1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Vật lí 6 (NH 2012-2013) Từ tiết 5

81 201 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 862,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Em có kết luận gì kết quả tác dụng của lực lên một vật.. Nêu các kết quả tác dụng của lực lên vật?- GV chốt lại kiến thức của bài học.. Nêu các kết quả tác dụng của lực lên vật?. Lấy thí

Trang 1

Ngày soạn: 17/9/2012

Ngày giảng: 20/9/2012

Tiết 5: LỰC - HAI LỰC CÂN BẰNG.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS nhận biết được:

- Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia, ta nói vật này đã tác dụng lực lên vật kia

- Biết được phương, chiều của lực ở một số trường hợp cụ thể

- Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng phương nhưng ngược chiều, tácdụng vào cùng một vật

1 Giáo viên: Chuẩn bị cho mối nhóm: 01 chiếc xe lăn, 01 lò xo lá tròn, 01 lò xo, 01

thanh nam châm, 01 quả gia trọng bằng sắt, 01 giá đỡ

2 Học sinh: Học bài, làm bài tập.

III Tổ chức hoạt động học tập của học sinh:

1 Ổn định tổ chức: (1’) Sĩ số 6A1: 6A2: 6A3:

2 Kiểm tra bài cũ: (5’).

Khối lượng của một vật cho biết điều gì? Đơn vị thường dùng của khối lượng làgì? Kể tên một số loại cân thường dùng

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống : (2')

GV cho HS quan sát hình vẽ

? Trong hai người, ai tác dụng lực đẩy, ai tác

dụng lực kéo lên cái tủ?

GV: Vậy lực là gì và tại sao gọi là lực đẩy

Để trả lời câu hỏi này ta học bài hôm nay

Hoạt động cá nhân:

- Quan sát hình vẽ

- Người bên trái tủ tác dụng lực kéo

- Người bên phải tác dụng lực đẩy

Hoạt động 2: (12') Hình thành khái niệm lực.

- Yêu cầu HS quan sát hình 6.1 và trả lời câu

hỏi:

? Để làm thí nghiệm như hình 6.1 cần có

những dụng cụ TN nào?

- Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm thật

? Tiến hành thí nghiệm như thế nào? Cần tập

trung quan sát hiện tượng gì?

+ Trình bày cách tiến hành thí nghiệm

- Hoạt động nhóm:

Trang 2

- Tổ chức cho các nhóm tiến hành thí

nghiệm, quan sát hiện tượng và trả lời câu C1

- Điều khiển các nhóm báo cáo kết quả TN và

trả lời câu C1

- Chốt lại câu trả lời

* Tổ chức cho học sinh thực hiện các thí

nghiệm hình 6.2, 6.3 tương tự TN hình 6.1

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân làmcâu C4

- Tổ chức cho HS trả lời và thảo luận chung

sau đó GV chốt lại kết quả đúng

? Khi nào ta nói vật này tác dụng lực lên vật

kia?

- Nhấn mạnh lại kết luận, yêu cầu HS ghi vở

? Hãy trả lời câu hỏi nêu ra ở phần đầu bài

? Em hãy nêu một số ví dụ về tác dụng đẩy,

tác dụng kéo của lực trong thực tế?

- Tổ chức cho HS phân tích tính đúng, sai của

- Làm việc cá nhân hoàn thành câu C4,tham gia trả lời và thảo luận chung trênlớp

- Thảo luận trên lớp

Hoạt động 3: (10') Nhận xét về phương và chiều của lực.

- Yêu cầu HS quan sát lại các hình 6.1 và 6.2,

nghiên cứu thông tin trong SGK trong 3 phút

? Lực do lò xo lá tròn ở hình 6.1 tác dụng lên

xe lăn có phương và chiều như thế nào?

? Lực do lò xo ở hình 6.2 tác dụng lên xe lăn

có phương và chiều như thế nào?

- GV chốt lại về phương và chiều của lực ở

hình 6.1 và 6.2

? Em có nhận xét gì về phương và chiều của

lực?

- Nhấn mạnh lại về phương và chiều của lực

- Yêu cầu HS trả lời câu C5

II Phương và chiều của lực:

Mỗi lực có phương và chiều xác định.

- Hoạt động cá nhân trả lời câu C5

C5: Phương ngang, có chiều từ trái sang phải.

Hoạt động 4: (7') Nghiên cứu về hai lực cân bằng

- Cho HS quan sát hình 6.4

III Hai lực cân bằng:

- Hoạt động cá nhân: Quan sát hình vẽ,

Trang 3

? Sợi dây sẽ chuyển động như thế nào nếu đội

kéo co bên trái mạnh hơn?

? Sợi dây sẽ chuyển động như thế nào nếu đội

kéo co bên trái yếu hơn?

? Sợi dây sẽ chuyển động như thế nào nếu hai

đội mạnh ngang nhau?

- Tổ chức cho HS thảo luận các câu trả lời

trên

? Em có nhận xét gì về phương và chiều của

hai lực mà hai đội tác dụng vào sợi dây?

- Tổ chức cho HS thảo luận, sau đó GV chốt

C7: Phương dọc theo sợi dây, chiều hai

lực ngược nhau.

- Hoạt động nhóm làm câu C8 trong 2phút, đại diện một số nhóm báo cáo kếtquả

- Tham gia thảo luận chung, ghi vở kếtluận:

Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng phương nhưng ngược chiều, tác dụng vào cùng một vật.

- Cho HS nhận xét các thí dụ mà HS nêu ra

GV kết luận tính đúng, sai của các thí dụ

? Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật kia

gọi là gì?

? Thế nào là hai lực cân bằng?

- GV chốt lại kiến thức toàn bài

- Đọc phần ”Có thể em chưa biết” và làm các bài tập: 6.1 - 6.5 /SBT

- Trả lời các câu hỏi:

? Lực là gì?

? Thế nào là hai lực cân bằng? Lấy 03 ví dụ về hai lực cân bằng?

Ngày soạn: 18/9/2012

Ngày giảng: 27/9/2012

Trang 4

Tiết 6: TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC

Rèn cho HS kĩ năng quan sát, kỹ năng làm thí nghiệm và kỹ năng suy luận

3 Thái độ: Học sinh có thái độ nghiêm túc trong hợp tác nhóm, liên hệ thực tế.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm: 1 xe lăn, 1 máng nghiêng, 1 lò xo xoắn, 1 lò xo

lá tròn, 2 hòn bi, 1 sợi dây

2 Học sinh: Học bài và làm bài tập.

III Tổ chức hoạt động học tập của học sinh:

1 Ổn định tổ chức: (1’) Sĩ số 6A1: 6A2: 6A3:

2 Kiểm tra 15 phút (Có đề và đáp án kèm theo)

3 Bài mới:

Hoạt động 1: (2')Tổ chức tình huống học tập

- Cho HS quan sát hình vẽ trong SGK/24

? Trong hai người, ai đang giương cung, ai

chưa giương cung?

? Làm sao em biết được trong 2 người ai đang

giương cung và ai chưa giương cung?

GV: Muốn biết có lực tác dụng vào vật hay

không thì ta phải nhìn vào kết quả tác dụng

của lực Bài học hôm nay sẽ trả lời cho chúng

- Yêu cầu HS thu thập thông tin trong SGK

trong 1 phút

? Em hãy trình bày những biểu hiện của sự

biến đổi chuyển động?

- GV chốt lại kiến thức

? Hãy tìm các thí dụ cụ thể để minh hoạ cho

những sự biến đổi chuyển động nêu trên?

I Những hiện tượng cần chú ý quan sát khi có lực tác dụng:

1) Những sự biến đổi của chuyển động:

Làm việc cá nhân:

- Thu thập thông tin trong SGK

- Trình bày kiến thức theo yêu cầu củaGV

- Lấy thí dụ minh hoạ, tham gia phântích các thí dụ của bạn

Trang 5

- Tổ chức cho HS nhận xét, bổ sung, GV theo

dõi, phân tích các thí dụ

? Thế nào là sự biến dạng? Lấy thí dụ minh

hoạ?

- Nhận xét các thí dụ của học sinh

? Làm sao biết trong 2 người ai đang giương

cung và ai chưa giương cung?

