1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 5 (3)

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 227,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.Mục đích, yêu cầu Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Làm đúng bài tập 2 a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn Biết điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống[r]

Trang 1

Ngày soạn :19 – 09 – 2010 Ngày dạy: thứ hai, 20.09.2010

Môn :Đạo đức Tiết : 5, 6

Bài : TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH I.Mục tiêu

Kể được một số việc mà HS lớp 3 có thể tự làm lấy

Nêu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình

Biết tự làm lấy những việc của mình ở nhà, ở trường

VBT Đạo đức

II.Đồ dùng dạy học

Tranh minh họa

Phiếu học tập

III.Các hoạt động dạy học

A.Kiểm tra bài cũ

1.Giữ lời hứa là gì?

2.Ý nghĩa cuả việc giữ lời hứa?

Nhận xét

B.Dạy bài mới

1.Giới thiệu bài

2.Dạy bài mới

Hoạt động 1: Xử lí tình huống

Mục tiêu: HS biết HS biết được biểu hiện cụ

thể của việc tự làm lấy việc của mình

GV đưa tình huống BT1, HS đọc

Gọi HS trả lời

Kết luận: Trong cuộc sống, ai cũng có công

việc cuả mình, và mỗi người phải tự làm lấy

việc của mình

Hoạt động 2:Thảo luận nhóm

Mục tiêu:HS hiểu được như thế nào là tự làm

lấy việc của mình và tại sao cần phải tự làm

lấy việc của mình.

Cho HS thảo luận nhóm 4, làm BT2 trong

PHT, Gọi HS trình bày

Nhận xét, kết luận, cho HS đọc lại

Hoạt động 3:Xử lí tình huống

Mục tiêu:HS có kĩ năng giải quyết tình huống

liên quan đến việc tự làm lấy của mình

Thực hiện điều mình đã nói, đã hứa hẹn -Là tự trọng và tôn trọng người khác Nhận xét

Đại cần tự làm bài mà không nên chép của bạn vì đó là nhiệm vụ của Đại

nhận xét, bổ sung

a) Tự làm lấy việc của mình là cố gắng làm lấy công việc của bản thân mà không dựa dẫm vào người khác

b) Tự làm lấy việc mình giúp các em

mau tiến bộ và không làm phiền người

khác

HS đọc

Trang 2

GV cho HS đọc BT3, và cho HS đóng vai giải

quyết tình huống

GV kết luận: Đề nghịủa Dũng là sai Hai bạn

phải tự làm lấy việc của mình

3.Củng cố, dặn dò

Cho HS về nhà, tự làm lấy việc của mình

TIẾT 2 Hoạt động 1:Liên hệ thực tế

Mục tiêu: HS tự nhận xét về công việc mà

mình đã tự làm hoặc chưa làm

Các em đã tự làm lấy những việc gì của mình?

Các em thực hiện việc đó như thế nào?

Em cảm thấy thế nào khi hoàn thành công việc

GV:Khen ngợi những em tự làm lấy việc của

mình và khuyến khích HS khác noi theo bạn

Hoạt động 2: Đóng vai

Mục tiêu: HS hực hiện được một số hành động

và biết bày tỏ thái độ phù hợp trong việc tự

làm lâý việc của mình qua trò chơi

HS đọc BT5

Nhóm 1, 2, 3, 4 thảo luận đóng vai tình huống

1, nhóm 5, 6, 7 8 đóng vai tình huống 2

GV: Nếu có mặt ở đó, các em cần khuyên

Hạnh nên tự quét nhà vì đó là công việc mà

Hạnh đã được giao

Xuân nên tự trực nhật lớp và cho bạn mượn đồ

chơi

Hoạt động 3:Thảo luận nhóm

Mục tiêu: HS biết bày tỏ thái độ của mình về ý

kiến có liên quan

GV cho HS giơ tay là đồng ý, không giơ tay là

không đồng ý khi HS nghe GV đọc

GV đọc BT6, hỏi vì sao?

