1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án môn học Vật lí 6 - Tiết 20 đến tiết 33

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 272,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm được VD thực tế và giải thích hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất khớ.Thấy được hiện tượng thể tích một khối khí tăng khi nóng lên giảm khi l¹nh ®i.. KÜ n¨ng: RÌn luyÖn kÜ[r]

Trang 1

Tiết 20:

A Mục tiêu:

1 Kiến thức : Ôn lại kiến thức cơ bản về cơ học, giúp học sinh nắm vững kiến

thức chương I

2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng tư duy, lô gíc, ôn tập hệ thống kiến thức.

3 Tư duy, thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, hợp tác trong HĐ thu nhập

thông tin

B Phương tiện dạy học:

GV: sgk, bảng phụ ( mỏy chiếu): cỏc cõu hỏi ụn tập phiếu bốc thăm

HS: sgk, ụn tập KT cũ, bảng nhúm, bỳt dạ

C Tiến trình lên lớp:

1) ổn định tổ chức: 6a ; 6b

2) Kiểm tra bài cũ: Xen ụn tập

3) Bài mới:

HĐ 1: Tự kiểm tra

GV: cho hs bốc thăm số thứ tự cỏc

cõu hỏi – chuẩn bị 2’ trả lời

1/ cỏc dụng cụ đo: độ dài, thể tớch,

lực, khối lượng, khối lượng riờng?

và đơn vị ?

2/ Lực?

3/ Lực hỳt trỏi đất?

4/ Lực mà lũ xo tỏc dụng lờn tay,

khi tay ộp lũ xo?

5/ khối lượng riờng của sắt là

78000kg/m3 hiểu ntn?

6/ Viết cụng thức: liờn hệ giữa

trọng lượng và khối lượng, tớnh

trọng lượng riờng, khối lượng

riờng? cho biết tờn cỏc đại lượng và

đơn vị cỏc đại lượng?

7/ cỏc mỏy cơ đơn giản? lấy VD

dựng cỏc mỏy đú trong thực tế?

HS: bốc thăm cõu hỏi – trả lời

miệng, nhận xột nhau

I/ ễn tập 1/ độ dài: thước,

+ thể tớch: bỡnh chia độ, bỡnh tràn,

+ lực: lực kế + khối lượng: cõn + khối lượng riờng: cõn và bỡnh chia độ, bỡnh tràn

2/: sgk 3/ sgk 4/ lực đàn hồi 5/ 1 m3 sắt cú khối lượng là 78000kg

6/ P = 10 m

D = m: v

d = p : v = 10 D 7/ đũn bẩy, mặt phẳng nghiờng, rũng rọc

sgk,phiếu bốc thăm,(mỏy chiếu)

Trang 2

GV: đưa ra cỏc cõu hỏi thờm cho

từng ND tương ứng với cõu hỏi

HS: trả lời tại chỗ

HĐ 2: Vận dụng

GV: yc làm cõu 1 – cõu 4/ sgk 54

HS: đọc và trả lời câu hỏi phần vận

dụng SGK Theo nhóm (15')

GV: gọi các nhóm trình bày

Nhận xét giữa các nhóm - cho điểm

GV: thống nhất câu trả lời lên

bảng

GV: đưa ra cỏc bài tập vận dụng:

Bài 1: 1 kg kem giặt Viso có thể

tích 0,0009m3 Tính khối lượng

riêng của kem giặt Viso và so sánh

với khối lượng riêng của nước

Bài 2: Hãy nêu phương pháp xác

định thể tích của một hòn đá không

thấm nước

Bài 3: điền vào chỗ trống:

a,Một vật có khối lượng 20kg thì có

trọng lượng N

b,Một vật có khối lượng .g

thì có trọng lượng 3N

c,Một túi đường có khối

lượng1,5kg thì có trọng lượng là

N

HS: HĐ nhúm – trỡnh bày, nhận xột

chộo nhau

HĐ 3: trũ chơi ụ chữ

GV: đưa ra cỏc cõu hỏi

HS: trả lời miệng – nhận xột nhau

II Vận dụng Câu 1:

Con trâu -> tác động lực kéo -> cái cày

Câu 2: C Câu 3: Cách B.

