ quan hệ thân

thuộc: con cháu, anh chị, ông bà,…?

Btập 2: Qui tắc sắp xếp các tiếng trong từ

ghép chỉ quan hệ thân thuộc:

- HS lần lượt đọc yêu cầu bài tập SGK và thực hiện yêu cầu bài tập

- HS thảo luận trình bày

- HS khác nhận xét, sửa chữa, bổ sung từng bài tập

- HS đọc yêu cầu bài tập 2 SGK và thực hiện yêu cầu

III/ LUYỆN TẬP:

 Btập 1:

a) Thuộc loại từ ghép.

b) Cội nguồn, gốc gác, gốc rễ,…

c) Cậu mợ, cô dì, chú bác,anh em…

 Btập 2: Qui tắc sắp Qui tắc sắp xếp các tiếng trong từ

Trang 11

- Theo giới tính (nam, nữ) anh chị, ông

(?) Từ láy trong câu sau miêu tả cái gì?

“Nghĩ tủi thân, công chúa út ngồi khóc thút

 GV chia 3 tổ , mỗi tổ 1 câu để cho các

em thi đua xem tổ nào tìm được nhiều và

đúng thì chiến thắng

a/- Tả tiếng cười : khúc khích, sằng sặc,

hô hố, ha hả, hềnh hệch …

b/- Tả tiếng nói : khàn khàn, lè nhè, thỏ

thẻ, léo néo, lầu bầu …

c/- Tả dáng điệu : lừ đừ, lả lướt, nghênh

ngang, ngông nghênh

- HS đọc thêm

- GV giải thích thêm

 Giáo dục thực tế: từ trong tiếng Việt hết

sức phong phú, đa dạng, chúng ta phải biết

chọn lựa khi sử dụng để đạt được hiệu quả

như mong muốn

bài tập

- Nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài tập 3 SGK và thực hiện yêu cầu bài tập

- Nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh nội dung bài

- HS đọc yêu cầu bài tập 4 SGK và thực hiện yêu cầu bài tập

- Nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài tập 5 SGK và thực hiện yêu cầu bài tập

- Nhận xét, hoàn chỉnh nội dung

ghép chỉ quan hệ thân thuộc:

- Anh chị, cha mẹ, ông

- Tính chất bánh: bánh dẻo, bánh xốp, bánh phồng…

- Hình dáng bánh: bánh quai chèo, bánh tai heo …  Btập 4:Btập 4:

- “Thút thít” là tiếng khóc.

- Nức nở, sụt sùi, rưng rức…

 Btập 5: Tìm nhanh từ láy:

a) a) Tả tiếng cười: khúc

khích, sằng sặc, hô hố, ha

hả, hềnh hệch …

b) b) Tả tiếng nói: khàn

khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu …

- Tìm các từ láy miêu tả tiếng nói, dáng điệu của con người

- Tìm từ ghép miêu tả mức độ, kích thước của một đồ vật

Trang 13

- Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng,tình cảm bằng phương tiện ngôn từ

- Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập VB

- Kiểu văn bản tự sự miêu tả, lập luận thuyết minh và hành chính – công vụ

2 Kĩ năng:

- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thưc biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp

- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt

- Nhận ra tác dụng của phương thức biểu đạt ở một văn bản cụ thể

3 Thái độ:

Có ý thức trong từng hoàn cảnh giao tiếp cụ thể

II/ CHUẨN BỊ:

1 GV: SGK, sách “Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng”, 1 số văn bản mẫu,…

2 HS: SGK, tập học, bài soạn ở nhà theo hướng dẫn của GV,…

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

(?) Trong đời sống, khi có một tư tưởng, tình

cảm , mà cần biểu đạt cho mọi người hay ai đó

biết, thì em phải làm thế nào ?

 Nói hoặc viết điều mình cần biểu đạt ra cho

người khác biết Nói hoặc viết có thể chỉ một câu

nhưng cũng có thể phải dùng đến nhiều câu để diễn

đạt đầy đủ ý của mình

(?) Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện

vọng ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn cho người

khác hiểu thì em phải làm sao ?

 Để diễn đạt một cách đầy đủ, trọn vẹn cho người

khác hiểu thì cần phải tạo lập văn bản, nghĩa là phải

nói có đầu có đuôi, nói một cách mạch lạc, lời lẽ rõ

- HS khác nhận xét, bổsung

- HS trả lời: cần phảitạo lập văn bản

- HS trả lời theo cách

I.

I TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT:

1 Văn bản và mục đích giao tiếp:

a) Giao tiếp là gì?

