1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Vật lí 6 - Tiết 01 đến 34

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 288,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

.Nếu chọn ngược lại , kết quả đo không chính xaùc + Đối với câu C3: có thể xảy ra trường hợp đo khác như sau : đặt đầu thứ nhất của chiều dài cần đo trùng với một vạch khác vạch số 0 củ[r]

Trang 1

GV: Trần Thầ Thuầ 1

TiĐtl: Bài l: Đo ĐĐ dài

TiĐt2: Bài 2: Đo ĐĐ dài (tiĐp theo)

TiĐt3: Bài 3: Đo thĐ tích chĐt

lĐng

TiĐt

4:

Bài 4: Đo thĐ tích chĐt rĐn không thĐm nĐĐc

Trang 2

I/.MỤC TIÊU :

* Về kiến thức:

 Biết xác định giới hạn đo (GHĐ) , độ chia nhỏ nhất (ĐCNN)của dụng cụ đo

 Rèn luyện được các kỹ năng sau đây :

 Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo

* Về kĩ năng:

 Đo độ dài trong một số tình huống thông thường

 Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo

* Về thái độ

- Rèn luyện tính cẩn thận , ý thức hợp tác làm việc trong nhóm

II/.KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:

- HS Biết sử dụng các loại thước để đo độ dài

III/.CHUẨN BỊ :

* Cho mỗi nhóm HS :

 Một thước kẻcó ĐCNN đến mm

 Một thước dây hoặc thước mét có ĐCNN đến 0,5 cm

 Chép sẵn ra giấy (hoặc vở ) ảnh 1.1 “Bảng kết quả đo độ dài” ( Có ghi rõ họ tên HS )

* Cho cả lớp :

- Tranh vẽ to một thước kẻ có GHĐ là 20 cm và ĐCNN là 2mm , tranh vẽ to bảng 1.1 “Bảng kết quả đo độ dài”

IV/.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1/.Ổn định lớp:kiểm diện

2/.Kiểm tra bài cũ : không

3/.Bài mới

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống dạy học :

GV Cho HS quan sát tranh vẽ và trả lời :

? Tại sao đo độ dài của cùng 1 đoạn dây , mà hai

Tiết 1 :ĐO ĐỘ DÀI

Trang 3

GV: Trần Thầ Thuầ 3

chị em lại có kết quả khác nhau

(Gang tay của hai chị em không giống nhau , gang

tay của chị dài hơn của em)

* GV cần khẳng định lại đơn vị , thước đo của hai

chị em không giống nhau Độ dài của gang tay

trong mỗi lần đo có thể không như nhau , cách đặt

gang tay cũng có thể không chính xác , nên có phần

dây chưa được đo , có phần dây được đo hai lần …

? Như vậy để khỏi tranh cãi , hai chị em phải thống

nhất với nhau về điều gì ? Bài học hôm nay sẽ giúp

chúng ta

trả lời câu hỏi này

Hoạt động 2: Ôn lại và ước lượng độ dài của một số

đơn vị đo độ dài

? Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đơn vị đo lường

hợp pháp của nước ta là gì ?

? Đơn vị đo độ dài lớn hơn m là gì ?

( Km,hm,dam) , nhỏ hơn m là gì ?(dm,cm,mm)

? GV hướng dẫn cho HS tìm số thích hợp điền vào

chỗ trống của câu C1

GV cho HS tập ước lượng độ dài 1m trên cạnh bàn

? Yêu cầu HS từng bàn quyết định đánh dấu độ dài

ước lượng 1m trên mép bàn học

GV cho HS dùng thước kiểm tra xem giá trị ước

lượng của em có đúng hay không ?

