Tìm được VD thực tế và giải thích hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất khớ.Thấy được hiện tượng thể tích một khối khí tăng khi nóng lên giảm khi l¹nh ®i.. KÜ n¨ng: RÌn luyÖn kÜ[r]
Trang 1Tiết 20:
A Mục tiêu:
1 Kiến thức : Ôn lại kiến thức cơ bản về cơ học, giúp học sinh nắm vững kiến
thức chương I
2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng tư duy, lô gíc, ôn tập hệ thống kiến thức.
3 Tư duy, thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, hợp tác trong HĐ thu nhập
thông tin
B Phương tiện dạy học:
GV: sgk, bảng phụ ( mỏy chiếu): cỏc cõu hỏi ụn tập phiếu bốc thăm
HS: sgk, ụn tập KT cũ, bảng nhúm, bỳt dạ
C Tiến trình lên lớp:
1) ổn định tổ chức: 6a ; 6b
2) Kiểm tra bài cũ: Xen ụn tập
3) Bài mới:
HĐ 1: Tự kiểm tra
GV: cho hs bốc thăm số thứ tự cỏc
cõu hỏi – chuẩn bị 2’ trả lời
1/ cỏc dụng cụ đo: độ dài, thể tớch,
lực, khối lượng, khối lượng riờng?
và đơn vị ?
2/ Lực?
3/ Lực hỳt trỏi đất?
4/ Lực mà lũ xo tỏc dụng lờn tay,
khi tay ộp lũ xo?
5/ khối lượng riờng của sắt là
78000kg/m3 hiểu ntn?
6/ Viết cụng thức: liờn hệ giữa
trọng lượng và khối lượng, tớnh
trọng lượng riờng, khối lượng
riờng? cho biết tờn cỏc đại lượng và
đơn vị cỏc đại lượng?
7/ cỏc mỏy cơ đơn giản? lấy VD
dựng cỏc mỏy đú trong thực tế?
HS: bốc thăm cõu hỏi – trả lời
miệng, nhận xột nhau
I/ ễn tập 1/ độ dài: thước,
+ thể tớch: bỡnh chia độ, bỡnh tràn,
+ lực: lực kế + khối lượng: cõn + khối lượng riờng: cõn và bỡnh chia độ, bỡnh tràn
2/: sgk 3/ sgk 4/ lực đàn hồi 5/ 1 m3 sắt cú khối lượng là 78000kg
6/ P = 10 m
D = m: v
d = p : v = 10 D 7/ đũn bẩy, mặt phẳng nghiờng, rũng rọc
sgk,phiếu bốc thăm,(mỏy chiếu)
Trang 2GV: đưa ra cỏc cõu hỏi thờm cho
từng ND tương ứng với cõu hỏi
HS: trả lời tại chỗ
HĐ 2: Vận dụng
GV: yc làm cõu 1 – cõu 4/ sgk 54
HS: đọc và trả lời câu hỏi phần vận
dụng SGK Theo nhóm (15')
GV: gọi các nhóm trình bày
Nhận xét giữa các nhóm - cho điểm
GV: thống nhất câu trả lời lên
bảng
GV: đưa ra cỏc bài tập vận dụng:
Bài 1: 1 kg kem giặt Viso có thể
tích 0,0009m3 Tính khối lượng
riêng của kem giặt Viso và so sánh
với khối lượng riêng của nước
Bài 2: Hãy nêu phương pháp xác
định thể tích của một hòn đá không
thấm nước
Bài 3: điền vào chỗ trống:
a,Một vật có khối lượng 20kg thì có
trọng lượng N
b,Một vật có khối lượng .g
thì có trọng lượng 3N
c,Một túi đường có khối
lượng1,5kg thì có trọng lượng là
N
HS: HĐ nhúm – trỡnh bày, nhận xột
chộo nhau
HĐ 3: trũ chơi ụ chữ
GV: đưa ra cỏc cõu hỏi
HS: trả lời miệng – nhận xột nhau
II Vận dụng Câu 1:
Con trâu -> tác động lực kéo -> cái cày
Câu 2: C Câu 3: Cách B.