GIAO TIẾP, VĂN BẢN

VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

Ngày soạn: 10/08/2016 Ngày dạy: 25/08/2016 tại lớp 6A1 Ngày dạy: 26/08/2016 tại lớp 6A2

Ngày dạy: 27/08/2016 tại lớp 6A3

Trang 14

(?) Khi các em trao đổi, trình bày điều gì đó với

người khác thì tức là các em đã thực hiện 1 hoạt

động gì ?

 Thực hiện hoạt động giao tiếp Đây là một hoạt

động quan trọng trong quá trình sống và phát triển

của mỗi người

(?) Vậy giao tiếp là gì ?

 GV chuyển ý: Giao tiếp càng rõ ràng, mạch lạc,

dễ hiểu bao nhiêu thì kết quả giao tiếp càng cao bấy

nhiêu Muốn vậy, chúng ta cần tạo lập văn bản Vậy

văn bản là gì ? Có những tính chất nào, bây giờ các

em sẽ đọc những câu ca dao trong SGK/16

- GV gọi HS đọc và ghi lên bảng câu ca dao trong

SGK

“Ai ơi giữ chí cho bền

Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai”

(?) Câu ca dao này được sáng tác để làm gì ? Nó

muốn nói lên vấn đề ( chủ đề ) gì ?

 Câu ca dao này được sáng tác để nêu ra một lời

khuyên với mọi người Câu ca dao muốn nói lên

vấn đề là phải giữ chí cho bền

(?) Hai câu 6 - 8 liên kết với nhau như thế nào (về

luật thơ và về ý) ? Như thế đã biểu đạt trọn vẹn

một ý chưa ? Theo em, câu ca dao đó có thể coi là

một văn bản chưa ? (là một văn bản vì có nội

dung trọn vẹn, liên kết mạch lạc.)

 Luật thơ lục bát là tiếng thứ 6 của câu lục vần

với tiếng thứ 6 của câu bát Ở đây câu ca dao đã

liên kết với nhau đúng luật, gieo ở vần ên (bền,

nền) Về ý, câu thứ 2 nói rõ ý thêm cho câu đầu, giải

thích giữ chí cho bền nghĩa là gì, là không dao

động khi người khác thay đổi chí hướng Chí ở đây

là chí hướng, hoài bão, lý tưởng Như thế câu ca

dao đã biểu đạt được trọn vẹn một ý Và câu ca dao

hoàn toàn có thể được xem là một văn bản hoàn

chỉnh

(?) Vậy như đã phân tích, tìm hiểu, em hãy cho

biết văn bản là gì ?

- Học sinh đọc mục ghi nhớ (phần “văn bản”)

 GV có thể giải thích để HS hiểu khái niệm chủ

đề, liên kết, mạch lạc, mục đích giao tiếp

- Chủ đề có thể hiểu đó là điều muốn nói trong văn

bản

- Liên kết là sự kết nối giữa các câu trong đoạn,

hoặc giữa các đoạn trong văn bản Dẫn loại câu ca

dao

- Mạch lạc : sự rõ ràng giữa các ý, các vấn đề trong

văn bản

Ở câu ca dao trên, mạch lạc là quan hệ giải thích

của câu sau đối với câu trước, làm rõ ý cho câu

hiểu của mỗi cá nhân

- HS khác có ý kiến bổsung

- HS dựa vào phần ghinhớ1 SGK/17 trả lời

- HS khác đọc lại

- Cả lớp chú ý lắngnghe

- HS đọc mục c – SGK/

16

- HS phát biểu ý kiến

- HS khác nhận xét, bổsung

- HS trả lời theo cáchhiểu về thơ lục bát

- HS khác bổ sung

 HS dựa vào ghi nhớSGK trả lời hoặc nêutheo cách hiểu trongquá trình phân tích

- HS khác đọc lại ghinhớ2 SGK/17

 Ghi nhớ (1)(SGK/17)

b) Văn bản là gì?

Ca dao : “Ai ơi…ai”+ Mục đích gt:Khuyên nhủ và răndạy

+ Chủ đề lờikhuyên:”Giữ chí chobền” không lung lay,mất lập trường

+ Vần: Bền-nền

- Câu 6 làm sáng tỏcho câu sau  liên kếtnhau chặt chẽ  trọnvẹn ý  VB

 Ghi nhớ 2(SGK/17)

Trang 15

- Mục đích giao tiếp là đích mà hoạt động giao tiếp

hướng đến Đó là mời trong thiếp mời, cảm ơn

trong lời cảm ơn,… Trong câu ca dao đó là lời

khuyên với mọi người

(?) Lời phát biểu của thầy (cô) hiệu trưởng trong

lễ khai giảng năm học có phải là một văn bản

không ? Vì sao ?

