-Giáo viên hướng dẫn : Đọc từng câu văn, lần lượt thay cụm từ khi nào trong câu văn đó bằng các cụm từ : bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ.. b/Khi nào bao giờ, lúc nào,tháng mấy trườn
Trang 1
Ngày soạn Ngày dạy
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
-Lập bảng nhân 4 (4 nhân với 1.2.3 ………… 10) và học thuộc bảng nhân 4
-Thực hành nhân 4, giải bài toán và đếm thêm 4
- Học thuộc bảng nhân 4, tính kết quả của phép nhân đúng, nhanh, chính xác
- Phát triển tư duy toán học
II.CHUẨN BỊ :
Giáo viên : Các tấm bìa mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn
Học sinh : Sách, vở BT, nháp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
3 Dạy bài mới:
Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Lập bảng nhân 4.
Mục tiêu : Lập bảng nhân 4 (4 nhân
với 1.2.3 10) và học thuộc bảng
nhân 4
-Giáo viên giới thiệu các tờ bìa mỗi
tờ bìa có 4 chấm tròn
-Giảng giải: Gắn 1 tờ bìa lên
bảng và nêu : mỗi tấm bìa có 4
chấm tròn, ta lấy 1 tấm bìa, tức
là 4 chấm tròn được lấy 1 lần, ta
viết : 4 x 1 = 4 Đọc là : bốn
nhân một bằng bốn
-GV viết : 4 x 1 = 4
-Giáo viên gắn 2 tấm bìa, mỗi tấm
có 4 chấm tròn lên bảng và hỏi : 4
chấm tròn được lấy mấy lần ?
Trang 2-GV nói: 4 x 2 = 4 + 4 = 8, như
vậy 4 x 2 =?
-Viết tiếp : 4 x 2 = 8
-Ghi bảng tiếp : 4 x 3 = 12
4 x 10 = 40 -Đây là bảng nhân 4 Hoạt động 2: Luyện tập Mục tiêu : Thực hành nhân 4, giải bài toán và đếm thêm 4 Bài 1 : Yêu cầu HS tự làm bài Bài 2 : Gọi 1 em đọc đề. -Nhận xét Bài 3 : Yêu cầu gì ? 4 8 12 24 -Các số cần tìm có đặc điểm gì ? -Em hãy đếm thêm từ 4→40 và từ 40→4 -HS thực hiện -4 chấm tròn được lấy 2 lần -4 x 2 = 8 -Vài em đọc 4 x 2 = 8 -Tương tự học sinh lập tiếp phép nhân 4 x 3 →4 x 10 -HS đọc bảng nhân 4, và HTL -Tự làm bài, sửa bài -1 em đọc đề -Tóm tắt 1 ô tô : 4 bánh xe 5 ô tô : ? bánh xe Giải Số bánh xe của 5 ô tô : 4 x 5 = 20 (bánh xe) Đáp số : 20 bánh xe -Đếm thêm 4 và viết số thích hợp vào ô trống 4 8 12 16 20 24 28 32 -Mỗi số cần tìm đều bằng số đứng liền trước nó cộng với 4 -Vàiemđọc: 4,8,12,16,20,24,28,32,36,40 -HS đếm thêm, đếm bớt -2 em HTL bảng nhân 4 4 Củng cố: Nhận xét tiết học 5 Dặn dò: Học bảng nhân 4. v Điều chỉnh bổ sung:
Trang 3
Ngày soạn Ngày dạy
TUẦN: 20 MÔN: Luyện từ và câu
TIẾT: 20 BÀI: TỪ NGỮ VỀ THỜI TIẾT.
ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI NÀO? DẤU
CHẤM, DẤU CHẤM THAN.
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Mở rộng vốn từ về thời tiết
- Biết dùng các cụm từ : bao giờ lúc nào, tháng mấy, mấy giờ thay chocụm từ khi nào để hỏi về thời điểm
- Biết dùng dấu chấm và dấu chấm than vào ô trống trong đoạn văn đã cho
- Đặt câu và trả lời câu hỏi thành thạo
- Phát triển tư duy ngôn ngữ
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên : 6 bảng con ghi sẵn 6 từ ngữ ở BT1 Viết nội dung BT3
Học sinh : Sách, vở BT, nháp
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định: Hát tập thể
2 Kiểm tra bài cũ :
-Nêu tên các tháng hoặc nêu những đặc điểm của mỗi mùa ?
