.Nếu chọn ngược lại , kết quả đo không chính xaùc + Đối với câu C3: có thể xảy ra trường hợp đo khác như sau : đặt đầu thứ nhất của chiều dài cần đo trùng với một vạch khác vạch số 0 củ[r]
Trang 1GV: Trần Thầ Thuầ 1
TiĐtl: Bài l: Đo ĐĐ dài
TiĐt2: Bài 2: Đo ĐĐ dài (tiĐp theo)
TiĐt3: Bài 3: Đo thĐ tích chĐt
lĐng
TiĐt
4:
Bài 4: Đo thĐ tích chĐt rĐn không thĐm nĐĐc
Trang 2I/.MỤC TIÊU :
* Về kiến thức:
Biết xác định giới hạn đo (GHĐ) , độ chia nhỏ nhất (ĐCNN)của dụng cụ đo
Rèn luyện được các kỹ năng sau đây :
Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo
* Về kĩ năng:
Đo độ dài trong một số tình huống thông thường
Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo
* Về thái độ
- Rèn luyện tính cẩn thận , ý thức hợp tác làm việc trong nhóm
II/.KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:
- HS Biết sử dụng các loại thước để đo độ dài
III/.CHUẨN BỊ :
* Cho mỗi nhóm HS :
Một thước kẻcó ĐCNN đến mm
Một thước dây hoặc thước mét có ĐCNN đến 0,5 cm
Chép sẵn ra giấy (hoặc vở ) ảnh 1.1 “Bảng kết quả đo độ dài” ( Có ghi rõ họ tên HS )
* Cho cả lớp :
- Tranh vẽ to một thước kẻ có GHĐ là 20 cm và ĐCNN là 2mm , tranh vẽ to bảng 1.1 “Bảng kết quả đo độ dài”
IV/.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1/.Ổn định lớp:kiểm diện
2/.Kiểm tra bài cũ : không
3/.Bài mới
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống dạy học :
GV Cho HS quan sát tranh vẽ và trả lời :
? Tại sao đo độ dài của cùng 1 đoạn dây , mà hai
Tiết 1 :ĐO ĐỘ DÀI
Trang 3GV: Trần Thầ Thuầ 3
chị em lại có kết quả khác nhau
(Gang tay của hai chị em không giống nhau , gang
tay của chị dài hơn của em)
* GV cần khẳng định lại đơn vị , thước đo của hai
chị em không giống nhau Độ dài của gang tay
trong mỗi lần đo có thể không như nhau , cách đặt
gang tay cũng có thể không chính xác , nên có phần
dây chưa được đo , có phần dây được đo hai lần …
? Như vậy để khỏi tranh cãi , hai chị em phải thống
nhất với nhau về điều gì ? Bài học hôm nay sẽ giúp
chúng ta
trả lời câu hỏi này
Hoạt động 2: Ôn lại và ước lượng độ dài của một số
đơn vị đo độ dài
? Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đơn vị đo lường
hợp pháp của nước ta là gì ?
? Đơn vị đo độ dài lớn hơn m là gì ?
( Km,hm,dam) , nhỏ hơn m là gì ?(dm,cm,mm)
? GV hướng dẫn cho HS tìm số thích hợp điền vào
chỗ trống của câu C1
GV cho HS tập ước lượng độ dài 1m trên cạnh bàn
? Yêu cầu HS từng bàn quyết định đánh dấu độ dài
ước lượng 1m trên mép bàn học
GV cho HS dùng thước kiểm tra xem giá trị ước
lượng của em có đúng hay không ?
