Chào cờ đầu tuầnBài 39Ông Mạnh thắng Thần Gió tiết 1Ông Mạnh thắng Thần Gió tiết 2Bảng nhân 3 Ba Đạo đứcToán Kể chuyện Âm nhạcTN-XH Trả lại của rơi tiếpLuyện tập Ông Mạnh thắng Thần Gió
Trang 1Chào cờ đầu tuầnBài 39
Ông Mạnh thắng Thần Gió (tiết 1)Ông Mạnh thắng Thần Gió (tiết 2)Bảng nhân 3
Ba
Đạo đứcToán
Kể chuyện
Âm nhạcTN-XH
Trả lại của rơi (tiếp)Luyện tập
Ông Mạnh thắng Thần Gió
Ôn bài hát: "Trên đường đến trường"
An toàn khi đi các phương tiện giao thôngTư
Chính tảToán Tập đọc
Mĩ thuật
Nghe-viết: GióBảng nhân 4Mùa xuân đến
Vẽ theo mẫu: Vẽ túi xách (giỏ xách)Năm
Thể dụcThủ côngLTVCToánTập viết
Bài 40Cắt, gấp trang trí thiếp chúc mừng (T2)
Từ ngữ về thời tiết Đặt và TLCH: Khi nào? Dấu chấm, … Luyện tập
Chữ hoa QSáu
HĐTTChính tảToánTập làm văn
Hoạt động tập thểNghe-viết: Mưa bóng mâyBảng nhân 5
Tả ngắn về bốn mùa
Thứ hai ngày 18-01-2010
Thể dục
(GV chuyên trách dạy)
Trang 2- Đọc đúng toàn bài Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; Đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu nội dung : Con người chiến thắng Thần Gió tức là chiến thắng thiên nhiên Nhờ vào quyết tâm và lao động Nhưng cũng biết sống thân ái, hòa thuận với thiên nhiên (Trả lời được CH1,2,3,4)
* KG: Trả lời được CH5
- GD HS ham thích học môn Tiếng Việt
II CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
TIẾT 1
1 Bài cu õ (3’) Thư Trung thu
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra
bài Thư Trung thu.
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới (60’)
a Giới thiệu: (1’)
- Ghi tên bài lên bảng
b Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài
+ Đoạn 1: Giọng kể chậm rãi
+ Đoạn 2: Nhịp nhanh hơn, nhấn
giọng những từ ngữ tả sự
ngạo nghễ của Thần Gió, sự
tức giận của ông Mạnh (xô,
ngã lăn quay, lồm cồm, quát,
ngạo nghễ,…)
+ Đoạn 3, 4 (đọc giống đoạn 2)
+ Đoạn 5: kể về sự hòa thuận
giữa ông Mạnh và Thần Gió
– nhịp kể chậm rãi, thanh bình
Gọi HS đọc nối tiếp từng
câu Chú ý các từ ngữ:
hoành hành, lăn quay, ngạo
nghễ, ven biển, sinh sống,
vững chãi
Gọi HS đọc từng đoạn nối tiếp
nhau Chú ý ngắt giọng đúng
- 2 HS lên bảng, đọc thuộc
lòng bài Thư Trung thu và trả
lời câu hỏi cuối bài
Trang 3Lê Thị Thu-TQT-Giáo án 2
một số câu sau:
+ Ông vào rừng/ lấy gỗ/ dựng
nhà.//
+ Cuối cùng/ ông quyết định
dựng một ngôi nhà thật
vững chãi.//
+ Rõ ràng đêm qua Thần Gió
đã giận dữ,/ lồng lộn/ mà
không thể xô đổ ngôi nhà.//
- HS đọc các từ được chú giải
gắn với từng đoạn đọc
- Giải nghĩa thêm từ “lồm
cồm”
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh (đoạn
3, 5)
TIẾT 2
c Tìm hiểu bài
Câu 1: Thần Gió đã làm gì
khiến ông Mạnh nổi giận?
- GV cho HS quan sát tranh, ảnh
về dông bão( nếu có), nhận
xét sức mạnh của Thần Gió,
nói thêm: Người cổ xưa chữa
biết cách chống lại gió mưa,
nên phải ở trong các hang
động, hốc
Câu 2: Kể lại việc làm của
ông Mạnh chống lại Thần
Gió
Câu 3: Hình ảnh nào chứng
tỏ Thần Gió phải bó tay
Câu 4: Ông Mạnh đã làm gì
để Thần Gió trở thành bạn
của mình?
Câu 5: Ông Mạnh tượng trưng
cho ai? Thần Gió tượng trưng
cho cái gì?