Câu 4: kg/m3, N, kg, N/m3, m3
Bài 1.
V
3 1111 , 1 / 0009
, 0
1
m kg
(Dbg > Dnước)
Bài 2: Sử dụng phương pháp bình
tràn hoặc bình chia độ
Bài 3.
a,200N b,30 c,15N
III/ ụ chữ
- Ô chữ 1: Hàng ngang
1 Ròng rọc động
2 Bình chia độ
3 Thể tích
4 Máy cơ đơn giản
5 Mặt phẳng nghiêng
6 Trọng lực
7 Pa lăng
- ễ chữ hàng dọc: đũn bẩy.
sgk/mỏy chiếu
bảng phụ, bỳt dạ
mỏy chiếu
Trang 34 Củng cố:
- GV hệ thống nhanh kiển thức cơ bản qua chương 1
5 Hướng dẫn tự học
1 / Bài vừa học :
- ễn lại cỏc KT đó học
- Làm bài tập 16.8 đến 16.12/ sbt
2/ Bài sắp học :
- Đọc trước Bài Sự nở vỡ nhiệt của chất rắn
Tiết 21:
Ngày dạy:25/1/2011
CHƯƠNG II: NHIỆT HỌC
Bài 18: Sự nở vì nhiệt của chất rắn
A Mục tiêu:
1 Kiến thức : Thấy được sự tăng thể tích và chiều dài của vật rắn khi nóng lên
giảm khi lạnh đi, các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
2 Kĩ năng: Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt Biết
được các biểu bảng để rút ra những kết luận cần thiết
3 Tư duy, thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, hợp tác trong HĐ thu nhập
thông tin
B Phương tiện dạy học:
GV: Quả cầu - vòng kim loại
Đèn cồn - chậu nước Khăn lau - chiếc dao
C Tiến trình lên lớp:
1) ổn định tổ chức: 6a ; 6b
2) Kiểm tra bài cũ: khụng
3) Bài mới:
HĐ 1: Giới thiệu chương - bài
GV: Giới thiệu qua nội dung của
chương, cỏc KT cơ bản cần biết
- Cho xem thỏp Ep-phen ở Pa ri,
giới thiệu về thỏp
- ĐVĐ: như sgk/58
HS: nghe, nhớ, dự đoỏn đụi điều
về sự “lớn lờn” của thỏp
HĐ 2: Làm TN
GV làm TN theo SGK từng bước
vòng kim
Trang 4HS: trả lời nhận xột qua từng bước
thụng qua mẫu (phiếu học tập)
GV: thu mẫu nhận xet, đỏnh giỏ
HĐ 3: Trả lời câu hỏi
GV: yc đọc ND cỏc cõu C1; C2 –
trả lời
HS: đọc cõu hỏi, thảo luận trong
bàn, thống nhất, trả lời câu hỏi C1
và C2 theo nhóm, nhận xột nhau
HĐ 4: Kết luận
GV: ? Em có nhận xét gì qua TN,
từ đú ? Rút ra kết luận
HS: trả lời miệng
GV: yc tự thoogs nhất, hoàn thiện
C3
HS: làm theo yc
GV: nờu chỳ ý theo sgk
HS: đọc chỳ ý sgk/59
GV: treo bảng SGK, Hướng dẫn
HS quan sát bảng ? Quan sát bảng
em có nhận xét gì về sự nở vì nhiệt
của các chất rắn khác nhau
HS: trả lời miờng, tự ghi C4
HĐ 5: Vận dụng
GV: đưa mẫu vật là chiếc dao cho
HS quan sát yc trả lời C5, C6, C7
HS: quan sỏt, thảo luận trả lời C5,
C6, C7 theo nhúm
nhún 1 trả lời C5,
nhúm 2 làm C6,
Nhún 3 làm C7
GV: tổ chức chấm điểm nhận xét,
cõu trả lời, phướng ỏn làm TN của
cỏc nhúm
bước 1 bước 2 bước 3
2 Trả lời câu hỏi:
C1: Quả cầu nở to ra C2: Quả cầu co nhỏ lại
3 Kết luận:
C3:
a) Thể tích quả cầu tăng khi quả
cầu nóng lên
b) Thể tích quả cầu giảm khi quả
cầu lạnh đi.
