A – Môc tiªu +Kieens thức: Mô tả một thí nghiệm hoặc hoạt động của một thiết bị thể hiện tác dụng tõ cña dßng ®iÖn.. + Kỹ năng: Kỹ năng mắc mạch điện đơn giản, quan sát và phân tích hiện[r]
Trang 1Soạn: /2/2010
Dạy: /2/2010 Tiết 25: Tác dụng từ, tác dụng hoá học
và tác dụng sinh lý của dòng điện
A – Mục tiêu
+Kieens thức: Mô tả một thí nghiệm hoặc hoạt động của một thiết bị thể hiện tác dụng
từ của dòng điện Mô tả một thí nghiệm hoặc một ứng dụng trong thực tế về tác dụng hoá học của dòng điện.Nêu ./ các biểu hiện do tác dụng sinh lý của dòng điện khi
đi qua cơ thể
+ Kỹ năng: Kỹ năng mắc mạch điện đơn giản, quan sát và phân tích hiện /%
+ Thái độ: Có thái độ trung thực, ham hiểu biết, có ý thức sử dụng điên an toàn
B – Chuẩn bị
- Cả lớp: 1 nam châm vĩnh cửu, dây sắt, thép, đồng, nhôm, 1 chuông điện, 1 công tắc,
1 bình đựng dung dịch CuSO4 nắp có gắn hai điện cực bằng than chì, 6 đoạn dây nối
- Mỗi nhóm: 1 biến thế chỉnh 0.-8 1 cuộn dây có lõi thép, 1 công tắc, 5 dây nối, 1 kim nam châm, 1 đinh sắt, dây đồng, nhôm
C – Tổ chức hoạt động dạy học
1 – Tổ chức : 7A: ……… 7B :……… 7C :……….
2 – Kiểm tra
HS1: Nêu các tác dụng của dòng điện? Chữa bài tập 22.1 và 22.3 (SBT)
3 – Bài mới
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập (5ph)
- Cho HS quan sát ảnh chụp cần cẩu
- GV đặt vấn đề: Nam châm điện là gì?
Nó hoạt động dựa vào tác dụng nào của
dòng điện?
HĐ2: Tìm hiểu nam châm điện(10ph)
- Nam châm có tính chất gì?
- Cho HS quan sát một vài nam châm
vĩnh cửu và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Tại sao .c ta sơn màu đánh dấu hai
nửa cực nam châm khác nhau?
- GV làm thí nghiệm: [. thanh nam
châm lại gần kim nam châm
- GV giới thiệu về nam châm điện Yêu
nhóm khảo sát tính chất của nam châm
điện để trả lời C1 và rút ra kết luận
- HS quan sát ảnh chụp cần cẩu dùng nam
- HS ghi đầu bài
I- Tác dụng từ
1- Tính chất từ của nam châm
- HS nhắc lại tính chất của nam châm và chỉ ra các cực từ của nam châm vĩnh cửu + Nam châm có khả năng hút sắt, thép + Mỗi nam châm có hai cực, cùng cực thì
đẩy nhau, khác cực thì hút nhau
2- Nam châm điện
- HS nhận dụng cụ, mắc mạch điện H23.1, khảo sát và so sánh tính chất của cuộn dây có dòng điện chạy qua với tính chất từ của nam châm (trả lời câu C1) và rút ra kết luận
- C1:a) Khi đóng công tắc, cuộn dây hút
đinh sắt Khi ngắt công tắc, đinh sắt rơi b) Một cực của nam châm hoặc bị hút, hoặc bị đẩy
Kết luận: + Cuộn dây dẫn cuốn quanh
lõi sắt non có dòng điện chạy qua là nam châm điện.