Hai bạn đóng vai Việt, Dũng Nhận xét, bổ sung

Nhiều HS trả lời

HS đọc

HS thảo luận đóng vai

Nhóm trình bày Nhận xét, bổ sung

HS thực hiện

a)Đồng ý, vì tự làm lấy công việc mình có nhiều mức độ, nhiều biểu hiện khác nhau b)Đồng ý, vì đó là một trong những nội dung quyền được tham gia của trẻ em c)không, vì đã là việc của mình thì việc nào cũng phải hoàn thành

d)Đồng ý, vì đó là quyền trẻ em e)Không, vì trẻ em chỉ có thể tự quyết định những công việc phù hợp với khả năng của bản thân

Trang 3

GV kết luận: Trong học tập, lao động và sinh

hoạt hằng ngày, em hãy tự làm lấy công việc

của mình, không nên dựa dẫm vào người

khác Như vậy, em mới mau tiến bộ và được

mọi người quí mến

Củng cố, dặn dò

HS nhắc lại

Môn : Tập đọc – Kể chuyện Tiết: 9– 5

Bài : NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM I.Mục đích, yêu cầu

TĐ: Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

Hiểu nội dung: Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi; người dám nhận lỗi và sửa lỗi

là người dũng cảm ( Trả lời CH trong SGK)

KC: Biết kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa

II.Đồ dùng dạy học

Tranh SGK

III.Các hoạt động dạy học

A.Kiểm tra bài cũ

2HS đọc bài Ông ngoại, trả lời

1.Thành phố sắp vào thu có gì đẹp?

2.Vì sao bạn nhỏ gọi ông là người thầy đầu

tiên?

Nhận xét, cho điểm

B.Dạy bài mới

1.Giới thiệu bài

2.Dạy bài mới :A:TẬP ĐỌC

a)Luyện đọc

GV đọc mẫu

GV cho HS đọc từng câu

Bài này chia thành mấy đọan?

Gọi HS đọc 4 đoạn, nêu từ khó hiểu và giải

thích

HS đọc và trả lời Không khí mát diệu mỗi sáng; trời xanh ngắt trên cao, xanh như dòng sông trong, trôi lặng lẽ giữa ngọn cây hè phố

Vì ông dạy bạn những chữ cái đầu tiên, ông là người đầu tiên dẫn bạn đến trường học, nhấc bổng bạn trên tay, cho bạn gõ thử vào cái trống trường, nghe tiếng trống đầu tiên

Nhận xét

HS nghe

Cả lớp đọc

4 đoạn

HS đọc:

1.Nứa tép: nứa nhỏ

Ô quả trám: ô có hình thoi, giống hình quả trám

Thủ lĩnh: Người đứng đầu 2.Hoa mười giờ: loài hoa nhỏ,thường nở khoảng 10 giờ trưa

Trang 4

Đọc từng đoạn theo nhóm 4

Nhóm đọc

Gọi HS đọc cả bài

b) Tìm hiểu bài

HS đọc thầm đoạn 1:Các bạn nhỏ trong

chuyện chơi trò chơi gì? Ở đâu?

Gọi HS đọc đoạn 2

Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua lỗ

hỗng dưới chân rào?

Việc leo rào của các bạn nhỏ đã gây hậu quả

gì?

GV:GD HS phải biết giữ gìn và bảo vệ môi

trường, tránh những việc làm gây tác hại

đến cảnh vật xung quanh.

Cả lớp đọc thầm đoạn 3, trả lời:

Thầy giáo chờ mong điều gì ở HS trong lớp?

Vì sao chú lính nhỏ “run lên’ khi nghe thầy

giáo hỏi?

HS đọc thầm đoạn 4:

Phản ứng của chú lính như thế nào khi nghe

lệnh “Về thôi” của viên tướng?

Thái độ của các bạn ra sao trước hành động

của chú lính nhỏ?

