- Chúng ta phải đọc với 3 giọng khác nhau, là giọng của người kể chuyện, giọng của Thần Gió và giọng của ông Mạnh... - Đây là đoạn văn giới thiệu câu chuyện, để đọc tốt đoạn văn này các
Trang 1- Biết: Khi nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại của rơi cho người mất.
- Biết : Trả lại của rơi cho người mất là người thật thà, được mọi người quý trọng
- Quý trọng những người thật thà, không tham của rơi
* KNS :
- Kĩ năng xác định giá trị bản thân ( giá trị của sự thật thà)
- Kĩ năng giải quyết vấn đề trong tình huốn nhặt được của rơi
* TTHCM : Cần,kiệm ,liêm ,chính
III Các hoạt động
Khởi động
2 Bài cu õ Trả lại của rơi.
- Nhặt được của rơi cần làm gì?
- Trả lại của rơi thể hiện đức tính gì?
- GV nhận xét
3 Bài mới
v Hoạt động 1: HS biết ứng xử phù hợp trong tình
huống nhặt được của rơi
GV y/c HS đọc BT 3 + y/c HS thảo luận nhóm
KL: TH1: Em cần hỏi xem bạn nào mất để trả lại.
TH2: Em nộp lên văn phòng để nhà trường trả
lại người mất
TH3: Em cần khuyên bạn hãy trả lại cho
người mất, không nên tham của rơi
v Hoạt động 2:
ị ĐDDH: Phiếu thảo luận, câu chuyện kể
- GV đọc (kể) câu chuyện: Cái gói trôi dưới ngòi
trong SGV trang 97
- Phát phiếu thảo luận cho các nhóm
PHIẾU THẢO LUẬN
1 Nội dung câu chuyện là gì?
2 Qua câu chuyện, em thấy ai đáng khen? Vì
sao?
3 Nếu em là bạn HS trong truyện, em có làm
như bạn không? Vì sao?
- GV tổng kết lại các ý kiến trả lời của các nhóm
HS
4 Củng cố – Dặn do ø
- GV hướng dẫn HS đọc câu ghi nhớ:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Biết nói lời yêu cầu, đề nghị
- Hát
- HS nêu Bạn nhận xét
HS thảo luận nhóm + mỗi nhóm
1 tình huống Đại diện nhóm báo cáo+ nhóm khác nhận xét + bổ sung
- Cả lớp HS nghe
- Nhận phiếu, đọc phiếu
- Các nhóm HS thảo luận, trả lời câu hỏi trong phiếu và trình bày kết quả trước lớp
- Cả lớp HS trao đổi, nhận xét, bổ sung
HS đọc câu ghi nhớ:
“ Mỗi khi nhặt được của rơi,
Em luôn tìm trả lại cho người, chẳng tham.”
Trang 2- Hiểu ND: Con người chiến thắng thần Gió, tức là chiến thắng thiên nhiên- nhờ vào quyết tâm và lao động, nhưng cũng biết sống thân ái, hòa thuận với thiên nhiên (TL được CH 1,2,3,4).
- HS K-G trả lời CH5.
* KNS :
- Giao tiếp : ứng xử văn hóa
-Ra quyết định : ứng phó , giải quyết vấn đề.
- kiên định.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 1 Khởi động
2 Bài cu õ Thư Trung thu
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Thư Trung thu.
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới Giới thiệu: Trong bài học hôm nay chúng
ta sẽ cùng nhau học bài Oâng Mạnh thắng Thần Gió
để biết tại sao một người bình thường như ông Mạnh
lại có thể thắng được một vị thần có sức mạnh như
Thần Gió
- Ghi tên bài lên bảng
v Luyện đọc
a/ Đọc mẫu
- GV đọc mẫu GV đọc mẫu toàn bài một lượt,
sau đó gọi 1 HS khá đọc lại bài
b) Luyện phát âm từ khó, dễ lẫn
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa lỗi
phát âm cho HS
- GV cho HS đọc các từ cần luyện phát âm đã ghi
trên bảng phụ
c) Hướng dẫn ngắt giọng
- Giới thiệu các câu cần luyện giọng, cho HS tìm
cách đọc sau đó luyện đọc
+ Oâng vào rừng/ lấy gỗ/ dựng nhà.//
+ Cuối cùng,/ ông quyết định dựng một ngôi nhà
thật vững chãi.//
d) Đọc từng đoạn
e) Hỏi: Để đọc bài tập đọc này, chúng ta phải
sử dụng mấy giọng đọc khác nhau? Là
giọng của những ai?
- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn
được phân chia ntn?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Hát
- 2 HS lên bảng, đọc thuộc lòng bài
Thư Trung thu và trả lời câu hỏi
cuối bài
Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV:
+ Các từ đó là: loài người, lăng
quay, nổi giận, lồng lộn, các loài hoa,ven biển, ngạo nghễ, vững chãi, , đổ rạp, giận dữ, thỉnh thoảng
5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh
Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài
- Chúng ta phải đọc với 3 giọng khác nhau, là giọng của người kể chuyện, giọng của Thần Gió và giọng của ông Mạnh
- Bài tập đọc được chia làm 5 đoạn:
+ Đoạn 1: Ngày xưa … hoành
hành.
+ Đoạn 2: Một hôm … ngạo nghễ.
+ Đoạn 3: Từ đó … làm tường.
+ Đoạn 4: Ngôi nhà … xô đổ ngôi
nhà.
+ Đoạn 5: Phần còn lại
- 1 HS đọc bài
Trang 3- GV giải thích thêm 1 số từ mà HS không hiểu:
Đồng bằng, hoành hành có nghĩa là gì?
- Chia nhóm và yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- Đây là đoạn văn giới thiệu câu chuyện, để
đọc tốt đoạn văn này các con cần đọc với
giọng kể thong thả, chậm rãi
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
- Trong đoạn văn có lời nói của ai?
- Oâng Mạnh tỏ thái độ gì khi nói với Thần
Gió?
- Vậy khi đọc chúng ta cũng phải thể hiện
được thái độ giận giữ ấy (GV đọc mẫu và
yêu cầu HS luyện đọc câu nói của ông
Mạnh)
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2
- Gọi 1 HS đọc đoạn 3
- Để đọc tốt đoạn này các con cần phải chú ý
ngắt giọng câu văn 2, 4 cho đúng Giọng đọc
trong đoạn này thể hiện sự quyết tâm chống
trả Thần Gió của ông Mạnh
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 3 Nghe và chỉnh sửa
lỗi cho HS
- GV đọc mẫu đoạn 4
- Giảng: Trong đoạn văn này có lời đối thoại giữa
Thần Gió và ông Mạnh Khi đọc lời của Thần
Gió, các con cần thể hiện được sự hống hách, ra
oai (GV đọc mẫu), khi đọc lời của ông Mạnh cần
thể hiện sự kiên quyết, không khoan nhượng
(GV đọc mẫu)
- Gọi 1 HS đọc đoạn cuối bài
- Hỏi: Đoạn văn là lời của ai?
- Giảng: Đoạn văn này kể về sự hoà thuận giữa
Thần Gió và ông Mạnh nên các con chú ý đọc
với giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng
- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng câu văn cuối
bài
- Gọi HS đọc lại đoạn 5
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp,
GV và cả lớp theo dõi để nhận xét
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm
g) Thi đua đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh, đọc
cá nhân
- Nhận xét, cho điểm
- Đồng bằng là vùng đất rộng, bằng
phẳng Hoành hành có nghĩa là
làm nhiều điều ngang ngược trên một vùng rộng, không kiêng nể ai
- HS đọc lại đoạn 1 theo hướng dẫn của GV
- 1 HS đọc bài
- Trong đoạn văn có lời của ông Mạnh nói với Thần Gió
- Oâng Mạnh tỏ thái độ rất tức giận
- Luyện đọc câu: - Thật độc ác!
(Một số HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh)
- HS đọc đoạn 2
- 1 HS khá đọc bài
- HS tìm cách ngắt sau đó luyện ngắt giọng câu:
- HS đọc bài theo yêu cầu
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Luyện đọc 2 câu đối thoại giữa Thần Gió và ông Mạnh, sau đó đọc cả đoạn
- 1 HS khá đọc bài
- Đoạn văn là lời của người kể
- Theo dõi GV hướng dẫn giọng đọc
- Tìm cách ngắt giọng và luyện đọc
câu: Từ đó,/ Thần Gió thường đến
thăm ông,/ đem cho ngôi nhà không khí mát lành từ biển cả/ và hương thơm ngào ngạt của các loài hoa.//
- Một số HS đọc bài cá nhân
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2,
3, 4, 5 (Đọc 2 vòng)
- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh một đoạn trong bài
- HS đọc
Trang 4h) Cả lớp đọc đồng thanh
- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3, 4
-Tiết 2
vTìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, 2, 3
- Thần Gió đã làm gì khiến ông Mạnh nổi giận?