Chỳ ý: sgk/59
C4: Các chất rắn khác nhau nở vì
nhiệt khác nhau
4 Vận dụng:
C5: Khâu nóng lên nở ra bỏ lọt vào cán khi nguội khâu xiết chặt cán
C6: Nung nóng vòng kim loại
C7: Mùa hè nhiệt độ tăng thép nở dài ra
loại.Đèn cồn chậu nước, phiếu học tập
Dao
quả cầu, vũng kim loại, đốn cồn
Trang 54 Củng cố:
- GV hệ thống nhanh kiển thức cơ bản qua bài
- Qua bài học em biết được điều gì
- Liện hệ giải thớch về đường ray xe lửa tụn nhà cú dạng lượn súng
- Cho HS làm bài tập 18.1 và 18.2
Bài 18.1/ sbt: D vỡ khi thỡ m khụng đổi, v tăng nờn D giảm.
Bài 18.2/ sbt: B vỡ khi hơ núng cổ lọ thỡ cổ chai nở ra, nỳt nở ra ớt hoặc khụng
nở ra, giỳp ta lấy nỳt ra rễ ràng
- Cũn thời gian cho hs đọc bài đọc thờm.
5 Hướng dẫn tự học
1 / Bài vừa học :
- ễn lại cỏc KT đó học
- Làm bài tập 18.3đến 18.10/ sbt
- đọc bài đọc thờm
2/ Bài sắp học :
- Đọc trước Bài Sự nở vỡ nhiệt của chất lỏng
Tiết: 22
Ngày dạy: /2/2011
Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
A Mục tiêu:
1 Kiến thức : Thấy được thể tích của chất lỏng tăng khi nóng lên - giảm khi lạnh
đi Cỏc chất lỏng khỏc nhau, dón nở vỡ nhiệt khỏc nhau Tỡm được vớ dụ trong thực tế về sự nở vỡ nhiệt của chất lỏng
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, nhận xét, mô tả thí nghiệm, rút ra kết luận Giải
thớch được 1 số hiện tượng đơn giản về sự nở vỡ nhiệt của chất lỏng
3 Tư duy, thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, hợp tác trong HĐ thu nhập
thông tin
B Phương tiện dạy học:
GV chuẩn bị cho cỏc nhúm: - Nước pha màu
- Bình thuỷ tinh đỏy bằng
- ống thuỷ tinh, nút cao su
- Chậu nước nóng, lạnh, giấy trắng
C Tiến trình lên lớp:
1) ổn định tổ chức: 6a ; 6b
2) Kiểm tra bài cũ:
GV: ?Sự nở vỡ nhiệt của chất rắn Làm bài 18.4/ sbt
HS: 1 em thực hiện
Trang 63) Bài mới:
HĐ 1: Tỡnh huống vào bài
GV: giới thiệu như sgk/60
HS: đọc mẩu đối thoại sgk/ 20 dự
đoỏn cõu trả lời
HĐ 2: Làm thí nghiệm
GV: yc đọc tiến hành TN/sgk,
HS: nờu cỏc dụng cụ cần cú và kiểm
tra sự chuận bị đồ dựng
GV: nhắc hs làm TN cận thận, yc
quan sỏt kỹ hiện tượng,
HS: phân nhóm làm TN H 19.1, 19.2,
HĐ 3: Trả lời câu hỏi:
GV: yc thảo luận trả lời C1, C2 sau
quan sỏt kỹ hiện tượng,
HS: thảo luận trả lời C1, C2
GV:Với C2 yc dự đoỏn trước khi
làm, trỡnh bày kq và rỳt ra nhận xột
HS: làm theo yc
GV: thống nhất ý kiến của các nhóm
Cho HS quan sát vẽ H 19.3, làm TN
kiểm tra và yc trả lời C3
? tại sao lượng chất lỏng trong 3 bỡnh
phải như nhau? và phải cựng nhỳng
vào cựng chậu nước núng
HS: trả lời, nờu kq TN, tự ghi nhận
xột
HĐ 4: Rút ra kết luận
GV: ? Các chất lỏng khác nhau nở ra
vì nhiệt có giống nhau không
HS: làm câu C4 vào vở
GV: thống nhất đáp án
HĐ 5: Vận dụng
GV: yc thảo luận theo nhúm làm C5,
C6, C7/ sgk.212