Ai là người lính dũng cảm trong truyện này?

Vì sao?

Các em có dám dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi

nhu bạn nhỏ trong truyện không?

c) Luyện đọc

GV đọc đoạn 4: từ Viên tướng khoát tay

Cho HS thi đọc

Nhận xét

Gọi nhóm 4 bạn đọc phân vai:người dẫn

chuyện, viên tướng, chú lính, thầy giáo đọc cả

bài

Nhận xét

B.KỂ CHUYỆN

GV giao nhiêm vụ:Dựa vào trí nhớ và 4 tranh

minh họa kể lại chuyện Người lính dũng cảm

GV gọi 4HS kể lại câu chuyện dựa vào tranh

GV gợi ý:

Tranh 1:Viên tướng ra lệnh thế nào? Chú

lính có thái độ ra sao?

Tranh 2:cả tốp vượt hàng rào thế nào?Chú

lính vượt hàng rào thế nào?Kết quả ra sao?

HS đọc

Các bạn nhỏ chơi trò chơi đánh trận giả trong vườn

HS đọc, cả lớp đọc thầm theo Chú sợ làm đổ hàng rào trong trường

Hàng rào đổ.Tướng sĩ đổ đè lên luống hoa

10 giờ, hàng rào đè lên chú lính nhỏ

HS lắng nghe

HS đọc

HS dũng cảm nhận khuyết điểm

Vì chú lính đàng suy nghĩ rất căng thẳng

Có thể vì chú quyết định nhận lỗi

Chú nói: “Như vậy là hèn”rồi quả quyết bước về phía vườn trường

Đứng sững nhìn chú, rồi bước nhanh theo chú như bước theo một người chỉ huy Chú lính đã chui qua lỗ hỗng của hàng rào lại là người dũng cảm dám nhận lỗi và sửa lỗi

HS trả lời

HS đọc

HS thi đọc

HS đọc Nhận xét

HS kể trong nhóm

HS kể

Trang 5

Tranh 3:Thầy giáo nói gì với HS? Thầy mong

điều gì?

Tranh 4:viên tướng ra lệnh thế nào?Chú lính

nhỏ phản ứng ra sao?Câu chuyện kết thúc thế

nào?

Nhận xét

Gọi vài HS kể lại

Nhận xét , cho điểm

3.Củng cố, dặn dò

Câu chuyện trên giúp em hiểu điều gì?

GV:Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi.Người

dám nhận lỗi, dám sửa chữa khuyết điểm của

mình là người dũng cảm

Nhận xét tiết học

HS kể

Leo rào không có nghĩa là dũng cảm

Môn :Toán Tiết: 21

Bài: NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

(có nhớ) I.Mục tiêu

Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số ( có nhớ)

Vận dụng giải bài toán có một phép nhân

II.Đồ dùng dạy học

Bảng con, SGV

III.Các hoạt động dạy học

A.Kiểm tra bài cũ

Gọi HS đọc bảng nhân 4,5,6

Nhận xét, cho điểm

B.Dạy bài mới

1.Giới thiệu bài

2.Giới thiệu nhân số có hai chữ số với số

có một chữ số

GV nêu và viết phép nhân lên : 26 x3=?

Gọi HS lên bảng đặt tính

GV: nhân từ phải sang trái:

26 3 nhân 6 bằng 18, viết 8 nhớ 1

x 3 3 nhân 2 bằng 6, thêm 1 bằng

78 7, viết 7

Vậy 26 x 3 = 78

Cho HS nêu lại cách nhân

Làm tương tự với 54 x 6 = ?

3.Thực hành

Bài 1:HS đọc đề

HS đọc Nhận xét

HS lên bảng làm

Trang 6

Bài tập này đã đặt tính, cho HS làm vào

bảng con 1 bài

Nêu cách đặt tính

Cho HS tự làm,gọi HS lên bảng làm

Nhận xét, sửa bài

Bài 2:HS đọc đề

Bài toán cho biết gì?

Bài toán hỏi gì?

Nhận xét

Bài 3:HS đọc

Cho HS làm vào vở, HS lên bảng làm

Muốn tim số bị chia làm sao?

4.Củng cố, dặn dò

HS nêu

HS đọc Tóm tắt: 1 cuộn: 35m

2 cuộn: m?

Giải

Độ dài của 2 cuộn vải là:

35 x 2 = 70 ( m) Đáp số:70 m

HS đọc

X : 6 = 12 x : 4 = 23

X = 12 x 6 x = 23 x 4

X = 72 x = 92 Lấy thương nhân số chia

Ngày soạn: 20.9.2010 ngày dạy: thứ ba,21.09.2010

Môn : Toán Tiết : 22

Bài : LUYỆN TẬP I.Mục tiêu

Biết nhân số có hai chữ số với số có một chữ số ( có nhớ)

Biết xem đồng hồ chính xác đến 5 phút

II.Đồ dùng dạy học

Đồng hồ

III.Các hoạt động dạy học

A.Kiểm tra bài cũ

Gọi 1 HS lên làm tính, cả lớp làm bảng con

Nhận xét, cho điểm

B.Dạy bài mới

1.Giới thiệu bài

2.Hướng dẫn HS thực hành

Bài 1:HS đọc đề

Cho HS làm vào tập, HS làm bảng

Nhận xét

Bài 2: HS đọc đề

Cho HS làm vào tập, lên bảng làm

94 75

38

47 2 94

25 3 75

18 4 72

28 6 168

36 4 144

99 3 297

49 2 98

27 4 108

57 6 342

18 5 90

64 3 192

Trang 7

Nhận xét

Bài 3: :HS đọc đề

Bài toán cho biết gì?

Bài toán hỏi gì?

Bài 4: cho HS đọc đề

Cho HS vặn, 1 em lên vặn đồng hồ lớn

a) 3 giờ 10 phút c)6 giờ 45 phút

b) 8 giờ 20 phút d) 11 giờ 35 phút

nhận xét

3.Củng cố, dặn dò

HS đọc

1 ngày: 24 giờ

6 ngày:… Giờ?

Giải:

Số giờ của 6 ngày là:

24 x 6 = 144 ( giờ ) Đáp số: 144 giờ

2

6 162

53 4 212

45 5 225

Môn: Chính tả tiết 9

Bài : Nghe – Viết: NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM I.Mục đích, yêu cầu

Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

Làm đúng bài tập 2 a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

Biết điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng

II.Đồ dùng dạy học

-Bảng con, bảng phụ

III.Các hoạt động dạy học

A.Kiểm tra bài cũ

2HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết bảng:

loay hoay, gió xoáy, nhẫn nại, nâng niu

nhận xét, cho điểm

B.Dạy bài mới

1.Giới thiệu bài

2.Hướng dẫn HS nghe viết

GV đọc mẫu

Gọi HS đọc lại

Đoạn văn nói gì?

Đoạn văn có mấy câu?

Những chữ nao viết hoa trong đoạn?

HS viết Nhận xét

HS đọc Lớp tan học.Chú lính nhỏ rủ viên tướng ra vườn sửa hàng rào, viên tướng không nghe, chú nói như thế là hèm và quả quyết bước về phía vườn trường Các bạn nhìn chú ngạc nhiên rồi bước theo cậu

6 câu Đầu câu

Trang 8

Lời nhân vật được đánh dấu bằng dầu gì?

Hướng dẫn HS viết từ khó vào bảng

GV đọc lại

Hướng dẫn HS cách viết

Đọc bài cho HS viết

Đọc soát lỗi, trao đổi cập

Em nào sai 1, 2, 3 lỗi?

Chấm bài, nhận xét

3.Hướng dẫn làm bài tập

BT2:HS đọc yêu cầu

Cả lớp làm vào VBT, 1HS làm vào bảng

GV: Tháp Mười đẹp nhất bông sen

Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ

Bác là tấm gương về lí tưởng sống cao đẹp,

phong cách giản dị, giàu lòng nhân

ái.Chúng ta vô cùng tự hào về Bác và noi

theo Bác.

Nhận xét

Bài 3:HS đọc đề

Cho HS điền vàoVBT, HS lên bảng

Nhận xét

4.Củng cố, dặn dò

Ghi nhớ từ chính tả

Nhận xét tiết học

Sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng Khoát tay, quả quyết, vườn trường, sững lại,

HS nghe, đọc thầm theo

HS viết

HS soát lỗi

HS trả lời

HS đọc a)Hoa lựu nở đầy mộ vườn đỏ nắng

Lũ bướm vàng lơ đãng lướt bay qua b)Tháp Mười đẹp nhất bông sen

Cỏ cây chen đá, lá chen hoa

HS nghe

nhận xét

Số thứ tự Chữ tên chữ

3 ngh en-nờ giê hát (en giê hát)

Môn :TNXH Tiết: 9

Bài : PHÒNG BỆNH TIM MẠCH I.Mục tiêu

-Biết được tác hại và cách đề phòng bệnh thấp tim ở trẻ em

II.Đồ dùng dạy học

-Tranh SGK

III.Các hoạt động dạy học

Trang 9

Hoạt động dạy Hoạt động học A.Kiểm tra bài cũ

Gọi HS: Để bảo vệ tim mạch cần làm gì?

Nhận xét

B.Dạy bài mới

1.Giới thiệu bài

2.Hướng dẫn học bài mới

Hoạt động 1:Động não

Mục tiêu: Kể được một vài bệnh về tim mạch

Hãy kể những bệnh tim mạch mà em biết?

Trong đó bệnh thường gặp nguy hiểm đối với

trẻ em là bệnh thấp tim

Hoạt động 2: Đóng vai

Mục tiêu: Nêu được sự nguy hiểm và nguyên

nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em

GV gọi HS đọc và quan sát tranh 1,2, 3/20 SGK

Cho HS thảo luận nhóm 4

-Ở lứa tuổi nào thường xảy ra bệnh thấp tim?

-Bệnh thấp tim nguy hiểm như thế nào?

-Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim?

GV cho HS thảo luận và đóng vai HS và Bác sĩ

để trả lời về bệnh thấp tim

GV quan sát uốn nắn, kết luận

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

Mục tiêu:

Kể được một số cách phòng bệnh thấp tim

Có ý thức đề phòng bệnh thấp tim

Cho HS thảo luận theo nhóm đôi, quan sát hình

4, 5, 6/21 SGK chỉ nhau nói về nội dung và ý

nghĩa đối với việc đề phòng bệnh thấp tim

GV gọi HS trình bày

-Thường xuyên tập thể dục, thể thao, học tập, làm việc, vui chơi vừa sức

- Sống vui khỏe, tránh xúc động mạnh, -Không mặt quần áo hay đi dày dép quá chật

-Ăn uống đều độ, đủ chất; không sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá,

Nhận xét

Bệnh thấp tim, bệnh cao huyết áp, bệnh xơ vữa động mạch, bệnh nhồi máu cơ tim

Thấp tim là bệnh tim mạch mà ở lứa tuổi

HS thường mắc

Bệnh này để lại di chứng nặng nề cho van tim, cuối cùng là suy tim

Nguyên nhân dẫn đến bẹnh thấp tim là do

bị viêm họng, viêm a- mi-đan kéo dài hoặc

do viêm khớp cấp không được chữa tri kịp thời, dứt điểm

HS đóng vai

HS thảo luận

Hình 4:Một bạn đang súc miệng bằng nước

Trang 10

Môn :Tập viết Tiết 5

Bài : ÔN CHỮ HOA C I.Mục đích, yêu cầu

Viết đúng chữ hoa C (1 dòng), V, A (1 dòng); viết đúng tên riêng Chu Văn An (1 dòng) và câu ứng dụng : Chim khôn …dễ nghe ( 1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ

II.Đồ dùng dạy học

-Bảng con

-Chữ mẫu C, V, A

III.Các hoạt động dạy học

A.Kiểm tra bài cũ

-Yêu cầu HS để vở viết ở nhà ra đầu bàn

-Nhận xét

B.Dạy bài mới

1.Giới thiệu bài

2.Hướng dẫn HS viết bảng con

a.Luyện viết chữ hoa

-Chữ hoa trong bài là gì?

-GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết

C: cao 5 ô nhỏ, gồm 1 nét là kết hợp 2 nét cơ bản

cong dưới và cong trái nối liền nhau, tạo thành

vòng xoắn to ở chữ đầu

A; nét móc ngược trái từ dưới lên,nghiêng về bên

phải, chuyển bút viết nét móc ngược phải.Lia bút

khoảng giữa chữ A, viết nét lượn ngang thân từ

trái sang phải

-HS tập viết trên bảng con các chữ

b.Luyện viết từ ứng dụng

-Cả lớp đọc từ ứng dụng

-HS để

-C, A, V

-HS viết -Chu Văn An

GV kết luận: Đề phòng bệnh thấp tim cần

phải:Giữ ấm cơ thể khi trờ lạnh, ăn uống đủ

chất, giữ vệ sinh cá nhân tốt, rèn luyện thân thể

hằng ngày để không bị các bệnh viêm họng,

viêm a-mi-đan kéo dài hoặc viêm khớp cấp,

3.Củng cố, dặn dò

muối trước khi đi ngủ để phòng viêm họng Hình 5:Thể hiện nội dung giữ ấm cổ, ngực, tay và bàn chân để đề phòng cảm lạnh, viêm khớp cấp tính

Hình 6:Thể hiện nội dung ăn uống đầy đủ

để cơ thể khỏe mạnh, có sức đề kháng phòng chống bệnh tật nói chung và bệnh thấp tim nói riêng

Trang 11

-Chu Văn An là nhà giáo nỏi tiếng đời Trần

(1292- 1370).Ông có nhiều học trò giỏi, nhiều

người sau này trở thành nhân tài của đất nước

-Nhắc HS khoảng cách hai từ là bao nhiêu?

-Cho HS viết bảng con

c.Luyện viết câu ứng dụng:

-Gọi HS đọc câu ứng dụng

-GV:con người phải biết nói năng dịu dàng, lịch

sự

-HS viết bảng con từ :Chim, Người

Nhắc HS khoảng cách các từ là một con chữ o

3.Hướng dẫn HS viết vào tập

-GV nêu yêu cầu

Viết chữ Ch: 1 dòng

Viết chữ V, A: 1 dòng

Viết tên riêng Chu Văn An: 2 dòng

Viết câu tục ngữ 2 lần

-Cho HS viết vào vở, GV uốn nắn

4.Chấm chữa bài

-GV chấm 5 bài

-Nhận xét, rút kinh nghiệm

5.Củng cố, dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Về nhà gò chữ

Cách 1 con chữ o

-HS đọc:

Chim khôn kêu tiếng rảnh rang Người khôn ăn nói dịu dàng dễ nghe

-HS viết

HS viết

Ngày soạn:21.09.2010 ngày dạy: thứ tư,22.09.2010

Môn :Tập đọc Tiết :10

Bài :CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT I.Mục đích, yêu cầu

Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu,đọc đúng các kiểu câu; bước đầu phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật

Hiểu nội dung: Tầm quan trọng của dấu chấm nói riêng và của câu nói chung (trả lời được các CH SGK)

II.Đồ dùng dạy học

Tranh SGK

Bảng phụ

III.Các hoạt động dạy học

A.Kiểm tra bài cũ

Ngày đăng: 30/03/2021, 21:19

w