- Sau khi xô ngã ông Mạnh, Thần Gió làm gì?
- Ngạo nghễ có nghĩa là gì?
- Kể việc làm của ông Mạnh chống lại Thần Gió
(Cho nhiều HS kể)
- Con hiểu ngôi nhà vững chãi là ngôi nhà ntn?
- Cả 3 lần ông Mạnh dựng nhà thì cả ba lần Thần
Gió đều quật đổ ngôi nhà của ông nên ông mới
quyết định dựng một ngôi nhà thật vững chãi
Liệu lần này Thần Gió có quật đổ nhà của ông
Mạnh được không? Chúng ta cùng học tiếp phần
còn lại của bài để biết được điều này
- Gọi HS đọc phần còn lại của bài
- Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió phải bó tay?
- Thần Gió có thái độ thế nào khi quay trở lại gặp
ông Mạnh?
- Aên năn có nghĩa là gì?
- Oâng Mạnh đã làm gì để Thần Gió trở thành bạn
của mình?
- Vì sao ông Mạnh có thể chiến thắng Thần Gió?
- Oâng Mạnh tượng trưng cho ai? Thần Gió tượng
trưng cho ai?
- Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
v Luyện đọc lại bài
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại bài
- 3 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- Thần xô ông Mạnh ngã lăn quay
- Thần Gió bay đi với tiếng cười ngạo nghễ
- Ngạo nghễ có nghĩa là coi thường tất cả
- Oâng vào rừng lấy gỗ dựng nhà Cả ba lần, nhà đều bị quật đổ Cuối cùng, ông quyết dựng một ngôi nhà thật vững chãi Oâng dẫn những cây gỗ thật lớn làm cột, chọn những viên đá thật to làm tường
- Là ngôi nhà thật chắc chắn và khó
bị lung lay
- 1 HS đọc đoạn 4, 5 trước lớp
- Hình ảnh cây cối xung quanh nhà đổ rạp, nhưng ngôi nhà vẫn đứng vững, chứng tỏ Thần Gió phải bó tay
- Thần Gió rất ăn năn
- Aên năn là hối hận về lỗi lầm của mình
- Oâng Mạnh an ủi và mời Thần Gió thỉnh thoảng tới chơi nhà ông
- Vì ông Mạnh có lòng quyết tâm và biết lao động để thực hiện quyết tâm đó
- Oâng Mạnh tượng trưng cho sức mạnh của người, còn Thần Gió tượng trưng cho sức mạnh của thiên nhiên
- Câu chuyện cho ta thấy người có thể chiến thắng thiên nhiên nhờ lòng quyết tâm và lao động, nhưng người cần biết cách sống chung (làm bạn) với thiên nhiên
- 5 HS lần lượt đọc nối tiếp nhau, mỗi HS đọc một đoạn truyện
Trang 5- Gọi HS dưới lớp nhận xét và cho điểm sau
mỗi lần đọc Chấm điểm và tuyên dương các
nhóm đọc tốt
4 Củng cố – Dặn do ø
- Hỏi: Con thích nhân vật nào nhất? Vì sao?
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà luyện đọc
- Chuẩn bị: Mùa xuân đến
- Con thích ông Mạnh vì ông Mạnh đã chiến thắng được Thần Gió…
- Con thích Thần Gió vì Thần đã biết ăn năn về lỗi lầm của mình và trở thành bạn của ông Mạnh…
BUỔI CHIỀU TOÁN
BẢNG NHÂN 3
I Mục tiêu
- Lập được bảng nhân 3
- Nhớ được bảng nhân 3
- Biết giải bài toán có một phép nhân ( trong bảng nhân 3)
- Biết đếm thêm 3
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ Luyện tập.
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập sau:
- Trong giờ toán này, các em sẽ được học bảng
nhân 3 và áp dụng bảng nhân này để giải các bài
tập có liên quan
v Hướng dẫn lập bảng nhân 3
- Gắn 1 tấm bìa có 3 chấm tròn lên bảng và hỏi:
Có mấy chấm tròn?
- Ba chấm tròn được lấy mấy lần?
- Ba được lấy mấy lần?