- HS nêu giải nghĩa từ
- Thi đọc giữa các nhóm
+ Thần Gió xô ông Mạnh ngã lăn quay Khi ông nổi giận, Thần Gió còn cười ngạo nghễ, chọc tức ông
- Ông vào rừng lấy gỗ, dựng nhà Cả 3 lần đều bị quật đỗ nên ông quyết định xây một ngôi nhà thật vững chãi Ông đẵn những cây gỗ lớn nhất làm cột, chọn những viên đá thật to để làm tường
- Hình ảnh: câu cối xung quanh ngôi nhà đã đỗ rạp trong khi ngôi nhà vẫn đứng vững
- Ông Mạnh an ủi Thần Gió và mời Thần Gió thỉnh thoảng tới chơi
- Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên Ông Mạnh tượng trưng cho con người Nhờ quyết tâm lao động, con người đã chiến thắng thiên nhiên và làm cho thiên nhiên trở thành bạn của mình
- HS thi đọc truyện
Trang 4Lê Thị Thu-TQT-Giáo án 2
- GV hỏi HS về ý nghĩa câu
chuyện
d Luyện đọc lại
- HS tự phân vai và thi đọc lại
truyện
3 Củng cố, dặn dò (3’)
- GV hỏi: Để sống hòa thuận,
thân ái với thiên nhiên, các
em phải làm gì?
- Biết yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống…
Tốn
BẢNG NHÂN 3
I MỤC TIÊU:
-Lập bảng nhân 3
-Nhớ được bảng nhân 3
- Biết giải bài tốn cĩ 1 phép nhân (trong bảng nhân 3)
- Biết đếm thêm 3.HS Làm được các BT: 1, 2, 3
II CHUẨN BỊ:
- GV: 10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 3 chấm tròn hoặc 3 hình tam giác, 3 hình vuông Kẻ sẵn nội dung bài tập 3 lên bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Bài cu õ (3’) Luyện tập.
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập
Phát triển các hoạt động.
Hoạt động 1: Hướng dẫn lập bảng nhân 3
- Hãy lập phép tính tương ứng với 3 được lấy 2
lần
- 3 nhân với 2 bằng mấy?
- Viết lên bảng phép nhân: 3 x 2 = 6 và yêu cầu
HS đọc phép nhân này
- Hướng dẫn HS lập phép tính còn lại tương tự
như trên Sau mỗi lần lập được phép tính mới
GV ghi phép tính đó lên bảng để có bảng nhân 3
- 2 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài vào vở nháp
- Nghe giới thiệu
- Quan sát hoạt động của GV và trả lời CH
- Lập các phép tính 3 nhân với 3, 4,…, 10 theo hướng dẫn của GV
- Nghe giảng
Trang 5Lê Thị Thu-TQT-Giáo án 2
- YC HS đọc bảng nhân 3 vừa lập được, sau đó
cho HS thời gian để tự học thuộc bảng nhân 3
- Xoá dần bảng con cho HS đọc thuộc lòng
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh
nhau đổi vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS viết tóm tắt và trình bày bài giải
vào vở Gọi 1 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét và cho điểm bài làm của HS
Bài 3:
- Hỏi: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Số đầu tiên trong dãy số này là số nào?
- Tiếp sau đó là 3 số nào?
- Yêu cầu tự làm bài tiếp, sau đó chữa bài rồi
cho HS đọc xuôi, đọc ngược dãy số vừa tìm
được
4 Củng cố – Dặn do ø
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng nhân 3
- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà học cho
thật thuộc bảng nh©n 3
- Cả lớp đọc đồng thanh bảng nhân 3 lần, sau đó tự học thuộc lòng bảng nhân
- Đọc bảng nhân
- Bài tập yêu cầu chúng ta tính nhẩm
- Làm bài và kiểm tra bài b¹n
- Tiếp sau số 3 là số 6
- Làm bài tập
- Một số HS đọc thuộc lòng theo yêu cầu
- Biết: Khi nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại của rơi cho người mất
- Biết: Trả lại của rơi là người thật thà, được mọi người quý trọng
- Qúy trọng những người thật thà, khơng tham của rơi
- Trả lại của rơi khi nhặt được
II CHUẨN BỊ:
- GV: SGK Trò chơi Phần thưởng
- HS: Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC::
Trang 6Lê Thị Thu-TQT-Giáo án 2
1 Bài cu õ (3’) Trả lại của rơi.
- Nhặt được của rơi cần làm gì?
- Trả lại của rơi thể hiện đức tính
gì?