? Hãy ước lượng xem độ dài của gang tay em là bao

nhiêu cm ,dùng thước kiểm tra xem ước lượng của

có đúng không

* Yêu cầu từng HS ước lượng độ dài gang tay của

bản thân và tự kiểm tra xem ước lượng của em so với

độ dài vừa kiểm tra khác nhau bao nhiêu

* GV có thể thông báo sự khác nhau giữa độ dài

ước lượng và độ dài kiểm tra của nhóm nào càng

nhỏ thì nhóm đó có khả năng ước lượng càng tốt

Như vậy , ngoài đơn vị đo độ dài là m thì người ta

còn dùng thêm một số đơn vị đo độ dài thường gặp

trong sách , truyện như

1 inh(inch) =2,54 cm

1 fit (foot) = 30,48 cm

Bên cạnh đó : để đo những khoảng cách lớn trong

Tiết 1 : ĐO ĐỘ DÀI

I/.ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI:

1/ Ôn lại một số đơn vị đo độ dài :

- Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đơn

vị đo lường hợp pháp của nước ta là mét

- Ký hiệu : m

Câu C1: 1m = 10dm , 1m = 100cm 1cm = 10 mm , 1Km = 1000m 2/.Ước lượng độ dài :

Câu C2: Ước lượng độ dài của 1m

Câu C3 : Ước lượng chiều dài của gang tay

II/.ĐO ĐỘ DÀI :

Trang 4

vũ trụ người ta dùng đơn vị “năm ánh sáng “.

* Hoạt động 3: tìm hiểu dụng cụ đo độ dài

GV cho HS quan sát hình 1.1 , gọi HS đọc và trả lời

câu C4

-GV treo tranh vẽ to thước dài 20 cm và có ĐCNN

2mm

.Gọi HS xác định GHĐ và ĐCNN của một thước đo

Thông qua đó GV giới thiệu cách xác định GHĐ và

ĐCNN của một thước đo để trả lời câu C5

-GV Cho HS thảo luận nhóm trong 5 phút để trả lời

câu C6.(GV gọi 1 HS trong các nhóm luân phiên trả

lời câu C6)

* Lưu ý : trong câu C6 điều kiện của đề bài là mỗi

thước đo chỉ được chọn 1 lần

GV Gọi HS đọc và trả lời câu C7: Thợ may thường

dùng thước nào để đo chiều dài của mảnh vải , các

số đo cơ thể của khách hàng ?

* Hoạt động 4: Đo độ dài

GV :Dùng bảng kết quả đo độ dài đã vẽ để hướng

dẫn HS đo độ dài và ghi kết quả đo vào bảng 1.1

(SGK)

* Chú ý :

- Hướng dẫn cụ thể cách tính giá trị trung bình

(l1+l2+l3)/3

Phân nhóm ,giới thiệu và phát dụng cụ đo cho

nhóm HS

HS :

Phân công nhau làm các công việc cần thiết

Thực hành đo độ dài theo nhóm và ghi kết quả vào

bảng 1.1(SGK)

GV :Trong thời gian HS thực hành , quan sát các

nhóm làm việc và chuẩn bị cho hoạt động thảo luận

ở bài tiếp theo

4/.Củng cố :

 GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ

 Gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết

 GV hướng dẫn HS BT 1.-2.1, 1.-2.2, 1.-2.3

5/.Dặn dò :

1/.Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài Câu C4: -Thợ mộc :dùng thước dây (thước cuộn)

- Học sinh : dùng thước kẻ

- Người bán vải : dùng thước mét (thước thẳng )

Câu C5: kết quả tùy theo thước của học sinh

Câu C6:

a/.Đo chiều rộng của cuốn sách vật lý

6 : dùng thước 2 có GHĐ 20cm ,ĐCNN:1mm

b/.Chiều dài của cuốn sách vật lý 6: dùng

thước 3 có GHĐ: 30cm , ĐCNN: 1mm c/.Chiều dài của bàn học : dùng thước

1 có GHĐ 1m và ĐCNN : 1cm

C7: Thơ may thường dùng thước có GHĐ 1m hoặc 0,5m để đo chiều dài mảnh vải và dùng thước dây để đo số

đo cơ thể của khách hàng 2/.Đo độ dài :

BẢNG KẾT QUẢ ĐO ĐỘ DÀI

(SGK)

Trang 5

GV: Trần Thầ Thuầ 5

+ Làm BT 1.-2.4 đến 1.-2.13

+ Chuẩn bị : bài ĐO ĐỘ DÀI (tiếp theo)