HS: phân nhóm làm phần vận dụng
SGK
1 Làm thí nghiệm:
sgk.20
2 Trả lời câu hỏi:
C1: Nước tăng lên: nở ra C2: Nước hạ xuống: co lại
C3:Các chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi
- Các chất lỏng khác nhau nở ra vì nhiệt khác nhau
3 Rút ra kết luận:
C4: a) Tăng - Giảm b) Không giống nhau
4.Vận dụng
C5: Nước nở ra dâng lên tràn ra ngoài
C6: Tránh tình trạng nắp bật ra
C7: Tăng giảm, không giống
Nước pha màu, Bình thuỷ tinh đỏy bằng ống thuỷ tinh, nút cao su Chậu nước nóng
Trang 7N1 làm C5 N2 làm C6 N3 làm C7
GV: chỉ định HS trong nhóm trả lời
Thống nhất đáp án lên bảng
HS: tự hoàn thiện
nhau
4 Củng cố:
- GV hệ thống nhanh kiển thức cơ bản qua bài học
- Liện hệ 1 số hiện tượng thực tế về sự nở vỡ nhiệt của chất lỏng và yc hs giải thớch hiện tượng
- GV: yc làm bài 19.1/ sbt
- HS: trả lời và giải thớch
Bài 19.1: chọn C vỡ m và p khụng đổi chỉ cú V tăng.
5 Hướng dẫn tự học
1 / Bài vừa học :
- ễn lại cỏc KT đó học
- Làm bài tập 19.2 đến 19.7/ sbt
- Hoàn thành các câu hỏi phần vận dụng
- Đọc Có thể em chưa biết
2/ Bài sắp học :
- Đọc trước Bài Sự nở vỡ nhiệt của chất khớ
Tiết:23
Ngày dạy: /2/2011
Sự nở vì nhiệt của chất khí
A Mục tiêu:
1 Kiến thức : Nắm đượcchất khớ nở ra khi núng lờn, co lại khi lạnh đi, cỏc chất
khớ khỏc nhau, nở vỡ nhiết khỏc nhau, chất khớ nở vỡ nhiết nhiều hơn chất lỏng và chất rắn Tỡm được VD thực tế và giải thớch hiện tượng đơn giản về sự nở vỡ nhiệt của chất khớ.Thấy được hiện tượng thể tích một khối khí tăng khi nóng lên giảm khi lạnh đi
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, làm thí nghiệm, mụ tả TN và rỳt ra nhận
xột Biết đọc biểu bảng để rỳt ra KL cần thiết
3 Tư duy, thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận, trung thực, chính xác, hợp tác trong
HĐ thu nhập thông tin
B Phương tiện dạy học:
Cả lớp: Quả bóng bàn + nước nóng
Nhóm: Bình thuỷ tinh
ống thuỷ tinh Nước màu
Trang 8C Tiến trình lên lớp:
1) ổn định tổ chức: 6a ; 6b
2) Kiểm tra bài cũ:
GV: 1? sự nở vỡ nhiệt của chất rắn và chất lỏng
2? so sỏnh sự nở vỡ nhiệt của 2 chất
HS: 1 em thực hiện
3) Bài mới:
HĐ 1: tỡnh huống vào bài
GV: giới thiệu như sgk/60
HS: đọc mẩu đối thoại sgk/ 20 dự
đoỏn cõu trả lời
HĐ 2: làm Thí nghiệm
GV: yc đoc ND HD làm TN
sgk/62 và làm mẫu
- Hướng dẫn HS cách lấy giọt nước
HS: làm TN (SGK) theo nhúm,
quan sỏt hiện tượng xảy ra với giọt
nước màu
GV: nhắc nhở hs quan sỏt hiện
tượng của TN
HĐ 3: Trả lời câu hỏi
-GV: yc Trả lời các câu hỏi C1 ->
C4 theo bàn
HS: thảo luận trong bàn, cử đại
diện trỡnh bày cõu trả lời, nhận xột
nhau
GV: thống nhất cõu trả lời
HS: tự ghi
GV: hướng dẫn HS sử dụng bảng
20.1/sgk.63
? Các chất khí khác nhau nở ra vì
nhiệt như thế nào
? Em có nhận xét gì về sự nở vì
nhiệt của các chất khí khác nhau