- GV nhận xét
2 Bài mới (35’)
a.Giới thiệu: (1’)
- Thực hành: Trả lại của rơi (Tiết 2)
Hoạt động 1: HS biết ứng xử phù
hợp trong tình huống nhặt được
của rơi
- GV đọc (kể) câu chuyện
- Phát phiếu thảo luận cho các
nhóm
PHIẾU THẢO LUẬN
đáng khen? Vì sao?
truyện, em có làm như bạn không?
Vì sao
- GV tổng kết lại các ý kiến trả
lời của các nhóm HS
Hoạt động 2: Giúp HS thực hành
ứng xử phù hợp trong tình huống
nhặt được của rơi
- Yêu cầu: Mỗi HS hãy kể lại một
câu chuyện mà em sưu tầm được
hoặc của chính bản thân em về
trả lại của rơi
- GV nhận xét, đưa ra ý kiến đúng
cần giải đáp
- Khen những HS có hành vi trả lại
của rơi
- Khuyến khích HS noi gương, học tập
theo các gương trả lại của rơi
Hoạt động 3: Thi “Ứng xử nhanh”
- GV phổ biến luật thi:
+ Mỗi đội có 2 phút để chuẩn bị
một tình huống, sau đó lên điền
lại cho cả lớp xem Sau khi xem
xong, các đội ngồi dưới có quyền
- HS nêu Bạn nhận xét
- Cả lớp HS nghe
- Nhận phiếu, đọc phiếu
- Các nhóm HS thảo luận, trả lời câu hỏi trong phiếu và trình bày kết quả trước lớp
- Cả lớp HS trao đổi, nhận xét, bổ sung
- Đại diện một số HS lên trình bày
- HS cả lớp nhận xét về thái độ đúng mực của các hành vi của các bạn trong các câu chuyện được kể
- HS nghe, ghi nhớ
- HS chia đội chơi
Trang 7Lê Thị Thu-TQT-Giáo án 2
giơ tín hiệu để bổ sung bằng cách
đóng lại tiểu phẩm, trong đó đưa
ra cách giải quyết của nhóm
mình Ban giám khảo ( là GV và
đại diện các tổ) sẽ chấm điểm,
xem đội nào trả lời nhanh, đúng
+ Đội nào có nhiều lần trả lời
nhanh, đúng thì đội đó thắng
cuộc
- Mỗi đội chuẩn bị tình huống
- Đại diện từng tổ lên diễn, HS
các nhóm trả lời
- Ban giám khảo chấm điểm
- GV nhận xét HS chơi
- Phát phần thưởng cho đội thắng
cuộc
3 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị:
- Đại diện từng tổ lên diễn, HS các nhóm trả lời
Tốn
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Thuộc được bảng nhân 3
- Biết giải bài tốn cĩ 1 phép nhân (trong bảng nhân 3)
- Làm được các BT: 1, 3,4 – HS giỏi (bài 2,5)
- GD HS ham thích học Toán
II CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ, viết sẵn nội dung bài tập 5 lên bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Bài cu õ (3’)
- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng
bảng nhân 3 Hỏi HS về kết quả
của một phép nhân bất kì trong
Trang 8Lê Thị Thu-TQT-Giáo án 2
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
x 3
- Hỏi: Chúng ta điền mấy vào ô trống? Vì sao?
- Viết 9 vào ô trống trên bảng và yêu cầu HS
đọc phép tính sau khi đã điền số Yêu cầu HS tự
làm tiếp bài tập, sau đó gọi 1 HS đọc chữa bài
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài toán
- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài vào vở bài tập,
1 HS làm bài trên bảng lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 4:
- Tiến hành tương tự như với bài tập 3
3 Củng cố – Dặn do ø
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân 3
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS tốt,
thuộc bảng nhân Nhắc nhở HS còn chưa chú ý
học bài, chưa học thuộc bảng nhân
- Dặn dò HS học thuộc bảng nhân 2, 3
- Chuẩn bị: Bảng nhân 4
- Bài tập yêu cầu chúng ta điền số thích hợp vào ô trống
- Điền 9 vào ô trống vì 3 nhân 3 bằng 9
- Làm bài và chữa bài
-1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi và phân tích đề bài
- Làm bài theo yêu cầu:
- HS làm bài Sửa bài
- HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân 3
Kể chuyện
ƠNG MẠNH THẮNG THẦN GIĨ
I MỤC TIÊU:
- Biết sắp xếp lại thứ tự các tranh theo đúng trình tự nội dung truyện (BT1)
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh đúng trình tự
* KG: Kể lại được toàn bộ câu chuyện với giọng kể tự nhiên Đặt được tên khác phù hợp với nội dung câu chuyện
- GD HS Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II CHUẨN BỊ:
- Khăn choàng, quạt giấy, khăn lụa, vòng hoa đội đầu, thắt lưng
3
Trang 9Lê Thị Thu-TQT-Giáo án 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Bài cu õ (3’) Chuyện bốn mùa.