- 3 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân:
3x1=3 (ghi lên bảng phép nhân này)
- Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng và hỏi: Có 2 tấm
bìa, mỗi tấm có 3 chấm tròn, vậy 3 chấm tròn
được lấy mấy lần?
- Vậy 3 được lấy mấy lần?
- Hãy lập phép tính tương ứng với 3 được lấy 2
- Nghe giới thiệu
- Quan sát hoạt động của GV và trả lời: Có 3 chấm tròn
- Ba chấm tròn được lấy 1 lần
- Ba được lấy 1 lần
- HS đọc phép nhân 3: 3 nhân 1 bằng 3
- Quan sát thao tác của GV và trả lời: 3 chấm tròn được lấy 2 lần
- 3 được lấy 2 lần
- Đó là phép tính 3 x 2
- 3 nhân 2 bằng 6
Trang 6- 3 nhân với 2 bằng mấy?
- Viết lên bảng phép nhân: 3 x 2 = 6 và yêu cầu
HS đọc phép nhân này
- Hướng dẫn HS lập phép tính còn lại tương tự như
trên Sau mỗi lần lập được phép tính mới GV ghi
phép tính đó lên bảng để có 3 bảng nhân 3
- Chỉ bảng và nói: Đây là bảng nhân 3 Các phép
tính trong bảng đều có 1 thừa số là 3, thừa số còn
lại lần lượt là các số 1, 2, 3, , 10
- Yêu cầu HS đọc bảng nhân 3 vừa lập được, sau
đó cho HS thời gian để tự học thuộc bảng nhân 3
này
- Xoá dần bảng con cho HS đọc thuộc lòng
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
v Luyện tập, thực hành.
Bài 1:
- Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi
cạnh nhau đổi vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Hỏi: Một nhóm có mấy HS?
- Có tất cả mấy nhóm?
- Để biết có tất cả bao nhiêu HS ta làm phép
tính gì?
- Yêu cầu HS viết tóm tắt và trình bày bài giải
vào vở Gọi 1 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét và cho điểm bài làm của HS
Bài 3:
- Hỏi: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Số đầu tiên trong dãy số này là số nào?
- Tiếp sau đó là 3 số nào?
- 3 cộng thêm mấy thì bằng 6?
- Tiếp sau số 6 là số nào?
- 6 cộng thêm mấy thì bằng 9?
- Giảng: Trong dãy số này, mỗi số đều bằng
số đứng ngay trước nó cộng thêm 3
- Yêu cầu tự làm bài tiếp, sau đó chữa bài rồi
cho HS đọc xuôi, đọc ngược dãy số vừa tìm
được
4 Củng cố – Dặn do ø
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng nhân 3 vừa
học
- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà học cho
thật thuộc bảng nhân 3
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Ba nhân hai bằng sáu
- Lập các phép tính 3 nhân với 3, 4, , 10 theo hướng dẫn của GV
- Nghe giảng
- Cả lớp đọc đồng thanh bảng nhân
3 lần, sau đó tự học thuộc lòng bảng nhân
- Đọc bảng nhân
- Bài tập yêu cầu chúng ta tính nhẩm
- Làm bài và kiểm tra bài của bạn
- Đọc: Mỗi nhóm có 3 HS, có 10 nhóm như vậy Hỏi tất cả bao nhiêu HS?
- Một nhóm có 3 HS
- Có tất cả 10 nhóm
- Ta làm phép tính 3 x 10
- Làm bài:
- Bài toán yêu cầu chúng ta đếm thêm 3 rồi viết số thích hợp vào ô trống
- Số đầu tiên trong dãy số này là số 3
- Tiếp sau số 3 là số 6
- 3 cộng thêm 3 bằng 6
- Tiếp sau số 6 là số 9
- 6 cộng thêm 3 bằng 9
- Nghe giảng
- Làm bài tập
- Một số HS đọc thuộc lòng theo yêu cầu
……….
