Hiểu đợc thế nào là hình chiếu, nhận biết đợc các hình chiêú của vật thể trên BVKT 2.. Ngời ta dùng phép chiếu nào để vẽ hình chiếu 1 vật thể?+ Một vật thể thờng đợc biểu diễn trên mấy h
Trang 11 Biết đợc vai trò của BVKT đối với sản xuất và đời sống.
2 Rèn kỹ năng quan sát hình ảnh , bản vẽ, sơ đồ, từ đó liên hệ vào thực tế cuộc sống
3 Có thái độ đúng đắn trong học tập môn học
*MTCB: Vai trò của BVKT với đ/s và sx
II Chuẩn bị: 1 Giáo viên: Một bản vẽ nhà Một mạch điện gồm (dây nối ,2 pin, công
tắc,đuiđèn và bóng đèn 3v)
2 Học sinh: Đọc trớc bài 1 SGK
III tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 Hoạt động 1: ổn định và
giới thiệu chơng học
GV: Muốn xây đợc một ngôi nhà
đẹp theo thiết kế, ngời thợ thi
chủ yếu để trao đổi trong kỹ thuật
trong chế tạo máy, trong xây
án trả lời:
- các ý kiến
-HS quan sát hình 1.1 SGK
-HS: Chọn thông tin hình vẽ
-HS dự đoán vai trò của BVKT
-Ghi vở ND bài mới
- Cá nhân đọc nhẩm phần I: đa ra ý kiến của mình
-Ngời thiết kế phải thể
Tiết 1- Bài 1
Vai trò của BVKT trong sản xuất và đời sống.
I BVKT đối với sản xuất:
1.BVKT do nhà thiết kế tạo ra
-Nhờ BV các chi tiết máy
Trang 2ngời nghĩ ra nó, ngời thiết kế
phải thể hiện qua ngôn ngữ nào?
- Quan sát H1.2 SGK, trả lời câu
hỏi: trong quá trình SX, ngời công
nhân cần dựa vào đâu để trao đổi
đối với đời sống.
-Quan sát H 1.3 SGK ( treo tranh
sơ đồ phòng ở) và trả lời: Sơ đồ
hình vẽ đó có ý nghĩa gì khi
chúng ta sử dụng nó?
-Gợi ý: Muốn sử dụng có hiệu
quả, an toàn các đồ dùng, thiết bị,
căn hộ ta cần phải rõ điều gì?
-GV Treo tranh hình 1.4 YC hãy
quan sát sơ đồ và cho biết BV đợc
ngữ” chung của các nhà kỹ thuật?
hiện ý tởng của mình cho ngời khác hiểu bằng hình
vẽ hay đó chính là BVKT
-HS ghi vở,
-HS; ngời CN cần BVKT làm cơ sở để sản xuất hay thi công công trình
- ý kiến:
-Từng cá nhân quan sát tranh suy nghĩ để trả lời câu hỏi của GV
-Trả lời: Biết sơ đồ điện để lắp mạch điện cho đúng nguyên lý của dòng điện, tránh lắp tuỳ tiện gây cháy hay hỏng thiết bị
Biết sơ đồ nhà ở giúp ngời
sử dụng ngôi nhà biết bố trí đồ đạc ngăn lắp khoa học, tránh lãng phí
- HS quan sát và trả lời câu hỏi.Sau đó thảo luận nhóm
để hoàn thành câu trả lời
- VD:+Cơ khí gồm các máy công cụ, nhà xởng
+Xây dựng: máy xây dựng, phơng tiện vận chuyển,
+ Giao thông: phơng tiện giao thông , đờng đi,cầu cống
+ Nông nghiệp: máy nông nghiệp, công trình thuỷ lợi, cơ sở chế biến
chúng đều cần đến BV
-HS trả lời,
-Học BV để áp dụng vào
SX và ĐS(vai trò nh ở trên), tạo điều kiện học tốt
đánh giá đợc sản phẩm hay công trình
2.BVKT là ngôn ngữ
chung của các nhà kỹ thuật, vì nó đợc vẽ theo quy tắc thống nhất, các nhà kỹ thuật trao đổi thông tin KT với nhau qua BV
II BVKT đối với đời sống
Trong ĐS các sản phẩm, công trình nhà ở thờng đi kèm theo sơ đồ hình vẽ hay BVKT giúp ta:
-lắp ghép hoàn thành sản phẩm;
-sử dụng sản phẩm hay công trình đúng KT và khoa học
-biết cách khắc phục, sữa chữa
III BVKT trong các lĩnh vực kỹ thuật.
1 BVKT liên quan đến nhiều ngành kỹ thuật khác nhau; mỗi lĩnh vực lại có một loại BV riêng
2 Các BVKT đợc vẽ thủ công hoặc bằng trợ giúp của máy tính
Trang 3-BVKT có vai trò ntn đối với sản
xuất và đời sống?
*HDVN:- Học kỹ bài để trả lời
đợc 3 câu hỏi SGK trang 7
- Đọc và chuẩn bị cho bài 2
- HS đọc phần ghi nhớvà trả lời câu hỏi của GV
- vì nó đợc vẽ theo quy tắt chung và đợc dùng để trao
I mục tiêu ; GV cần làm cho HS:
1 Hiểu đợc thế nào là hình chiếu, nhận biết đợc các hình chiêú của vật thể trên BVKT
2 Có kỹ năng nhận ra các hình chiếu trên một bản vẽ
3 Có thái độ học tập đúng và nghiêm túc
*MTCB: Hiểu k/n và nhận biết đợc các hình chiếu trên BV
II chuẩn bị: Cho cả lớp : Một hình hộp và khối hộp có mở rađợc(vd: bao diêm); một hình hộp
mở ra đợc sáu mặt(bộ đồ dùng CN8).Một đèn pin hoặc đèn chiếu khác.Bìa màu (cứng) để cắt thành 3 MP hình chiếu
III tổ chức các hoạt động day học:
HĐ1: ổn định, kiểm tra, vào
bài:
- BVKT có vai trò gì đối với sản
xuất và đời sống?
- GV gọi 1học sinh trả lời
*Vào bài :Nhà thiết kế muốn thể
Vậy, thế nào là hình chiếu của vật
thể? (Ghi bài mới)
HĐ2: Tìm hiểu khái niệm về
hình chiếu:
GV dùng đèn pin chiếu 1 vật thể
sao cho hình chiếu của nó in trên
bảng Hãy quan sát và xem hình
- HS trả lời : hình in trên mặt phẳng bảng là hình chiếu
Tiết 2 ;Bài 2: Hình chiếu
I Khái niệm về hình chiếu
+Mặt phẳng chiếu là MP chứa hình chiếu của vật thể+ Điểm A trên vật thể có hình là điểm A,
+ Tia sáng đi từ nguồn sáng S qua điểm A xuống
Trang 4phẳng chiếu là mặt nào? các đờng
nh thế nào tia chiếu?
A A ,
S
của vật thể, mặt phẳng bảng gọi là mặt phẳng chiếu Các tia sáng đi từ nguồn sáng qua các điểm của vật thể xuống mặt phẳng chiếu gọi
là các tia chiếu (Các tia này phân kỳ)
điểm chiếu A, gọi là tia chiếu SAA,
+ Hình chiếu của vật thể bao gồm tập hợp các điểm chiếu của vật thể trên mặt phẳng chiếu
+Phép chiếu vuông góc có các tia chiếu vừa song song vừa vuông góc với MP chiếu
-HS :Ngời ta dùng phép chiếu vuông góc
để vẽ các hình chiếu của vật thể trong BVKT
- phép chiếu // và phép chiếu xuyên tâm dùng để vẽ hình phối cảnh ba chiều bổ sung vào BVKT để minh họa thêm cho bản vẽ
O
A
B C
Trang 5GV Ngời ta dùng phép chiếu nào để vẽ các hình
chiếu trong BVKT?
-Phép chiêú // và phép chiếu xuyên tâm dùng để làm
gì? Giới thiệu hình phối cảnh ba chiều của một ngôi
nhà minh họa cho BV thiết kế ngôI nhà
đó
HĐ 4:Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc:
*GV dùng trực quan giới thiệu
III Các hình chiếu vuông góc
1.Các MP chiếu.
+Mặt chính diện là MP chiếu
đứng+Mặt nằm ngang là MP chiếu bằng
+Mặt bên phải là MP chiếu cạnh
-HS:HĐ nhóm trả lời câu hỏi trên
-Tổng hợp các báo cáo và chỉnh sửa,
GV nhấn mạnh quy ớc sắp xếp vị trí
Các hình chiếu và chú ý SGK(10)
HS ghi vở:
-Hình chiếu bằng ở dới hình chiếu đứng;
-Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng;
Trang 6-Cạnh thấy vẽ bằng nét liền đậm;
-Cạnh khuất vẽ bằng nét đứt; Đờng bao các mp chiếu quy ớc không vẽ
HĐ 6: Củng cố và dặn dò về nhà:
-GV đặt CH kiểm tra HS qua baì học ta nhớ đợc những gì?