Lop6.net
Trang 2HĐ3: Tìm hiểu hoạt động của chuông
điện (8ph)
- GV mắc chuông vào mạch điện và cho
nó hoạt động
- GV treo H23.2 và hỏi: Chuông điện có
GV 0.- ý giải thích các bộ phận của
chuông điện
- Tổ chức cho HS thảo luận về hoạt
động của chuông điện để trả lời các câu
C2, C3, C4
- GV thông báo về tác dụng cơ học của
dòng điện
HĐ4: Tìm hiểu tác dụng hoá học của
dòng điện (8ph)
- GV giới thiệu cho HS các dụng cụ thí
nghiệm: bình đựng dung dịch CuSO4 và
nắp nhựa của bình ( chất cách điện) có
gắn hai thỏi than (vật liệu dẫn điện)
- GV đóng công tắc, 0.- ý HS quan sát
đèn Sau vài phút ngắt công tắc, cho HS
quan sát hai thỏi than
- Tổ chức cho HS cả lớp thảo luận, trả
lời các câu C5, C6 và viết đầy đủ câu
kết luận trong SGK
- GV giới thiệu kỹ thuật mạ điện
HĐ5: Tìm hiểu tác dụng sinh lý của
dòng điện (4ph)
- Yêu cầu HS tự đọc phần “Tác dụng
sinh lý” và trả lời câu hỏi: Điện giật là
gì?
- Dòng điện qua cơ thể .c có lợi hay
có hại? Khi nào có lợi, có hại?
+ Nam châm điện có tính chất từ vì nó
có khả năng làm quay kim nam châm
và hút các vật bằng sắt hoặc thép.
3- Tìm hiểu chuông địên
- HS quan sát mạch điện có chuông điện
- HS tìm hiểu cấu tạo của chuông điện qua H23.2, gồm: cuộn dây, lá thép đàn hồi, thanh kim loại tì sát vào tiếp điểm, miếng sắt ở đầu thanh kim loại đối diện với một đầu của cuộn dây
- HS thảo luận để nắm ./ hoạt động của chuông điện
C2: Đóng công tắc, dòng điện đi qua cuộn dây và cuộn dây trở thành nam châm điện, hút miếng sắt làm đầu gõ đập vào chuông
C3: Khi miếng sắt bị hút, rời khỏi tiếp
điểm khi đó mạch hở, cuộn dây không có dòng điện đi qua, không có tính chất từ nên không hút miếng sắt Khi đó miếng sắt lại trở về tì sát vào tiếp điểm
C4: Khi miếng sắt tì sát vào tiếp điểm, mạch kín, cuộn dây lại có dòng điện chạy qua,có tính chất từ, lại hút miếng sắt,
II- Tác dụng hoá học
- HS quan sát thí nghiệm, quan sát bóng
đèn và hiện / xảy ra với thỏi than
- Thảo luận trả lời C5, C6 và viết đầy đủ kết luận trong SGK
C5: Dung dịch CuSO4 là chất dẫn điện (đèn sáng)
C6: Thỏi than nối với cực âm ./ phủ một lớp màu đỏ nhạt
Kết luận: Dòng điện đi qua dung dịch
muối đồng làm cho thỏi than nối với cực
âm được phủ một lớp đồng.
III- Tác dụng sinh lý
- HS tự đọc mục III- Tác dụng sinh lí và trả lời các câu hỏi GV yêu cầu
4– Củng cố
- Dòng điện có những tác dụng gì? GV cho HS làm C7, C8
5– Hướng dẫn về nhà
- Học bài và làm bài tập 23.1 đến 23.4 (SBT)
- Chuẩn bị các nội dung đã học cho giờ ôn tập
Lop6.net
... :……… 7C :……….2 – Kiểm tra
HS1: Nêu tác dụng dòng điện? Chữa tập 22.1 22.3 (SBT)
3 – Bài mới
H? ?1: Tổ chức tình học tập (5ph)
- Cho HS quan sát... dụng cụ, mắc mạch điện H23.1, khảo sát so sánh tính chất cuộn dây có dịng điện chạy qua với tính chất từ nam châm (trả lời câu C1) rút kết luận
- C1:a) Khi đóng cơng tắc, cuộn dây hút
đinh... quan sát vài nam châm
vĩnh cửu yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Tại .c ta sơn màu đánh dấu hai
nửa cực nam châm khác nhau?
- GV làm thí nghiệm: [. nam
châm lại