Trang 7Luyện toán Phép nhân 3
1 Yêu cầu: Củng cố bảng nhân 3, vận dụng giải toán và đếm thêm 3.
2 Lên lớp:
- GV hd HS làm lần lượt các BT HS làm VBT
-HS lên bảng lớp sửa HS lên bảng sửa bài + nêu cách làm
* GV chấm bài+ nhận xét
-Luyện đọc
Bài: Oâng Mạnh thắng Thần gió 1.Yêu cầu:
-HS đọc trơi chảy tịan bài
-Đọc và trả lời được câu hỏi SGK
2.Lên lớp:
- Chia nhĩm đọc -Mỗi nhĩm đọc một đọan
- HS đọc cá nhân -Mối HS đọc một đọan ngắn
-Đọc đồng thanh -Các nhĩm thi đua
- HS đọc cá nhân + TLCH SGK -4 HS: Hoan, Nghĩa, Tại, Thùy,
- Thuộc bảng nhân 3.
- Biết giải bài toán có một phép nhân ( trong bảng nhân 3).
- Làm BT 1,3,4.
II Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ
- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 3 Hỏi
HS về kết quả của một phép nhân bất kì trong bảng
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
- Trong giờ toán hôm nay, các em sẽ cùng nhau luyện
tập, củng cố kĩ năng thực hành tính nhân trong bảng
nhân 3
v Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Viết lên bảng:
x 3
- Hỏi: Chúng ta điền mấy vào ô trống? Vì sao?
- Viết 9 vào ô trống trên bảng và yêu cầu HS đọc phép
tính sau khi đã điền số Yêu cầu HS tự làm tiếp bài
tập, sau đó gọi 1 HS đọc chữa bài
- Hát
- 2 HS lên bảng trả lời cả lớp theo dõi và nhận xét xem hai bạn đã học thuộc lòng bảng nhân chưa
- Bài tập yêu cầu chúng ta điền số thích hợp vào ô trống
- Điền 9 vào ô trống vì 3 nhân 3 bằng 9
- Làm bài và chữa bài
3
Trang 8- Nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài toán
- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài vào vở bài tập, 1 HS
làm bài trên bảng lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 4:
- Tiến hành tương tự như với bài tập 3
4 Củng cố – Dặn do ø
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân 3
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS tốt, thuộc
bảng nhân Nhắc nhở HS còn chưa chú ý học bài,
chưa học thuộc bảng nhân
- Dặn dò HS học thuộc bảng nhân 2, 3
- Chuẩn bị: Bảng nhân 4
- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi và phân tích đề bài
- Làm bài theo yêu cầu:
- HS làm bài Sửa bài
- HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân 3
………
CHÍNH TẢ
GIÓ
I Mục tiêu
- N-V chính xác bài CT, biết trình bày đúng hình thức bài thơ 7 chữ.
- Làm được BT 2b, BT3a
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ Thư Trung thu
- Yêu cầu HS viết các từ sau: chiếc lá, lặng lẽ, ,…
(cái tủ, khúc gỗ, cửa sổ, muỗi
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
- Trong giờ học chính tả này, các con sẽ nghe cô
đọc và viết lại bài thơ Gió của nhà thơ Ngô Văn
Phú Sau đó, chúng ta sẽ cùng làm một số bài tập
chính tả
v Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- Gọi 3 HS lần lượt đọc bài thơ
- Bài thơ viết về ai?
- Hãy nêu những ý thích và hoạt động của gió
được nhắc đến trong bài thơ
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Bài viết có mấy khổ thơ? Mỗi khổ thơ có mấy
câu thơ? Mỗi câu thơ có mấy chữ?