? Hãy ước lượng xem độ dài của gang tay em là bao
nhiêu cm ,dùng thước kiểm tra xem ước lượng của
có đúng không
* Yêu cầu từng HS ước lượng độ dài gang tay của
bản thân và tự kiểm tra xem ước lượng của em so với
độ dài vừa kiểm tra khác nhau bao nhiêu
* GV có thể thông báo sự khác nhau giữa độ dài
ước lượng và độ dài kiểm tra của nhóm nào càng
nhỏ thì nhóm đó có khả năng ước lượng càng tốt
Như vậy , ngoài đơn vị đo độ dài là m thì người ta
còn dùng thêm một số đơn vị đo độ dài thường gặp
trong sách , truyện như
1 inh(inch) =2,54 cm
1 fit (foot) = 30,48 cm
Bên cạnh đó : để đo những khoảng cách lớn trong
Tiết 1 : ĐO ĐỘ DÀI
I/.ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI:
1/ Ôn lại một số đơn vị đo độ dài :
- Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đơn
vị đo lường hợp pháp của nước ta là mét
- Ký hiệu : m
Câu C1: 1m = 10dm , 1m = 100cm 1cm = 10 mm , 1Km = 1000m 2/.Ước lượng độ dài :
Câu C2: Ước lượng độ dài của 1m
Câu C3 : Ước lượng chiều dài của gang tay
II/.ĐO ĐỘ DÀI :
Trang 4vũ trụ người ta dùng đơn vị “năm ánh sáng “.
* Hoạt động 3: tìm hiểu dụng cụ đo độ dài
GV cho HS quan sát hình 1.1 , gọi HS đọc và trả lời
câu C4
-GV treo tranh vẽ to thước dài 20 cm và có ĐCNN
2mm
.Gọi HS xác định GHĐ và ĐCNN của một thước đo
Thông qua đó GV giới thiệu cách xác định GHĐ và
ĐCNN của một thước đo để trả lời câu C5
-GV Cho HS thảo luận nhóm trong 5 phút để trả lời
câu C6.(GV gọi 1 HS trong các nhóm luân phiên trả
lời câu C6)
* Lưu ý : trong câu C6 điều kiện của đề bài là mỗi
thước đo chỉ được chọn 1 lần
GV Gọi HS đọc và trả lời câu C7: Thợ may thường
dùng thước nào để đo chiều dài của mảnh vải , các
số đo cơ thể của khách hàng ?
* Hoạt động 4: Đo độ dài
GV :Dùng bảng kết quả đo độ dài đã vẽ để hướng
dẫn HS đo độ dài và ghi kết quả đo vào bảng 1.1
(SGK)
* Chú ý :
- Hướng dẫn cụ thể cách tính giá trị trung bình
(l1+l2+l3)/3
Phân nhóm ,giới thiệu và phát dụng cụ đo cho
nhóm HS
HS :
Phân công nhau làm các công việc cần thiết
Thực hành đo độ dài theo nhóm và ghi kết quả vào
bảng 1.1(SGK)
GV :Trong thời gian HS thực hành , quan sát các
nhóm làm việc và chuẩn bị cho hoạt động thảo luận
ở bài tiếp theo
4/.Củng cố :
GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ
Gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết
GV hướng dẫn HS BT 1.-2.1, 1.-2.2, 1.-2.3
5/.Dặn dò :
1/.Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài Câu C4: -Thợ mộc :dùng thước dây (thước cuộn)
- Học sinh : dùng thước kẻ
- Người bán vải : dùng thước mét (thước thẳng )
Câu C5: kết quả tùy theo thước của học sinh
Câu C6:
a/.Đo chiều rộng của cuốn sách vật lý
6 : dùng thước 2 có GHĐ 20cm ,ĐCNN:1mm
b/.Chiều dài của cuốn sách vật lý 6: dùng
thước 3 có GHĐ: 30cm , ĐCNN: 1mm c/.Chiều dài của bàn học : dùng thước