Câu 4: kg/m3, N, kg, N/m3, m3

Bài 1.

V

3 1111 , 1 / 0009

, 0

1

m kg

(Dbg > Dnước)

Bài 2: Sử dụng phương pháp bình

tràn hoặc bình chia độ

Bài 3.

a,200N b,30 c,15N

III/ ụ chữ

- Ô chữ 1: Hàng ngang

1 Ròng rọc động

2 Bình chia độ

3 Thể tích

4 Máy cơ đơn giản

5 Mặt phẳng nghiêng

6 Trọng lực

7 Pa lăng

- ễ chữ hàng dọc: đũn bẩy.

sgk/mỏy chiếu

bảng phụ, bỳt dạ

mỏy chiếu

Trang 3

4 Củng cố:

- GV hệ thống nhanh kiển thức cơ bản qua chương 1

5 Hướng dẫn tự học

1 / Bài vừa học :

- ễn lại cỏc KT đó học

- Làm bài tập 16.8 đến 16.12/ sbt

2/ Bài sắp học :

- Đọc trước Bài Sự nở vỡ nhiệt của chất rắn

Tiết 21:

Ngày dạy:25/1/2011

CHƯƠNG II: NHIỆT HỌC

Bài 18: Sự nở vì nhiệt của chất rắn

A Mục tiêu:

1 Kiến thức : Thấy được sự tăng thể tích và chiều dài của vật rắn khi nóng lên

giảm khi lạnh đi, các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

2 Kĩ năng: Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt Biết

được các biểu bảng để rút ra những kết luận cần thiết

3 Tư duy, thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, hợp tác trong HĐ thu nhập

thông tin

B Phương tiện dạy học:

GV: Quả cầu - vòng kim loại

Đèn cồn - chậu nước Khăn lau - chiếc dao

C Tiến trình lên lớp:

1) ổn định tổ chức: 6a ; 6b

2) Kiểm tra bài cũ: khụng

3) Bài mới:

HĐ 1: Giới thiệu chương - bài

GV: Giới thiệu qua nội dung của

chương, cỏc KT cơ bản cần biết

- Cho xem thỏp Ep-phen ở Pa ri,

giới thiệu về thỏp

- ĐVĐ: như sgk/58

HS: nghe, nhớ, dự đoỏn đụi điều

về sự “lớn lờn” của thỏp

HĐ 2: Làm TN

GV làm TN theo SGK từng bước

vòng kim

Trang 4

HS: trả lời nhận xột qua từng bước

thụng qua mẫu (phiếu học tập)

GV: thu mẫu nhận xet, đỏnh giỏ

HĐ 3: Trả lời câu hỏi

GV: yc đọc ND cỏc cõu C1; C2 –

trả lời

HS: đọc cõu hỏi, thảo luận trong

bàn, thống nhất, trả lời câu hỏi C1

và C2 theo nhóm, nhận xột nhau

HĐ 4: Kết luận

GV: ? Em có nhận xét gì qua TN,

từ đú ? Rút ra kết luận

HS: trả lời miệng

GV: yc tự thoogs nhất, hoàn thiện

C3

HS: làm theo yc

GV: nờu chỳ ý theo sgk

HS: đọc chỳ ý sgk/59

GV: treo bảng SGK, Hướng dẫn

HS quan sát bảng ? Quan sát bảng

em có nhận xét gì về sự nở vì nhiệt

của các chất rắn khác nhau

HS: trả lời miờng, tự ghi C4

HĐ 5: Vận dụng

GV: đưa mẫu vật là chiếc dao cho

HS quan sát yc trả lời C5, C6, C7

HS: quan sỏt, thảo luận trả lời C5,

C6, C7 theo nhúm

nhún 1 trả lời C5,

nhúm 2 làm C6,

Nhún 3 làm C7

GV: tổ chức chấm điểm nhận xét,

cõu trả lời, phướng ỏn làm TN của

cỏc nhúm

bước 1 bước 2 bước 3

2 Trả lời câu hỏi:

C1: Quả cầu nở to ra C2: Quả cầu co nhỏ lại

3 Kết luận:

C3:

a) Thể tích quả cầu tăng khi quả

cầu nóng lên

b) Thể tích quả cầu giảm khi quả

cầu lạnh đi.