RÚT KINH NGHIỆM

Ngày dạy :………

Tiết 2 : ĐO ĐỘ DÀI (Tiếp theo)

I/.MỤC TIÊU :

1/Kiến thức

Củng cố các mục tiêu ở tiết 1

2/Kĩ năng:

- Biết đo độ dài trong một số tình huống thông thường theo đúng quy tắc đo ,bao gồm

 + Ước lượng chiều dài cần đo

 + Chọn thước đo thích hợp

 + Xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước đo

 + Đặt thước đo đúng

 + Đặt mắt để nhìn và đọc kết quả đo đúng

 + Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo

3/Thái độ:

Rèn tính trung thực thông qua việc ghi kết quả đo :

II/.PHƯƠNG PHÁP:

- Nêu vấn đề

- Thảo luận nhóm

- Thuyết trình

III/.CHUẨN BỊ :

 Vẽ to hình 2.1 ,2.2 (SGK) để sử dụng đèn chiếu

 Hình vẽ minh hoạ 3 trường hợp đầu cuối của vật không trùng với vạch chia gần sau 1 vạch chia ,giữa 2 vạch chia và gần trước vạch chia tiếp theo của thước

IV/.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1/.Ổn định lớp:kiểm diện

2/.Kiểm tra bài cũ :

HS1:

? Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước VN là gì

?, GHĐ của 1 thước là gì ?, ĐCNN của 1 thước

là gì ? (4đ)

- Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đơn vị

đo lường hợp pháp của nước ta là mét

- Ký hiệu : m -GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi

Trang 6

? Cho HS xem SGK và yêu cầu HS trả lời lại

câu C4.(4đ)

? Làm BT 1-2.1( 2 đ )

GV gọi HS khác nêu nhận xét và ghi điểm đạt

được của HS qua các câu trả lời

HS2 :

? Gọi HS phát biểu ghi nhớ (2đ)

? Cho HS xem SGK và yêu cầu HS trả lời lại

câu C6,C7.(4đ)

? Yêu cầu HS làm BT 1-2.2,1-2.3 (4đ )

GV gọi HS khác nêu nhận xét và ghi điểm đạt

được của HS qua các câu trả lời

3/.Bài mới

Hoạt động 1 : thảo luận về cách đo độ dài :

Cho HS thảo luận trong nhóm để đi đến trả lời

câu C1 đến C5

+ Đối với câu C1:Sau khi gọi 1 vài nhóm trả lời

, GV nên đánh giá kết quả ước lượng độ dài đối

với từng vật của các nhóm

+ Đối với câu C2:HS thường chọn đúng dụng cụ

đo

?Dùng thước dây hoặc thước kẻ đều có thể đo

được chiều dài bàn học , cũng như đo được bề

dày cuốn SGK vật lý , tại sao em không chọn

trên thước

-ĐCNN của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước

Câu C4: -Thợ mộc :dùng thước dây (thước cuộn)

- Học sinh : dùng thước kẻ

- Người bán vải : dùng thước mét (thước thẳng )

* BT 1-2.1: chọn câu B( 10dm và 0.5 cm)

-Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước VN là mét (m)

Khi dụng thước đo , cần biết GHĐ và ĐCNN của thước

Câu C6:

a/.Đo chiều rộng của cuốn sách vật lý 6 : dùng thước 2 có GHĐ 20cm ,ĐCNN:1mm b/.Chiều dài của cuốn sách vật lý 6: dùng thước 3 có GHĐ: 30cm , ĐCNN: 1mm c/.Chiều dài của bàn học : dùng thước 1 có GHĐ 1m và ĐCNN : 1cm

C7: Thơ may thường dùng thước có GHĐ 1m hoặc 0,5m để đo chiều dài mảnh vải và dùng thước dây để đo số đo cơ thể của khách hàng *BT1-2.2:chọncâuB(GHĐ:5 m,ĐCNN:5mm)

* BT 1-2.3:

Thước A/.GHĐ: 10 cm, ĐCNN: 0.5 cm Thước B/.GHĐ: 10 cm, ĐCNN: 1 mm

Tiết 2 : ĐO ĐỘ DÀI I/.CÁCH ĐO ĐỘ DÀI:

C1:Tuỳcâu trả lời của HS

C2: Trong 2 thước đã cho (thước dây và thước kẻ ),chọn thước dây để đo chiều dài bàn học , vì chỉ phải đo 1 hoặc 2 lần; chọn thước kẻ để đo bề SGK vật lý 6 , vì thước kẻ có ĐCNN (1mm)nhỏ hơn so ĐCNN của

Trang 7

GV: Trần Thầ Thuầ 7

ngược lại : tức là dùng thước kẻ để đo chiều dài

bàn học và dùng thước dây để đo bề dày cuốn

SGK ? (Nếu chọn ngược lại , kết quả đo không

chính xác )

+ Đối với câu C3: có thể xảy ra trường hợp đo

khác như sau : đặt đầu thứ nhất của chiều dài

cần đo trùng với một vạch khác vạch số 0 của

thước và độ dài đo được lấy bằng hiệu của 2 giá

trị tương ứng với 2 đầu của chiều dài cần đo

.Cách đo chỉ nên sử dụng khi đầu thước bị gãy

hoặc khi vạch số 0 bị mờ Như vậy cần thống

nhất câu trả lời là cần đặt thước sao cho một

đầu của vật trùng với vạch số 0 của thước

+ Đối với câu C4 : Em cần đặt mắt như thế nào

để đọc kết quả đo ?

+ Đối với câu C5 : Nên sử dụng hình minh hoạ

3 trường hợp đầu cuối của vật không trùng với

vạch chia (gần sau 1 vạch chia , giữa 2 vạch

chia và gần trước vạch chia tiếp theo của thước

) để thống nhất cách đọc và ghi kết quả đo theo

vạch chia gần nhất với đầu kia của vật

* Hoạt động 2: hướng dẫn HS rút ra kết luận

Qua phần thảo luận , gọi HS trong nhóm nêu

phần kết luận

C6 : GV gọi HS chọn từ thích hợp trong khung

để điền vào chỗ trống trong các câu sau đây

.(HS làm việc cá nhân )

* Hoạt động 3 :vận dụng

C7: Cho HS xem hình 2.1 (SGK) , hình nào vẽ

vị trí đặt thước đúng để đo chiều dài bút chì

a/ Không đặt thước dọc theo chiều dài bút chì

b/.Đặt thước dọc theo chiều dài bút chì , nhưng

một đầu không ngang bằng với vạch số 0

c/.Đặt thước dọc theo chiều dài bút chì , vạch số

thước dây (0,5cm ),nên kết quả đo chính xác hơn

C3: Đặt thước đo dọc theo chiều dài cần

đo , vạch số 0 ngang với 1 đầu của vật

C4: Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật

C5 : Nếu đầu cuối của vật không ngang bằng(trùng ) với vạch chia , thì đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật

* Kết luận :

- Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước

đo thích hợp

- Đặt thước và mắt nhìn đúng cách

- Đọc , ghi kết quả đo đúng quy định

C6: (1): Độ dài

(2): Giới hạn đo (3): Độ chia nhỏ nhất (4):Dọc theo

(5): ngang bằng với (6):Vuông góc (7) : Gần nhất

IIVẬN DỤNG :

C7: Chọn câu c)

Trang 8

0 ngang bằng với một đầu của bút chì

C8: Cho HS xem hình 2.2 (SGK) , hình nào vẽ

vị trí đặt mắt đúng để đọc kết quả đo

a/.Đặt mắt nhìn theo hướng xiên sang phải

b/.Đặt mắt nhìn theo hướng xiên sang trái

a/.Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh

thước tại đầu của vật

C9 : Quan sát kỹ hình 2.3 và ghi kết quả đo

tương ứng :

C10 : Kinh nghiệm cho thấy độ dài của sải tay

một người thường gần bằng chiều cao người đó

, độ dài vòng nắm tay thường gần bằng chiều

dài của bàn chân người đó (xem hình 2.4)