- GV chốt lại câu trả lời

2) Những sự biến dạng:

- Làm việc cá nhân trả lời câu hỏi, lấy

ví dụ minh hoạ

- Trả lời câu hỏi nêu ở đầu bài:

C 2 : Người đang giương cung đã tác dụng lực vào dây cung, làm cho dây cung, cánh cung bị biến dạng.

- HS trả lời, thảo luận chung cả lớp

Hoạt động 3: (13') Nghiên cứu những kết quả tác dụng của lực

- GV mô tả lại hình 6.1

? Có nhận xét gì về kết quả tác dụng của lò xo

lá tròn lên xe lúc đó?

- Tổ chức cho HS thống nhất câu trả lời

- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm như hình 7.1

và rút ra nhận xét về kết quả của lực mà tay ta

tác dụng lên xe thông qua sợi dây?

- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả và rút

ra nhận xét

- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo câu C5,

C6, quan sát hiện tượng để rút ra nhận xét

- GV treo bảng phụ nội dung câu hỏi C7, C8 yêu

cầu HS làm việc độc lập điền từ và chỗ trống

- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả, thảo luận

chung trên lớp để hoàn chỉnh câu trả lời

? Em có kết luận gì kết quả tác dụng của lực

lên một vật?

- GV: Nhấn mạnh lại kết luận Lưu ý HS: có

thể xảy ra đồng thời cả hai trường hợp

II Những kết quả tác dụng của lực 1) thí nghiệm:

- Hoạt động cá nhân thực hiện câu C3,tham gia thảo luận chung cả lớp

C 3 : Lò so tác dụng lực đẩy lên xe làm cho xe chuyển động.

- Hoạt động nhóm làm thí nghiệm theo

sự hướng dẫn của giáo viên, quan sáthiện tượng để trả lời câu C4

C 4 : Lực mà tay tác dụng lực lên xe làm cho xe dừng lại.

- Một HS làm TN, các HS khác quansát hiện tượng và rút ra nhận xét

2) Rút ra kết luận:

- Làm việc độc lập điền từ vào chỗtrống ở câu C7, C8, thảo luận chungtrên lớp

- HS nêu kết luận theo ý hiểu

- Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung

- Yêu cầu HS làm bài tập 7.1 (SBT)

? Muốn biết có lực tác dụng lên vật hay không

ta dựa vào những dấu hiệu nào?

Trang 6

? Nêu các kết quả tác dụng của lực lên vật?

- GV chốt lại kiến thức của bài học

4 Hướng dẫn về nhà:(2')

- Trả lời các câu hỏi:

? Nêu các kết quả tác dụng của lực lên vật?

? Lấy thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật đó,làm vật đó bị biến dạng, làm vật đó vừa biến đổi chuyển động vừa biến dạng?

Trang 7

- HS nêu được trọng lực là lực hút của trái đất tác dụng lên vật và độ lớn của nógọi là trọng lượng.

- Nêu được đơn vị lực là niutơn, kí hiệu N

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng làm thí nghiệm và suy luận logic.

3 Thái độ: Có ý thức vận dụng các kiến thức đã học vào cuộc sống

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm: 1 giá treo, 1 lò xo, 1 quả nặng, 1 dây dọi, 1

khay nước, ê ke

2 Học sinh: Học bài và làm bài tập.

III Tổ chức hoạt động học tập của học sinh:

1 Ổn định tổ chức: (1’) Sĩ số 6A1: 6A2: 6A3:

2) Kiểm tra bài cũ: (5').

? Lực tác dụng lên một vật có thể gây ra những kết quả gì trên vật ? Cho ví dụ?

GV: Liệu rằng trái đất có hút tất cả mọi vật

hay không? Bài học hôm nay sẽ nghiên

cứu vấn đề đó

- Hoạt động cá nhân đọc mẩu đối thoại ởđầu bài

Hoạt động 2:(12') Phát hiện sự tồn tại của trọng lực

GV: Yêu cầu HS đọc phần thí nghiệm

GV: Phát dụng cụ thí nghiệm - yêu cầu HS

hoạt động nhóm

? Có nhận xét gì về trạng thái của lò xo

GV: Yêu cầu HS đọc câu C1

? Quả nặng ở trạng thái thế nào?

? Lò xo có tác dụng lực vào quả nặng

không

? Lực đó có phương và chiều như thế nào?

? Có mấy lực tác dụng vào quả nặng khi

đó?

? Tại sao quả nặng vẫn đứng yên?

? Lực này do đâu đã tác dụng lên quả

- Đọc câu C1- Trao đổi theo nhóm bàn

- Quả nặng ở trạng thái đứng yên

Trang 8

GV làm thí nghiệm phần b

? Quan sát hiện tượng và rút ra nhận xét?

? Viên phấn chịu tác dụng của những lực

nào?

? Lực nào đã tác dụng vào viên phấn để

kéo chúng xuống đất?

GV: Lực do trái đất tác dụng vào quả nặng,

viên phấn người ta gọi là lực hút

? Vậy lực cân bằng với lò xo là lực nào?

GV: Yêu cầu HS làm C3 - Thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trả lời

GV: Cho lớp nhận xét bổ sung

? Qua thí nghiệm trên em có nhận xét gì về

của trái đất với tất cả mọi vật?

- Lực hút của trái đất

- Lực cân bằng với lò xo là lực hút của tráiđất, lực hút của trái đất tác dụng lên viênphấn

- Thảo luận nhóm trả lời câu C3 C3: (1) Cân bằng (2) Trái đất (3) Biến đổi (4) Lực hút

- Một số HS trả lời, đọc SGK

Hoạt động 3: (8') Tìm hiểu về phương và chiều của trọng lực

GV: Yêu cầu HS lắp thí nghiệm hình 8.2

? Người thợ xây dùng dây dọi để làm gì

? Dây dọi có cấu tạo như thế nào

? Ở hình 8.2 dây dọi có phương như thế

nào

GV: Đưa nội dung câu hỏi C4

GV: Nhận xét bổ sung

GV: Yêu cầu HS trả lời câu C5

? Vậy trọng lực có phương và chiều như

- Gồm 1 quả nặng treo vào sợi dây mềm

- Dây dọi có phương thẳng đứng

- Đọc , trả lời câu C4 (1) Cân bằng (2) Dây dọi(3) Thăng bằng (4) từ trên xuống dưới

2) kết luận

* Trọng lực có phương thẳng đứng và cóchiều từ trên xuống dưới

Hoạt động 4: (5') Tìm hiểu về đơn vị lực

III Đơn vị lực

Trang 9

GV: yêu cầu HS đọc thông tin SGK.

? Trong hệ thống đo lường hợp pháp của

Việt Nam, đơn vị lực là gì? Kí hiệu?

? Trọng lượng của quả cân 100g được tính

là bao nhiêu N?

? Tính trọng lượng của quả cân 1kg?

- Cá nhân HS đọc thông tin SGK và trả lờicâu hỏi

Đơn vị của lực: Niu tơn (kí hiệu: N)

Trọng lượng của quả cân 100g là 1N 1kg là 10 N Hoạt động 5: Vận dụng - củng cố (10')

GV: Cho HS thực hành đêt rút ra nhận xét

? Mối liên hệ gữa phương thẳng đứng và

mặt nằm ngang như thế nào?

GV tổ chức cho HS hệ thống lại kiến thức

đã học

? Trọng lực là gì? Trọng lực có phương và

chiều như thế nào?

? Trọng lực còn được gọi là gì? Đơn vị của

lực là gì?

- Gọi 2-3 HS đọc phần ghi nhớ SGK

V Vận dụng

- Hoạt động nhóm làm TN thực hành câuC6

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

C 6 : Phương thẳng đứng, vuông góc với mặt nằm ngang

- Hệ thống lại kiến thức theo hướng dẫncủa GV

- 2 HS lần lượt đọc phần ghi nhớ

4 Hướng dẫn về nhà: (2')

- Trả lời câu hỏi:

? Trọng lực là gì? Cho biết phương và chiều của trọng lực?

? Trọng lực còn được gọi là gì? Đơn vị của lực là gì? Kí hiệu?

- Ôn tập các kiến thức từ bài 1 đến bài 8 tiết sau kiểm tra 1 tiết

Trang 10

2 Kỹ năng: Kiểm tra kĩ năng vận dụng kiến thức của HS vào giải các bài tập và giải

thích các hiện tượng thực tế

3 Thái độ: Nghiêm túc, tích cực

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Phô tô đề kiểm tra.