- Vậy khi trình bày bài thơ chúng ta phải chú ý
- 3 HS lần lượt đọc bài
- Bài thơ viết về gió
- Gió thích chơi thân với mọi nhà:
gió cù anh mèo mướp; gió rủ ong mật đến thăm hoa; gió đưa những cánh diều bay lên; gió ru cái ngủ;
gió thèm ăn quả lê, trèo bưởi, trèo na
- Bài viết có hai khổ thơ, mỗi khổ thơ có 4 câu thơ, mỗi câu thơ có 7 chữ
- Viết bài thơ vào giữa trang giấy, các chữ đầu dòng thơ thẳng hàng
Trang 9c) Hướng dẫn viết từ khó
- Hãy tìm trong bài thơ:
+ Các chữ bắt đầu bởi âm r, d, gi;
+ Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã
- Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào bảng Sau
đó, chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có
d) Viết bài
- GV đọc bài, đọc thong thả, mỗi câu thơ đọc 3
lần
e) Soát lỗi
- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các chữ khó
cho HS soát lỗi
- Gọi HS đọc đề bài, sau đó tổ chức cho HS thi
làm bài nhanh 5 em làm xong đầu tiên được
tuyên dương
Bài 2
- Hướng dẫn HS chơi trò chơi đố vui: Hai HS
ngồi cạnh nhau làm thành một cặp chơi Các
HS oẳn tù tì để chọn quyền đố trước HS đố
trước đọc 1 trong các câu hỏi của bài để bạn
kia trả lời Nếu sau 30 giây mà không trả lời
được thì HS đố phải đưa ra câu trả lời Nếu
HS đố cũng không tìm được thì hai bạn cùng
nghĩ để tìm và từ này không được tính điểm
Mỗi từ tìm đúng được 10 điểm, bạn nào có
nhiều điểm hơn là người thắng cuộc
4 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu các em viết sai 3 lỗi chính tả trở lên về
nhà viết lại bài cho đúng
với nhau, hết 1 khổ thơ thứ nhất thì các một dòng rồi mới viết tiếp khổ thơ thứ hai
+ Các chữ bắt đầu bởi âm r, d, gi: gió, rất, rủ, ru, diều
+ Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã: ở, khẽ, rủ, bổng, ngủ, quả, bưởi
- Viết các từ khó, dễ lẫn
- Viết bài theo lời đọc của GV
- Soát lỗi, sửa lỗi sai và ghi tổng số lỗi ra lề vở
- 2 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làm bài vào bảng con
- Đáp án:
- làm việc, bữa tiệc, thời tiết, thương tiếc
- HS chơi trò tìm từ Đáp án:
+ mùa xuân, giọt sươngCó thể cho HS giải thêm một số từ khác:
+ Buổi đầu tiên trong ngày (buổi sáng)/ Màu của cây lá (sông)/ Hạt nhỏ, mầu đỏ nâu, có trong nước sông (phù sa)/ Từ dùng để khen người gái có khuôn mặt đẹp (xinh)…
……….
KỂ CHUYỆN
ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ
I Mục tiêu
- Biết xếp lại các tranh theo đúng trình tự nội dung câu chuyện (BT1)
- Kể được từng đoạn câu chuyện theo tranh đã sắp xếp đúng trình tự
- HS K-G biết kể lại được toàn bộ câu chuyện (BT2); đặt được tên khác cho câu chuyện (BT3).
II Các hoạt động
Trang 10Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Khởi động
2 Bài cu õ Chuyện bốn mùa.
- Gọi 6 HS lên bảng, phân vai cho HS và yêu cầu các
con dựng lại câu chuyện Chuyện bốn mùa
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
- Trong tiết kể chuyện này, các con sẽ cùng nhau kể lại
câu chuyện Oâng Mạnh thắng Thần Gió và đặt tên
khác cho câu chuyện này
- Ghi tên bài lên bảng
v Hướng dẫn kể chuyện
a) Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo đúng nội
dung câu chuyện
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1
- Y/c HS quan sát tranh
- Hỏi: Bức tranh 1 vẽ cảnh gì?
- Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện?
- Hỏi: Bức tranh 2 vẽ cảnh gì?
- Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện?
- Quan sát 2 bức tranh còn lại và cho biết bức tranh nào
minh họa nội dung thứ nhất của chuyện Nội dung đó
là gì?
- Hãy nêu nội dung của bức tranh thứ 3
- Hãy sắp lại thứ tự cho các bức tranh theo đúng nội
dung câu chuyện
b) Kể lại toàn bộ nội dung truyện
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ Một số nhóm có 4
em, một số nhóm có 3 em và giao nhiệm vụ cho các
em tập kể lại chuyện trong nhóm:
+ Các nhóm có 4 em kể chuyện theo hình thức nối
tiếp nhau Mỗi em kể một đoạn truyện tương ứng với
nội dung của mỗi bức tranh
+ Các nhóm có 3 em kể theo hình thức phân vai:
người dẫn chuyện, ông Mạnh, Thần Gió
- Tổ chức cho các nhóm thi kể
- Nhận xét và tuyên dương các nhóm kể tốt
v Đặt tên khác cho câu chuyện
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và đưa ra các tên gọi mà
mình chọn
- Hát
- 6 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
- Theo dõi và mở sgk trang 15
- Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo
đúng nội dung câu chuyện Oâng Mạnh
thắng Thần Gió.