- Gọi 6 HS lên bảng, phân vai
cho HS và yêu cầu các con
dựng lại câu chuyện Chuyện bốn
mùa
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện
a) Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh
theo đúng nội dung câu chuyện
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1
- Treo tranh và cho HS quan sát tranh
- Hãy sắp lại thứ tự cho các bức tranh theo
đúng nội dung câu chuyện
b) Kể lại toàn bộ nội dung truyện
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ Một số
nhóm có 4 em, một số nhóm có 3 em và
giao nhiệm vụ cho các em tập kể lại chuyện
trong nhóm:
- Tổ chức thi kĨ giữa các nhãm
- Nhận xét và tuyên dương các nhóm kể tốt
Hoạt động 2: Đặt tên khác cho câu
chuyện
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và đưa ra các
tên gọi mà mình chọn
3 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà kể lại truyện cho người
thân nghe và chuẩn bị bài sau
- Chuẩn bị: Chim sơn ca và bông cúc trắng
- 6 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
- Theo dõi và mở sgk trang 15
- Quan sát tranh
- 1 HS lên bảng sắp xếp lại thứ tự các bức tranh: 4, 2, 3, 1
- HS tập kể lại toàn bộ câu chuyện trong nhóm
- Các nhóm thi kể theo hai hình thức trên
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
Ví dụ: Con người đã thắng gió ntn? / Oâng Mạnh và Thần Gió / Oâng Mạnh và Thần Gió đã kết bạn với nhau ntn? / Bạn của ông Mạnh / Chuyện Thần Gió và ngôi nhà của ông Mạnh…
Âm nhạc
(GV chuyên trách dạy)
TN&XH
Trang 10Lê Thị Thu-TQT-Giáo án 2
AN TỒN KHI ĐI CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THƠNG
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết một số tình huống nguy hiểm có thể xảy ra khi
đi các phương tiện giao thông
- Thực hiện các quy định khi đi các phương tiện giao thông
II CHUẨN BỊ
- - GV: Tranh ảnh trong SGK trang 42, 43 Chuẩn bị một số tình huống cụ thể xảy ra khi đi các phương tiện giao thông ở địa phương mình
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Bài cu õ (3’) Đường giao thông.
- Có mấy loại đường giao thông?
Là những đường nào?
- Kể tên các phương tiện giao
thông đi trên từng loại đường
Hoạt động 1: Nhận biết một số
tình huống nguy hiểm có thể
xảy ra khi đi các phương tiện giao
thông
- Chia nhóm (ứng với số tranh)
Gợi ý thảo luận:
- Tranh vẽ gì?
- Điều gì có thể xảy ra?
- Đã có khi nào em có những
hành động như trong tình huống
đó không?
- Em sẽ khuyên các bạn trong
tình huống đó ntn?
- Kết luận: Để đảm bảo an
toàn, khi ngồi sau xe đạp, xe máy
phải bám chắc người ngồi phía
trước Không đi lại, nô đùa khi đi
trên ô tô, tàu hỏa, thuyền bè
Không bám ở cửa ra vào,
không thò đầu, thò tay ra
ngoài,… khi tàu xe đang chạy
Hoạt động 2: Biết một số quy
- Có 4 loại đường giao thông: Đường bộ, đường sắt, đường thuỷ và đường hàng không
- HS trả lời Bạn nhận xét
- Quan sát tranh
- Thảo luận nhóm về tình huống được vẽ trong tranh
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Làm việc theo cặp
Trang 11Lê Thị Thu-TQT-Giáo án 2
định khi đi các phương tiện giao
thông
- Hướng dẫn HS quan sát ảnh
và đặt câu hỏi
- Bức ảnh 1: Hành khách đang
làm gì? Ở đâu? Họ đứng gần
hay xa mép đường?
- Bức ảnh thứ 2: Hành khách
đang làm gì? Họ lên xe ô tô khi
nào?
- Bức ảnh thứ 3: Hành khách
đang làm gì? Theo bạn hành
khách phải ntn khi ở trên xe ô
tô?
- Bức ảnh 4: Hành khách đang
làm gì? Họ xuống xe ở cửa bên
phải hay cửa bên trái của xe?