+Thế nào là hình chiếu của vật thể? Ngời ta dùng phép chiếu nào để vẽ hình chiếu 1 vật thể?+ Một vật thể thờng đợc biểu diễn trên mấy hình chiếu? đó là những hình chiếu nào? Vị trí của các hình chiếu đó trên bản vẽ kỹ thuật?
-Cho HS làm bài tập SGK (tr10)
- HDVN: +Học thuộc phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi trong SGK
+Đọc thêm mục:”Có thể em cha biết” đẻ hiểu rõ các quy định về khổ giấy, về nét
3 Có thái độ học tập đúng, nghiêm túc , biết phối hợp nhóm
*MTCB: Nhận ra và vẽ đợc các hình chiếu của khối hình đơn giản
II Chuẩn bị:
- Tranh vẽ các hình chiếu của các vật thể trong SGK
- Mẫu các khối hình : hcn, chóp đều, lăng trụ đều, chóp cụt
- HS: Vẽ trớc các hình chiếu 4.3,4.5, 4.7, ở SGK vào vở ghi
III.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ1:ổn định, kiểm tra bài cũ:
GV yêu cầu LT Báo cáo sỹ số và
tiến hành kiểm tra bài cũ:
-Em hãy nêu tên 3 hình chiếu và
các khối đa diện;
GV đa ra từng khối đa diện và hỏi
- HS khác nhận xét bổ sung,
-Mở SGK (15)Quan sát cả SGK và hình mẫu cho nhận xét
-Cá nhân trả lời sau đó thảo luận với cả lớp để hiểu cho đúng và tự ghi
Tiết 3: Bài 4
Bản vẽ các khối đa diện
I.Khối đa diện:
1.ĐN là các khối hình đợc bao bởi các hình đa giác phẳng.(HCN,tam giác, hình thang, hình vuông, )2.VD: khối hình hộp chữ nhật, khối lăng trụ, khối hình chóp , chóp cụt,
Trang 7câu hỏi :Khối hộp chữ nhật đợc
bao bởi những hình nào? đặc
điểm các mặt đối nhau?
-Cả khối hộp có bao nhiêu cạnh ?
đỉnh? bao nhiêu cạnh bằng nhau?
-GV tổng hợp kết quả thảo luận:
vẽ ở SGK để trả lời câu hỏi :
-các hình cn;các mặt đối nhau thì bằng nhau ;có 4 cạnh dài bằng nhau; 4 cạnh rộng bằng nhau; 4 chiều cao bằng nhau.tổng
số có 12 cạnh và 8 đỉnh
- HS chỉ các cạnh các
đỉnh trên vật
- Dọc bảng 4.1 SGKThảo luận trên lớp kết quả đọc kích thớc và ghi bảng 4.1 vào vở
II Hình hộp chữ nhật:
1.K/n: HHCN đợc bao bởi 6 mặt phẳng hình chữ nhật; có 12cạnh; ba cạnh cơ bản là:
dài- rộng- cao (a; b; h)
nào của hình lăng trụ tam giác đều?
- GV đặt nằm ngang khối hiònh lăng
trụ và gợi ý hs đọc các hình chiếu
đứng và cạnh? Trong bản vẽ nếu có hai
hình chiếu giống nhau ta có thể bỏ qua
-HS quan sát vị trí vật
thể trên bàn GV và trả
lời câu hỏi :
- Các ý kiến tìm hiểu k/n hình lăng trụ đều
- Cá nhân nhắc lại k/n
và ghi vở
- HĐ theo nhóm vẽ hình chiếu ; phối hợp
để trả lời CH ở SGK
-KQ: + là các hình chiếu đứng; bằng ; cạnh của hình lăng trụ
+Chiếu đứng có 2 hình chữ nhật đứng ghép lại;
chiếu bằng có hình tam giác đều; chiếu cạnh có hình chữ nhật đứng-HS hoạt động nh phần trên theo hớng dẫn của GV
II Hình lăng trụ đều:
1.Khái niệm :SGK (16)
1.Hình chiếu: hình dớiHìn
Trang 8một hình chiếu (hoặc cạnh hoặc bằng)
HĐ6: Củng cố và dặn dò:
GV ? Qua bài học này ta cần biết rõ
những nội dung cơ bản nào?
khung bản vẽ và khung tên (GV giới
thiệu mẫu bản vẽ để hs biết )
-Chuẩn bị bút chì thớc kẻ
- Cho phép vẽ trớc hình chiếu H5.1&
5.2 trên khổ giấy trên
-Luyện đọc cáchình chiếu và các kích thớc của hình sao cho thành thạo
- Ghi vở Bảng 4.3
- Hs phát biểu về sự hiểu biết của mình
-HĐ nhóm phân phiếu bài tập đợc giao
3.TĐ: Có thái độ học tập đúng đắn và nghiêm túc
*MTCB: Rèn kĩ năng đọc và vẽ các hình chiếu các khối hình học đơn giản
II Chuẩn bị:- GV :Chuẩn bị một số hình khối đã học và in phiếu học tập theo mẫu sau:
B C
A
Hình 3.1
Trang 9-HS: làm tốt bài tập đã giao ở tiết trớc; vẽ sẵn các hình 3.1; 5.1; 5.2 SGK vào vở ghi.
III.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ1: ổn định;kiểm tra; giới thiệu bài học.
GV đa ra một khối hình lăng trụ và đặt nằm
Trang 10( khác đặt đứng ở tiết học trớc);KT hs:
Nếu mặt đáy của hình lăng trụ tam giác đều
đặt // vơí mp chiếu cạnh thì hình chiếu
cạnh ;hình chiếu bằng là hình gì?
-GV giới thiệu mục tiêu và nội dung tiến trình
giờ thực hành ghép bài 3 và bài 5 SGK.Kiểm
tra khâu chuẩn bị giấy A4
HĐ2: Hớng dẫn nội dung phần thực hành:
GV hớng dẫn HS cách trình bày các nội dung
cơ bản của một bài thực hành vẽ hình chiếu
trên khổ giấy A4
-Yêu cầu HS đọc phần nội dung thực hành
SGK (20)
Xem các hình chiếu 1,2,3 là hình chiếu nào?
nó có đợc tơng ứng với hớng chiếu nào? A hay
B hay C? hoàn thành bảng 3.1 SGK (14)
-Tìm xem mỗi BV 1,2,3,4 đã biểu diễn vật thể
nào A,B,C,D trong hình 5.2? từ đó HĐ nhóm
để hoàn thành bảng 5.1 SGK
-Tại sao các bản vẽ 1,2,3,4( ở H5.1 SGK )
biểu diễn các vật thể A,B,B,C,D lại chỉ có
2hình chiếu? Em hãy vẽ thêm hình chiếu cạnh
của vật thể và sắp xếp đúng QƯ cho đầy đủ
- HS khác nhận xét và bổ sung,
- Cá nhân đặt phần chuẩn bị giấy A4 trớc mặt
-HS đọc nội dung và phần các bớc tiến hành
TH nh SGK trang13và 20+21
-Trả lời câu hỏi của GV:
+Hình 3.1 hình chiếu 1 biểu diễn vật thể theo hớng chiếu B Tc là hình chiếu bằng
Hình 2 biểu diễn vật thể theo hớng chiếu C tức là hình chiếu cạnh Hình 3 biểu diễn vật thể theo hớng chiếu A tức nó là hình chiếu
đứng
+Hình 5.1&5.2: Hình chiếu 1 biểu diễn vật thể B; hình chiếu 2 biểu diễn vật thể A; Hình chiếu 3 biểu diễn vật thể D; hình chiếu 4 biểu diễn vật thể C
+Các BV ở Hình 5.1 thiếu một hình chiếu cạnh vì muốn chúng ta –ngời học phải tìm
ra cho đúng và vẽ bổ sung cho đúng vị trí cacs hình chiếu trên 1 BV
GV giới thiệu một mẫu trình bày một bản vẽ để HS biết cách thực hiện: (Chọn một trong bốn BV ở hình 5.1 và h 5.2 SGK để vẽ theo tỷ lệ phù hợp 2:1)
Trang 11HĐ3 Tổ chức cho HS thực hành vẽ hình chiếu và đọc BV hình chiếu vào bảng 3.1 &5.1 trong khổ giấy A 4
GV - Giám sát HS thực hành vẽ ,điều chỉnh uốn nắn kịp thời
- Kiểm tra phát hiện điển hình làm tốt và làm sai để rút kinh nghiệm trớc lớp
- Nhấn mạnh cần chú ý khi vẽ:
+Phải xđ hình dạng hình chiếu trớc khi tiến hành vẽ
+Đầu tiên vẽ mờ , sau đó vẽ đậm
- ý thức trong giờ thực hành nh thế nào? có bị nhắc nhở không?