- Quan sát tranh
- Bức tranh 1 vẽ cảnh Thần Gió và ông Mạnh đang uống rượu với nhau rất thân thiện
- Đây là nội dung cuối cùng của câu chuyện
- Bức tranh 2 vẽ cảnh ông Mạnh đang vác cây, khiêng đá để dựng nhà
- Đây là nội dung thứ hai của câu chuyện
- Bức tranh 4 minh họa nội dung thứ nhất của chuyện Đó là Thần Gió xô ông Mạnh ngã lăn quay
- Thần Gió ra sức tìm cách để xô đổ ngôi nhà của ông Mạnh nhưng phải bó tay, ngôi nhà của ông Mạnh vẫn đứng vững trong khi cây cối xung quanh bị đổ rạp
- 1 HS lên bảng sắp xếp lại thứ tự các bức tranh: 4, 2, 3, 1
- HS tập kể lại toàn bộ câu chuyện trong nhóm
- Các nhóm thi kể theo hai hình thức trên
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến Ví dụ: Con người đã thắng gió ntn? / Oâng Mạnh và Thần Gió / Oâng Mạnh
Trang 11- Nhận xét các tên gọi mà HS đưa ra Nêu cho HS giải
thích vì sao con lại đặt tên đó cho câu chuyện?
4 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà kể lại truyện cho người thân nghe
và chuẩn bị bài sau
- Chuẩn bị: Chim sơn ca và bông cúc trắng
và Thần Gió đã kết bạn với nhau ntn? / Bạn của ông Mạnh / Chuyện Thần Gió và ngôi nhà của ông Mạnh…
Thứ tư ngày 05 tháng 10 năm 20 10
TOÁN
BẢNG NHÂN 4
I Mục tiêu
- Lập được bảng nhân 4
- Nhớ được bảng nhân 4
- Biết giải bài toán có một phép nhân ( trong bảng nhân 4)
- Biết đếm thêm 4
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ Luyện tập.
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập sau:
- Tính tổng và viết phép nhân tương ứng với mỗi
tổng sau:
4 + 4 + 4 + 4
5 + 5 + 5 + 5
- nhận xét và cho điểm HS
- Gọi HS khác lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân
3
3 Bài mới
- Trong giờ học toán hôm nay, các em sẽ được học
bảng nhân này để giải các bài tập có liên quan
v Hướng dẫn thành lập bảng nhân 4
- Gắn 1 tấm bìa có 4 chấm tròn lên bảng và hỏi:
Có mấy chấm tròn?
- Bốn chấm tròn được lấy mấy lần?
- Bốn được lấy mấy lần
- 4 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân:
4x1=4 (ghi lên bảng phép nhân này)
- Gắn tiếp 2 tấm bìa mỗi tấm có 4 chấm tròn Vậy
4 chấm tròn được lấy mấy lần?
- Vậy 4 được lấy mấy lần?
- Hãy lập phép tính tương ứng với 4 được lấy 2
- Nghe giới thiệu
- Quan sát hoạt động của GV và trả lời có 4 chấm tròn
- bốn chấm tròn được lấy 1 lần
- 4 được lấy 1 lần
- HS đọc phép nhân: 4 nhân 1 bằng 4
- Quan sát thao tác của GV và trả lời: 4 chấm tròn được lấy 2 lần
- 4 được lấy 2 lần
- đó là phép tính 4 x 2
Trang 12- 4 nhân 2 bằng mấy?
- Viết lên bảng phép nhân: 4 x 2 = 8 và yêu cầu
HS đọc phép nhân này
- Hướng dẫn HS lập các phép tính còn lại tương tự
như trên Sau mỗi lần HS lập được phép tính mới
GV ghi phép tính này lên bảng để có bảng nhân
4
- Chỉ bảng và nói: Đây là bảng nhân 4 các phép
nhân trong bảng đều có một thừa số là 4, thừa số
còn lại lần lượt là các số 1, 2, 3, , 10
- Yêu cầu HS đọc bảng nhân 4 vừa lập được, sau
đó cho HS thời gian để tự học thuộc lòng bảng
nhân này
- Xoá dần bảng cho HS học thuộc lòng
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân
v Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi
cạnh nhau đổi vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Hỏi: Có tất cả mấy chiếc ô tô?
- Mỗi chiếc ô tô có mấy bánh xe?
- Vậy để biết 5 chiếc ô tô có tất cả bao nhiêu
bánh xe ta làm thế nào?
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở bài tập, 1 HS
làm bài trên bảng lớp
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- Hỏi: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Số đầu tiên trong dãy số này là số nào?