1 có GHĐ 1m và ĐCNN : 1cm
C7: Thơ may thường dùng thước có GHĐ 1m hoặc 0,5m để đo chiều dài mảnh vải và dùng thước dây để đo số
đo cơ thể của khách hàng 2/.Đo độ dài :
BẢNG KẾT QUẢ ĐO ĐỘ DÀI
(SGK)
Trang 5GV: Trần Thầ Thuầ 5
+ Làm BT 1.-2.4 đến 1.-2.13
+ Chuẩn bị : bài ĐO ĐỘ DÀI (tiếp theo)
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày dạy :………
Tiết 2 : ĐO ĐỘ DÀI (Tiếp theo)
I/.MỤC TIÊU :
1/Kiến thức
Củng cố các mục tiêu ở tiết 1
2/Kĩ năng:
- Biết đo độ dài trong một số tình huống thông thường theo đúng quy tắc đo ,bao gồm
+ Ước lượng chiều dài cần đo
+ Chọn thước đo thích hợp
+ Xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước đo
+ Đặt thước đo đúng
+ Đặt mắt để nhìn và đọc kết quả đo đúng
+ Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo
3/Thái độ:
Rèn tính trung thực thông qua việc ghi kết quả đo :
II/.PHƯƠNG PHÁP:
- Nêu vấn đề
- Thảo luận nhóm
- Thuyết trình
III/.CHUẨN BỊ :
Vẽ to hình 2.1 ,2.2 (SGK) để sử dụng đèn chiếu
Hình vẽ minh hoạ 3 trường hợp đầu cuối của vật không trùng với vạch chia gần sau 1 vạch chia ,giữa 2 vạch chia và gần trước vạch chia tiếp theo của thước
IV/.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1/.Ổn định lớp:kiểm diện
2/.Kiểm tra bài cũ :
HS1:
? Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước VN là gì
?, GHĐ của 1 thước là gì ?, ĐCNN của 1 thước
là gì ? (4đ)
- Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đơn vị
đo lường hợp pháp của nước ta là mét
- Ký hiệu : m -GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi
Trang 6? Cho HS xem SGK và yêu cầu HS trả lời lại
câu C4.(4đ)
? Làm BT 1-2.1( 2 đ )
GV gọi HS khác nêu nhận xét và ghi điểm đạt
được của HS qua các câu trả lời
HS2 :
? Gọi HS phát biểu ghi nhớ (2đ)
? Cho HS xem SGK và yêu cầu HS trả lời lại
câu C6,C7.(4đ)
? Yêu cầu HS làm BT 1-2.2,1-2.3 (4đ )
GV gọi HS khác nêu nhận xét và ghi điểm đạt
được của HS qua các câu trả lời
3/.Bài mới
Hoạt động 1 : thảo luận về cách đo độ dài :
Cho HS thảo luận trong nhóm để đi đến trả lời
câu C1 đến C5
+ Đối với câu C1:Sau khi gọi 1 vài nhóm trả lời
, GV nên đánh giá kết quả ước lượng độ dài đối
với từng vật của các nhóm
+ Đối với câu C2:HS thường chọn đúng dụng cụ
đo
?Dùng thước dây hoặc thước kẻ đều có thể đo
được chiều dài bàn học , cũng như đo được bề
dày cuốn SGK vật lý , tại sao em không chọn
trên thước
-ĐCNN của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước
Câu C4: -Thợ mộc :dùng thước dây (thước cuộn)
- Học sinh : dùng thước kẻ
- Người bán vải : dùng thước mét (thước thẳng )
* BT 1-2.1: chọn câu B( 10dm và 0.5 cm)
-Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước VN là mét (m)
Khi dụng thước đo , cần biết GHĐ và ĐCNN của thước
Câu C6:
a/.Đo chiều rộng của cuốn sách vật lý 6 : dùng thước 2 có GHĐ 20cm ,ĐCNN:1mm b/.Chiều dài của cuốn sách vật lý 6: dùng thước 3 có GHĐ: 30cm , ĐCNN: 1mm c/.Chiều dài của bàn học : dùng thước 1 có GHĐ 1m và ĐCNN : 1cm
C7: Thơ may thường dùng thước có GHĐ 1m hoặc 0,5m để đo chiều dài mảnh vải và dùng thước dây để đo số đo cơ thể của khách hàng *BT1-2.2:chọncâuB(GHĐ:5 m,ĐCNN:5mm)
* BT 1-2.3:
Thước A/.GHĐ: 10 cm, ĐCNN: 0.5 cm Thước B/.GHĐ: 10 cm, ĐCNN: 1 mm
Tiết 2 : ĐO ĐỘ DÀI I/.CÁCH ĐO ĐỘ DÀI:
C1:Tuỳcâu trả lời của HS
C2: Trong 2 thước đã cho (thước dây và thước kẻ ),chọn thước dây để đo chiều dài bàn học , vì chỉ phải đo 1 hoặc 2 lần; chọn thước kẻ để đo bề SGK vật lý 6 , vì thước kẻ có ĐCNN (1mm)nhỏ hơn so ĐCNN của
Trang 7GV: Trần Thầ Thuầ 7
ngược lại : tức là dùng thước kẻ để đo chiều dài
bàn học và dùng thước dây để đo bề dày cuốn
SGK ? (Nếu chọn ngược lại , kết quả đo không
chính xác )
+ Đối với câu C3: có thể xảy ra trường hợp đo
khác như sau : đặt đầu thứ nhất của chiều dài
cần đo trùng với một vạch khác vạch số 0 của
thước và độ dài đo được lấy bằng hiệu của 2 giá
trị tương ứng với 2 đầu của chiều dài cần đo
.Cách đo chỉ nên sử dụng khi đầu thước bị gãy
hoặc khi vạch số 0 bị mờ Như vậy cần thống
nhất câu trả lời là cần đặt thước sao cho một
đầu của vật trùng với vạch số 0 của thước
+ Đối với câu C4 : Em cần đặt mắt như thế nào
để đọc kết quả đo ?
+ Đối với câu C5 : Nên sử dụng hình minh hoạ
3 trường hợp đầu cuối của vật không trùng với
vạch chia (gần sau 1 vạch chia , giữa 2 vạch
chia và gần trước vạch chia tiếp theo của thước
) để thống nhất cách đọc và ghi kết quả đo theo
vạch chia gần nhất với đầu kia của vật
* Hoạt động 2: hướng dẫn HS rút ra kết luận
Qua phần thảo luận , gọi HS trong nhóm nêu
phần kết luận
C6 : GV gọi HS chọn từ thích hợp trong khung
để điền vào chỗ trống trong các câu sau đây
.(HS làm việc cá nhân )
* Hoạt động 3 :vận dụng
C7: Cho HS xem hình 2.1 (SGK) , hình nào vẽ
vị trí đặt thước đúng để đo chiều dài bút chì
a/ Không đặt thước dọc theo chiều dài bút chì
b/.Đặt thước dọc theo chiều dài bút chì , nhưng
một đầu không ngang bằng với vạch số 0
c/.Đặt thước dọc theo chiều dài bút chì , vạch số
thước dây (0,5cm ),nên kết quả đo chính xác hơn
C3: Đặt thước đo dọc theo chiều dài cần
đo , vạch số 0 ngang với 1 đầu của vật
C4: Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật
C5 : Nếu đầu cuối của vật không ngang bằng(trùng ) với vạch chia , thì đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật
* Kết luận :
- Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước
đo thích hợp
- Đặt thước và mắt nhìn đúng cách
- Đọc , ghi kết quả đo đúng quy định
C6: (1): Độ dài
(2): Giới hạn đo (3): Độ chia nhỏ nhất (4):Dọc theo
(5): ngang bằng với (6):Vuông góc (7) : Gần nhất
IIVẬN DỤNG :
C7: Chọn câu c)