-Cho học sinh nhớ ngày khai trường :
-Nhận xét, cho điểm
3 Dạy bài mới:
Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Làm bài tập (miệng).
Mục tiêu : Mở rộng vốn từ về thời tiết
Biết dùng các cụm từ : bao giờ lúc nào,
tháng mấy, mấy giờ thay cho cụm từ
khi nào để hỏi về thời điểm.
Bài 1 :Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
-Giáo viên giơ bảng con ghi sẵn các
từ :
+nóng bức ấm áp, giá lạnh
-Em hãy nói tên mùa hợp với từ ngữ :
nóng bức, giá lạnh, ấm áp
-HS nhắc tựa bài
-1 em đọc , cả lớp đọc thầm
-Vài em đọc các từ
-HS nói tên mùa hợp với từ ngữvào bảng con
-nóng bức – mùa hạ
Trang 4-Giáo viên ghi bảng và nêu đó là
các từ ngữ chỉ thời tiết của từng
mùa
Bài 2 : Làm bài miệng.
-Giáo viên hướng dẫn : Đọc từng
câu văn, lần lượt thay cụm từ khi
nào trong câu văn đó bằng các cụm
từ : bao giờ, lúc nào, tháng mấy,
mấy giờ Kiểm tra xem trường hợp
nào thay được, không thay được
-Những từ ngữ thay được cụm từ khi
nào là những từ ngữ nào ?
-Những từ ngữ không thay được
cụm từ khi nào là từ ngữ nào ?
-Giảng thêm : Bạn làm bài tập này
mấy giờ ? là hỏi về lượng thời gian
làm bài tập mấy giờ đồng hồ,
không phải hỏi về thời điểm làm
bài (vào lúc mấy giờ)
-Nhận xét
Hoạt động 2 : Làm bài viết.
Mục tiêu : Biết dùng dấu chấm và dấu
chấm than vào ô trống trong đoạn văn
đã cho
Bài 3 : (viết).
-Nhận xét, chốt lời giải đúng (SGV/
tr 35)
-Ấm áp – mùa xuân
-Giá lạnh- mùa đông
-Nhận xét Nhiều em đọc lại
-1 em nêu yêu cầu Đọc thầm
b/Khi nào (bao giờ, lúc nào,tháng mấy) trường bạn nghỉ hè ?c/Bạn làm bài tập này khi nào ?(bao giờ, lúc nào, tháng mấy)
d/Bạn gặp cô giáo khi nào ?(bao giờ, lúc nào, tháng mấy)
-1 em nêu yêu cầu Đọc thầm
-Học sinh làm bài vào vở Viếttừ cuối cùng của câu và dấucâu cần điền
-2 em lên bảng làm bài Nhậnxét
-Đại điện 2 em lên dán bảng
4 Củng cố: Nhận xét tiết học.
5 Dặn dò: Ôn lại tên các tháng và mùa.
v Điều chỉnh bổ sung:
Trang 5
Ngày soạn Ngày dạy
TIẾT: 20 BÀI: CHỮ HOA Q
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
-Viết đúng, viết đẹp chữ Q hoa theo cỡ chữ vừa, cỡ nhỏ; cụm từ ứng dụng : “Quê hương tươi đẹp” theo cỡ nhỏ
- Biết cách nối nét từ chữ hoa Q sang chữ cái đứng liền sau
-Ý thức rèn tính cẩn thận, giữ gìn vở sạch sẽ
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên : Mẫu chữ Q hoa Bảng phụ
Học sinh : Vở Tập viết, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định: Hát 2.Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra vở tập viết của một số học sinh.
-Cho học sinh viết một số chữ P – Phong vào bảng con
-Nhận xét
3 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài : Giáo
viên giới thiệu nội dung và yêu cầu
bài học
Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết chữ hoa.
Mục tiêu : Biết độ cao, nối nét ,
khoảng cách giữa các chữ, tiếng
A Quan sát số nét, quy trình viết :
-Chữ Q hoa cao mấy li ?
-Chữ Q hoa gồm có những nét cơ bản
nào ?