GV: giới theo về ghi chỳ
HĐ 4: Rỳt ra KL
GV: yc hoàn thiện C6
1 Thí nghiệm: SGK
2 Trả lời câu hỏi:
C1: Giọt nước bị đẩy lên trên -> chứng tỏ TT không khí trong bình tăng lên
C2: Giọt nước tụt xuống -> TT khí trong bình giảm xuống
C3: Không khí nóng lên C4: Không khí lạnh đi
C5: Nhận xét: Các chất khí khác nhau nở ra vì nhiệt giống nhau
Ghi chỳ: sgk/63
3 Rỳt ra KL
C6: a) điền: Tăng,
Quả bóng bàn + nước nóng
Bình thuỷ tinh ống thuỷ tinh Nước màu
Trang 9HS: 1 em thực hiện, nhận xột nhau,
thống nhất, ghi vở
GV: chốt lại ND bài
HĐ 5: Vận dụng
GV: yc HĐ nhúm trả lời C7, C8
HS: HĐ theo dóy bàn, thảo luận trả
lời C7, C8
GV: HD làm TN kiểm tra C7
HS: quan sỏt TN
GV: ? So sánh sự nở vì nhiệt của
các chất, khí, rắn, lỏng nờu nhận
xột về sự giống nhau và khỏc nhau
HS: thảo luận, thống nhất ghi đỏp
ỏn, trả lời
GV: chốt KT
GV: yc đọc C9,
HS: Cá nhân HS làm C9
GV: HD lại cõu trả lời
b) điền: lạnh đi c) điền : ít nhất, nhiều nhất
4 Vận dụng:
C7: Không khí ở trong quả bóng nóng lên nở ra
C8: Vì cựng 1m3 kk thỡ m KK lạnh nhiều hơn, nờn d của kk lạnh
> hay KK lạnh nặng hơn
Quả bóng bàn + nước nóng
4 Củng cố:
- GV hệ thống nhanh kiển thức cơ bản qua bài và yc trả lời cỏc cõu hỏi
1/ Chất khí nở ra khi nào, co lại khi nào?
2/Các chất khí khác nhau nở ra vì nhiệt như thế nào?
3/ Trong các chất khí, rắn, lỏng chất nào nở ra vì nhiệt nhiều nhất, ít nhất
- HS: trả lời miệng
- GV: yc làm bài 20.1/ sbt
- HS: làm cỏ nhõn, trả lời
Bài 20.1/ sbt: chọn:C
5 Hướng dẫn tự học
1 / Bài vừa học :
- ễn lại cỏc KT đó học
- - Xem phần có thể em chưa biết
- Làm bài tập 20.2; 20.3; 20.4/sbt
- HS giỏi làm 20.5; 20.6
2/ Bài sắp học :
- Đọc trước Bài 1 số ứng dụng của sự nở vỡ nhiệt
Trang 10Tiết: 24
Ngày dạy: /3/2011
Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt
A Mục tiêu:
1 Kiến thức : - Nhận biết được sự co giản vì nhiệt khi bị ngăn cản có thể gây ra lực
rất lớn Mụ tả được cấu tạo và hoạt động của băng kộp Giải thớch được một số ứng dụng đơn giản về sự nở vỡ nhiệt
2 Kĩ năng:- Rèn kĩ năng quan sát, giải thích, mô tả hiện tượng Phõn tớch hiện
tượng để rỳt ra nguyờn tắc hoạt động của băng kộp
3 Tư duy, thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, hợp tác trong HĐ thu nhập
thông tin
B Phương tiện dạy học:
+ Bộ dụng cụ TN sự co giản vì nhiệt của chất rắn
+ Cồn, bông vải, chậu nước, đốn cồn
+ Hình vẽ 21.2; 21.3; 21.5
C Tiến trình lên lớp:
1) ổn định tổ chức: 6a ; 6b
2) Kiểm tra bài cũ:
gv:? Nờu cỏc KL về sự nở vỡ nhiệt của chất rắn Chữa bài 20.2/ sbt
HS: 1 hs thực hiện
3) Bài mới:
HĐ 1: Tổ chức tỡnh huống học
GV treo tranh 21.2
? cú nhận xột gỡ về chỗ tiếp nối hai
đầu thanh ray xe lửa
HS: quan sat, dự đoỏn nguyờn
nhõn hiện tượng
GV: tại sao phải làm như vậy?