2 Học sinh: Ôn bài, thước kẻ.

III Tổ chức hoạt động học tập của học sinh:

1 Ổn định tổ chức: Sĩ số 6A1: 6A2: 6A3:

Trang 11

2 Học sinh: Kẻ sẵn bảng 9.1 (SGK) ra khổ giấy A3.

III Tổ chức hoạt động học tập của học sinh:

1 Ổn định tổ chức: (1’) Sĩ số 6A1: /29; 6A2: /31; 6A3: 30

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài.

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống (1')

? Một sợi dây cao su và lò xo có tính chất

nào giống nhau?

- Đặt vấn đề vào bài

- Một vài HS trả lời

Hoạt động 2: (25') Hình thành khái niệm độ biến dạng và biến dạng đàn hồi

- Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK

? Mục đích của TN là gì?

? Kể tên các dụng cụ TN?

? Nêu các bước làm thí nghiệm?

- Chốt lại các bước tiến hành TN (tương

tự SGK)

- Phát dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm

và yêu cầu các nhóm tiến hành TN

- Theo dõi uốn nắn HS trong quá trình

làm thí nghiệm

- Kiểm tra kết quả TN của cá nhóm

- Nhận xét đánh giá kết quả làm thí

nghiệm của HS và thái độ ý thức trong khi

I Biến dạng đàn hồi - Độ biến dạng

1 Biến dạng của một lò xo:

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả TN

Trang 12

thực hành.

- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân thảo

luận trả lời câu C1

? Tương tự như vầy em có nhận xét gì về

chiều dài của lò xo sau khi nén vào và

buông ra

GV: Biến dạng của lò xo có đặc điểm

như trên gọi là biến dạng đàn hồi

? Vậy biến dạng của lò xo có đặc điểm và

tính chất gì?

- Chốt lại kết luận, yêu cầu HS ghi vở

- Yêu cầu HS đọc thông tin mục 2

- Yêu cầu HS thực hiện câu C2 tại chỗ và

báo cáo kết quả

- Cho lớp nhận xét, bổ sung

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi đặt ra ở đầu

bài

b) Rút ra kết luận:

- Làm việc cá nhân trả lời câu C1

C1: (1) dãn ra; ( 2) tăng lên; (3) bằng

- Suy nghĩ trả lời

- HS nêu kết luận Ghi vở kết luận:

Biến dạng của lò xo là biến dạng đàn hồi.

Lò xo có tính chất đàn hồi.

2 Độ biến dạng của lò xo:

- Đọc thông tin mục 2 SGK/31 và trả lờicâu hỏi

- Nghe

- Làm việc cá nhân thực hiện câu C2 và trảlời kết quả tính

- HS khác nhận xét, bổ sung

- HS trả lời câu hỏi đầu bài: Sợi dây cao su

và lò xo có tính chất đàn hồi giống nhau

Hoạt động 3: (8') Hình thành k/n về lực đàn hồi và đặc điểm của lực đàn hồi

- Yêu cầu HS tự tìm hiểu thông tin trong

SGK mục 1

? Lực mà lò xo biến dạng tác dụng lên quả

nặng gọi là lực gì?

? Vậy lực đàn hồi là gì?

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C3

? Cường độ của lực đàn hồi của lò xo

bằng cường độ của lực nào?

- Yêu cầu lớp nhận xét thống nhất câu trả

lời

- Cho HS đọc câu C4 và thảo luận nhóm

trong 1’ để tìm ra câu trả lời đúng

? Vậy lực đàn hội có đặc điểm gì?

? Vậy lực đàn hồi phụ thuộc vào yếu tố

II Lực đàn hồi và đặc điểm của nó 1) Lực đàn hồi: (SGK - T31)

- Hoạt động cá nhân tìm hiểu thông tintrong SGK và trả lời các câu hỏi của GV

- Ghi vở:

Lực đàn hồi là lực của vật bị biến dạng tác dụng lên vật làm nó biến dạng.

- Hoạt động cá nhân trả lời câu C3

- HS: Cường độ của lực đàn hồi của lò xo

sẽ bằng trọng lượng của quả nặng

2) Đặc điểm của lực đàn hồi:

- Thảo luận nhóm trả lời câu C4

- Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khácnhận xét

- Cá nhân HS trả lời, rút ra nhận xét về đặcđiểm của lực đàn hồi

Trang 13

- GV: Như vậy độ mạnh hay yếu của lực

đàn hồi phụ thuộc vào độ biến dạng của

vật đàn hồi

- Độ biến dạng càng nhiều thì lực đàn hồi

càng lớn và ngược lại Ngoài ra lực đàn

hồi còn phụ thuộc vào bản chất của các

vật đàn hồi

- Ghi vở :

Lực đàn hồi phụ thuộc vào độ biến dạng của vật đàn hồi Độ biến dạng tăng thì lực đàn hồi tăng

? Qua bài học hôm nay ta cần nắm vững

những kiến thức nào về lực đàn hồi?

? Bằng cách nào em có thể nhận biết được

một vật có tính đàn hồi hay không đàn

hồi?

- Yêu cầu HS lấy VD minh họa

III - Vận dụng:

- Làm việc cá nhân trả lời câu C5

- Thảo luận chung trên lớp

- Hoạt động cá nhân làm bài tập 9.1 và 9.3trong SBT/31

- Trả lời các câu hỏi của GV để khắc sâukiến thức

- Lấy VD minh hoạ

4 Hướng dẫn về nhà: (2')

- Trả lời các câu hỏi sau:

? Thế nào là lực đàn hồi? Lực đàn hồi có đặc điểm và tính chất gì?

? Lực đàn hồi phụ thuộc như thế nào vào độ biến dạng của vật?

? Kể tên 5 vật đàn hồi và 5 vật không đàn hồi trong thực tế?

- BTVN: 9.2, 9.4 - 9.11 (SBT/31-33)

Trang 14

- Nhận biết được cấu tạo của một lực kế, GHĐ và ĐCNN của một lực kế.

- Viết được công thức tính trọng lượng P = 10m, nêu được ý nghĩa và đơn vị đo P, m

2 Kỹ năng:

- Đo được lực bằng lực kế

- Vận dụng được công thức P = 10m để tính được P khi biết m và ngược lại

3 Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận trong đo lực, đọc kết quả lực và khi trình bày bài.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm: 1 lực kế lò xo.

2 Học sinh: Một sợi dây để buộc quyển sách.

III Tổ chức hoạt động học tập của học sinh:

1 Ổn định tổ chức: (1’) Sĩ số 6A1: /29; 6A2: /31; 6A3: 30

2 Kiểm tra bài cũ: (5').

? Khi một lò xo bị kéo dãn thì lực đàn hồi tác dụng lên đâu? Lực đàn hồi phụ thuộcvào những yếu tố nào

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống (1')

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK

? Làm thế nào để đo được lực mà tay tác

dụng vào dây cung?

- Để trả lời câu hỏi này chúng ta học bài

- Phát lực kế cho các nhóm và yêu cầu

các nhóm nghiên cứu cấu tạo rồi điền vào

+ Đại diện nhóm trình bày câu C1

- Các nhóm thảo luận, bổ sung để thống

Trang 15

Hoạt động 3: (13') Tìm hiểu cách đo lực bằng lực kế

- Cho HS hoạt động nhóm làm câu C3

trong 2’

- Tổ chức cho HS các nhóm báo cáo kết

quả, thảo luận chung cả lớp để thống nhất

câu trả lời

- Hướng dẫn HS cách điều chỉnh kim về

số 0, cách đo trọng lượng, đo lực kéo trên

lực kế thật

- Yêu cầu HS thực hành đo trọng lượng

của cuốn sách vật lý 6, các HS đều được

thực hành đo

- Uốn nắn cho HS cách đo cho chính xác

- Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả

đo và so sánh kết quả đo giữa các thành

viên trong nhóm

? Khi đo trọng lượng của một vật ta phải

cầm lực kế ở tư thế như thế nào? Tại sao

lại phải cầm như thế?