*GVHDVN: - Hoàn thành bài tập trong SGK
- Đọc và chuẩn bị bài 6 SGK S u tầm hình khối có dạng nh hình 6.2 SGK (23) Nếu chuẩn bị tốt và có chất lợng sẽ đợc thởng điểm cho phần thực hành
Trang 123 Biết vẽ các hình chiếu của các khối tròn xoay cơ bản ở trên Rèn ý thức học tập nghiêm túc
tự giác và hiệu quả
*MTCB: Đ/n khối tròn xoay, vẽ các hình chiếu của hình trụ,hình nón, hình cầu
II Chuẩn bị: - GV : cấc khối tròn xoay có sẵn ở bộ đồ dùng dạy học công nghệ.
- Hs: Kẻ sẵn các bảng 6.1,6.2;6.3 và các hình chiếu 6.3;6.4;6.5 SGK vào vở
- GV in phiếu học tập các hình 6.3;6.4;6.5 và bảng đọc 6.1;6.2;6.3 theo số nhóm
III Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ1: ổn định và kiểm tra bài cũ:
- KT +Nêu cách nhận ra các khối hình chữ nhật, hình lăng trụ đều?
+Nhận xét và bổ sung cho điểm
- GV giới thiệu bài học: có phải tất cả các khối hình đều tạo bởi các đa giác phẳng? thực tế các vật thể đợc tạo bởi hình ghép nhiều hình với nhau trong đó có cả các MP các mặt cong, mặt tròn xoay ví nh cái bát cái đĩa, lọ hoa vậy
- Bài này ta chỉ NC các khối tròn xoay có cấu tạo đơn giản Bài 6 tiết 5
HĐ2; Tìm hiểu khái niệm về hình khối tròn:
1.KN:
Đặt lên bàn một số khối hình sẽ phải
NC Em hãy quan sát và cho biết tên
gọi các hình trên?
-Trong đời sống hằng ngày em còn
thấy có những hình tròn xoay nào
khác? Theo em các vật đó đợc tạo ra
theo cách nào? Bây giờ ta tập trung
quan sát 3 hình tròn xoay có tên là
hình trụ; hình chóp, hình cầu:
_GV giới thiẹu các khối hình trên có
trục quay đợc ; yêu cầu HĐ nhóm (3
phút) điền từ còn thiếu trong ba phát
biểu ĐN hình ở SGK(23)
-Gv tổng hợp kết quả phát biểu
thế nào là hình trụ? Hình nón? Hình
cầu? Thế nào là khối tròn xoay?
HĐ3 Tìm hiểu các hình chiếu của
ba hình trụ, nón, cầu:
1.GV đa ra hình trụ đặt vị trí đứng nh
SGK trớc 3 MP chiếu Bằng phép
Mở SGK (23) ghi vở-Quan sát và nhận xét cho ví dụ vật có dạng hình tròn xoay trong đời sống: Bát, đĩa ,chai, lọ, chum ,vại ,bóng đèn
- Các vật tròn xoay đợc tạo ra bằng thủ công có bàn xoay hoặc bóng đền tạo ra bằng PP thổi thuỷ tinh nóng chảy
-HĐ theo nhóm phần
điền từg còn thiếu SGK (23)
-Báo cáo kết quả và nhận xét kết luận vê KN các khối hình
-Quan sát hình đọc hình dạng các hình chiếu của khối trụ(theo pp chiếu vuông góc)
I Khối tròn xoay:
1.VD: Hình trụ, hình nón, hình cầu, hình chỏm cầu, hình đới cầu;
D
Trang 13chiêu vuông góc em hãy XĐ 3 hình
chiếu của hình trụ này?
-Trên mỗi hình chiếu em hãy xđ kích
biểu diễn cùng một kích thớc của vật
nh vậy, cho nên trong 1 bản vẽ ta có
thể bỏ bớt đi một hình chiếu đứng hay
bằng giống nhau đó( Ko bỏ đi hc
đứng) mà vẫn biểu diễn đầy đủ hình
và ghi vở bảng đọc 6.1
-HS phát hiện: Các hình chiếu đứng và bằng là giống nhau,riêng hình chiếu của hình cầu là cả
3 HC đều giống nhau
trụ, hình nón, hình cầu:
1.Hình trụ:
+đọc hình chiếu+vẽ hình chiếu(VN)
2.Hình nón: SGK+Đọc
+Vẽ
2.Hình cầu: SGK+Đọc
+Vẽ
HĐ4 Tổng kết ,củng cố, HDVN:
+Qua bài học ta cần ghi nhớ những gì? Hs đọc phần ghi nhớ SGK(25)
+GV đặt hình trụ quay nằm ngang và hỏi ? Hình chiếu đứng ,cạnh, bằng của khối trụ bây giờ sẽ
là những hình gì? Tơng tự với hình nón nếu đặt mặt đáy nón song song vơi MP chiếu cạnh?
*HDVN: Học và trả lời các câu hỏi SGK (25) và đọc vẽ hình chiếu của các vật thể hình SGK(26)- Đọc và vẽ hình chiếu hình 7.1 SGK(27).Chuẩn bị sẵn khung bản vẽ khổ giấy A4
6.7-Ngày dạy :
Tiết 6: Bài 7:
I Mục tiêu:
1 Luyện đọc các bản vẽ của các hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn xoay.
2 Phát huy trí tởng tợng không gian- Rèn kỹ năng đọc và vẽ hình chiếu
3 Thực hiện nghiêm túc có kết quả
* MTCB: Đọc và vẽ đợc hình chiếu của các hình tròn xoay cơ bản trong SGK
II Chuẩn bị :
1 GV chuẩn bị mô hình nón cụt,nửa hình trụ,chỏm cầu,đới cầu
2 HS vẽ các hình 7.1; H7.2 và bảng kê 7.2 & 7.2
3 GV in phiếu thực hành đọc bản vẽ h 6.6; 6.7 và bảng:6.4 SGK:
Trang 15III.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ 1: ổn định tổ chức, kiểm tra ban đầu:
- Gv đa ra 3 mô hình nón cụt, chỏm cầu,đới cầu, nửa hình trụ đặt nh SGK hỏi: ba hình này có tên gọi là gì? em hãy xđ các hình chiếu tơng ứng cho mỗi hình? Hoàn thành bảng 6.4 SGK (26)
GV phát phiếu học tập tới các nhóm và yêu cầu HĐ nhóm trong 3 phút
- Gv kiểm tra việc tập của nhóm bất kỳ nhận xét và cho điểm
-Các nhóm báo cáo kết quả,HS nhóm khác nhận xét bổ sung
HS cả lớp thực hiện đọc bảng 6.4 vào vở
HĐ 2: Hớng dẫn phân tích hình chiếu của các vật thể hình 7.2 SGK(27+28)
Trang 16HĐ của GV HĐcủa HS
- GV yêu cầu quan sát h7.1 đối chiếu các bản
vẽ hình chiếu 1,2,3,4 xem nó biểu diễn vật thể
nào ở h7.2?(A,B,C,D?)
- Mỗi bản vẽ trên h 7.1 có mấy hình chiếu?
Ta cần phân tích vật thể để tìm nốt hình chiếu
còn lại
- Nhìn từ trái sang phải vật thể D ta có hình
dạng của HC là hình gì? nó giống với hình
chiếu nào? tơng tự cho BV số 2,3,4 vật thể
khổ giấy trên thêo đúng quy ớc (vẽ thêm cả
hình chiếu còn thiếu vừa phân tích),sau đó kẻ
bảng 7.1&7.2 vào mặt sau tờ giấy để tóm tắt
đọc BV.Hình 7.1 và hình 7.2 SGK
- HS quan sát và đối chiếu cho nhận xét:
+BV số 1 biểu diễn vật thể D+BV số 2 biểu diễn vật thể B+BV số 3 biểu diễn vật thể A+BV số 4 biểu diễn vật thể C
- Mỗi BV thiếu 1 hình chiếu, BV 1,2 thiếu
HC cạnh,BV 3,4 thiếu HC bằng
- HS phát hiện ra hình chiếu còn lại giống một hình chiếu đã biết
- Hiểu rõ vì sao lại vẽ thiếu( đã học)
-Vật thể D đợc tạo bởi 3 khối hình cơ bản là: Hình trụ, hình nón cụt,hình hộp
- Vật thể B đợc tạo bởi 2 khối hình là: hình hộp , hình chỏm cầu
- Vật thể A đợc tạo bởi 2 khối hình là: hình trụ , hình hộp
- Vật thể C đợc tạo bởi 2 khối hình là: hình hộp , hình nón cụt
- Bài làm hoàn thành trên trong tiết học Cuối giờ GV thu bài về chấm điểm
HĐ 4: Tổng kết và HDVN: -Gv chọn ra các bài vẽ đẹp và bài còn cha tốt để rút kinh nghiệm trớc lớp.-HD HS biết tự nhận xét bài làm của mình về các mặt: chuẩn bị giấy, –
chất lợng nét vẽ, sự tơng ứng giữa các hình chiếu cùng biểu diễn một vật thể, ý thức làm bài trên lớp.