-Cách viết : Vừa nói vừa tô trong khung
chữ : Chữ Chữ Q gồm có hai nét : nét 1
giống nét 1 của chữ O, nét 2 từ điểm
dừng bút của nét 1, lia bút xuống gần
ĐK2 , viết nét lượn ngang từ trong lòng
chữ ra ngoài, DB trên ĐK2
-Hướng dẫn viết mẫu
-Chữ Q hoa, Quê hươngtươi đẹp
-Chữ Q cỡ vừa cao 5 li
-Chữ Q gồm có hai nét :nét 1 giống chữ O, nét 2 lànét lượn ngang, giống nhưmột dấu ngã lớn
-3- 5 em nhắc lại
-2ø-3 em nhắc lại
Trang 6Chữ Q hoa.
-Giáo viên viết mẫu (vừa viết vừa nói).
B/ Viết bảng :
-Yêu cầu HS viết 2 chữ Q vào bảng
C/ Viết cụm từ ứng dụng :
-Yêu cầu học sinh mở vở tập viết đọc
cụm từ ứng dụng
D/ Quan sát và nhận xét :
-Nêu cách hiểu cụm từ trên ?
Nêu : Cụm từ này tả cảnh đẹp của quê
hương
-Cụm từ này gồm có mấy tiếng ? Gồm
những tiếng nào ?
-Độ cao của các chữ trong cụm từ
“Quê hương tươi đẹp”ø như thế nào ?
-Cách đặt dấu thanh như thế nào ?
-Khoảng cách giữa các chữ (tiếng )
như thế nào ?
Viết bảng.
Hoạt động 3 : Viết vở.
Mục tiêu : Biết viết Q - Quê theo cỡ vừa
và nhỏ, cụm từ ứng dụng viết cỡ nhỏ
-Hướng dẫn viết vở
1 dòng
2 dòng
1 dòng
1 dòng
2 dòng
-2-3 em nhắc lại cách viết chữ Q
-Cả lớp viết trên không
-Viết vào bảng con Q -2-3 em đọc : Quê hương tươi đẹp
-Quan sát
-1 em nêu : Ca ngợi cảnh đẹp của quê hương
-1 em nhắc lại
-4 tiếng : Quê, hương, tươi, đẹp
-Chữ Q, h, g cao 2,5 li, chữ
đ, p cao 2 li, chữ r cao 1,5
li, các chữ còn lại cao 1 li
-Bằng khoảng cách viết 1ù chữ cái o
-Bảng con : Q - Quê
-Viết vở
-Q ( cỡ vừa : cao 5 li) -Q (cỡ nhỏ :cao 2,5 li) -Quê (cỡ vừa)
-Quê (cỡ nhỏ) -Quê hương tươi đẹp ( cỡ nhỏ)
4 Củng cố: Nhận xét bài viết của học sinh.
-Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: Viết bài nhà/ tr 6
v Điều chỉnh bổ sung:
Trang 7
Ngày soạn Ngày dạy
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 4 qua thực hành tính, giải bài toán
- Bước đầu nhận biết (qua các ví dụ bằng số) tính chất giao hoán của phép nhân
- Rèn tính nhanh đúng
- Phát triển tư duy toán học
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên : Ghi bảng bài 3
Học sinh : Sách toán, vở BT, bảng con, nháp
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định: Hát tập thể
2 Kiểm tra bài cũ : Cho HS làm bảng con, bảng lớp.
4 x 5 = 4 x 3 = 4 x 8 =
Tóm tắt :
1 bộ ấm chén : 4 chiếc
4 bộ ấm chén : ? chiếc
-Nhận xét
3 Dạy bài mới:
Hoạt động 1 : Làm bài tập.
Mục tiêu : Củng cố việc ghi
nhớ bảng nhân 4 qua thực hành
tính, giải bài toán Bước đầu nhận
biết (qua các ví dụ bằng số) tính
chất giao hoán của phép nhân
Bài 1 : GV kiểm tra HTL bảng nhân
2,3,4
-Phần a : Em nhẩm và ghi kết quả
-Phần b : Làm theo cột tính
-GV : Em có nhận xét gì về hai phép
nhân trong một cột tính ?