- Nhấn mạnh lại cách đo trọng lượng của

vật

- Hướng dẫn HS cách cầm lực kế trong

khi thực hành

+ Đo lực kéo ngang;

+ Đo lực kéo xuống;

+ Đo trọng lượng

II Đo 1 lực bằng lực kế:

1 Cách đo lực:

- Thảo luận nhóm câu C3

- Đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét

C3: (1) Vạch 0 (2) Lực cân bằng

- Đại diện các nhóm đọc kết quả đo

- Cá nhân HS trả lời câu C5:

C5: Khi đo phải cầm lực kế sao cho lò xocủa lực kế nằm ở tư thế thẳng đứng, vì lựccần đo là trọng lượng có phương thẳngđứng

- Nghe GV hướng dẫn

Hoạt động 4: (8') Xây dựng công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng

- Nêu nội dung câu C6, yêu cầu HS suy

- Tổ chức cho HS thảo luận kết quả câu

III Công thức liên hệ giữa trọng lượng

và khối lượng:

- Hoạt động cá nhân trả lời câu C6

- Tham gia thảo luận chung để thống nhấtcâu trả lời

C6: m = 100g thì P = 1N

m = 200g thì P = 2N

m = 1 kg thì P = 10 N

Trang 16

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời câu

C7, tổ chức cho Hs thảo luận trên lớp để

thống nhất câu trả lời

- Cho HS nhận xét bổ sung - Chốt lại

- Yêu cầu HS đọc nội dung câu C9

? Để tính được trọng lượng của xe tải ta

- Hoạt động cá nhân trả lời câu C7

- Thảo luận trên lớp về câu trả lời

C7: Vì trọng lượng của một vật luôn luôn tỉ

lệ với khối lượng của nó nên trên bảng chia

độ của lực kế ta có thể không ghi P mà ghikhối lượng của vật Thực chất cân bỏ túichính là lực kế lò xo

- Đọc và tìm hiểu câu C9, xác định côngthức sử dụng để tính P

- Làm việc cá nhân làm câu C9

1 xe tải có m = 3,2 tấn = 3200 kgthì xe tải đó có P = 3200.10 = 32000N

- Trình bày các kiến thức cần nắm được quabài học

Trang 17

Tiết 11: KHỐI LƯỢNG RIÊNG BÀI TẬP

- Nêu được đơn vị đo khối lượng riêng là kilôgam trên mét khối, kí hiệu là kg/m3

- Nêu được cách xác định khối lượng riêng của một chất

2 Kỹ năng:

- Tra được bảng khối lượng riêng của các chất

- Vận dụng được công thức tính khối lượng riêng để giải một số bài tập đơn giản

3 Thái độ: Cẩn thận khi tính toán và đọc kết quả.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Chuẩn bị bài.

2 Học sinh: Học bài cũ, máy tính bỏ túi.

III Tổ chức hoạt động học tập của học sinh:

1 Ổn định tổ chức: (1’) Sĩ số 6A1: /29; 6A2: /31; 6A3: /30

2 Kiểm tra bài cũ: (5').

- Yêu cầu HS đọc mẩu chuyện trong SGK

? Mẩu chuyện trên cho thấy ta cần nghiên

cứu vấn đề gì?

? Em hãy nêu cách để cân được chiếc cột đó?

- Phân tích cho HS thấy không có cái cân nào

đủ lớn để cân cả chiếc cột đó -> Vào bài

- HS đọc mẩu chuyện trong SGK

- Một vài HS nêu cách cân chiếc cộtsắt

Hoạt động 2: Tìm hiểu khối lượng riêng, xây dựng công thức (20’)

- Yêu cầu HS đọc C1 và lựa chọn phương án

XĐ khối lượng của chiếc cột

? Để tính khối lượng của chiếc cột sắt ở Ân

Độ theo phương án B ta phải tính những yếu

Trang 18

- GV: 7800kg của 1m3 sắt gọi là khối lượng

riêng của sắt

? Vậy khối lượng riêng của sắt là gì?

? Khối lượng riêng của một chất là gì?

? Đơn vị của khối lượng riêng?

- Thông báo: Ngoài đơn vị là kg/m3 ra còn có

các đơn vị khác như kg/cm3; g/cm3; tấn/m3

? Nói khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m3

điều đó có nghĩa là gì?

- Đưa bảng khối lượng riêng của một số chất

? Xác định khối lượng riêng của đá, nước?

- Lưu ý HS đọc cả đơn vị

? Qua các số liệu ở bảng trên em có nhận xét

gì ?

- Yêu cầu HS đọc câu hỏi C2

? Đề bài cho biết gì, yêu cầu gì?

? Để tính khối lượng của khối đá đó em làm

- Yêu cầu HS trả lời câu C3 theo nhóm trong

1 phút Gọi đại diện nhóm trả lời

- GV chốt lại các công thức tính khối lượng

riêng và đơn vị

? Từ công thức m = D.V, hãy suy ra công

thức tính D, tính V?

- Chốt lại các công thức Nhấn mạnh công

thức tính khối lượng riêng

? Muốn biết khối lượng của một vật có nhất

thiết phải cân hay không? Vì sao?

- Nghe

- HS trả lời và ghi vở:

Khối lượng của 1m 3 một chất gọi là khối lường riêng của chất đó.

Đơn vị: kilôgma trên mét khối ( kg/m 3 )

- HS làm việc cá nhân để trả lời

2 Bảng khối lượng riêng của một số chất:

- Nghiên cứu bảng và trả lời

Đá có khối lượng riêng khoảng 2600 kg/m 3 , nước có khối lượng riêng là

1000 kg/m 3

HS suy nghĩ trả lời: Các chất khác nhau có khối lượng riêng khác nhau.

3 Tính khối lượng của một vật theo khối lượng riêng:

- Hoạt động cá nhân trả lời câu C2,tham gia thảo luận trên lớp

1m 3 đá có khối lượng 2600kg 0,5 m 3 đá có khối lượng 2600.0,5 =

Trang 19

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân làm bài tập

11.1 (SBT)

- Gọi HS trả lời - HS khác nhận xét

- GV đưa ra bài 3: Một khối gỗ có thể tích là

4m3 và có khối lượng riêng là 800 kg/m3 Em

hãy tính khối lượng của khối gỗ này

? Bài tập cho biết gì? Yêu cầu gì?

? Nêu cách tính khối lượng của khối gỗ trên?

- Gọi 1 HS lên bảng làm, HS còn lại làm vào

vở

- Quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn

- Tổ chức cho HS nhận xét, bổ sung

- Yêu cầu HS đọc bài 11.2 (SBT)

? Đề bài cho biết gì? Yêu cầu gì?

? Để tính khối lượng riêng theo đơn vị kg/m3

ta phải đổi đơn vị như thế nào?

? Áp dụng công thức nào để tính khối lượng

riêng của sữa trong hộp?

- Gọi 1 HS lên bảng làm, HS còn lại làm vào

vở

- Quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn

- GV chốt lại kiến thức và các công thức

+ Nêu công thức tính khối lượng

+ 1 HS lên bảng trình bày lời giải, HS khác làm tại chỗ:

Khối lượng của khối gỗ là:

D  kg m

4 Hướng dẫn về nhà: (2')

- BTVN: 11.4 -> 11.7,11.9, 11.10,11.12, 11.13 trong SBT/38,39

- Trả lời câu hỏi:

? Khối lượng riêng của một chất là gì?

? Viết công thức tính khối lượng riêng của một chất?

Trang 20

- Vận dụng được công thức tính khối lượng riêng, trọng lượng riêng để giải một

số bài tập đơn giản

3 Thái độ: Cẩn thận khi tính toán và đọc kết quả.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Chuẩn bị bài.

2 Học sinh: Học bài cũ, máy tính bỏ túi.

III Tổ chức hoạt động học tập của học sinh:

1 Ổn định tổ chức: (1’) Sĩ số 6A1: /29; 6A2: /31; 6A3: /30

2 Kiểm tra bài cũ: (5').

? Khối lượng riêng của một chất là gì? Viết công thức tính khối lượng riêng củamột chất?

? Nói khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3 có nghĩa là gì?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu trọng lượng riêng (10’)

- Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK/37

? Trọng lượng riêng của một chất là gì?

- Chốt lại định nghĩa trọng lượng riêng

? Đơn vị trọng lượng riêng là gì? Kí hiệu?