 Đó cũng là văn bản, vì là chuỗi lời nói, có chủ

đề Chủ đề : lời phát biểu của thầy hiệu trưởng, nêu

nhiệm vụ năm học mới, kêu gọi, cổ vũ GV, HS

hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học Đây là văn bản

nói

(?) Bức thư em viết cho bạn bè hay người thân có

phải là một văn bản không ?

 Bức thư là văn bản viết, có thể thức, có chủ đề

xuyên suốt là thông báo tình hình và quan tâm tới

người nhận thư

(?) Những đơn xin học, truyện cổ tích (kể miệng

hay được chép lại) câu đối, thiếp mời dự đám

cưới, … có phải đều là văn bản không? Hãy kể

thêm những văn bản mà em biết.

 Tất cả đều là văn bản vì chúng có mục đích, yêu

cầu thông tin và có thể thức nhất định

- Các văn bản khác : điện báo, quảng cáo, hoá

đơn,…

 GV chuyển ý: Chúng ta đã hiểu văn bản là

như thế nào rồi, nhưng cụ thể có bao nhiêu văn bản

và phương thức biểu đạt của văn bản ? Chúng ta

tìm hiểu sang phần 2 => Tuỳ theo mục đích giao

tiếp cụ thể mà người ta sử dụng các kiểu văn bản

với các phương thức biểu đạt phù hợp Kiểu văn

bản gắn với phương thức biểu đạt và chức năng

giao tiếp Phương thức biểu đạt ở đây hiểu là cách

thức, như cách kể chuyện, cách biểu cảm, cách

thuyết minh… cho phù hợp với mục đích giao tiếp

HĐ 2: Kiểu VB và phương thức biểu đạt của

VB (10’)

(?) Có bao nhiêu kiểu văn bản, phương thức biểu

đạt cơ bản ?

 HS sẽ dựa vào SGK/16 liệt kê ra 6 kiểu văn bản

và phương thức biểu đạt Tự sự, miêu tả, biểu cảm,

nghị luận, thuyết minh, hành chính – công vụ

(?) Dựa vào các kiểu văn bản, phương thức biểu

đạt và mục đích giao tiếp, em hãy cho ví dụ cụ thể

về từng kiểu?

 GV sửa và cho HS ghi trực tiếp vào SGK

- Tự sự : Truyện “Bánh chưng, bánh giầy”

Miêu tả : “Buổi sáng mùa hè trong thung lũng”

-Hoàng Hữu Bội

- Biểu cảm : Phát biểu cảm xúc về nhân vật Lang

- HS nêu: đó là mộtkiểu văn bản

- Lớp nhận xét, bổsung

 HS cho ví dụ cụ thể

2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản:

Trang 16

Liêu

- Nghị luận : “Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài”

- Thuyết minh : giấy thuyết minh thuốc chữa

bệnh

- Hành chính – công vụ : Đơn xin xét tuyển

 Tuỳ thời gian, GV có thể cho HS giải quyết 1

số câu trong phần bài tập Ứng với mỗi tình huống

(?) Các em hiểu như thế nào về giao tiếp và văn

bản ? Có bao nhiêu kiểu văn bản thường gặp ?

HĐ3 : Hướng dẫn luyện tập:

Btập 1: Đoạn văn, thơ (SGK/17, 18) thuộc

phương thức biểu đạt nào?

- Ứng với mỗi câu, GV gọi HS đọc, trả lời

a) Tự sự b) Miêu tả

c) Nghị luận d) Biểu cảm

đ) Thuyết minh

Btập 2: Văn bản “Con Rồng, cháu Tiên”

thuộc kiểu văn bản nào? Vì sao em biết như

vậy?

 Truyền thuyết “Con Rồng, cháu Tiên” thuộc

kiểu văn bản tự sự vì trình bày diễn biến câu

chuyện về Lạc Long Quân và Âu Cơ sinh ra các

vua Hùng, những người mở nước đầu tiên của dân

tộc VN

 HS đọc toàn bộ phầnghi nhớ SGK/17

- HS đọc yêu cầu cácbài tập và thực hiệntheo yêu cầu GV

- Các bạn khác nhận xétbài làm và sửa chữa, bổsung

4/ Củng cố:

5/ Chuẩn bị bài mới:

- Về nhà học bài

- Tìm ví dụ cho mỗi phương thức biểu đạt, kiểu văn bản

- Xác định phương thức biểu đạtcủa các văn bản tự sự đ học

- Soạn trước văn bản “Thánh Gióng”

+ Đọc văn bản và phần chú thích sgk

+ Trong truyện có nhữnh nh.vật nào ? Ai là nhân vật chính ?

+ Hãy tìm và liệt kê những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo ?

+ Các chi tiết được nêu trong SGK mục 2 (đọc – hiểu văn bản) có ý nghĩa như thế nào ? + Nêu ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng ?

Ngày đăng: 25/06/2019, 16:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w