Hãy kiểm tra lại xem có đúng không

GV mời 2 HS lên bảng và dùng thước dây để

kiểm tra lại

GV giới thiệu phần :

* Có thể em chưa biết :

- Inh(inch)và dặm (mile )là đơn vị đo độdài

thường dùng của nước Anh và các nước sử dụng

tiếng Anh

1 inh=2,54 cm.Một đốt ngón tay người lớn có

chiều dài khoảng 1 inh

Tivi 21 inh có nghĩa là đường chéo của màn

hình dài 21 inh =53,3 cm

4/.Củng cố:

Để đo những khoảng cách rất lớn trong vũ trụ ,

người ta không dùng đơn vị mét hoặc Km , mà

dùng đơn vị : năm ánh sáng(1n.a.s)  9461 tỉ

Km

5/.Dặn dò :

- Về nhà làm BT từ 1_2.9 đến 1_2.13

- Chuẩn bị : bài ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG

C8: Chọn câu c)

C9 : (1),(2),(3)=7cm

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 9

GV: Trần Thầ Thuầ 9

Ngày soạn:31/8/2010

Ngày dạy :7/9/2010

TUẦN 3

I/.MỤC TIÊU:

* Về kiến thức:

- Kể tên được 1 số dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng

* Về kĩ năng:

- Biết xác định thể tích chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp

- Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo

* Về thái độ

- Rèn luyện tính cẩn thận , ý thức hợp tác làm việc trong nhóm

II/.CHUẨN BỊ:

 Tranh vẽ gồm 2 ấm và 1 bình - 1 bình chia độ

 1 Xô đựng nước - 1 vài loại ca đong

 2 Bình chưa biết dung tích

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG THẦY,TRÒ

1/.Ổn định lớp:kiểm diện :1p

2/.Kiểm tra bài cũ : 5p

HS1:

?Phát biểu ghi nhớ.(3 đ )

? Muốn đo độ dài đúng cần phải đặt mắt và đặt

thước đo như thế nào? (4 đ )

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Cách đo độ dài :

-Ước lượng độ dài cần đo để chọn

thước đo thích hợp

-Đặt thước và mắt nhìn đúng cách -Đọc và ghi kết quả đo đúng qui định

* Muốn đo đúng cần phải đặt mắt nhìn

Trang 10

?Gọi HS làm BT 1-2.7.(3 đ )

GV gọi HS khác nêu nhận xét và ghi điểm đạt

được của HS qua các câu trả lời

3/.Bài mới

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (2p)

Giáo viên treo tranh vẽ gồm 1 ấm và 1 bình

? Nếu dùng ấm và bình trên chứa nước làm thế

nào để biết chính xác bình hay ấm chứa được bao

nhiêu nước ?

Để trả lời câu hỏi trên hôm nay chúng ta học sang

bài học mới

-Hoạt động 2: Ôn lại các đơn vị đo thể tích.(5p)

Mọi vật dù lớn hay nhỏ đều chiếm một thể tích

trong không gian

?Đơn vị đo thể tích thường dùng là gì ?

Trong thực tế người ta thường dùng nhiều đơn vị

khác nhau để đo thể tích Tuy nhiên đơn vị đo thể

tích thường dùng là mét khối (m3) và lít (l)

Mối quan hệ giữa các đơn vị như sau:

1 lít = 1 dm3

1 ml= 1 cm3(1.cc)

Aùp dụng:

C1:Tìm số thích hợp điền vào chỗ trống

1m3 = …dm3 = ….cm3

1m3 = …lít = ….ml=….cc

- Gọi 2 học sinh lên bảng điền :

GV nhận xét cho điểm

? Làm thế nào để đo thể tích chất lỏng

-Hoạt động 3: Tìm hiểu về các dụng cụ đo thể

tích chất lỏng (6p)