- Kết luận: Khi đi xe buýt, chờ xe
ở bến và không đứng sát
mép đường Đợi xe dừng hẳn
mới lên xe Không đi lại, thò
đầu, thò tay ra ngoài trong khi xe
đang chạy Khi xe dừng hẳn mới
xuống và xuống ở phía cửa
phải của xe
Hoạt động 3: Củng cố kiến thức
- HS vẽ một phương tiện giao
thông
- 2 HS ngồi cạnh nhau cho nhau
xem tranh và nói với nhau về:
- GV đánh giá
3 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Cuộc sống xung
- Hành khách đang lên xe
ô tô khi ô tô dừng hẳn
- Hành khách đang ngồi ngay ngắn trên xe Khi ở trên xe ô tô không nên
đi lại, nô đùa, không thò đầu, thò tay qua cửa sổ
- Đang xuống xe Xuống ở cửa bên phải
- Làm việc cả lớp
- Một số HS nêu một số điểm cần lưu ý khi đi xe buýt
- Một số HS trình bày trước lớp
+ Tên phương tiện giao thông mà mình vẽ
+ Phương tiện đó đi trên loại đường giao thông nào?
+ Những điều lưu ý khi cần đi phương tiện giao thông đó
- HS khác nhận xét, bổ sung
Trang 12Lê Thị Thu-TQT-Giáo án 2
- Làm được bài tập 2 a hoặc b; 3 a hoặc b
- Ham thích học môn Tiếng Việt
II CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ chép sẵn nội dung bài tập 2
- HS: SGK, vở
III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Bài cu õ (3’) Thư Trung thu
- Yêu cầu HS viết các từ sau:
quả na, cái nón, khúc gỗ, cửa sổ,
muỗi,…
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- Gọi 3 HS lần lượt đọc bài thơ
- Bài thơ viết về ai?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Bài viết có mấy khổ thơ? Mỗi khổ thơ có
mấy câu thơ? Mỗi câu thơ có mấy chữ?
- Vậy khi trình bày bài thơ chúng ta phải chú
ý những điều gì?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Tìm trong bài thơ tõ khã viÕt vµo b¶ng con
d) Viết bài: - GV đọc bài, đọc thong thả.
e) Soát lỗi
- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các chữ
khó cho HS soát lỗi
g) Chấm bài
- Thu và chấm một số bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm BT
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài, sau đó tổ chức cho HS
thi làm bài nhanh
4 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu các em viết sai 3 lỗi chính tả trở
lên về nhà viết lại bài cho đúng
- 4 HS lên bảng viết bài, cả lớp viết vào giấy nháp
- HS dưới lớp nhận xét bài của các bạn trên bảng
- 3 HS lần lượt đọc bài
- Bài thơ viết về gió
- HSTL miƯng –HS kh¸c NX
- Bài viết có hai khổ thơ, mỗi khổ thơ có 4 câu thơ, mỗi câu thơ có 7 chữ
- Viết bài thơ vào giữa trang giấy,
- Viết các từ khó, dễ lẫn
- Viết bài theo lời đọc của GV
- Soát lỗi, sửa lỗi sai và ghi tổng số lỗi ra lề vở
- 2 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làm bài vào Vở nh¸p
- NX ch÷a bµi
- Lắng nghe và thực hiện
Trang 13Lê Thị Thu-TQT-Giáo án 2
Tốn
BẢNG NHÂN 4
I MỤC TIÊU:
- Lập bảng nhân 4
- Nhớ được bảng nhân 4
- Biết giải bài tốn cĩ 1 phép nhân (trong bảng nhân 4)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Bài cu õ (3’) Luyện tập.
- Tính tổng và viết phép nhân
tương ứng với mỗi tổng sau:
4 + 4 + 4 + 4
5 + 5 + 5 + 5
- Nhận xét và cho điểm HS
- Gọi HS khác đọc thuộc lòng
bảng nhân 3
2 Bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn thành lập bảng
nhân 4
- Hướng dẫn HS lập các phép tính nhân tương
tự như b¶ng nh©n 3 Sau mỗi lần HS lập được
phép tính mới GV ghi phép tính này lên bảng
để có bảng nhân 4
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành
Bai1:
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi
cạnh nhau đổi vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Bài 2: - Gọi 1 HS đọc đề bài
- Hỏi: Có tất cả mấy chiếc ô
tô?
- Mỗi chiếc ô tô có mấy bánh
xe?
- Vậy để biết 5 chiếc ô tô có
tất cả bao nhiêu bánh xe ta làm
- 1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở nháp:
- Đọc bảng nhân
- Bài tập yêu cầu tính nhẩm
- Làm bài và kiểm tra bài của bạn
- Có tất cả 5 xe ô tô
- Mỗi chiếc ô tô có 4 bánh xe
- Ta tính tích 4 x 5
- Làm bài: