1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo án Lớp 2 tuần 34 (9)

16 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 173,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tập làm văn Tiết 34 : Kể ngắn về người thân I .Mục tiêu : - Dựa vào các câu hỏi gợi ý ,kể được một vài nét về nghề nghiệp của người thân BT1 - Biết viết lại những điều đã kể thành một đo[r]

Trang 1

Thứ hai, ngày 3 tháng 5 năm 2010

Tập đọc Tiết 100 :Người làm đồ chơi (Tiết 1)

I Mục tiêu

-Đọc rành mạch toàn bài , ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

- Hiểu ND : tấm lòng nhân hậu tình cảm quý trọng của bạn nhỏ đối với Bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi ( trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4)

- Học sinh khá giỏi trả lời được CH 5

Qua bài văn, HS học được ở bạn nhỏ lòng nhân hậu, tình cảm quý trọng người lao động

II Đồ dùng dạy,học

GV : Tranh minh hoạ bài đọc, đồ chơi hoặc các con giống nặn bằng bột màu

HS : SGK

III Cáchoạt động dạy học chủ yếu

1 Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ

- Đọc thuộc lòng bài thơ Lượm

- Em thích những câu thơ nào ? Vì sao ?

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu, ghi đầu bài

b Hoạt động 1:Luyện đọc

+ GV đọc mẫu toàn bài

- HD HS giọng đọc

+ HD HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

* Đọc từng câu

- Chú ý các từ ngữ : sào nứa, xúm lại, nặn, làm

ruộng, suýt khóc, nông thôn,

* Đọc từng đoạn trước lớp

+ HD HS chú đọc một số câu :

- Tôi suýt khóc / nhưng cố tỏ ra bình tĩnh ://

- Bác đừng về.// Bác ở đây làm đồ chơi / bán

cho chúng cháu.//

- Nhưng độ này / chả mấy ai mua đồ chơi của

bác nữa //

* Đọc từng đoạn trong nhóm

c Hoạt động 2 : Thi đọc giữa các nhóm

4/ Củng cổ ,dặn dò

- Em thích nhân vật nào trong câu chuyện ? Vì

sao ?

- Về nhà ôn lại bài

5/ Nhận xét tuyên dương

- GV nhận xét tiết học

- 3, 4 HS đọc thuộc lòng

- HS trả lời

+ HS theo dõi SGK, đọc thầm

+ HS nối nhau đọc từng câu

+ HS nối nhau đọc từng đoạn

- Luyện đọc câu

- Đọc từ chú giải cuối bài + HS đọc theo nhóm đôi

- Nhận xét bạn đọc cùng nhóm + Đại diện nhóm thi đọc

- Nhận xét bạn

Trang 2

Thứ ba ngày 4 tháng 5 năm 2010

Tập đọc Tiết 101 Người làm đồ chơi (Tiết 2)

I Mục tiêu

-Đọc rành mạch toàn bài , ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

- Hiểu ND : tấm lòng nhân hậu tình cảm quý trọng của bạn nhỏ đối với Bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi ( trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4)

- Học sinh khá giỏi trả lời được CH 5

Qua bài văn, HS học được ở bạn nhỏ lòng nhân hậu, tình cảm quý trọng người lao động

II Đồ dùng dạy,học

GV : Tranh minh hoạ bài đọc, đồ chơi hoặc các con giống nặn bằng bột màu

HS : SGK

III Cáchoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

-

3 Bài mới ( Tiết 2)

- 3, 4 HS trả lời

a) Giới thiệu bài :

b) Hoạt động 1: tìm hiểu bài

- Bác Nhân làm nghề gì ?

- Các bạn nhỏ thích đồ chơi của bác như thế

nào ?

- Vì sao bác Nhân định chuyển về quê ?

- Bạn nhỏ trong truyện cóa thái độ thế nào

khi nghe tin bác Nhân định chuyển về quê

làm ruộng ?

- Bạn nhỏ trong chuyện đã làm gì để bác

Nhân vui trong buổi bán hàng cuối cùng ?

- Hành động của bạn nhỏ cho thấy bạn là

người như thế nào ?

- Hãy đoán xem bác Nhân sẽ nói gì với bạn

nhỏ nếu bác biết vì sao hôm đó đắt hàng

C Hoạt động 2 : Luyện đọc lại

4 Củng cổ ,dặn dò

- Em thích nhân vật nào trong câu chuyện ?

Vì sao ?

- Về nhà ôn lại bài

- Bác Nhân là người nặn đồ chơi bằng bột màu, bán rong trên các vỉa hè thành phố

- Các bạn xúm đông lại ở những chỗ dựng cái sào nứa cắm đồ chơi của bác Các bạn ngắm đồ chơi, tò mò xem hai bàn tay bác khéo léo tạo nên những con giống rực rỡ sắc màu

- Vì đồ chơi mới bằng nhựa xuất hiện, chả mấy ai mua đồ chơi của Bác nữa

- Bạn suýt khóc vì buồn, cố tỏ ra bình tĩnh nói với bác : Bác đừng về quê Bác ở đây làm đồ chơi bán cho chúng cháu

- Bạn đập con lợn đất, đếm được hơn mười nghìn đồng, chia nhỏ món tiền, nhờ mấy bạn trong lớp mua giúp đồ chơi của bác

- HS trả lời

- Cảm ơn cháu đã an ủi bác

+ 3, 4 nhóm HS phân vai thi đọc chuyện

- Cả lớp và GV nhận xét

Trang 3

Kể chuyện Tiết 34 :Người làm đồ chơi

I Mục tiêu

-Dựa vào nội dung tóm tắt kể được từng đoạn của câu chuyện

-Học sinh khá giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2)

II Đồ dùng dạy,học

GV : Bảng phụ viết nội dung 3 đoạn của chuyện

III Cáchoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

- Kể 4 đoạn chuyện Bóp nát quả cam

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV nêu MĐ, YC của tiết học

b Hoạt động 1: kể chuyện

* Bài tập 1 ( 134 )

- Đọc yêu cầu bài tập

- GV mở bảng phụ

- GV nhận xét

c Hoạt động 2 : Kể toàn bộ câu chuyện

* Bài tập 2 ( 134 )

- Đọc yêu cầu bài tập

- GV nhận xét

4 :Củng cố, dặn dò

- Về nhà ôn lại bài

5 Nhận xét tuyên dương

- GV nhận xét tiết học

- 3 HS nối nhau kể chuyện

+ Kể từng đoạn câu chuyện

- Cả lớp đọc thầm

- Kể từng đoạn trong nhóm

- Thi kể từng đoạn chuyện trước lớp

+ Kể toàn bộ câu chuyện

- Sau mỗi lần HS kể, cả lớp nêu nhận xét

- Bình chọn những HS kể chuyện hấp dẫn

Trang 4

Chính tả ( nghe - viết )

I Mục tiêu

- Nghe - viết đúng tóm tắt nội dung chuyện Người làm đồ chơi

- Viết đúng những chữ có âm vần dễ lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương tr /

ch, o / ô, dấu hỏi / dấu ngã

II Đồ dùng dạy,học

GV : Bảng phụ viết nội dung BT2

HS : VBT

III Cáchoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

1 Ổn định Kiểm tra bài cũ

- Viết các tiếng khác nhau chỉ âm đầu s hay x

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV nêu MĐ, YC của tiết học

b HD nghe - viết

* HD HS chuẩn bị

- GV đọc bài chính tả 1 lần

- Tìm tên riêng trong bài chính tả ?

- Tên riêng của người phải viết như thế nào ?

- Viết : là người, chuyển nghề, về quê,

* GV đọc cho HS viết

* Chấm, chữa bài

- GV chấm 5, 7 bài

- Nhận xét bài viết của HS

c HD làm bài tập chính tả

* Bài tập 2 ( 135 )

- Đọc yêu cầu bài tập

* Bài tập 3 ( 135 )

- Đọc yêu cầu bài tập

- 2 HS lên bảng viết

- Cả lớp viết bảng con

- Nhận xét bạn

+ 2, 3 HS đọc lại

- Nhân

- Viết hoa chữ cái đầu tiên

- HS viết bảng con + HS viết bài

+ Điền vào chỗ trống trăng hay chăng

- HS làm bài vào VBT

- 1 em lên bảng làm

- Nhận xét bài làm của bạn

+ Điền vào chỗ trống ch hay tr

- 1 HS lên bảng làm

- Cả lớp làm bài vào VBT

- Nhận xét bài làm của bạn

IV Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà học bài

Trang 5

Thứ tư ngày 5 tháng 5 năm 2010

Tập đọc Tiết 102 : Đàn bê của anh Hồ Giáo

I Mục tiêu

- Đọc rành mạch toàn bài ; -Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ,giữa các cụm từ rõ ý

- Hiểu ND : Hình ảnh rất đẹp ,rất đáng kính trọng của Anh hùng Lao động Hồ Giáo ( trả lời được các câu hỏi 1,2) ;-Học sinh khá giỏi trả lời được CH3

II Đồ dùng dạy,học

GV : Tranh minh hoạ bài đọc ; HS : SGK

III Cáchoạt động dạy học chủ yếu

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

- Đọc bài Người làm đồ chơi

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu, ghi đầu bài

b Hoạt động 1 :Luyện đọc

+ GV đọc mẫu toàn bài

- HD HS giọng đọc

+ HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

* Đọc từng câu

- Chú ý các từ ngữ : giữ nguyên, trong lành, ngọt

ngào, cao vút, trập trùng, quanh quẩn, quấn quýt,

* Đọc từng đoạn trước lớp

+ Chú ý cách đọc đoạn văn sau

- Giống như những đứa trẻ quấn quýt bên mẹ, / đàn

bê cứ quẩn vào chân anh Hồ Giáo.// Chúng vừa ăn /

vừa đùa nghịch // Những con bê đực, y hệt những

bé trai khoẻ mạnh, / chốc chốc lại ngừng ăn, / nhảy

quẩng lên / rồi chạy đuổi nhau / thành một vòng

tròn xung quanh anh

* Đọc từng đoạn trong nhóm

* Thi đọc giữa các nhóm

* Cả lớp đọc đồng thanh

c Hoạt động 2: tìm hiểu bài

- Không khí và bầu trời mùa xuân trên đồng cỏ Ba Vì

đẹp như thế nào ?

- Tìm những từ ngữ hình ảnh thể hiện tình cảm của

đàn bê con với anh Hồ Giáo ?

- Tìm những từ ngữ hình ảnh thể hiện tình cảm của

những con bê đực ?

- Tìm những từ ngữ hình ảnh thể hiện tình cảm của

những con bê cái ?

- Theo em vì sao đàn bê lại yêu quý anh Hồ Giáo như

vậy ?

d Hoạt động 3 : Luyện đọc lại

4 Củng cổ ,dặn dò

5 Nhận xét tuyên dương

- GV nhận xét tiết học

- 2, 3 HS đọc bài

- HS trả lời

+ HS theo dõi SGK, đọc thầm + HS nối nhau đọc từng câu + HS nối nhau đọc từng đoạn

- Luyện đọc đoạn

- Đọc từ chú giải cuối bài + HS đọc theo nhóm đôi

- Nhận xét bạn đọc cùng nhóm + Đại diện nhóm thi đọc

- Nhận xét bạn + HS đồng thanh

- Không khí trong lành và rất ngọt ngào Bầu trời cao vút, trập trùng những đám mây trắng

- Đàn bê ăn quanh quẩn ở bên anh Giống như những đứa trẻ quấn quýt bên mẹ, đàn bê cứ quẩn vào châm anh Hồ Giáo, vừa ăn vừa đùa nghịch

- Những con bê đực chạy đuổi nhau thành một vòng tròn xung quanh anh

- Thỉnh thoảng một con bê cái chừng như nhớ

mẹ, chạy lại chỗ Hồ Giáo, dụi mõm vào người anh nũng nịu Có con còn sán vào lòng anh, quơ quơ đôi chân lên như là đòi bế.

- Đàn bê yêu quý anh Hồ Giáo vì anh yêu quý chúng, chăm bẵm chúng như con.

+ 3, 4 HS thi đọc lại bài văn

Trang 6

Luyện từ và câu Tiết 34 : Từ trái nghĩa Từ ngữ chỉ nghề nghiệp

I Mục tiêu :

Dựa vào bài Đàn dê của Anh Hồ Giáo tìm được từ ngữ trái nghĩa điền vào chỗ trống trong bảng (BT1) Nêu được từ trái nghĩa với từ cho trước (Bt2)

Nêu được ý thích hợp về công việc ( cột B) phù hợp với từ chỉ nghề nghiệp ( cột A) –BT3

II Đồ dùng dạy,học

GV : Bảng phụ viết nội dung BT1, 2, 3

HS : VBT

III Cáchoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra BT 2, BT3 tuần 33 tiết LT & C

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV nêu MĐ, YC của tiết học

b Hoạt động : Từ trái nghĩa

HS làm bài tập

* Bài tập 1 ( V )

- Đọc yêu cầu bài tập

* Bài tập 2 ( M )

- Đọc yêu cầu bài tập

- GV nhận xét

c Hoạt động 2 : Từ ngữa chỉ nghề nghiệp

* Bài tập 3 ( M )

- Đọc yêu cầu bài tập

- GV nhận xét

4.Củng cố, dặn dò

- Về nhà ôn lại bài

5 Nhận xét tuyên dương

- GV nhận xét tiết học

- 2 HS làm miệng

+ Tìm những từ trái nghĩa điền vào chỗ trống

- HS đọc lại bài đàn bê của anh Hồ Giáo

- HS làm bài vào VBT

- 1 em lên bảng làm

+ Giải nghĩa từ trái nghĩa dưới đây bằng từ trái nghĩa với nó

- HS làm bài vào VBT

- Từng HS đọc bài làm của mình

+ Chọn ý thích hợp ở cột B cho các từ ngữ ở cột A

- HS làm bài vào VBT

- 1 HS lên bảng làm

Trang 7

Tập viết Tiết 34 :Ôn các chữ hoa A, M, N, Q, V ( kiểu 2 )

I Mục tiêu

Viết đúng chữ hoa A,M,N,Q,V –kiểu 2 (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng:

An Hải (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Vĩnh Sơn (3 lần)

II Đồ dùng dạy,học

GV : Mẫu các chữ hoa A, M, N, Q, V, bảng phụ viết Việt nam, Nguyễn ái Quốc, Hồ Chí Minh

HS : Vở TV

III Cáchoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

1 Ổn định Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV nêu MĐ, YC của tiết học

b HD viết chữ hoa

* GV nhắc lại cách viết từng chữ hoa A, M,

N, Q, V ( Kiểu 2 )

* HD HS viết từng chữ hoa vừa nê trên bảng

con

c HD viết từ ứng dụng

* Giới thiệu các từ ứng dụng

- HS đọc từ ứng dụng

An Hải ,Vĩnh Sơn

* HD HS quan sát và nhận xét

- Độ cao các chữ cái ?

- Vị trí dấu thanh ?

- Khoảng cách giữa các tiếng ?

* HD HS viết vào bảng con từng chữ :

d Hoạt động HS viết vào vở TV

- GV nêu yêu cầu bài viết

e Chấm, chữa bài

- GV chấm 5, 7 bài

- Nhận xét bài viết của Học sinh

4 Củng cổ ,dặn dò

- Về nhà viết tiếp phần luyện viết ở

nhà

5 Nhận xét tuyên dương

- GV nhẫn xét tiết học

- Vở TV

- HS quan sát lại mẫu chữ

A A A A

M M M M

N N N N

Q Q Q Q

V V V V

- V, N, g, y, A, Q, H, C, M cao 2,5 li t cao 1,5 li Các chữ cái còn lại cao 1 li

- Trong tiếng Việt dấu nặng nằm dưới con chữ ê của vần iêt, trong tiếng Nguyễn dấu ngã nằm dưới con chữ ê của vần uyên,

- Các tiếng cách nhau một thân chữ + HS viết vào bảng con

+ HS viết vào vở TV

Trang 8

Chính tả ( nghe - viết ) Tiết 68 :Đàn bê của anh Hồ Giáo

I Mục tiêu :

- Nghe viết chính xác bài Chính tả ,trình bày đúng đoạn tóm tắt bài Đàn bê của Anh Hồ Giáo -Làm được BT2(a,b) hoặc BT3(a,b) hoặc BTCT Phương ngữ do giáo viên soạn

II Đồ dùng dạy,học

GV : Bảng phụ viết nội dung BT2, 3

HS : VBT

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

1 Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ

- Làm BT3 của tiết chính tả trước

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV nêu MĐ, YC của tiết học

b Hoạt động 1 nghe - viết

* HD HS chuẩn bị

- GV đọc bài chính ta một lần

- Tìm tên riêng trong bài chính tả ?

- Tên riêng đó phải viết thế nào ?

- Viết : quấn quýt, quẩn chân, nhẩy quẩng,

rụt rè, quơ quơ,

* GV đọc bài cho HS viết

* Chấm, chữa bài

- GV chấm 5, 7 bài

- Nhận xét bài viết của HS

c Hoạt động 2 làm các bài tập chính tả

* Bài tập 2 ( lựa chọn )

- Đọc yêu cầu bài tập phần a

- GV nhận xét bài làm của HS

* Bài tập 3 ( lựa chọn )

- Đọc yêu cầu bài tập phần a

- GV nhận xét bài làm của Học sinh

4 Củng cổ ,dặn dò

- Về nhà ôn lại bài

5 Nhận xét tuyên dương

- GV nhận xét tiết học

- HS thực hiện

+ 2, 3 HS đọc lại

- Hồ Giáo

- Viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng + HS viết bảng con

+ HS viết bài vào vở chính tả

+ Tìm các từ bắt đầu bằng tr / ch

- 1 HS lên bảng làm

- Cả lớp làm bài vào VBT

- Nhận xét bài làm của bạn

+ Thi tìm nhanh từ bắt đầu băng ch / tr chỉ các loài cây

- 1 HS lên bảng làm

- Cả lớp làm bài vào VBT

- Nhận xét bài làm của bạn

Trang 9

Thứ sáu ngày 7 tháng 5 năm 2010

Tập làm văn Tiết 34 : Kể ngắn về người thân

I Mục tiêu :

- Dựa vào các câu hỏi gợi ý ,kể được một vài nét về nghề nghiệp của người thân (BT1)

- Biết viết lại những điều đã kể thành một đoạn văn ngắn (Bt2)

II Đồ dùng dạy,học

GV : Tranh ảnh giới thiệu một số nghề nghiệp

HS : VBT

III Cáchoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

1 Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ

- Đọc lại bài viết : Kể một việc làm tốt của

em hoặc bạn em tiết TLV tuần 33

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV nêu MĐ, YC của tiết học

b Hoạt động 1: Kể về người thân

làm BT

* Bài tập 1 ( M )

- Đọc yêu cầu bài tập

c Hoạt động 2 : Viết kể về người thân

* Bài tập 2 ( V )

- Đọc yêu cầu bài tập

- GV nhận xét cho điểm

4 Củng cổ ,dặn dò

- GV nhận xét tiết học

5 Nhận xét tuyên dương

- Về nhà ôn bài

- 2, 3 HS đọc lại

+ Hãy kể về một người thân của em ( bố, mẹ, chú hoặc gì ) theo câu hỏi gợi ý

- 4, 5 HS nói người thân em chọn kể là ai

- 2, 3 HS kể về người thân của mình

- Cả lớp và GV nhận xét

+ Hãy viết những điều đã kể ở BT1 thành một đoạn văn

- HS cả lớp viết bài

- NHiều HS nối nhau đọc bài viết của mình

Trang 10

Toán Tiết 166: Ôn tập về phép nhân và phép chia(Tiếp theo)

I Mục tiêu:

- Thuộc bảng nhân và bảng chia 2,3,4 ,5 để tính nhẩm

-Biết tính giá trị biểu thức có hai dấu phép tính ( trong đó có một dấu nhân hoặc chia; nhân chia trong phạm vị bảng tính đã học )

-Biết giải bài toán có một phép chia

-Nhận biết một phần mấy của một số

Bài 1;Bài 2;Bài 3 ;Bài 4

II Đồ dùng dạy, học:

- Bảng phụ

- Phiếu HT

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ

3/ Bài mới :

a) Giới thiệu bài : Luyện tập- Thực hành:

* Bài 1:

- Nhận xét, cho điểm

* Bài 2:

- Nhận xét, cho điểm

* Bài 3:

- Đọc đề?

- Chấm bài, nhận xét

* Bài 4:

- Hình nào đã khoanh vào 1/4 số hình vuông?

Vì sao?

* Bài 5:

- Khi cộng hay trừ số nào đó với 0 thì điều gì

xảy ra?

- Khi lấy 0 nhân hoặc chia cho một số khác thì

điều gì xảy ra?

- Chấm bài, nhận xét

4/ Củng cố ,dặn dò- Dặn dò:

- Nhận xét giờ

- Ôn lại bài

- Hát

- HS tự làm bài- Nêu KQ

- 2 HS làm trên bảng

- Lớp làm nháp

- HS đọc đề

- Tự tóm tắt và giải vào vở Bài giải

Số bút chì màu mỗi nhóm nhận được là:

27 : 3 = 9( chiếc bút) Đáp số: 9 chiếc bút

- Hình b đã khoanh vào 1/4 số hình vuông

Vì có 16 hình vuông đã khoanh vào 4 hình vuông

- Bằng chính số đó

- Kết quả cũng bằng 0

- HS làm phiếu HT

Ngày đăng: 30/03/2021, 20:07

w