- Yêu cầu HS đọc và hoàn thành câu C4

- Tổ chức cho HS thảo luận chung

- Ghi vở định nghĩa trọng lượng riêng:

Trọng lượng của một mét khối của một chất gọi là trọng lượng riêng của chất đó Đơn vị: Niutơn trên mét khối (N/m 3 ).

- Đọc câu C4, cá nhân nghiên cứu hoànthiện câu C4 vào vở Tham gia thảo luậnchung trên lớp

* Công thức: d = P

V trong đó:

d là trọng lượng riêng (N/m3)

Trang 21

? Ngoài công thức trên còn có thể tính

trọng lượng riêng bằng cách nào khác?

? Nhắc lại công thức liên hệ giữa trọng

lượng và khối lượng?

? Dựa vào công thức: P = 10.m và m= D.V

hãy suy ra công thức tính trọng lượng

riêng d theo khối lượng riêng D?

V

ta được d = 10.D.V

V  d = 10D Hoạt động 2: Củng cố - Vận dụng (25’).

? Qua bài ta cần nắm được kiến thức nào?

- Yêu cầu HS đọc câu C6 trong SGK

? Bài toán cho biết gì? Yêu cầu ta điều gì?

? Muốn tính m ta dựa vào công thức nào?

? Làm thế nào để tìm được khối lượng

riêng của sắt?

? Nêu cách tính P của chiếc dầm bằng sắt?

- Chốt lại cách tính m, P

- Yêu cầu HS làm bài tập tại chỗ trong 5'

- Sau 5 phút gọi 1 HS lên bảng trình bày

bài giải

- Điều khiển HS nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét và chốt

- Yêu cầu HS đọc bài 11.5 trong SBT/38

? Bài toán cho biết gì? Yêu cầu ta điều gì?

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm trong 2

phút để tìm phương pháp giải bài tập

- Gọi đại diện các nhóm báo cáo cách giải

+ Tính khối lượng riêng của viên gạch

+ Tính trọng lượng riêng của viên gạch

P = 10.m = 10.312 = 3120 (N)

Bài 11.5 (SBT)

- Đọc và tóm tắt đề bài

- Hoạt động nhóm để tìm cách giải

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả

- Thảo luận chung trên lớp về các cách giải

Trang 22

- Nếu còn thời gian: Gọi 1 HS lên bảng

làm HS còn lại tự làm vào vở

- Cho HS nhận xét, bổ sung

- Chốt lại kiến thức cần ghi nhớ

- Làm bài tập theo yêu cầu của giáo viên

- Nhận xét bài làm của bạn

- Nghe GV chốt lại kiến thức

4 Hướng dẫn về nhà: (4')

- BT: 11.3; 11.11, 11.13 trong SBT/38,39

- Trả lời các câu hỏi:

? Trọng lượng riêng của một chất là gì?

? Viết công thức tính trọng lượng riêng của một chất?

? Viết công thức liên hệ giữa trọng lượng riêng và khối lượng riêng?

- Chuẩn bị tiết sau thực hành lấy điểm 1 tiết: Mỗi nhóm 1 cốc nước sạch, 15 hònsỏi to bằng đốt ngón tay rửa sạch lau khô; 1 đôi đũa tre; khăn lau khô, trả lời trước mục

4 và mục 5 trong mẫu báo cáo SGK/40

Trang 23

1 Giáo viên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm : mỗi nhóm 1 cân Rô bec van; một bình chia độ

2 Học sinh: Mỗi nhóm 1 cốc nước, 15 hòn sỏi to bằng đốt ngón tay rửa sạch lau khô;

1 đôi đũa tre; khăn lau khô Trả lời trước mục 4 và mục 5 trong mẫu báo cáo SGK/40

III Tổ chức hoạt động học tập của học sinh:

1 Ổn định tổ chức: (1’) Sĩ số 6A1: /29; 6A2: /31; 6A3: /30

2 Kiểm tra bài cũ: Không.

3 Bài mới:

Hoạt động 1: (10') Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh

- Làm việc với cả lớp để kiểm tra phần

chuẩn bị lí thuyết của HS cho bài TH

- Yêu cầu một số HS trả lời các câu hỏi

sau:

? Mục đích của bài thực hành là gì?

? Khối lượng riêng của một chất là gì?

? Viết công thức tính khối lượng riêng,

giải thích ý nghĩa các đại lượng có mặt

trong công thức, đơn vị của chúng?

- Yêu cầu HS trình bày phần trả lời phần

5 trong báo cáo thực hành

- Tổ chức cho HS thảo luận, GV chốt lại

phần trả lời

? Tính giá trị trung bình của khối lượng

riêng của sỏi như thế nào?

- Kiểm tra việc chuẩn bị báo cáo TH của

HS như mẫu đã cho ở cuối bài

- Làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi theoyêu cầu của giáo viên, tự sửa vào báo cáothực hành (nếu sai)

- Một vài HS trả lời các ý a,b,c phần 5 trongbáo cáo thực hành theo sự chuẩn bị ở nhà

- Hoàn thiện mục 4,5 trong báo cáo thựchành

- Nêu cách tính giá trị trung bình của khốilượng riêng của sỏi

- Chuẩn bị báo cáo TH để GV kiểm tra

Hoạt động 2: (5’) Tìm hiểu dụng cụ và cách tiến hành đo

- Yêu cầu HS đọc SGK trong 2'

Trang 24

cụ nào?

- Giới thiệu dụng cụ thực hành

? Nêu các bước tiến hành đo?

- Chốt lại 4 bước tiến hành đo như SGK

- Lưu ý HS: Để tránh vỡ bình, phải

nghiêng bình để cho sỏi trượt nhẹ xuống

dưới.

- Nghe và quan sát

- Trình bày 4 bước tiến hành đo

- Ghi nhớ các bước tiến hành đo

- Nghe, ghi nhớ

Hoạt động 3: (20') Thực hành đo.

- Hướng dẫn HS làm theo trình tự sau:

+ Toàn nhóm cân khối lượng của các

phần sỏi

+ Sau đó các nhóm hãy bắt đầu đo thể

tích của các phần sỏi Trước mỗi lần đo

thể tích của sỏi, cần lau khô các hòn sỏi

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm tiến hành

đo khối lượng riêng của sỏi, đo đến đâu

ghi KQ vào báo cáo thực hành ngay

- Quan sát, theo dõi các nhóm thực hành

- Ghi báo cáo vào mục 6

Hoạt động 4: (6') Viết báo cáo.

- GV dành thời gian khoảng 5 phút để

học sinh tính toán và hoàn thành báo cáo

thực hành của minh

- Thu báo cáo thực hành của HS

- Làm việc cá nhân hoàn thành báo cáo thựchành của cá nhân

- Nộp báo cáo thực hành

Hoạt động 4: (2') Đánh giá tổng kết buổi thực hành.

- Nhận xét về ý thức chuẩn bị, thái độ

làm việc của học sinh các nhóm

- Đánh giá kỹ năng thực hành, kết quả

Trang 25

Tiết 14: MÁY CƠ ĐƠN GIẢN

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Nêu được các máy cơ đơn giản có trong vật dụng và thiết bị thông thường:

+ Mặt phẳng nghiên: Tấm ván dày đặt nghiêng so với mặt nằm ngang, dốc

+ Đòn bẩy: Búa nhổ đinh, kéo cắt giấy,

+ Ròng rọc: Máy tời ở công trường xây dựng, ròng rọc kéo gầu nước giếng,

- Nhận biết được tác dụng của các máy cơ đơn giản

2 Kỹ năng: Quan sát hình ảnh, làm thí nghiệm, suy luận logic để rút ra kiến thức.

3 Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận trong khi tiến hành TN, tinh thần hợp tác nhóm.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm: 2 lực kế 5N; 1 quả cân 200g.

2 Học sinh: Đọc trước bài.

III Tổ chức hoạt động học tập của học sinh:

1 Ổn định tổ chức: (1’) Sĩ số 6A1: /29; 6A2: /31; 6A3: 30

2 Kiểm tra bài cũ: Không.

3 Bài mới:

Hoạt động 1: (3’) Tổ chức tình huống học tập

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 13.1

? Hình vẽ cho ta biết điều gì?

? Làm thế nào để đưa ống bê tông lên

được?