-Luyện tập
-Nhiều em đọc thuộc bảng nhân2,3,4
-a/ HS nhẩm và ghi kết quả tính
-b/ Làm theo cột tính vào vở
2 x 3 = 6 2 x 4 = 8 4 x 3 = 12
3 x 2 = 6 4 x 2 = 8 3 x 4 = 12-Các phép nhân này đều có thừasố là 2 và 3 Trong phép nhân
2 x 3 = 6, 2 là thừa số thứ nhất 3
Trang 8-Vậy khi đổi chỗ các thừa số trong
phép nhân thì tích như thế nào ?
-Nhận xét, cho điểm
Bài 2 :
-Cho HS làm bài theo mẫu
-Giáo viên hỏi : Em thực hiện phép
tính này như thế nào ?
-Nhận xét
Bài 3 : Cho học sinh tự làm bài và
sửa bài
-Nhận xét
Bài 4 : Ghi bảng : 4 x 3 = ?
-Nhận xét
là thừa số thứ hai Trong phép nhân 3 x 2 = 6, 3 là thừa số thứ nhất, 2 là thừa số thứ hai Cả hai phép tính đều có tích là 6
-Tích không thay đổi
-Nhận xét Vài em nhắc lại
-HS làm bài theo mẫu và sửa bài
-Nhiều em đọc bảng nhân 2 -Em tính từ trái sang phải, hoặc
em làm tính nhân trước rồi lấy tích cộng với số còn lại
- Nhận xét -Đọc thầm bài toán
Tóm tắt.
1 em mượn : 4 quyển
5 em mượn : ? quyển sách.
Giải Số quyển sách 5 em mượn :
4 x 5 = 20 (quyển) Đáp số : 20 (quyển sách)
-Học sinh tự làm bài, sửa bài
A.7 B.1 C.12 D.43
-Khoanh vào câu C
4 Củng cố: Gọi 3 em đọc thuộc bảng nhân 2,3,4.
-Nhận xét tiết học.-Tuyên dương, nhắc nhở
5 Dặn dò: Học thuộc bảng nhân 2,3,4.
v Điều chỉnh bổ sung:
Trang 9
Ngày soạn Ngày dạy
TIẾT: 37 BÀI: MƯA BÓNG MÂY.
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Nghe viết chính xác, trình bày đúng bài thơ Mưa bóng mây
- Tiếp tục luyện viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn : s/ x, iêt/ iêc
- Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp
- Giáo dục học sinh biết hiện tượng thời tiết : mưa bóng mây
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên : Viết sẵn bài thơ “Mưa bóng mây”
Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra các từ học sinh mắc lỗi ở tiết học trước.
- Giáo viên đọc, HS nêu các từ viết sai
-3 em lên bảng viết : hoa sen, cây xoan, con sáo, giọt sương
-Viết bảng con
-Nhận xét
3 Dạy bài mới:
Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe viết.
Mục tiêu : Nghe viết chính xác,
trình bày đúng bài thơ Mưa bóng
mây
a/ Nội dung đoạn viết:
-Giáo viên đọc 1 lần bài thơ
-Bài thơ tả hiện tượng gì của thiên
nhiên ?
-Mưa bóng mây có điểm gì lạ ?
-Mưa bóng mây có điều gì làm bạn
nhỏ thích thú ?
b/ Hướng dẫn trình bày
-Chính tả (nghe viết) : Mưabóng mây
-Theo dõi 2-3 em đọc lại
-Mưa bóng mây
-Thoáng qua rồi tạnh ngay,không làm ướt tóc ai, bàn taybé che trang vở, mưa chưa đủlàm ướt bàn tay
-Mưa dung dăng cùng đùa vui vớibạn, mưa giống như em bé làmnũng mẹ, vừa khóc xong đã cười
Trang 10-Bài thơ có mấy khổ, mỗi khổ có
mấy dòng, mỗi dòng có mấy chữ ?
c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho
HS nêu từ khó
-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ
khó
-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng
d/ Viết chính tả.
-Đọc từng câu, từng từ, đọc lại cả
câu
-Đọc lại cả bài Chấm vở, nhận xét
Hoạt động 2 : Bài tập.
Mục tiêu : Luyện tập phân biệt
s/ x, iêt/ iêc
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-GV cho học sinh làm bài 2a
-Bảng phụ :
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng
(SGV/ tr 40)
-Bài thơ có 3 khổ, mỗi khổ 4 dòng, mỗi dòng 5 chữ
-HS nêu từ khó : cười, ướt, thoáng, tay
-Viết bảng con
-Nghe và viết vở
-Soát lỗi, sửa lỗi
-Làm vở BT
-3-4 em lên bảng làm bài.Từng
em đọc kết quả.Nhận xét
-Nhận xét
4 Củng cố: Nhận xét tiết học, tuyên dương HS viết chính tả đúng chữ đẹp, sạch.
5 Dặn dò: Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng.
v Điều chỉnh bổ sung:
Trang 11
Ngày soạn Ngày dạy
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Lập bảng nhân 5 (5 nhân với 1.2.3 ………… 10) và học thuộc bảng nhân 5
- Thực hành nhân 5, giải bài toán và đếm thêm 5
- Học thuộc bảng nhân 5, tính kết quả của phép nhân đúng, nhanh, chính xác
- Phát triển tư duy toán học
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên : Các tấm bìa mỗi tấm bìa có 5 chấm tròn
Học sinh : Sách, vở BT, nháp
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
3 Dạy bài mới:
Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Lập bảng nhân 5.
Mục tiêu : Lập bảng nhân 5 (5 nhân với
1.2.3 10) và học thuộc bảng nhân 5
-Trực quan : Giáo viên giới thiệu các tờ bìa
mỗi tờ bìa có 5 chấm tròn
-Giảng giải: Gắn 1 tờ bìa lên bảng và
nêu : mỗi tấm bìa có 5 chấm tròn, ta
lấy 1 tấm bìa, tức là 5 chấm tròn được
lấy 1 lần, ta viết : 5 x 1 = 5 Đọc là :
năm nhân một bằng năm
-GV viết : 5 x 1 = 5
-Giáo viên gắn 2 tấm bìa, mỗi tấm có
5 chấm tròn lên bảng và hỏi : 5 chấm
tròn được lấy mấy lần ?
Trang 12-Viết tiếp : 5 x 2 = 10
-Ghi bảng tiếp : 5 x 3 = 15
5 x 10 = 50 -Đây là bảng nhân 5 Hoạt động 2: Luyện tập. Mục tiêu : Thực hành nhân 5, giải bài toán và đếm thêm 5 Bài 1 : Yêu cầu HS tự làm bài Bài 2 : Gọi 1 em đọc đề. -Nhận xét Bài 3 : Yêu cầu gì ? 5 10 15 30 50 -Các số cần tìm có đặc điểm gì ? -Em hãy đếm thêm từ 5→ 50 và từ 50→ 5 -5 x 2 = 10 -Vài em đọc 5 x 2 = 10 -Tương tự học sinh lập tiếp phép nhân 5 x 3→ 5 x 10 -HS đọc bảng nhân 5, và HTL -Tự làm bài, sửa bài -1 em đọc đề -Tóm tắt 1 tuần : 5 ngày 4 tuần : ? ngày Giải Số ngày mẹ làm 4 tuần : 5 x 4 = 20 (ngày) Đáp số : 20 ngày -Đếm thêm 5 và viết số thích hợp vào ô trống 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50 -Mỗi số cần tìm đều bằng số đứng liền trước nó cộng với 5 -Vài em đọc: 5,10,15,20,25,30,35,40,45,50 -HS đếm thêm, đếm bớt -2 em HTL bảng nhân 5 4 Củng cố: Nhận xét tiết học 5 Dặn dò: Học bảng nhân 5. v Điều chỉnh bổ sung:
_
Trang 13Ngày soạn Ngày dạy
TIẾT: 20 BÀI: TẢ NGẮN VỀ BỐN MÙA.
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Đọc đoạn văn Xuân về, trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc
- Dựa vào gợi ý, viết được một đoạn văn đơn giản từ 3-5 câu nói về mùa
hè
- Rèn kĩ năng viết được đoạn văn đơn giản
- Phát triển học sinh năng lực tư duy ngôn ngữ
II.CHUẨN BỊ :
Giáo viên : Tranh minh họa về cảnh mùa hè
Học sinh : Sách Tiếng việt, vở BT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 2 cặp học sinh thực hành nói lời chào, tự giới
thiệu Đáp lời chào, lời tự giới thiệu :
-Ông đến trường tìm cô giáo xin phép cho cháu mình nghỉ ốm
-Một bạn nhỏ đang ở nhà một mình, có chú thợ mộc đến gõ cửa tự giới thiệumình đến theo yêu cầu của bố để sửa cái bàn
-Nhận xét
3 Dạy bài mới:
Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Làm bài miệng.
Mục tiêu : Đọc đoạn văn Xuân về, trả
lời câu hỏi về nội dung bài đọc
Bài 1 : Yêu cầu gì ?
a/Những dấu hiệu báo mùa xuân đến ?
-GV cho từng nhóm HS trả lời theo
cặp
-1 em nói tựa bài
-Đọc đoạÏn văn “Xuân về” vàTLCH
-Quan sát Trao đổi theo cặp vàtrả lời
-Đầu tiên từ trong vườn, thơmnức mùi hương của các loài hoa :hoa hồng, hoa huệ
-Trong không khí không còn ngửithấy hơi nước lạnh lẽo của mùađông thay vào đó là không khí đầyhương thơm và ánh nắng mặt trời
-Cây cối thay áo mới :cây hồng
bì cởi bỏ hết những cái áo lá già
Trang 14-Nhận xét.
b/Tác giả quan sát mùa xuân bằng
những cách nào ?
-Nhận xét
Hoạt động 2: Làm bài viết
Mục tiêu : Dựa vào gợi ý, viết
được một đoạn văn đơn giản từ 3-5
câu nói về mùa hè
Bài 2 : Viết
-GV nhắc : viết đoạn văn theo 4
câu hỏi gợi ý có thể bổ sung thêm
ý mới
-Nhận xét góp ý cách dùng từ, viết
câu, cho điểm
đen thủi, các cành cây đều lấm tấm mầm xanh, những cành xoan
khẳng khiu đương trổ lá ………
-Ngửi : mùi hương thơm nức của các loài hoa, hương thơm của không khí đầy ánh nắng -Nhìn : ánh nắng mặt trời, cây cối đang thay màu áo mới -1 em đọc yêu cầu.Lớp đọc thầm -Làm vở bài tập -Nhiều em đọc bài viết -Cả lớp bình chọn những bài viết hay Mùa hè bắt đầu từ tháng tư Vào mùa hè mặt trời chói chang, thời tiết rất nóng Nhưng nắng mùa hè làm cho trái ngọt hoa thơm Được nghỉ hè chúng em tha hồ đọc truyện, đi chơi, lại còn được bố mẹ cho về quê thăm ông bà Mùa hè thật là thích. 4 Củng cố: Giáo dục tư tưởng. -Nhận xét tiết học 5 Dặn dò: Đọc lại đoạn văn tả mùa hè. v Điều chỉnh bổ sung:
Trang 15
Ngày soạn:…… Ngày dạy:………
TUẦN:20 MÔN: Toán
TIẾT:96 BÀI:BẢNG NHÂN 3
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
•-Lập bảng nhân 3 (3 nhân với 1,2,3 10) và học thuộc bảng nhân 3
•-Thực hành nhân 3, giải bài toán và đếm thêm 3
- Làm tính đúng, chính xác
- Phát triển tư duy toán học cho học sinh
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên : Các tấm bì, mỗi tấm có 3 chấm tròn
Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, bộ đồ dùng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
3 Dạy bài mới :
Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Lập bảng nhân 3.
Mục tiêu : Lập bảng nhân 3 (3
nhân với 1.2.3 .10) và học
thuộc bảng nhân 3
Mỗi tấm bìa có mấy chấm tròn ?
-Lấy 1 tấm gắn lên bảng và nói :
Mỗi tấm có 3 chấm tròn, ta lấy 1
tấm bìa tức là 3 chấm tròn được
lấy 1 lần ta viết : 3 x 1 = 3 Đọc
là ba nhân một bằng ba
-Hướng dẫn học sinh lập bảng
nhân 3 (từ 3 x 2 đến 3 x 10) với
các tấm bìa còn lại
-GV gắn 2 tấm bìa, mỗi tấm có 3
chấm tròn lên bảng rồi gọi HS trả
-Bảng nhân 3
-Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn
-HS đọc :”ba nhân một bằng ba”
-Thực hành theo nhóm : học sinhthực hành lập tiếp : 3 x 2 với cáctấm bìa và ghi ra nháp
-3 được lấy 2 lần