- HDVN: Đọc trớc bài 8+9 SGK trang 29+31 Tự giác ôn tập về bản vẽ các khối hình học
đã học.
Trang 17
1.Biết đợc một số khái niệm về BVKT, khái niệm công dụng của hình cắt, mặt cắt.
2 Biết đợc nội dung và trình tự đọc một bản vẽ chi tiết
Trang 18III.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ1 ổn định, kiểm tra, giới thiệu
- Khi chúng ta hiểu đợc điều đó là
đã hiểu thế nào là BVKT rồi Bạn
nào nhắc lại tnlà BVKT?
- Bài 1 ta đã đề cập tới sự liên quan
BVKT tới các ngành nghề khác
nhau, mỗi 1 ngành lại có 1 loại
BV.bài này ta chỉ xét 2 loại BV đó là
-GV lấy 1 số VD về sự cần thiết phải
hểu rõ bên trong vật thể ntn? ví nh
bổ quả cam xem quả cam có thực là
ngon vầ ko hạt nh lời giới thiệu của
-Các ý kiến bổ sung
- Cá nhân trả lời câu hỏi của gv:
- vì rằng các BVKT
vẽ bằng quy tắc có tính thống nhất chung,nó nh là ngôn ngữ chung của các nhà KT
-HS phát biểu khái niệm BVKT ở SGK -nghe và ghi vở
-Phân biệt BVXD với BVCK
-Phát biểu về cách dung dụng cụ vẽ BV
-Liên hệ thực tế muốn biết rõ cấu tạo bên trong quả cam,
củ khoai quả bí tá
phả làm gì
-Hiểu tại sao cần có
mp tởng tợng(vì vật thể cơ khí ko đợc phép cắt ra thực nó sẽ hỏng)
-quan sát cách tạo ra hình chiếu của phần ống lót đã bị cắt đi và trả lơi CH
Tiết 7 Bài 8+9
I.Khái niệm về BVKT- Hình cắt:
1 Khái niêm về BVKT
a, KN:
- BVKT là tài liệu của sản phẩm, nó ddợc trình bày các thông tin kỹ thuật của sản phẩm dới dạng các hình vẽ và các kí hiệu theo các quy tắc thống nhất và thờng vẽ theo tỷ lệ
- BVKT dùng trong thiết kế,trong các quá trình sx,chế tạo, thi công đến kiểm tra ,sữa chữa,lắp giáp,vận hành, trao
đổi,
b.2 BV trong lĩnh vực KT là:+ BVCK- SGK
+BVXD-BVN- SGK
2.Khái niệm về hình cắt
- là hình biểu diễn phần vật thể ở phía sau mp cắt (mp cắt tởng tợng)
- Nó dùng để biểu diễn bên trong vật thể
- Qui ớc: phần vật thể bị mp
Trang 19-Hãy quan sát xem hình nhận đợc ở
lại sau khi mp cắt cắt qua chiếu trên
mp chíêu gọi là hình cắt của vật thể
bảng Để biêủ diễn đầy đủ cấu tạo
của cái ống lót ta vẽ các hình chiếu
và hình cắt vào một BV.BV này chỉ
vẽ 1 chi tiết ống lót nên nó là
1BVCT Vậy thế nào thì đợc gọi là
BVCT?
- nhìn vao bản vẽ này, hãy cho biết
chúng có những nội dung nào?
-Treo tranh hình vẽ mẫu khung tên
-Nhắc lại KN hình cắt vai trò của hình cắt trong BV
-Ghi vở,
-Phát biểu tn là BVCT
- Quan sát – nhận xét
- Khung tên
- Hình biểu diễn(các HC,hình cắt)
- Kích thớc
- YCKT-HS phát biểu ND 1 BVCT và hiểu cách tạo khung tên trong 1 BVCT
- Nêu trình tự đọc 1 BV:
+Đọc khung tên+đọc hình bểu diễn+đọc kích thớc+đọc YCKT+đọc tổng hợp-HS luyện đọc BV
“ống lót”
cắt cắt qua đợc kẻ bằng ờng gạch gạch
đ-II Bản vẽ chi tiết:
- BVCT bao gồm các hình biểu diễn , các kích thớc và các thông tin KT cần thiết để xđ chi tiết máy
1.Nội dung của bản vẽ chi tiết: (SGK- 31)
2.Trình tự đọc một BVCT (theo bảng 9.1 SGK)
HĐ 5: Tổng kết, củng cố và HDVN:
- Thế nào là BVKT? BVCK và BVXD đợc dùng trong những công việc gì?
- Thế nào là hình cắt?nó dùng để làm gì?
Trang 20- Cho biết ND cà trình tự đọc một BVCT?
- Tự đọc ND bài 10 và vẽ hình 10.1 trên khổ giấy A 4 -phải đung quy ớc.
- Chuẩn bị các chi tiết có ren nh h.11.1
Ngày dạy
Tiết 8: Bài 11: Biểu diễn ren I Mục tiêu: 1 Nhận dạng đợc các loại ren trên BVCT, cho đợc VD về các chi tiết có ren trên thực tế 2 Biết đợc các quy ớc vẽ ren trên BV 3 Có thái độ nghiêm túc trong học tập và phối hợp nhóm * MTCB: Biết và vẽ đợc quy ớc ren trên BV II Chuẩn bị : 1.GV chuẩn bị một số chi tiết vật thể có ren;(bu lông, đai ốc,bóng đèn vặn xoắn,ren trục xe đạp, )
2.HS đọc bài 11 và vẽ trớc các hình 11.3; 11.5; 11.6 vào vở ghi; 3 GV in phiếu học tập theo nhóm, mẫu nh hình 11.3; 11.5; 11.6 SGK III.Tổ chức các hoạt động dạy và học: HĐ1: ổn định, kiểm tra, giới thiệu bài học: +Kiểm tra:- Thế nào là BVKT?Nó dùng để làm gì? -Thế nào là BVCT? Nó có những ND nào? +Giới thiệu mục tiêu bài học (HS đọc SGK (35) Giới thiệu một số chi tiết máy có ren thì đợc vẽ ntn trên BVCT? Bài này chúng ta đề cập vấn đề chi tiết có ren đợc vẽ theo quy ớc nào? Ghi bài học mới +Những hình vẽ sau đây đợc in làm phiếu học tập cho các nhóm:
Đờng đỉnh ren đợc vẽ bằng nét (1)
Đờng chân ren đợc vẽ bằng nét.(2)
Đờng giới hạn ren đợc vẽ bằng nét (3)
Vòng đỉnh ren đợc vẽ đóng kín bằng nét (4)
d
Đỉnh ren
Chân ren
Giới hạn ren Vòng đỉnh ren
Vòng chân ren
d
1
Hình 11.3 Hình chiếu của ren trục
Trang 21Vòng chân ren đợc vẽ hở bằng nét (5)
Đờng đỉnh ren đợc vẽ bằng nét (1)
Đờng chân ren đợc vẽ bằng nét.(2)
Đờng giới hạn ren đợc vẽ bằng nét (3)
Vòng đỉnh ren đợc vẽ đóng kín bằng nét (4)
Vòng chân ren đợc vẽ hở bằng nét (5)
+ Hình chiếu đứng:( ren bị che khuất): Đờng đỉnh ren đợc vẽ bằng nét (1)
Đờng chân ren đợc vẽ bằng nét.(2)
Đờng giới hạn ren đợc vẽ bằng nét (3)
+ Hình chiếu cạnh: ( đầu có ren không bị che khuất): Vòng đỉnh ren đợc vẽ đóng kín bằng nét (4)
Vòng chân ren đợc vẽ hở bằng nét (5)
d
Đỉnh ren
Chân ren
Giới hạn ren Vòng đỉnh ren
Vòng chân ren
d
1
Hình 11.5 Hình cắt và hình chiếu của ren lỗ
d
Đỉnh ren
Chân ren
Giới hạn ren Vòng đỉnh ren
Vòng chân ren
d 1
Hình 11.6 Hình biểu diễn ren khuất
Trang 22HĐ2 Tìm hiểu các chi tiết có ren và tác dụng của ren:
GV :- Quan sát hình 11.1 SGK kết
hợp với thực tế, em hãy tìm tên các
chi tiết có ren? Em có biết công
dụng của chi tết có ren là gì ko?
- Giới thiệu thêm : căn cứ vào mặt
cắt hình cắt ta thấy có các kiểu ren
sau: ren cung tròn, ren hình tam
giác đều,ren vuông,hình thang Em
hãy tìm vd minh hoạ?
HĐ3: Tìm hiểu quy ớc vẽ ren:
1 Giới thiệu các loại ren hình
thành mặt ngoài gọi là ren trục
- Tại sao khi biểu diễn ren ta phải
dùng ký hiệu mà không vẽ trực
tiếp nó?
- Bằng sự hiểu biết về ren nhìn thấy
em cho thêm vd về ren trục?
GV phát phiếu học tập tới các
nhóm
- Với ren nhìn thấu nh ren trục ta
biểu diễn theo quy ớc nào?
- Quan sát h 11.2; 11.3 thảo luận
nhóm điền từ còn thiếu để làm rõ
quy ớc vẽ ren nhìn thấy nh ren trục
này? (3ph)
- Tông hợp HĐ nhóm Tiểu kết
* GV giơi thiệu ren trong (ren lỗ)
Thế nào là ren trong? Khi nào thì
ren trong lại nhìn thấy? Phát phiếu
cắt ,ta không nhìn thấy thì biểu
diễn theo quy ớc nào?
-Gợi ý ; quan sát H 11.6- phát
phiếu học tập , HĐ nhóm điền từ
-HS cá nhân làm việc cho kq:
-Công dụng của chi tiết có ren là để liên kết các chi tiết nhờ các ren ăn khớp
và ren còn để truyền lực
-VD ren vuông ở trục ghế xoay,trục êtô, trục cống thoát nớc.Ren tam giác chiếm đa số ở các trục xe,
bu lông đai ốc ,ren tròn ở
cổ lọ mực thân bút,
-Cá nhân làm việc quan sát và trả lời câu hỏi của GV
- vì mặt xoắn của ren rất phức tạp, nếu vẽ đúng nh thật thì rất mất thời gian
Vậy phải dung ký hiệu chung giống nhau đơn giản rễ vẽ hơn cho tiện
- Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả thảo luận với lớp
- Thống nhất kết quả và ghi vở
-Quan sát và phối hợp nhóm hoàn thành bài tập
- Quy ớc vẽ ren ngoài:(1) liền đậm
(2) liền mảnh(3) liền đậm(4) liền đậm(5) liền mảnh
- Quy ớc vẽ ren trong có mặt cắt nhìn thấy:
(1) liền đậm(2) liền mảnh(3) liền đậm(4) liền đậm(5) liền mảnh
2.Ren bị che khuất( ren không nhìn thấy) quy ớc:
- các đờng giới hạn ren, ờng đỉnh ren, đờng chân
Trang 23đ-còn thiếu để mô tả quy ớc biểu ren
không nhìn thấy?(3ph)
HĐ4: Củng cố- tổng hợp-
HDVN:
- Qua bài học thì em hiểu ntn là
ren thấy và ren bị che khuất?
Chúng đợc biểu diễn theo quy ớc
- Đọc phần ghi nhớ SGK (37)
1.KT: Luyện đọc BVCT có hình cắt và có ren theo tự mẫu bảng 9.1 SGK
2 KN: Đọc BV và vẽ hình chiếu vật thể làm việc theo quy trình
3 Có ý thức kỷ luận trong thực hành vẽ và đọc hình chiếu chi tiết có hình cắt và có ren
*MTCB: Kĩ năng đọc BV có hình cắt và có ren
II Chuẩn bị :
Trang 241.GV - Đọc trớc BVCT cái vòng đai hình 10.1 SGK tr 34 và BVCT có ren hình 12.1 SGK
tr 39.In phiếu học tập theo nhóm bài tập 1-2 SGK tr38(ở trên)
2.HS chuẩn bị khung bản vẽ khổ giấy A4 có sẵn khung tên.(đã hớng dẫn)
III.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ1: Tổ chức Kiểm tra.–
- Kiểm tra sự chuẩn bị giấy và ĐDHT của HS
- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà bằng bài tập 1-2 SGK tr38 theo phiếu
- Giới thiệu mục tiêu tiết học ghép bài 10 và bài 12 SGKthành tiết 9
HĐ2: Hớng dẫn nội dung thực hành chung:
Bớc 1: Đọc kỹ ND và các bớc tiến hành bài 10 và bài 12.
Bớc 2: Xem mẫu bảng 9.1 SGK tr32, rồi tự kẻ 1 bảng có 4 cột nh sau:
Trình tự đọc Nội dung cần hiểu Bản vẽ vòng đai
(hình 10.1) Bản vẽ côn có ren (hình 12) 1.Khung tên -Tên gọi chi tiết?
Bớc 3: Viêt tóm tắt bảng đọc cho BVCT có hình cắt (vòng đai) và BVCT có ren (Côn có ren)-
Dựa vào sự gợi ý trả lời câu hỏi của GV khi đọc từng BV trớc cả lớp
Bớc 4: Luyện tập đọc theo trình tự ( nhìn vào BV để đọc)-cá nhân thực hiện trớc cả lớp
Bớc 5:Vẽ bài tập thực hành BVCT có ren hình 12.1 SGK tr39 vào 1 mặt của khổ giấy A4
Bớc 6: Đọc phần “có thể em cha biết” tr 40, để hiểu rõ hơn về ký hiệu của ren.
M20x1
M-kí hiệu ren hệ mét (ren tam giác đều) 20-kích thớc của đờng kích d của ren là 20 mm
Trang 25Ren có hớng xoắn phải quy ớc không ghi gì cả
Ren có hớng xoắn trái ghi kí hiệu thêm chữ LH: VD Tr20x2LH
Lu ý: bớc 6 có thể HS về nhà đọc và hoàn thành bớc 5 có trừ điểm.
HĐ3: HS thực hành đọc BV và vẽ hình chiếu- theo HD của GV
- GV giám sát HS làm bài Gợi ý từng bớc theo trình tự trên.
- Phát hiện những sai sót của HS để rút kinh nghiệm trớc lớp
- Cuối tiết học còn 7 phút dừng lại thu bài và rút kinh nghiệm chung tiết TH
HĐ4: Củng cố- tổng kết bài- dặn dò về nhà:
-Công bố bài điển hình ( qua giàm sát phát hiện trong giờ)
-Đa ra chuẩn đọc và yêu cầu HS về nhà luyện đọc nhiều lần để rèn kỹ năng đọc BV
-Đọc và chẩn bị cho tiết học sau:kẻ bảng 13.1 SGK tr42 vào vở ghi Vẽ hình 13.3 SGK tr43- khuyến khích để lấy điểm thực hành miệng.
Ngày dạy :
Tiết 10: Bài 13: Bản vẽ lắp
I Mục tiêu:
1.Biết rõ nội dung và công dụng của bản vẽ lắp
2 Biết đọc bản vẽ lắp đơn giản theo đúng trình tự
3 Thực hiện nghiêm túc quy trình học, làm việc có kỷ luận, có kết quả
- Kiểm tra bài cũ > Thể nào là bản vẽ chi tiết chúng có công dụng gì?
- Giới thiệu mục tiêu bài học,bài 13 nghiên cứu BVL khác gì so với BVCT?
HĐ2: Tìm hiểu nội dung bản vẽ lắp :
1.GV giới thiệu BVL bao gồm
các hình vẽ và các thông tin
khác nữa có trên BV(chỉ tranh)
- Thế nào là BV lắp? BVL có
những nội dung nào? Gồm có
những hình chiếu nào? Mỗi
hình chiếu diễn tả những bộ
phận nào của sản phẩm?
- Vị trí tơng đối giữa các chi tiết
nh thế nào? Có mấy chi tiết , vì
đánh số từ 1 đén 4
I.Nội dung của BVL:
1 KN: BVL là BV diễn tả hình dạng kết cấu của một sản phẩm và vị trí tơng quan giữa các chi tiết máy của sản phẩm.
Trang 26sao biết rõ?
- Mỗi chi tiết đợc diễn tả kích
thớc nào? ý nghĩa của các kích
thấy rõ vị trí tơng quan giữa các
chi tiết,thứ tự ghép nối các chi
-Treo tranh BV “ Bộ vong đai”
-Ta phải đọc bản này theo trình
ghép giữa các chi tiết(liên kết
các chi tiết với nhau)?
- Kich thớc nào xđ khoảng cách
giữa các chi tiết?
-Khi phân tích chi tiết ta làm
những công việc gì? GV HD tô
-Không rõ, chỉ có kích
th-ớc xđ bộ sản phẩm Nó chỉ
có ý nghĩa xđ khoảng cách lắp ghép giữa các chi tiết
- BVL kích thớc của chi tiết ghi ko đầy đủ vì số ghi kích thơc chỉ có vai trò xđ kích tớc lắp giữa các chi tiết khác với BVCT các kích thớc ghi trên chi tiết
là để chế tạo chi tiết đó
- BVL có thêm bảng kê chi tiết, Nó quan trong vì cho
ta thấy rõ có bao nhiêu chi tiết tham gia vào ghép nối sản phẩm
- HS phát hiện: BVL dùng
để thiết kế, lắp ráp,và sử dụng sản phẩm lắp
và trả lời cấc câu hỏi của
GV để biết rõ mỗi bớc đọc
BV cần hiểu ntn
- Là kích thớc chng 140mm,50mm,78mm
-Là bu lông có ren xuyên ngang các chi tiết để liên kết các chi tiết vòng đai nhờ ăn khớp của ren đai ốc.Ren ăn khớp này có ký hiệu là> M10
-Kích thớc XĐ K/C giữa
2.ND của BVL(4ND) -HBD
-Bảng kê chi tiết -khung tên -kích thớc.
3 BVL dùng để lắp ráp các chi tiết tạo thành sản phẩm và để sử dụng.
II Đọc bản vẽ lắp:
1 Tình tự đọc BVL:
-đọc khung tên -đọc bảng kê -đọc HBD
- đọc kích thớc -Phân tích chi tiết -đọc tổng hợp(nêu trình tự tháo và lắp sản phẩm) 2.ND cần làm rõ mỗi bớc
đọc(SGK) bảng 13.1 cột 2
3 Luyện đọc BV Bộ vòng “
đai”
Trang 27màu có tác dụng phân biệt vị trí
các chi tiết của sản phẩmầHỹ
quan sát H 13.3 để phân biệt các
chi tiết bằng các màu
-Nhìn vào BV cho biết trình tự
tháo và lắp sản phẩm bộ vòng
đai?
các chi tiết là đờng kính trong giữa hai bán nguyệt của vòng đai, đó là 50mm,
và k/c giữa hai lỗ hai bên
bộ vòng đai
- Quan sát H 13.3 Biết phân biệt các chi tiết bằng tô màu
- HS luyện đọc BVL trớc tập thể lớp
HS: Dụng cụ : thớc, êke, compa, bút chì , tẩy Giấy vẽ đã dặn trớc, SGK
GV: Kê sẵn bảng đọc theo mẫu bài đọc trớc “bảng 13.1” Chuẩn bị một bộ ròng rọc mô hình
III.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ1: ổn định- kiểm tra:
- Kiểm tra đk thực hành đã dặn tiết trớc
+ Kiểm tra kiến thức liên quan:
- Thế nào là bản vẽ lắp ? so sánh với bản vẽ chi tiết ? BVL dùng để làm gì?
- BVlắp có những ND nào? em hãy nêu trình tự đọc BVL?
HĐ2: Tìm hiểu cách trình bày phần đọc bản vẽ lắp trên khổ giấy A 4 ?
Trang 28HĐ3 Tổ chức cho HS thực hành tại lớp:- GV giám sát HS thực hành – theo dõi trình tự hs
2 Bảng kê - Tên gọi chi tiết và số lợng
chi tiết : 1 Bánh ròng rọc- 1cái – làm bằng chất dẻo.2 Trục 1cái- làm bằng thép
HS vẽ hình chiếu và tô màu các chi tiết theo ý thích , mục đích là phải phân biệt đợc rõ vị trí từng chi tiết một
_Lắp cụm 3-4/tán đầu móc treo/lắp cụm 1-2/ tán
2 đầu trục/hoàn thiện
- Sản phẩm lắp xong dung để nâng vật lên cao cho dễ dàng
HĐ 4: Tổng kết củng cố- HDVN–
Gv nhận xét giờ làm bài thực hành theo 3 muc :
+Sự chuẩn bị
+Chất lợng bài thực hành
+ý thức kỷ luật trong giờ TH
GV hớng dẫn HS tự đánh giá bài làm theo mục tiêu đầu bài đặt ra so với kết quả làm bài ở lớp
*HDVN: Luyện đọc BV bộ vòng đai và BVL khác sao cho thành thạo theo trình tự
Đọc trớc bài 15 Bản vẽ nhà
Ngày dạy :
Tiết 12: Bài 15: Bản vẽ nhà
I Mục tiêu:
1.KT: - Biết đợc nội dung, công dụng của bản vẽ nhà
- Nhận biết một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận ngoi nhà trên BVN
2 KN: Biết đọc BVN đơn giản theo trình tự (mẫu bảng15.2 SGK)
Rèn thái đọ học tập nghiêm túc,đúng dắn, có kỉ luật
*MTCB: Nội dung BVN (3 mp của hình chiếu: đứng, bằng, cắt)
II Chuẩn bị :
Trang 29Cho cả lớp là tránh bản vẽ nhà một tầng Hình 15.1và ảnh ngôi nhà vẽ phối cảnh
H15.2 Tranh vẽ bảng 15.1 Kí hiệu quy ớc một số bộ phận của ngôi nhà
III.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ1: Kiểm tra và giới thiệu bài học:
- Em hãy kể tên các bản vẽ đã đợc học từ đầu năm học.?
- Các BV trên đều thuộc loại BVCK.giới thiệu BVN một tầng – Thuộc BVXD-Bớc đầu giúp các em hiểu rõ hơn công việc của các kỹ s xây dựng
HĐ2: Tìm hiểu nội dung của bản
-Treo tranh BV ngôi nhầ một tầng
cần làm.(GV yêu cầu HS trả lời kết
hợp GV minh hoạ chỉ tranh) Nhìn
vào BVN em hãy cho biết:
nào của ngôi nhà?nó diễn tả mặt
nào của ngôi nhà?
- Mặt bằng có mặt phẳng cắt đi
ngang qua các bộ phận nào của
ngôi nhà?(cửa chính , cửa sổ.)
- Mặt cắt của ngôi nhà diễn tả
+ Các hình vẽ,các số ghi kích thớc,
+MĐ có hớng chiếu vuông góc với mặt ngoài của ngôi nhà, nó diễn tả mặt ngoài ngôi nhà gồm :mặt chính,mặt bên(trái, phải, sau) +Tơng tự,HS phát biểu dựa vào SGK tr47
+ cơ bản là giống nhau(đều dùng phép chiếu vuông góc để
vẽ các hình chiếu đêu đợc vẽ theo các kí hiệu QƯ) chỉ khác tên gọi các hình chiếu và các
kí hiệu (vì bản chất khác nhau
SGK:
- Mặt đứng:
+là hình chiếu vuông góccác mặt ngoài của ngôi nhà lên MP chiếu
đứng hoăc chiếu cạnh.+Diễn tả: hình dạng bên ngoài gồm các mặt chính, mặt bên, sau, -Mặt bằng:
+ là hình cắt mặt bằng của ngôi nhà
+Diễn tả vị trí, kích ớc(rộng- dài) các t-ờng,cửa đi cửa sổ, cột, các thiết bị đồ đạc
th Mặt cắt:
+là hình cắt có MP cắt song song với MP chiếu
đứng hoặc chiếu cạnh.+Diễn tả:các bộ phận và kích thớc của ngôi nhà theo chiều cao.(cao tờng cao mái, cao cửa, )
II Kí hiệu quy ớc một
số bộ phận của ngôi nhà: SGK Bảng 15.1–
HĐ3: Tìm hiểu một số kí hiệu quy ớc các bộ phận của ngôi nhà:
GV treo tranh vẽ một số kí hiệu quy “ ớc của các bộ phận ngôi nhà ”
Hãy quan sát tranh kết hợp Bảng 15.1 để nhớ các ký hiệu của một số bộ phận ngôi nhà
Trang 30Trên BVN (chỉ tranh BVN) em hãy nhận ra các hiệu chỉ bộ phận nào của ngôi nhà?
-? Kí hiệu cửa đi một cánh và hai cách trên BV nhà thể hiện ở đâu ? chỉ tranh?
- ?Lên bảng chỉ BVN kí hiệu cửa sổ đơn, cửa sổ kép trên các hình biểu diễn?
- BVN trên đây có cầu thang không? vị trí của nó ?
HS thực hiện tìm hiểu các kí hiệu và chỉ tranh bản vẽ nhà một tầng
HĐ4 Tìm hiểu trình tự đọc BVN- Luyện đọc BVN một tầng(H15.1):
- Treo tranh H15.1 BVNMT: BVN này dợc đọc theo trình tự nào?
- Gợi ý : quan sát bảng 15.2 từ cột một em hãy nêu trình tự đọc BVN nói chung?
- Mỗi nội dung ta cần làm rõ những gì?( nhìn vào cột 2).
- Làm rõ từng bớc đọc phát biểu bằng lời? Cách ghi tóm tắt vào bảng đọc 15.2ntn?
- Sau khi dọc bvn này ta hình dung ra ngôi nhà cần thiết kế cha? Gợi ý quan sát H 15.2- SGK
tr 49.
- GV đọc mẫu BVN này theo trình tự và chỉ nhìn vào BV HS quan sát để luỵên kĩ năng đọc
HS tập đọc nhiều lần dần dần cho thạo
Ngày dạy :
Tiết 13: Bài 16: Bài tập thực hành:
Đọc bản vẽ nhà đơn giản
.I Mục tiêu:
1 KT -Nắm vững nội dung của BVN, trình tự đọc BVN
-Nhớ các kí hiệu các bộ phận của ngôi nhà để đọc BVN
2 Rèn luyện kĩ năng đọc BVN theo trình tự băng cách nhìn vào BVN để đọc
3.Thực hiện nghiêm túc quy trình giờ thực hành Ham thích tìm hiểu BVXD
*MTCB: Đọc BVN hình 16.1 SGK theo trình tự bảng đọc mẫu 15.2
II Chuẩn bị :
- GV chuẩn bị hình vẽ phối cảnh ngôi nhầ BV hình 16.1- SGK tr51
- HS chuẩn bị giáy vữ theo quy định, kẻ sẵn bảng 15.2(3cột, 2 cột giống bảng 15.2 còn cột thứ ba để trống để đọc bảng đọc BV hình 16.1
III.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ1 Tổ chức, kiểm tra, vào bài :
- BVN gồm có những nội dung nào? Mặt bằng diễn tả những bộ phận nào của ngôi nhà? Tại sao nói nó quan trọng nhất trong BVN?
- Em hãy nêu trình tự đọc BVN?
HĐ2: Tìm hiểu cách trình bày báo cáo thực hành:
+ Dựa vào cột 1, và cột 2 bảng 15.2 SGK tr48 để đọc BVnhà ở H16.1 SGK tr51 ghi vào cột
3 của mẫu bảng này
+ Bài làm chính là tóm tắt đọc BV nhà ở H16.1 trên khổ giấy A4
+ Gợi ý những bớc đọc khó:
Trang 31Câu hỏi gợi ý HS tìm câu trả lời
-Kích thớc nào là kích thớc chung của ngôi
nhà?
- NGôi nhà này có mấy phòng? kích thớc?
- Ngôi nhà có khu phụ không? nó ở vị trí
nào ?nó có kích thớc là bao nhiêu?em hiểu
hiên nhà là gì? nhà này có hiên rộng ntn?
+3 phòng và khu phụ.HS tự xđ kích thớc cho mỗi phòng, khu phụ
- Từng HS làm bài tập thực hành theo hớng dẫn vào giấy A4
- GV giám sát HS làm bài Bài làm chỉ kẻ bảng theo mẫu HD và đọc BV nhà ở H16.1 SGK- không cần vẽ hình
- Gợi ý cơ bản bảng đọc BV nhà ở H16.1:Sau khi đọc xong ta hình dung ra ngôi nhà ở nh sau:
1.Khung tên -Tên gọi ngôi nhà
-Tỉ lệ BV - Nhà ở- 1:100
2 Hình biểu diễn - Tên gọi hình chiếu
- Tên gọi mặt cắt - Mặt đứng ,B- Mặt cắt A- A, mặt bằng
Trang 324 Các bộ phận - Số phòng
- Số cửa đi và cửa sổ;
Các bộ phận khác;
- có 3 phòng và 1 khu phụ
- Có 3 cửa đi 1 cách,8 cửa sổ
- Hiên và khu phụ gồm bếp, tắm,và nhà xí.Có cầu thang lên cửa chính,và cầu thang ra lối sau.Nền khu phụ thấp hơn nhà ở
HĐ4: Tổng hợp - Đánh giá bài thực hành- HDVN
- Còn 5phút thu bài TH-nhận xét- đánh giá bài TH theo 3 tiêu trí
- HD HS tự đánh giá bài TH theo mục tiêu đặt ra ở đầu bài
- HDVN: Ôn tập các bài đã học từ tiết 1 đến tiết 13,vẽ bảng sơ đồ kiến thức SGK tr 52 Tự giác trả lời từ câu1 đén câu 10 SGK tr52+53 Chuẩn bị cho KT 1tiết.
Ngày dạy
Tiết 14: Ôn tập (chơng I – II ) Phần một:
vẽ kỹ thuật
.I Mục tiêu:
1 Hệ thống hoá và hiểu đợc một số kiến thức cơ bản về bản vẽ hình chiếu các khối hình học.
2 Hiểu đợc cách đọc bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp và bản vẽ nhà.
3 Chuẩn bị cho kiểm tra phần vẽ kỹ thuật
*MTCB: Đọc đợc BV có sẵn và vẽ đợc hình chiếu của vật thể đơn giản.
II Chuẩn bị :
* GV: Xđ trọng tâm kiến thức: đọc, vẽ các loại BVCK,Vẽ hình chiếu của vật thể đơn giản
- Đọc đợc các hình chiếu có trong BV- Đọc BV theo trình tự In phiếu BT trắc nghiệm các BT trong SGK - Đọc hình chiếu _ vẽ hình chiếu
• HS tự giác ôn tập – Kẻ sơ đồ tóm tắt KT Phần học VKT, Làm các bài tập trong SGK - Trang 53+54+55
III.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ1- Hệ thống các kiến thức cơ bản phần VKT.
Qua chơng 1&2 học về vẽ kĩ thuật ta còn nhớ những kiến thức cơ bản nào?
GV định hớng cho HS tổng hợp và vẽ sơ đồ vào vở
Trang 33H§2: KiÓm tra vµ híng dÉn hs tr¶ lêi c©u hái 1-10 SGK:
• GV KiÓm tra HS c¸c c©u 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10-SGK tr52+53
• H×nh thøc kiÓm tra: theo hµng däc – HS tríc tr¶ lêi c©u hái HS sau nhËn xÐt vµ bæ sung.- GV nhËn xÐt cho ®iÓm
Trang 34Nhãm2
Trang 35- Chú ý phơng pháp đọc các BVCK, BVN qua các tiết 12+13 vừa đợc học.
- Tự giác luyện đọc và vẽ hình chiếu vật thể đơn giản
- Ôn tập trả lời CH trong phần ôn Làm các bài tập trong SGK tr53+54+55
- Chuẩn bị tốt cả về kiến thức và giấy bút cho tiết kiểm tra 1 tiết
3 Rèn ý thức làm bài nghiêm túc, tự giác,chất lợng.
*MTCB: Các khái niệm cơ bản, đọc và vẽ hình chiếu.
II Chuẩn bị :
Trang 36Gv soạn và in đề bài kiểm tra 1tiết (45ph)- Thể loại trắc nghiệm.
HS ôn tập kiến thức và giấy bút cho tiết kiểm tra
III Tổ chức kiểm tra 1 tiết.
A Ôn định, kiểm tra điều kiện thi kiểm tra.
B Phát đề bài kiểm tra (đề bài kèm theo):
C Gv giám sát HS làm bài.
D Thu bài- nhận xét sơ bộ bài kiểm tra đầu tiên.
E HDVN: t đọc trớc bài 17và bài 18-SGK- Tìm hiểu vật liệu cơ khí.
IV Đề bài và hớng dẫn đáp án chấm:
- Hình chiếu cạnh có hớng chiếu vuông góc từ trái sang phải 0,5đ
- Trên bản vẽ :+ cạnh thấy vẽ bằng nét liền đậm 0,25đ
+cạnh khuất vẽ bằng nét đứt 0,2đ
Câu 2:( 3 điểm): Có 6 chỗ chấm cần điền theo thứ tự- mỗi chỗ (2,0đ)
điền đúng cho 0,5điểm.
Câu 4(3đ)- Vẽ đúng mỗi hình chiếu cho 1đx3=3đ
- Thiếu ghi kích thớc (hoặc vẽ sai đờng nét) mỗi lỗi sai trừ 0,5đ
Trang 37I Mục tiêu:
1 - Biết cách phân loại các vật liệu cơ khí phổ biến
- Biết đợc tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí- Hớng dẫn HS nghiên cứu bài 19 SGK tr57
- Biết đợc vai trò của cơ khí trong sản xuất và đời sống
2 Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết các vật liệu cơ khí và liên hệ vào cuộc sống
Trang 38III.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Tiểu kết.
HĐ1:Giới thiệu phần học- mục tiêu
bài học:
- HD cho hs tự đọc bài vai trò quan
trong của cơ khí đối với sx và đời
sống hiện nay.(bài 18)
- Trong cuộc sống đang phát triển,
ở đâu ta cũng thấy có mặt của sản
- GV giới thiệu mục tiêu bài 18
HĐ2 Tìm hiểu các VL kim loại phổ
biến:
- Hãy đọc phần đầu của bài 18 và cho
biết ; Căn cứ vào đâu để chia nhóm
VLCK?
-Em cho vd về sản phẩm cơ khí bất kì
mà em biết? Những chi tiết cấu tạo
thành chiếc xe đạp của em làm từ vật
liệu gì vậy?
- Một sản phẩm đợc làm nên từ nhiều
chi tiết vật liệu khác nhau, để biết
nhanh tên gọi vật liệu của chi tiết ta
cùng phân loại theo sơ đồ hình 18.1
Kim loại đen có thành phần cấu tạo
chính là gì? ngời ta phân loại kim loại
-Kim loại màu là gì? kể tên các kim
loại màu mà em biết?
-Nghe HD nghiên cứu bài 17- SGK
- Liên hệ cuộc sống để thấy rõ vai trò của cơ khí trong sự phát triển công nghiệp hoá
- Cho vd: cánh quạt làm
từ nhựa tổng hợp, động cơ
quật làm từ thép, đồng và hợp kim
- VLCK là những vật liệu dùng trong ngành cơ khí
- Căn cứ vào nguồn gốc, cấu tạo và tính chất của vật liệu
- Các ý kiến trả lời câu hỏi của GV
- Quan sát sơ đồ – hiểu sơ bộ các nhóm vật liệu cơ khí
-TPCCKLĐ là:sắt,các bon
- ở tỉ lệ các bon trong cấu tạo của nó
+thép thờng để XD còn thép tốt để làm ra các chi tiết máy và dụng cụ gia
đình( dao ,kéo )
- Đọc sgk và trả lời tiếp
Tiết 16: Bài 18
I Vai trò của cơ khí trong sx và đ/s
- Cơ khí có vai trò quan trọng trọng việc sx ra máy móc ,thiết bị cho mọi ngành sx trong nền kinh
tế q dân và đ/ s con ngời
- vd : HS cho vd từng ngành cụ thể
II Các vật liệu cơ khí phổ biến:
- Căn cứ vào nguồn gốc,cấu tạo, tính chất để chia nhóm VLCK
1 Vật liệu kim loại:
a, Kim loại đen.
-TP chính:Fe, C-Tỉ lệ C:>2,14% là gang
- Tỉ lệ C: ≤ 2,14% là thép
+Có 3 loại gang:
2,14%<C≤6,67%(trắng- dẻo- xám)
+Có 2 loại thép( thép cácbon và thép hợp kim)+Riêng thép cácbon có 2 loại (loại thờng và loại tốt)
b, Kim loại màu:
- Các kim loại còn lại( Cu, Al,Zn, Sn, Pb )
- Kim loại màu thờng dùng ở dạng hợp kim
- Ưu : dẫn điện, dẫn nhiệt tốt ít bị ôxy hoá hơn KLĐ, dễ rán mỏngvà kéo dài
- Đồng và nhôm đợc dùng nhiều trong công nghệ truyền tải điện năng và
Trang 39- Kim loaị màu có những u, nhợc
điểm gì nổi bật so với kim loại đen?
- Hay kể 1 số công dụng của đồng,
- Em hãy cho VD về vật liệu phi kim?
- Vật liệu phi kim có tính chất gì đặc
biệt? Hãy hình dung trong công nghệ
điện nếu ko có VL phi kim?
-Vật liệu phi kim cũng rất đa dạng,
để dơn giản ta chỉ xét phi kim phổ
biến đó là chất dẻo, cao su – nó đợc
dùng nhiều trong cơ khí
- Hãy đọc phần chất dẻo( tr 62) và
phân biệt chất dẻo nhiệt và chất dẻo
nhiệt rắn? GV chốt lại so sánh chất
dẻo nhiệt và chất dẻo nhiệt rắn: sx,
- Mỗi t/c cho một vd để minh hoạ cho
cần thiết phải hiểu khi dùng vật liệu
+Nhợc :hay bị ôy hoá- gỉ sắt
- KLM có:
+Ưu: ít bị ôy hoá hơn KLĐ.Dẫn điện,dẫn nhiệt tốt.dễ kéo dài , rán mỏng, chống mài mòn tốt
+Nhợc ;’ kém cứng , giá
thành cao hơn KLĐ
- Các nhóm HĐ lần 1 theo hiệu lệnh của GV
- HS nc và trả lời CH :+Cao su, chất dẻo, gỗ, thuỷ tinh, sứ, gốm, mica,
+VLPK có khả năng dẫn
điện, dẫn nhiệt rất kém
Có t/c : dễ gia công, không bị ôxy hoá, ít mài mòn
- Đọc và HĐ nhóm cho kết quả so sánh
- Chất dẻo dùng rộng rãi trong cơ khí nh: vỏ dây
điện, ống dẫn Chất dẻo nhiệt rắn dùng làm ổ đỡ, bánh răng, vỏ máy
- Cao su dùng làm dây cáp điện, săm lốp, đai truyền, ống dẫn,vòng
đệm, vật liệu cách điện
- HĐ nhóm lân2 nhận biết chất dẻo, cao su
- Đọc SGK nêu 4 t/c của vlck
-Muốn xem xét gia công tạo chi tiết cho sản phẩm nào đó ta cần chú ý tới t/c
CN vì mỗi VL có tính
đúc, tính hàn, tính rèn,khả
năng cắt gọt khác nhau, tuỳ yêu cầu sản phẩm và
các thiết bị điện dân dụng
2 Vật liệu phi kim:
- Dẫn điện, dẫn nhiiệt kém
- Dễ gia công, không bị
ôxy hoá, ít mài mòn
a, Chất dẻo:
* Chất dẻo nhiệt:(SGK)
* Chất dẻo nhiệt rắn: (SGK- tr 62)
II Tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí:
1 Tính chất cơ học:
Khả năng chịu lực bên ngoài.VL gồm có tính cứng, tính dẻo, tính bền
2 Tính vật lý> qua các
HT vật lí( To nóng chảy,tính dẫn điện,dẫn nhiệt,KLR,
3 Tinh chất hoá học:
Trang 40sản xuất?
- Phân biệt sự khác nhau giữa kim
loại và phi kim loại? giữa kim loại
đen và kim loại màu?
cứng tính dẻo giữa KL và phi KL;
giữa KL đen và KL màu báo cáo theo
mẫu bảng SGK tr 65
ĐK làm việc mà ta chọn vật liệu phù hợp chọn pp gia công cho phù hợp
- HS củng cố các kiến thức vừa đợc học Trả lời
- Biết đợc công dụng và cách sử dụng một số dụng cụ cơ khí phổ biến
2 Có ý thức giữ gìn và bảo vệ tài sản chung, sử dụng khoa học, ngăn lắp
*MTCB: Phân biệt và nêu đợc công dụng của các dụng cụ cơ khí phổ biến
II Chuẩn bị :
GV chuẩn bị cho HS: Hộp đồ cơ khí.(Thớc lá, thớc kặp, thớc cuộn,)
HS tìm hiểu và mang, mợn các đồ dùng cơ khí nếu có thể đợc
III.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ1 Ôn định Kiểm tra–
-Nêu t/c cơ bản của VLCK?T/c công
nghệ có ý nghĩa gì trong sản xuất.?
-Hãy kể tên các VLkim loại và phi
kim mà em biết?
- Mục tiêu bài 20 hôm nay là gì?
HĐ2 Tìm hiểu một số dụng cụ đo
và kiểm tra:
-GV giới thiệu các dụng cụ nằm
trong mục học – yêu cầu HS quan
- dùng để đo độ dài chi tiết có độ dài lớn tới mm
b, Thớc cặp:
- Cấu tạo : SGK H20.2