Chỳ ý: sgk/59

C4: Các chất rắn khác nhau nở vì

nhiệt khác nhau

4 Vận dụng:

C5: Khâu nóng lên nở ra bỏ lọt vào cán khi nguội khâu xiết chặt cán

C6: Nung nóng vòng kim loại

C7: Mùa hè nhiệt độ tăng thép nở dài ra

loại.Đèn cồn chậu nước, phiếu học tập

Dao

quả cầu, vũng kim loại, đốn cồn

Trang 5

4 Củng cố:

- GV hệ thống nhanh kiển thức cơ bản qua bài

- Qua bài học em biết được điều gì

- Liện hệ giải thớch về đường ray xe lửa tụn nhà cú dạng lượn súng

- Cho HS làm bài tập 18.1 và 18.2

Bài 18.1/ sbt: D vỡ khi thỡ m khụng đổi, v tăng nờn D giảm.

Bài 18.2/ sbt: B vỡ khi hơ núng cổ lọ thỡ cổ chai nở ra, nỳt nở ra ớt hoặc khụng

nở ra, giỳp ta lấy nỳt ra rễ ràng

- Cũn thời gian cho hs đọc bài đọc thờm.

5 Hướng dẫn tự học

1 / Bài vừa học :

- ễn lại cỏc KT đó học

- Làm bài tập 18.3đến 18.10/ sbt

- đọc bài đọc thờm

2/ Bài sắp học :

- Đọc trước Bài Sự nở vỡ nhiệt của chất lỏng

Tiết: 22

Ngày dạy: /2/2011

Sự nở vì nhiệt của chất lỏng

A Mục tiêu:

1 Kiến thức : Thấy được thể tích của chất lỏng tăng khi nóng lên - giảm khi lạnh

đi Cỏc chất lỏng khỏc nhau, dón nở vỡ nhiệt khỏc nhau Tỡm được vớ dụ trong thực tế về sự nở vỡ nhiệt của chất lỏng

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, nhận xét, mô tả thí nghiệm, rút ra kết luận Giải

thớch được 1 số hiện tượng đơn giản về sự nở vỡ nhiệt của chất lỏng

3 Tư duy, thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, hợp tác trong HĐ thu nhập

thông tin

B Phương tiện dạy học:

GV chuẩn bị cho cỏc nhúm: - Nước pha màu

- Bình thuỷ tinh đỏy bằng

- ống thuỷ tinh, nút cao su

- Chậu nước nóng, lạnh, giấy trắng

C Tiến trình lên lớp:

1) ổn định tổ chức: 6a ; 6b

2) Kiểm tra bài cũ:

GV: ?Sự nở vỡ nhiệt của chất rắn Làm bài 18.4/ sbt

HS: 1 em thực hiện

Trang 6

3) Bài mới:

HĐ 1: Tỡnh huống vào bài

GV: giới thiệu như sgk/60

HS: đọc mẩu đối thoại sgk/ 20 dự

đoỏn cõu trả lời

HĐ 2: Làm thí nghiệm

GV: yc đọc tiến hành TN/sgk,

HS: nờu cỏc dụng cụ cần cú và kiểm

tra sự chuận bị đồ dựng

GV: nhắc hs làm TN cận thận, yc

quan sỏt kỹ hiện tượng,

HS: phân nhóm làm TN H 19.1, 19.2,

HĐ 3: Trả lời câu hỏi:

GV: yc thảo luận trả lời C1, C2 sau

quan sỏt kỹ hiện tượng,

HS: thảo luận trả lời C1, C2

GV:Với C2 yc dự đoỏn trước khi

làm, trỡnh bày kq và rỳt ra nhận xột

HS: làm theo yc

GV: thống nhất ý kiến của các nhóm

Cho HS quan sát vẽ H 19.3, làm TN

kiểm tra và yc trả lời C3

? tại sao lượng chất lỏng trong 3 bỡnh

phải như nhau? và phải cựng nhỳng

vào cựng chậu nước núng

HS: trả lời, nờu kq TN, tự ghi nhận

xột

HĐ 4: Rút ra kết luận

GV: ? Các chất lỏng khác nhau nở ra

vì nhiệt có giống nhau không

HS: làm câu C4 vào vở

GV: thống nhất đáp án

HĐ 5: Vận dụng

GV: yc thảo luận theo nhúm làm C5,

C6, C7/ sgk.212

HS: phân nhóm làm phần vận dụng

SGK

1 Làm thí nghiệm:

sgk.20

2 Trả lời câu hỏi:

C1: Nước tăng lên: nở ra C2: Nước hạ xuống: co lại

C3:Các chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi

- Các chất lỏng khác nhau nở ra vì nhiệt khác nhau

3 Rút ra kết luận:

C4: a) Tăng - Giảm b) Không giống nhau

4.Vận dụng

C5: Nước nở ra dâng lên tràn ra ngoài

C6: Tránh tình trạng nắp bật ra

C7: Tăng giảm, không giống

Nước pha màu, Bình thuỷ tinh đỏy bằng ống thuỷ tinh, nút cao su Chậu nước nóng

Trang 7

N1 làm C5 N2 làm C6 N3 làm C7

GV: chỉ định HS trong nhóm trả lời

Thống nhất đáp án lên bảng

HS: tự hoàn thiện

nhau

4 Củng cố:

- GV hệ thống nhanh kiển thức cơ bản qua bài học

- Liện hệ 1 số hiện tượng thực tế về sự nở vỡ nhiệt của chất lỏng và yc hs giải thớch hiện tượng

- GV: yc làm bài 19.1/ sbt

- HS: trả lời và giải thớch

Bài 19.1: chọn C vỡ m và p khụng đổi chỉ cú V tăng.

5 Hướng dẫn tự học

1 / Bài vừa học :

- ễn lại cỏc KT đó học

- Làm bài tập 19.2 đến 19.7/ sbt

- Hoàn thành các câu hỏi phần vận dụng

- Đọc Có thể em chưa biết

2/ Bài sắp học :

- Đọc trước Bài Sự nở vỡ nhiệt của chất khớ

Tiết:23

Ngày dạy: /2/2011

Sự nở vì nhiệt của chất khí

A Mục tiêu:

1 Kiến thức : Nắm đượcchất khớ nở ra khi núng lờn, co lại khi lạnh đi, cỏc chất

khớ khỏc nhau, nở vỡ nhiết khỏc nhau, chất khớ nở vỡ nhiết nhiều hơn chất lỏng và chất rắn Tỡm được VD thực tế và giải thớch hiện tượng đơn giản về sự nở vỡ nhiệt của chất khớ.Thấy được hiện tượng thể tích một khối khí tăng khi nóng lên giảm khi lạnh đi

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, làm thí nghiệm, mụ tả TN và rỳt ra nhận

xột Biết đọc biểu bảng để rỳt ra KL cần thiết

3 Tư duy, thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận, trung thực, chính xác, hợp tác trong

HĐ thu nhập thông tin

B Phương tiện dạy học:

Cả lớp: Quả bóng bàn + nước nóng

Nhóm: Bình thuỷ tinh

ống thuỷ tinh Nước màu

Trang 8

C Tiến trình lên lớp:

1) ổn định tổ chức: 6a ; 6b

2) Kiểm tra bài cũ:

GV: 1? sự nở vỡ nhiệt của chất rắn và chất lỏng

2? so sỏnh sự nở vỡ nhiệt của 2 chất

HS: 1 em thực hiện

3) Bài mới:

HĐ 1: tỡnh huống vào bài

GV: giới thiệu như sgk/60

HS: đọc mẩu đối thoại sgk/ 20 dự

đoỏn cõu trả lời

HĐ 2: làm Thí nghiệm

GV: yc đoc ND HD làm TN

sgk/62 và làm mẫu

- Hướng dẫn HS cách lấy giọt nước

HS: làm TN (SGK) theo nhúm,

quan sỏt hiện tượng xảy ra với giọt

nước màu

GV: nhắc nhở hs quan sỏt hiện

tượng của TN

HĐ 3: Trả lời câu hỏi

-GV: yc Trả lời các câu hỏi C1 ->

C4 theo bàn

HS: thảo luận trong bàn, cử đại

diện trỡnh bày cõu trả lời, nhận xột

nhau

GV: thống nhất cõu trả lời

HS: tự ghi

GV: hướng dẫn HS sử dụng bảng

20.1/sgk.63

? Các chất khí khác nhau nở ra vì

nhiệt như thế nào

? Em có nhận xét gì về sự nở vì

nhiệt của các chất khí khác nhau

GV: giới theo về ghi chỳ

HĐ 4: Rỳt ra KL

GV: yc hoàn thiện C6

1 Thí nghiệm: SGK

2 Trả lời câu hỏi:

C1: Giọt nước bị đẩy lên trên -> chứng tỏ TT không khí trong bình tăng lên

C2: Giọt nước tụt xuống -> TT khí trong bình giảm xuống

C3: Không khí nóng lên C4: Không khí lạnh đi

C5: Nhận xét: Các chất khí khác nhau nở ra vì nhiệt giống nhau

Ghi chỳ: sgk/63

3 Rỳt ra KL

C6: a) điền: Tăng,

Quả bóng bàn + nước nóng

Bình thuỷ tinh ống thuỷ tinh Nước màu

Trang 9

HS: 1 em thực hiện, nhận xột nhau,

thống nhất, ghi vở

GV: chốt lại ND bài

HĐ 5: Vận dụng

GV: yc HĐ nhúm trả lời C7, C8

HS: HĐ theo dóy bàn, thảo luận trả

lời C7, C8

GV: HD làm TN kiểm tra C7

HS: quan sỏt TN

GV: ? So sánh sự nở vì nhiệt của

các chất, khí, rắn, lỏng nờu nhận

xột về sự giống nhau và khỏc nhau

HS: thảo luận, thống nhất ghi đỏp

ỏn, trả lời

GV: chốt KT

GV: yc đọc C9,

HS: Cá nhân HS làm C9

GV: HD lại cõu trả lời

b) điền: lạnh đi c) điền : ít nhất, nhiều nhất

4 Vận dụng:

C7: Không khí ở trong quả bóng nóng lên nở ra

C8: Vì cựng 1m3 kk thỡ m KK lạnh nhiều hơn, nờn d của kk lạnh

> hay KK lạnh nặng hơn

Quả bóng bàn + nước nóng

4 Củng cố:

- GV hệ thống nhanh kiển thức cơ bản qua bài và yc trả lời cỏc cõu hỏi

1/ Chất khí nở ra khi nào, co lại khi nào?

2/Các chất khí khác nhau nở ra vì nhiệt như thế nào?

3/ Trong các chất khí, rắn, lỏng chất nào nở ra vì nhiệt nhiều nhất, ít nhất

- HS: trả lời miệng

- GV: yc làm bài 20.1/ sbt

- HS: làm cỏ nhõn, trả lời

Bài 20.1/ sbt: chọn:C

5 Hướng dẫn tự học

1 / Bài vừa học :

- ễn lại cỏc KT đó học

- - Xem phần có thể em chưa biết

- Làm bài tập 20.2; 20.3; 20.4/sbt

- HS giỏi làm 20.5; 20.6

2/ Bài sắp học :

- Đọc trước Bài 1 số ứng dụng của sự nở vỡ nhiệt

Trang 10

Tiết: 24

Ngày dạy: /3/2011

Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt

A Mục tiêu:

1 Kiến thức : - Nhận biết được sự co giản vì nhiệt khi bị ngăn cản có thể gây ra lực

rất lớn Mụ tả được cấu tạo và hoạt động của băng kộp Giải thớch được một số ứng dụng đơn giản về sự nở vỡ nhiệt