C2: Quan sát hình 3.1 và cho biết tên dụng cụ đo

,GHĐ và ĐCNN của những dụng cụ đó

C3 : Ở nhà , nếu không có ca đong thì em có thể

dùng những dụng cụ nào để đo thể tích chất lỏng

Câu C4 : GV Yêu cầu HS quan sát hình 3.2 và cho

theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật , và đặt thước dọc theo chiều dài cần đo, vạch số 0 ngang bằng với 1 đầu của chiều dài cần đo

BT 1-2.7: chọn câu B.50 dm

Tiết 3 : ĐO THỂ TÍCH CHẤT

LỎNG I/.ĐƠN VỊ ĐO THỂ TÍCH

_Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m3) và lít (l)

1 lít = 1 dm3

1 ml= 1 cm3(1.cc)

C1:1m3=1000dm3= 1000000cm3 1m3=1000 l = 1000000 ml

II Đo thể tích chất lỏng :

1 Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích

C2:Ca đong to có GHĐ 1 lít và ĐCNN O,5lít

Ca đong nhỏ có GHĐ và ĐCNN 0, 5l Can nhựa có GHĐ 5lít và ĐCNN : 1lít

C3:Dùng :chai , bình … đã biết sẵn dung tích

Trang 11

GV: Trần Thầ Thuầ 11

biết GHĐ Và ĐCNN của từng bình :

 thống nhất các bình chia độ này vạch chia đầu

tiên không nằm ở đáy bình mà là vạch tại một thể

tích ban đầu nào đó

? Yêu cầu HS xác định GHĐ và ĐCNN của bình

đang có

C 5 :Những dụng cụ nào dùng để đo thể tích chất

lỏng Điền vào chỗ trống của câu C 5

-Hoạt động 4: Tìm hiểu cách để đo thể tích chất

lỏng:(6p)

C 6: Quan sát hình 3.3 hãy cho biết cách đặt bình

chia độ nào cho phép đo thể tích chất lỏng chính

xác?Tại sao?

C7:Quan xác hình 3.4 cho biết cách đặt mắt nào

nào đọc đúng thể tích cần đo

C 8: Quan xác hình 3.5 đọc thể tích chất lỏng trong

bình

C9:Điền Vào chỗ trống yêu cầu HS làm việc cá

nhân Giáo viên gọi từng em trả lời từng câu hỏi

C9

? Tóm lại làm thế nào để đo thể tích chất lỏng

Gọi 2 HS đọc hoàn chỉnh lại trọn vẹn

Hoạt động 5 : Thực hành (10p)

GV giới thiệu dụng cụ thí nghiệm

Giới thiệu cách làm

Bình 1 Chọn dụng cụ đo xác định GHĐ + ĐCNN

Ước lượng thể tích nước (lít)

Lấy bình chia độ đong nước trước rồi đổ

vào bình đến khi đầy

Tính thể tích ( cm3 )

.Ghi kết quả vào bảng

Tương tự bình 2: Đỗ nước từ bình 2 ra bình chia độ

nhận định thể tích nước chứa trong bình (cm3)

_ Chia nhóm học sinh thực hành ghi kết quả vào

bảng

Hoạt động 6 : Vận dụng - Củng cố -Dặn dò(10p)

_Yêu cầu HS mở sách BT Vật Lý 6 trang 6

Làm bài tập 3.1 và 3.2

C4: GHĐ ĐCNN Bình a : 100 ml 2ml Bình b: 50ml 50ml Bình c: 300ml 50ml

C5:Những dụng cụ để đo thể tích chất lỏng gồm :chai , lọ ,ca đong … có ghi sẵn dung tích, bình chia độ …

2 Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng :

C6 :Bình b đặt thẳng đứng

C7: Đặt mắt ngang

C8: a)70cm3 b) 50cm3 c)40cm3

C9: (1):thể tích

(2): GHĐ (3):ĐCNN (4): Thẳng đứng (5):Ngang (6): gần nhất

* Kết luận

3 Thực hành :

Đo thể tích nước trong hai bình Bình 1 chứa đầy nước , bình 2 chứa 1 ít nước

Ngày đăng: 30/03/2021, 18:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w