- Tiếp sau số 4 là số nào?
- 4 cộng thêm mấy thì bằng 8?
- Tiếp sau số 8 là số nào?
- 8 cộng thêm mấy thì bằng 12?
- Hỏi: Trong dãy số này, mỗi số đứng sau hơn
số đứng trước nó mấy đơn vị?
- Yêu cầu HS tự làm tiếp bài, sau đó chữa bài
rồi cho HS đọc xuôi, đọc ngược dãy số vừa
tìm được
4 Củng cố – Dặn do ø
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng nhân 4 vừa
học
- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà học cho
thật thuộc bảng nhân 4
- Chuẩn bị: Luyện tập
- 4 nhân 2 bằng 8
- Bốn nhân hai bằng 8
- Lập các phép tính 4 nhân với 3, 4,
5, 6, , 10 theo hướng dẫn của GV
- Nghe giảng
- Cả lớp đọc đồng thanh bảng nhân
4 lần, sau đó tự học thuộc lòng bảng nhân 4
- Đọc bảng nhân
- Bài tập yêu cầu chúng ta tính nhẩm
- Làm bài và kiểm tra bài của bạn
- Đọc: Mỗi xe ô tô có 4 bánh Hỏi 5
xe như vậy có bao nhiêu bánh xe?
- Có tất cả 5 xe ô tô
- Mỗi chiếc ô tô có 4 bánh xe
- Ta tính tích 4 x 5
- Làm bài:
- Bài toán yêu cầu chúng ta đếm thêm 4 rồi viết số thích hợp vào ô trống
- Số đầu tiên trong dãy số này là số 4
- Tiếp theo 4 là số 8
- 4 cộng thêm 4 bằng 8
- Tiếp theo 8 là số 12
- 8 cộng thêm 4 bằng 12
- Mỗi số đứng sau hơn mỗi số đứng ngay trước nó 4 đơn vị
- Làm bài tập
- Một số HS đọc thuộc lòng theo yêu cầu
Trang 13………
TẬP ĐỌC
MÙA XUÂN ĐẾN
I Mục tiêu
- Đọc đúng , rõ ràng toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; đọc rành mạch được bài văn.
- Hiểu ND: Bài văn ca ngợi vẻ đẹp mùa xuân ( TL được CH 1,2; CH3 (mục a hoặc b))
- HS K-G TL được đầy đủ CH3.
II Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ Oâng Mạnh thắng Thần Gió
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Oâng Mạnh thắng
Thần Gió.
- GV nhận xét
3 Bài mới
- Trong giờ học hôm nay, các con sẽ cùng đọc và
tìm hiểu bài tập đọc Mùa xuân đến của nhà văn
Nguyễn Kiên Qua bài tập đọc này, các con sẽ
thấy rõ hơn vẻ đẹp của mùa xuân, sự thay đổi
của đất trời, cây cối, chim muông khi mùa xuân
đến
v Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1, chú ý đọc với giọng vui tươi,
nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc bài
Ví dụ:
+ Tìm các từ có âm đầu l/n, r,… trong bài
+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã, có âm cuối
n, ng,…
- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này (Tập
trung vào những HS mắc lỗi phát âm)
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa lỗi
cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn
- GV nêu giọng đọc chung của toàn bài, sau đó
nêu yêu cầu đọc đoạn và hướng dẫn HS chia bài
tập đọc thành 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Hoa mận … thoảng qua.
+ Đoạn 2: Vườn cây … trầm ngâm.
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
- GV giải nghĩa từ mận, nồng nàn.
- Hướng dẫn: Để thấy rõ vẻ đẹp của các loài hoa
được miêu tả trong đoạn văn, khi đọc, chúng ta
- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV:
+ Các từ đó là: nắng vàng, rực rỡ, nảy lộc,
nồng nàn, khướu, lắm điều, loài,…
+ Các từ đó là: tàn, nắng vàng, rực rỡ, nảy
lộc, nồng nàn, nhã, thoảng, bay nhảy, nhanh nhảu, đỏm dáng, mãi sáng, nở,…
- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài
- HS dùng bút chì viết dấu gạch (/) để phân cách các đoạn với nhau
- 1 HS khá đọc bài
- HS dùng bút chì gạch chân các từ này
- Một số HS đọc bài cá nhân
- 1 HS khá đọc bài
- Đọc phần chú giải trong sgk