HS: trả lời
GV: vào mục 1
HĐ 2: Lực xuất hiện trong sự co
giản vì nhiệt.
GV làm TN
HS: Đọc cỏc bước tiến hành TN
SGK và quan sát thí nghiệm
GV: yc thảo luận trả lời C1; C2;
I Lực xuất hiện trong sự co giản vì nhiệt.
1 Thí nghiệm: SGK C1: Giản dài ra C2: Khi bị ngăn cản thanh thép gây lực lớn bẻ gãy chốt ngang
C3: thanh thộp gặp lạnh nờn co lại,
sgk H21,2
Bộ dụng
cụ TN sự
co giản vì nhiệt của chất rắn
Trang 11C3/ SGK.65
HS: Phân nhóm thảo luận các câu
hỏi
C1->C3
GV: làm TN kiểm tra C3 yc đọc
và làm C4
HS: 1 em len thực hiện, thống nhất
kết quả Cá nhân HS hoàn thành
câu C4
HĐ 3: Tớch hợp GDBVMT- vận
dụng
GV: chốt vấn đề
Vậy ta phải làm gỡ để BVMT trong
xõy dựng, bản thõn con người?
HS: thảo luận, thống nhất, nhận xột
nhau
GV: trong xõy dựng (cầu đường,
nhà cửa, ) cần tạo khoảng cỏch
nhất định giữa cỏc phần để cỏc
phần đú dón nở Cần cú biện phỏp
BV cơ thể để trỏnh bị sốc nhiệt, ăn
hoa quả quỏ núng hoạc lạnh
GV: yc đọc và làm vào vở câu C5
và C6
HS: tự hoàn thiện, sau khi thống
nhất cỏc cõu trả lời
HĐ 4: Băng kép:
GV: giới thiệu băng kép, HD đọc
sgk 66, lắp TN, điều chỉnh vị trớ
của băng kộp
HS quan sát cấu tạo, làm TN theo
HD của sgk, GV, quan sỏt ghi lại
hiện tượng
GV: làm TN
gõy ra một lực rất lớn bẻ gẫy chốt ngang
3/ Kết luận
C4: a) (1) Nở ra, (2) lực
b) (3) vỡ nhiệt, (4) lực
* Sự co dón vỡ nhiệt khi bị ngăn cản
cú thể gõy ra những lực rất lớn
4 Vận dụng
C5: chỗ tiếp nối hai đầu thanh ray
xe lửa cú 1 khe hở nhỏ, để khi trời núng, cỏc thanh ray nở dài ra chỳng khụng "đội" lờn nhau, khụng gõy ra lực lớn làm hỏng đường ray
C6: Gối đỡ ở hai đầu cầu phải đặt lờn cỏc con lăn để giỳp sự co dón vỡ nhiệt dễ dàng, khụng gõy ra lực lớn làm hỏng cầu
II Băng kép:
1 Quan sát thí nghiệm:
sgk,
Cồn, bông vải, chậu nước, đốn cồn băng kộp, giỏ