Trang 80 ngang bằng với một đầu của bút chì
C8: Cho HS xem hình 2.2 (SGK) , hình nào vẽ
vị trí đặt mắt đúng để đọc kết quả đo
a/.Đặt mắt nhìn theo hướng xiên sang phải
b/.Đặt mắt nhìn theo hướng xiên sang trái
a/.Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh
thước tại đầu của vật
C9 : Quan sát kỹ hình 2.3 và ghi kết quả đo
tương ứng :
C10 : Kinh nghiệm cho thấy độ dài của sải tay
một người thường gần bằng chiều cao người đó
, độ dài vòng nắm tay thường gần bằng chiều
dài của bàn chân người đó (xem hình 2.4)
Hãy kiểm tra lại xem có đúng không
GV mời 2 HS lên bảng và dùng thước dây để
kiểm tra lại
GV giới thiệu phần :
* Có thể em chưa biết :
- Inh(inch)và dặm (mile )là đơn vị đo độdài
thường dùng của nước Anh và các nước sử dụng
tiếng Anh
1 inh=2,54 cm.Một đốt ngón tay người lớn có
chiều dài khoảng 1 inh
Tivi 21 inh có nghĩa là đường chéo của màn
hình dài 21 inh =53,3 cm
4/.Củng cố:
Để đo những khoảng cách rất lớn trong vũ trụ ,
người ta không dùng đơn vị mét hoặc Km , mà
dùng đơn vị : năm ánh sáng(1n.a.s) 9461 tỉ
Km
5/.Dặn dò :
- Về nhà làm BT từ 1_2.9 đến 1_2.13
- Chuẩn bị : bài ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
C8: Chọn câu c)
C9 : (1),(2),(3)=7cm
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 9GV: Trần Thầ Thuầ 9
Ngày soạn:31/8/2010
Ngày dạy :7/9/2010
TUẦN 3
I/.MỤC TIÊU:
* Về kiến thức:
- Kể tên được 1 số dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng
* Về kĩ năng:
- Biết xác định thể tích chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp
- Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo
* Về thái độ
- Rèn luyện tính cẩn thận , ý thức hợp tác làm việc trong nhóm
II/.CHUẨN BỊ:
Tranh vẽ gồm 2 ấm và 1 bình - 1 bình chia độ
1 Xô đựng nước - 1 vài loại ca đong
2 Bình chưa biết dung tích
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG THẦY,TRÒ
1/.Ổn định lớp:kiểm diện :1p
2/.Kiểm tra bài cũ : 5p
HS1:
?Phát biểu ghi nhớ.(3 đ )
? Muốn đo độ dài đúng cần phải đặt mắt và đặt
thước đo như thế nào? (4 đ )
NỘI DUNG BÀI DẠY
* Cách đo độ dài :
-Ước lượng độ dài cần đo để chọn
thước đo thích hợp
-Đặt thước và mắt nhìn đúng cách -Đọc và ghi kết quả đo đúng qui định
* Muốn đo đúng cần phải đặt mắt nhìn
Trang 10?Gọi HS làm BT 1-2.7.(3 đ )
GV gọi HS khác nêu nhận xét và ghi điểm đạt
được của HS qua các câu trả lời
3/.Bài mới
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (2p)
Giáo viên treo tranh vẽ gồm 1 ấm và 1 bình
? Nếu dùng ấm và bình trên chứa nước làm thế
nào để biết chính xác bình hay ấm chứa được bao
nhiêu nước ?
Để trả lời câu hỏi trên hôm nay chúng ta học sang
bài học mới
-Hoạt động 2: Ôn lại các đơn vị đo thể tích.(5p)
Mọi vật dù lớn hay nhỏ đều chiếm một thể tích
trong không gian
?Đơn vị đo thể tích thường dùng là gì ?