GV: Ngoài cách dùng dây kéo ta còn

cách nào khác và bằng dụng cụ nào? Để

trả lời câu hỏi này ta học bài hôm nay

- làm việc cá nhân: Quan sát hình vẽ và trảlời các câu hỏi của giáo viên

Hoạt động 2: (15') Nghiên cứu cách kéo vật lên theo phương thẳng đứng

- Yêu cầu HS quan sát hình 13.2

? Khi kéo được vật lên theo phương

thẳng đứng thì lực kéo như thế nào so với

trọng lượng của vật? Em hãy nêu dự

? Tiến hành thí nghiệm như thế nào?

- Chốt lại cách tiến hành TN và ghi kết

I Kéo vật lên theo phương thẳng đứng

Trang 26

? Qua kết quả thí nghiệm em hãy so sánh

lực kéo vật lên so với trọng lượng của vật

- Tổ chức cho HS trả lời câu C2

- GV: Lưu ý từ " ít nhất bằng " bao hàm

cả trường hợp " lớn hơn"

- Chốt lại kết luận và ghi bảng

? Nêu những khó khăn khi kéo vật lên

- Làm việc cá nhân trả lời câu C2

- Ghi vở kết luận: Khi kéo vật lên theo

phương thẳng đứng cần phải dùng lực có cường độ ít nhất bằng trọng lượng của vật

- HS nêu những khó khăn gặp phải, có thểlà: phải tập trung nhiều người, tư thế đứngkhông thuận tiện

- HS nêu phương án, chẳng hạn: Dùng ròngrọc, bạt bớt bờ mương

Hoạt động 3: (10') Tìm hiểu các máy cơ đơn giản.

- Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin trong

- Yêu cầu HS trả lời câu C4

- Gọi một vài HS trả lời, tổ chức cho HS

nhận xét hoàn chỉnh câu trả lời

- Chốt lại tác dụng của các máy cơ đơn

giản và ghi bảng

? Nêu 1 số VD trường hợp sử dụng máy

cơ đơn giản trong thực tế?

II Máy cơ đơn giản:

- Làm việc cá nhân quan sát hình vẽ, đọcthông tin trong SGK và kể tên các loại máy

cơ đơn giản thường dung

- Ghi vở: Các loại máy cơ đơn giản thường dùng là mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc.

- HS mô tả và nhận dạng từng loại máy cơđơn giản trong từng hình vẽ

- Làm việc cá nhân trả lời câu C4, tham giathảo luận trên lớp

C4: a) dễ dàng; b) Máy cơ đơn giản

- Ghi bảng: Máy cơ đơn giản giúp con

người di chuyển hoặc nâng các vật dễ dàng hơn.

- Học sinh lấy ví dụ về các máy cơ đơn giảntrong thực tế

Trang 27

- Đánh giá các ví dụ HS nêu ra.

Hoạt động 4: (14') Củng cố -Vận dụng

? Qua bài học ta cần nắm được kiến thức

nào?

- Hướng dân HS làm câu C5

? Bài toán cho ta biết gì? Yêu cầu gì?

? Suy nghĩ nêu cách trả lời câu C5?

- Nếu HS không nêu được cách làm, GV

gợi ý:

? Ở hình 13.2, những người đó định kéo

ống bê tổng lên bằng cách nào?

? Để kéo trực tiếp ống bê tông lên theo

phương thẳng đứng thì ta phải dùng một

lực như thế nào?

? Tính trọng lượng của vật theo công

thức nào?

? Tính tổng lực kéo của 4 người đó và so

sánh với trọng lượng của ống bê tông và

? Để kéo ống bê tông đó lên cần ít nhất

mấy người? Vì sao?

- GV chốt lại câu trả lời

? Tìm một số VD sử dụng máy cơ đơn

giản trong cuộc sống

P = 10m = 10.200 = 2000 (N)

Ta thấy F < P (1600 N < 2000N)Nên 4 người đó không kéo được ống bêtông lên

- HS suy nghĩ trả lời

- Làm việc cá nhân trả lời câu C6:

Cái mở nút chai, kéo, kìm, ròng rọc ở đỉnh cột cờ,

4 Hướng dẫn về nhà: (2')

- BTVN: 13.1 đến 13.3 và 13.5 đến 13.12 trong SBT HS giỏi làm thêm bài 13.4

- Trả lời các câu hỏi:

? Kể tên một số máy cơ đơn giản thường dùng?

? Nêu tác dụng của máy cơ? Lấy ví dụ về các máy cơ đơn giản thường dùng trongthực tế cuộc sống?

Ngày soạn: 27/11/2012

Ngày giảng: 05/12/2012

Tiết 15: MẶT PHẲNG NGHIÊNG

Trang 28

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nêu được tác dụng của mặt phẳng nghiêng là giảm lực kéo hoặc đẩy vật

và đổi hướng của lực tác dụng vào vật Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế

1 Giáo viên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm: 1 lực kế có GHĐ 5N, 1 khối trụ kim loại có

trục quay ở giữa, 1 bộ mặt phẳng nghiêng có đánh dấu sẵn độ cao

2 Học sinh: Mỗi nhóm 1 phiếu học tập ghi kết quả thí nghiệm bảng 14.1.

III Tổ chức hoạt động học tập của học sinh:

1 Ổn định tổ chức: (1’) Sĩ số 6A1: /29; 6A2: /31; 6A3: /30

2 Kiểm tra bài cũ: (5').

- Kể tên một số máy cơ đơn giản thường dùng? Nêu tác dụng của máy cơ?

- Lấy ví dụ về các máy cơ đơn giản thường dùng trong thực tế cuộc sống?

phục được những khó khăn so với kéo vật

bằng cách kéo trực tiếp theo phương thẳng

đứng ở hình 13.2 như thế nào?

? Dùng mặt phẳng nghiêng liệu có làm

giảm lực kéo của vật lên hay không?

? Muốn làm giảm lực kéo vật thì phải tăng

hay giảm độ nghiêng của tấm ván?

- Đặt vấn đề vào bài

1 Đặt vấn đề:

Làm việc cá nhân:

- Quan sát hình 14.1 và trả lời: Bạt bớtmương và dùng các tấm gỗ làm mặtphẳng nghiêng

- Trình bày những khó khăn đã đượckhắc phục so với khi kéo trực tiếp theophương thẳng đứng

- Một vài HS nêu dự đoán

Hoạt động 2: (15’) Làm thí nghiệm, thu thập số liệu

- Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK

Trang 29

làm trong mỗi lần TN?

- Hướng dẫn HS cách đo theo các bước

Bước 1: Đo trọng lượng P = F1 của vật

Bước 2: Đo lực kéo F2 (Độ nghiêng lớn)

Bước 3: Đo lực kéo F2 (Độ nghiêng vừa)

Bước 4: Đo lực kéo F2 (Độ nghiêng nhỏ)

? Trình bày các cách làm giảm độ nghiêng

của mặt phẳng nghiêng?

- Chốt lại cho HS các cách làm giảm độ

nghiêng của mặt phẳng nghiêng

- Lưu ý cho HS cách cầm lực kế // với mặt

phẳng nghiêng, cách đọc số chỉ của lực kế

- Phát dụng cụ TN cho các nhóm

- Theo dõi uốn nắn HS tập trung làm TN

- Thu bảng kết quả của các nhóm và cho

HS nhận xét

- Nhận xét kết quả thực hành của các nhóm

bước

- Ghi nhớ các bước tiến hành TN

- Thảo luận trên lớp về các phương ánlàm giảm độ nghiêng của mặt phẳngnghiêng

? Qua bảng kết quả và thí nghiệm trên hãy

cho biết phải kê mặt phẳng nghiêng như thế

nào thì lực kéo càng giảm

? Từ kết quả thí nghiệm trên em rút ra được

+ Mặt phẳng càng nghiêng ít, thì lực để kéo vật trên mặt phẳng nghiêng đó càng nhỏ

nghiêng trong đời sống?

- Tổ chức cho HS thảo luận về các ví dụ mà

HS nêu ra

4 Vận dụng

Làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi

- Nhắc lại các kiến thức trọng tâm của bài

- 3-5 HS lấy ví dụ, HS tham gia nhận xét,thảo luận về các ví dụ của bạn nêu ra

Trang 30

? Tại sao đi lên dốc càng thoai thoải càng

dễ đi hơn?

? Tại sao người ta không làm đường thẳng

đi lên đỉnh núi mà lại làm đường ngoằn

nghèo dài hơn?