2 Kĩ năng:- Rèn kĩ năng quan sát, giải thích, mô tả hiện tượng Phõn tớch hiện

tượng để rỳt ra nguyờn tắc hoạt động của băng kộp

3 Tư duy, thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, hợp tác trong HĐ thu nhập

thông tin

B Phương tiện dạy học:

+ Bộ dụng cụ TN sự co giản vì nhiệt của chất rắn

+ Cồn, bông vải, chậu nước, đốn cồn

+ Hình vẽ 21.2; 21.3; 21.5

C Tiến trình lên lớp:

1) ổn định tổ chức: 6a ; 6b

2) Kiểm tra bài cũ:

gv:? Nờu cỏc KL về sự nở vỡ nhiệt của chất rắn Chữa bài 20.2/ sbt

HS: 1 hs thực hiện

3) Bài mới:

HĐ 1: Tổ chức tỡnh huống học

GV treo tranh 21.2

? cú nhận xột gỡ về chỗ tiếp nối hai

đầu thanh ray xe lửa

HS: quan sat, dự đoỏn nguyờn

nhõn hiện tượng

GV: tại sao phải làm như vậy?

HS: trả lời

GV: vào mục 1

HĐ 2: Lực xuất hiện trong sự co

giản vì nhiệt.

GV làm TN

HS: Đọc cỏc bước tiến hành TN

SGK và quan sát thí nghiệm

GV: yc thảo luận trả lời C1; C2;

I Lực xuất hiện trong sự co giản vì nhiệt.

1 Thí nghiệm: SGK C1: Giản dài ra C2: Khi bị ngăn cản thanh thép gây lực lớn bẻ gãy chốt ngang

C3: thanh thộp gặp lạnh nờn co lại,

sgk H21,2

Bộ dụng

cụ TN sự

co giản vì nhiệt của chất rắn

Trang 11

C3/ SGK.65

HS: Phân nhóm thảo luận các câu

hỏi

C1->C3

GV: làm TN kiểm tra C3 yc đọc

và làm C4

HS: 1 em len thực hiện, thống nhất

kết quả Cá nhân HS hoàn thành

câu C4

HĐ 3: Tớch hợp GDBVMT- vận

dụng

GV: chốt vấn đề

Vậy ta phải làm gỡ để BVMT trong

xõy dựng, bản thõn con người?

HS: thảo luận, thống nhất, nhận xột

nhau

GV: trong xõy dựng (cầu đường,

nhà cửa, ) cần tạo khoảng cỏch

nhất định giữa cỏc phần để cỏc

phần đú dón nở Cần cú biện phỏp

BV cơ thể để trỏnh bị sốc nhiệt, ăn

hoa quả quỏ núng hoạc lạnh

GV: yc đọc và làm vào vở câu C5

và C6

HS: tự hoàn thiện, sau khi thống

nhất cỏc cõu trả lời

HĐ 4: Băng kép:

GV: giới thiệu băng kép, HD đọc

sgk 66, lắp TN, điều chỉnh vị trớ

của băng kộp

HS quan sát cấu tạo, làm TN theo

HD của sgk, GV, quan sỏt ghi lại

hiện tượng

GV: làm TN

gõy ra một lực rất lớn bẻ gẫy chốt ngang

3/ Kết luận

C4: a) (1) Nở ra, (2) lực

b) (3) vỡ nhiệt, (4) lực

* Sự co dón vỡ nhiệt khi bị ngăn cản

cú thể gõy ra những lực rất lớn

4 Vận dụng

C5: chỗ tiếp nối hai đầu thanh ray

xe lửa cú 1 khe hở nhỏ, để khi trời núng, cỏc thanh ray nở dài ra chỳng khụng "đội" lờn nhau, khụng gõy ra lực lớn làm hỏng đường ray

C6: Gối đỡ ở hai đầu cầu phải đặt lờn cỏc con lăn để giỳp sự co dón vỡ nhiệt dễ dàng, khụng gõy ra lực lớn làm hỏng cầu

II Băng kép:

1 Quan sát thí nghiệm:

sgk,

Cồn, bông vải, chậu nước, đốn cồn băng kộp, giỏ

Ngày đăng: 30/03/2021, 19:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w