Trong thực tế người ta thường dùng nhiều đơn vị
khác nhau để đo thể tích Tuy nhiên đơn vị đo thể
tích thường dùng là mét khối (m3) và lít (l)
Mối quan hệ giữa các đơn vị như sau:
1 lít = 1 dm3
1 ml= 1 cm3(1.cc)
Aùp dụng:
C1:Tìm số thích hợp điền vào chỗ trống
1m3 = …dm3 = ….cm3
1m3 = …lít = ….ml=….cc
- Gọi 2 học sinh lên bảng điền :
GV nhận xét cho điểm
? Làm thế nào để đo thể tích chất lỏng
-Hoạt động 3: Tìm hiểu về các dụng cụ đo thể
tích chất lỏng (6p)
C2: Quan sát hình 3.1 và cho biết tên dụng cụ đo
,GHĐ và ĐCNN của những dụng cụ đó
C3 : Ở nhà , nếu không có ca đong thì em có thể
dùng những dụng cụ nào để đo thể tích chất lỏng
Câu C4 : GV Yêu cầu HS quan sát hình 3.2 và cho
theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật , và đặt thước dọc theo chiều dài cần đo, vạch số 0 ngang bằng với 1 đầu của chiều dài cần đo
BT 1-2.7: chọn câu B.50 dm
Tiết 3 : ĐO THỂ TÍCH CHẤT
LỎNG I/.ĐƠN VỊ ĐO THỂ TÍCH
_Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m3) và lít (l)
1 lít = 1 dm3
1 ml= 1 cm3(1.cc)
C1:1m3=1000dm3= 1000000cm3 1m3=1000 l = 1000000 ml
II Đo thể tích chất lỏng :
1 Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích
C2:Ca đong to có GHĐ 1 lít và ĐCNN O,5lít
Ca đong nhỏ có GHĐ và ĐCNN 0, 5l Can nhựa có GHĐ 5lít và ĐCNN : 1lít
C3:Dùng :chai , bình … đã biết sẵn dung tích
Trang 11GV: Trần Thầ Thuầ 11
biết GHĐ Và ĐCNN của từng bình :
thống nhất các bình chia độ này vạch chia đầu
tiên không nằm ở đáy bình mà là vạch tại một thể
tích ban đầu nào đó
? Yêu cầu HS xác định GHĐ và ĐCNN của bình
đang có
C 5 :Những dụng cụ nào dùng để đo thể tích chất
lỏng Điền vào chỗ trống của câu C 5
-Hoạt động 4: Tìm hiểu cách để đo thể tích chất
lỏng:(6p)
C 6: Quan sát hình 3.3 hãy cho biết cách đặt bình
chia độ nào cho phép đo thể tích chất lỏng chính
xác?Tại sao?
C7:Quan xác hình 3.4 cho biết cách đặt mắt nào
nào đọc đúng thể tích cần đo
C 8: Quan xác hình 3.5 đọc thể tích chất lỏng trong
bình
C9:Điền Vào chỗ trống yêu cầu HS làm việc cá
nhân Giáo viên gọi từng em trả lời từng câu hỏi
C9
? Tóm lại làm thế nào để đo thể tích chất lỏng
Gọi 2 HS đọc hoàn chỉnh lại trọn vẹn
Hoạt động 5 : Thực hành (10p)
GV giới thiệu dụng cụ thí nghiệm
Giới thiệu cách làm
Bình 1 Chọn dụng cụ đo xác định GHĐ + ĐCNN
Ước lượng thể tích nước (lít)
Lấy bình chia độ đong nước trước rồi đổ
vào bình đến khi đầy
Tính thể tích ( cm3 )
.Ghi kết quả vào bảng
Tương tự bình 2: Đỗ nước từ bình 2 ra bình chia độ
nhận định thể tích nước chứa trong bình (cm3)
_ Chia nhóm học sinh thực hành ghi kết quả vào
bảng
Hoạt động 6 : Vận dụng - Củng cố -Dặn dò(10p)
_Yêu cầu HS mở sách BT Vật Lý 6 trang 6
Làm bài tập 3.1 và 3.2
C4: GHĐ ĐCNN Bình a : 100 ml 2ml Bình b: 50ml 50ml Bình c: 300ml 50ml
C5:Những dụng cụ để đo thể tích chất lỏng gồm :chai , lọ ,ca đong … có ghi sẵn dung tích, bình chia độ …
2 Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng :
C6 :Bình b đặt thẳng đứng
C7: Đặt mắt ngang
C8: a)70cm3 b) 50cm3 c)40cm3
C9: (1):thể tích
(2): GHĐ (3):ĐCNN (4): Thẳng đứng (5):Ngang (6): gần nhất
* Kết luận
3 Thực hành :
Đo thể tích nước trong hai bình Bình 1 chứa đầy nước , bình 2 chứa 1 ít nước