- Cho HS nhận xét bổ sung

- Yêu cầu HS đọc đề bài câu C5

? Bài toán cho biết gì? Yêu cầu gì?

- Gọi 1-2 HS trả lời

- Gọi HS khác nhận xét, bổ sung

- Nhận xét, bổ sung và chốt lại

- Vận dụng kiến thức về mặt phẳngnghiêng để trả lời:

C4: Dốc thoai thoải tức là độ nghiêng càng ít thì lực nâng người khi đi càng nhỏ.

- HS suy nghĩ trả lời: Để làm giảm độ nghiêng của đường đi, giúp đi lại dễ dàng hơn.

- Đọc và tóm tắt câu C5

- 1-2 HS trả lời, HS khác nhận xét, bổsung để hoàn chỉnh câu trả lời

F < 500N vì khi dùng tấm ván dài hơn thì độ nghiêng của tấm ván sẽ giảm.

4 Hướng dẫn về nhà: (4')

- Học và trả lời câu hỏi:

1) Nêu tác dụng của mặt phẳng nghiêng?

2) Lực kéo, đẩy vật trên mặt phẳng nghiêng có quan hệ như thế nào với độnghiêng của mặt phẳng nghiêng? Nêu các cách làm giảm độ nghiêng của mặt phẳngnghiêng?

3) Lấy ví dụ về sử dụng mặt phẳng nghiêng trong cuộc sống hàng ngày và chỉ rõlợi ích của chúng ?

- BTVN: 14.1 đến 14.4 và 14.6 đến 14.12 trong SBT HS khá giỏi làm thêm bài14.5 và 14.14, 14.15

Trang 31

- Nêu được tác dụng của đòn bẩy trong các ví dụ thực tế

- Sử dụng đòn bẩy hợp lí trong từng trường hợp thực tế cụ thể và chỉ rõ lợi ích của nó

2 Kỹ năng: Quan sát hình ảnh và làm thí nghiệm để hình thành kiến thức và kĩ năng

lấy ví dụ thực tế và phân tích ví dụ

3 Thái độ: Rèn cho HS có ý thức tự giác trong học tập.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: 1 vật nặng, 1 gậy, 1 vật kê Chuẩn bị cho mỗi nhóm: 1lực kế có GHĐ

5N, một khối trụ kim loại nặng 200g, một giá đỡ

2 Học sinh: Mỗi nhóm kẻ sẵn bảng 15.1 (SGK).

III Tổ chức hoạt động học tập của học sinh:

1 Ổn định tổ chức: (1’) Sĩ số 6A1: /29; 6A2: /31; 6A3: /30

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút.

(Có đề và đáp án kèm theo)

3 Bài mới:

Hoạt động 1: (1’) Tổ chức tình huống.

GV: Nêu lại tình huống và đặt vấn đề: 1 số

người yêu cầu dùng cần vọt để năng ống bê

tông lên Liệu làm như thế có dễ dàng hơn hay

không? -> Vào bài

Hoạt động 2: (5’) Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy

- GV: Cho HS quan sát hình 15.1; 15.2; 15.3

và nghiên cứu thông tin trong SGK

? Các đòn bẩy đều phải có 3 yếu tố nào?

- GV: Dùng vật nặng, gậy và vật kê để minh

hoạ

? Có thể dùng đòn bẩy này mà thiếu 1 trong 3

yếu tố được không?

- GV: Gợi ý thiếu điểm tựa có thể bẩy được

vật lên không?

? Thiếu lực F2 có thể bẩy vật lên được không

? Nếu bỏ vật ra thì ta thiếu lực nào? Lực F2 có

thể làm chiếc gậy quay quanh điểm tựa không

- GV: Khi đó trọng lượng của chiếc gậy đóng

- Nêu 3 yếu tố của đòn bẩy: Điểm tựa

O, điểm tác dụng của lực F1 là O1, điểmtác dụng của lực F2 là O2

- Quan sát GV minh hoạ

- HS suy nghĩ để trả lời các câu hỏi củaGV:

+ Thiếu lực F2 thì không thể bẩy đượcvật lên

+ Bỏ vật ra tức là thiếu lực F1 thì lực F2vẫn làm chiếc gậy quay quanh điểmtựa

- HS trả lời và ghi bảng:

Mỗi đòn bẩy đều có

- Điểm tựa là 0

- điểm tác dụng của lực F 1 là 0 1

Trang 32

- GV: Yêu cầu HS làm câu C1.

- GV: Chốt lại kiến thức qua các hình vẽ

- điểm tác dụng của lực F 2 là 0 2

* Làm việc cá nhân làm câu C1, thamgia thảo luận trên lớp

Hoạt động 3: (13’) Đòn bẩy giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào.

- Yêu cầu HS đọc thông tin phần II.1

? Các bước tiến hành thí nghiệm?

? Thí nghiệm yêu cầu phải đo những lực nào?

- GV: Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm và giao

? Hãy so sánh lực kéo với trọng lượng của vật

trong từng trường hợp làm thí nghiệm?

- GV: Yêu cầu HS trả lời cá nhân câu C3

- Tổ chức cho HS thảo luận chung để hình

thành kết luận

- Yêu cầu 1 HS đọc nội dung phần kết luận

II Đòn bẩy giúp con người làm việc

dễ dàng hơn như thế nào.

- HS: Thí nghiệm yêu cầu đo lực F2trong 3 trường hợp

- Quan sát dụng cụ TN

* Hoạt động nhóm:

- Lắp ráp TN và tiến hành thí nghiệm

và đo, ghi kết quả vào bảng 15.1

- Đại diện các nhóm thông báo kết quả

- Nhận xét, bổ sung

* Làm việc cá nhân so sánh, HS khácnhận xét

- Tổ chức cho HS thảo luận về các ví dụ

- GV: Cho HS thảo luận câu hỏi C5 và trả lời

- GV: Giúp đợ HS phân tích thêm trên hình vẽ

4 Vận dụng

- Làm việc cá nhân làm câu C4: Cái bậpbênh; búa nhổ đinh, cần câu, cái bật lắpchai

- Làm việc cá nhân trả lời câu C5, chỉtrên hình vẽ Kết quả:

+ Điểm tựa: chỗ mái chèo tựa vào mạn thuyền, trục bánh xe cút kít, ốc giữ chặt

Trang 33

- GV: Cho lớp nhận xét, bổ sung.

- GV: Nhấn mạnh và chốt lại

? Hãy chỉ ra cách cải tiến việc sử dụng đòn

bẩy trong hình 15.1 để làm giảm lực kéo hơn?

? Trong bài này ta cần ghi nhớ những kiến

thức nào?

- GV: Cùng HS chốt lại

2 nửa kéo , trục quay bập bênh.

+ Điểm tác dụng của lực F 1 : Chỗ nước đẩy vào mái chèo, chỗ giừa mặt đáy thùng xe cút kít chạm vào thanh nối ra tay cầm , chỗ giấy chạm vào lưỡi kéo chỗ 1 bạn ngồi.

+ Điểm tác dụng vào lực F 2 : Chỗ tay cầm nái chèo, chỗ tay cầm xe, cầm kéo, bạn thứ 2 ngồi.

- HS làm việc cá nhân trả lời câu C6

Các phương án có thể là: Đặt điểm tựa gần ông bê tông hơn, buộc dây kéo xa điểm tựa hơn, buộc thêm vật nặng vào phía cuối đòn bẩy

- HS nêu lại những kiến thức cơ bảncủa bài

4 Hướng dẫn về nhà: (2')

- BTVN: 15.1 đến 15.5 trong SBT

- Học và trả lời câu hỏi:

? Nêu cấu tạo của đòn bẩy? Nêu tác dụng của đòn bẩy?

? Lấy thí dụ về sử dụng đòn bẩy trong cuộc sống và chỉ rõ lợi ích của chúng?

- Ôn tập lại kiến thức đã học trong học kì I theo hệ thống câu hỏi cuối mỗi bài đểtiết sau ôn tập học kì I

Ngày soạn: 10/12/2012

Ngày giảng: 12/12/2012

Tiết 17 ÔN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hệ thống và củng cố lại các kiến thức cơ bản đã học trong học kì I.

2 Kỹ năng: Vận dụng tổng hợp các kiến thức để giải một số dạng bài tập cơ bản.

3 Thái độ: Nghiêm túc, tích cực, tập trung cao trong ôn tập.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Hệ thống bài tập.

Trang 34

2 Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học.

III Tổ chức hoạt động học tập của học sinh:

1 Ổn định tổ chức: (1’) Sĩ số 6A1: /29; 6A2: /31; 6A3: /30

2 Kiểm tra bài cũ: Không.

3 Bài mới:

Hoạt động 1: (13’) Hệ thống lại kiến thức cơ bản.

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân nhắc

lại các kiến thức sau:

1 Đo độ dài, đo thể tích, đo khối

3 Máy cơ đơn giản:

- Các loại máy cơ đơn giản

- Tác dụng của máy cơ đơn giản

- Mặt phẳng nghiêng

- Đòn bẩy

GV tổ chức cho HS trả lời, tham gia

nhận xét để hoàn chỉnh các câu trả lời

- Làm việc cá nhân hệ thống lại kiến thức,tham gia thảo luận chung trên lớp về các kiếnthức

Hoạt động 2: (30’) Bài tập

Bài 1: Một người dùng 1 thùng 10l để

đổ nước vào một bể cá cảnh (hình hộp

chữ nhật) Khi đổ được 30 thùng đầy

nước vào bể thì mực nước chỉ ở nửa bể

a) Tính thể tích của bể cá

b) Tính chiều cao của bể cá Biết bể có

chiều dài là 1,2m và chiều rộng 80cm

? Bài tập cho ta biết gì? yêu cầu gì?

- Yêu cầu HS thảo luận 2’ và trình bày

I Bài tập về các phép đo lường.

1,2.0,8 = 0,96 (m3)Chiều cao của bể là:

0,6 : 0,96 = 0,625 (m)

Trang 35

lời giải.

- GV nhận xét và qua bài tập GV củng

cố cho HS về phép đo độ dài và đo thể

tích

Bài 2: Trên hai đĩa cân Rôbecvan, một

bên là một quả cân 250g, bên kia là túi

bột ngọt và một quả cân 20g kim cân

chỉ đúng vạch chính giữa Hãy cho biết

khối lượng của túi bột ngọt?

? Bài tập cho ta biết gì? yêu cầu?

- Yêu cầu HS trình bày cách giải

- Gọi 1HS lên bảng trình bày lời giải

chiều dài của lò xo lúc đó là 32cm

a) Hỏi chiều dài tự nhiên ban đầu của lò

xo là bao nhiêu?

b) Khi đó quả nặng chịu tác dụng của

những lực nào? Các lực đó như thế nào

với nhau?

? Bài tập cho ta biết gì? Yêu cầu gì?

Giáo viên cho hs phân tích bài tập và

trình bày lời giải

Gv củng cố kiến thức về lực, hai lực

cân bằng

Bài 4: Bỏ một khối kim loại hình trụ có

trọng lượng là 7,8N vào một bình chia

độ đựng 300ml nước, nước trong bình

dâng lên đến vạch 400ml

a) Tính thể tích của miếng kim loại?

b) Tính khối lượng của miếng kim loại?

c) Tính khối lượng riêng của kim loại?

Kim loại đó làm bằng chất gì?

d) Tính trọng lượng riêng của kim loại?

? Bài tập cho biết gì? Yêu cầu?

- Yêu cầu HS tóm tắt đề bài bằng kí

Hs đọc, tóm tắt bài tập

Hs trình bày lời giải

Tóm tắtP=7,8NV1= 300mlV2= 400mla) V = ?b) m = ?c) D = ?d) d = ?

Giải:

a) Thể tích của miếng kim loại

đó là:

V = V1 - V2 = 400 - 300 = 100 (ml) = 0,0001 (m3).b) Khối lượng của miếng kimloại đó là:

Từ công thức: P = 10m

Trang 36

- Hướng dẫn HS phân tích tìm cách giải

0,78

7800 0,0001

m D V

Theo bảng khối lượng riêngthì kim loại đó làm bằng sắt.d) Trong lượng riêng của khốikim loại:

d=10D=10.7800=78000(N/m3)

4 Hướng dẫn về nhà: (1').

- Xem lại các bài tập đã làm

- Ôn lại toàn bộ các kiến thức đã học từ đầu năm, chuẩn bị kiểm tra học kì I

Trang 37

Ngày soạn: 11/12/2012

Ngày kiểm tra: 21/12/2012

Tiết 18: KIỂM TRA HỌC KỲ I

(Kiểm tra theo đề của trường).

Kết quả kiểm tra:

Trang 39

Ngày soạn: 31/12/2012

Ngày giảng: 02/01/2013

Tiết 19: RÒNG RỌC

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nêu được tác dụng của ròng rọc là giảm lực kéo vật và đổi hướng của

lực Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế

2 Kỹ năng: Sử dụng ròng rọc phù hợp trong những trường hợp thực tế cụ thể và chỉ

2 Học sinh: Học bài cũ, đọc trước bài.

III Tổ chức hoạt động học tập của học sinh:

1 Ổn định tổ chức: (1’) Sĩ số 6A1: /29; 6A2: /30; 6A3: /30

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Bài mới:

Hoạt động 1: (2') Tổ chức tình huống

? Ở các bài trước, muốn đưa ống bê

tông lên người ta đã dùng những cách

nào?

? Ngoài ba cách trên ta còn cách nào

khác nữa?

GV: Dùng ròng rọc để đưa vật lên,

liệu làm như thế có dễ dàng hơn hay

không Để trả lời câu hỏi này ta học

bài hôm nay

- HS nhắc lại các cách đã học: Kéo trực tiếp, dùng mặt phẳng nghiêng, dùng đòn bẩy

- HS: Dùng ròng rọc để đưa vật lên

Hoạt động 2: ( 9') Tìm hiểu về ròng rọc

GV: Cho HS quan sát hình vẽ 16.2 và

trả lời câu C1

- Tổ chức cho HS thảo luận chung

trên lớp về câu trả trả lời câu C1

- GV: Giới thiệu chung về ròng rọc:

Trang 40

định? Như thế nào thì gọi là ròng rọc

- Ròng rọc động: Trục của bánh xe không được mắc cố định, khi kéo dây, bánh xe vừa quay, vừa chuyển động cùng với trục của nó.

Hoạt động 3: (20') Ròng rọc giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào?

- GV: Để biết con người khi sử dụng

ròng rọc có dẽ dàng hơn hay không ta

? Tiến hành TN theo các bước nào?

- Yêu cầu các nhóm HS chuẩn bị

bảng 16.1 cho nhóm

- Tổ chức cho các nhóm HS làm thí

nghiệm và ghi kết quả vào bảng

- GV: Quan sát HS tiến hành TN

? Dựa vào bảng kết quả thí nghiệm

hãy trả lời câu hỏi C3?

- Hướng dẫn HS trả lời từng ý của

- Nghiên cứu SGK, nêu dụng cụ TN

- Quan sát GV giới thiệu dụng cụ TN

- HS trình bày các bước tiến hành TN

+ Đo lực kéo vật lên theo phương thẳng đứng + Đo lực kéo vật qua ròng rọc cố định.

+ Đo lực kéo vật qua ròng rọc động.

* Hoạt động nhóm:

- Chuẩn bị bảng 16.1

- Tiến hành TN, ghi kết quả vào bảng 16.1

2 Nhận xét:

- Làm việc cá nhân suy nghĩ trả lời câu C3:

a) Chiều của lực kéo vật lên trực tiếp (từ dưới lên) và chiều của lực kéo vật lên qua ròng rọc

cố định (từ trên xuống) là ngược nhau.

Độ lớn của hai lực này như nhau.

b) Chiều của lực kéo vật lên trực tiếp so với chiều của lực kéo vật lên qua ròng rọc động là không thay đổi Độ lớn của lực kéo vật lên trực tiếp lớn hơn độn lớn của lực kéo vật lên qua ròng rọc động.

Ngày đăng: 06/02/2015, 20:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 16.1 cho nhóm. - Giáo án Vật lí 6 (NH 2012-2013) Từ tiết 5
Bảng 16.1 cho nhóm (Trang 40)
Bảng phụ có kẻ ô vuông, dựa vào số liệu - Giáo án Vật lí 6 (NH 2012-2013) Từ tiết 5
Bảng ph ụ có kẻ ô vuông, dựa vào số liệu (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w