- Về nội dung: Học sinh biết viết 1 bài văn tả người, phải làm nổi bật những đặc điểm cơ bản của nhân vật: về ngoại hình xen với hoạt động và tính cách; biết vận dụng các kĩ năng đã học [r]
Trang 1Ngày soạn: 25/2/2012
Ngày giảng: 6A:
6B:………
(Viết ở nhà)
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
- Thấy được những ưu, nhược điểm trong bài viết của mình
- Củng cố, rèn luyện kĩ năng viết văn miêu tả: cách dùng từ, cách diễn đạt,
B.CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc sách – tài liệu – giáo án
Học sinh: Đọc sách – trả lời câu hỏi
C.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Hoạt động 1: Khởi động.
1 Ổn định tổ chức: 6A:……….;6B:………
2 Kiểm tra bài cũ: Không.
* Hoạt động 2: Trả bài:
I Đề bài:
Em hãy tả hàng phượng vĩ và tiếng ve vào một buổi trưa hè
II.Dàn bài.
1 Mở bài:
- Giới thiệu về tuổi học trò – mái trường – hoa phượng
2 Thân bài
- Miêu tả không gian buổi sáng mùa hè: bầu trời, không khí => Phượng thức dậy:
lá, nụ, hoa, sắc màu tươi non, lác đác tiếng ve
- Mặt trời lên cao, nắng chan hoà, mùa Phượng rực rỡ – nhìn từ xa những cây
Phượng như những chiếc ô đỏ khổng lồ xếp thành hàng dài những hành lang lớp học, ôm lớp khu sân chơi => nhìn gần từng bông hoa: cánh hoa Phượng nở đều, uốn cong – màu đỏ tươi thắm, những chiếc nhị dài, cong vút vươn lên giữa lòng bông ho
+ Lá Phượng nhỏ ti ti như giấu mình dưới những chùm hoa
+ Tiếng ve râ ran cất lên như bản đồng ca mùa hè có lúc ve kêu từng hồi, từng đợt
- Mặt trời đứng bóng, nắng càng gay gắt càng tôt điểm cho màu đỏ đậm đà của Phượng => màu đỏ như nỗi nhớ trường, nhớ bạn của học trò khi chuẩn bị và trong những ngày nghỉ hè
- Đứng dưới bóng cây phượng cảm giác dịu mát Cánh hoa phượng rơi lốm đốm trên sân trường, trên mái ngói, trên những cây hoa, những ngọn cỏ dưới mặt đất
=> sắc phượng tràn ngập cả không gian Học trò ép hoa Phượng, lá phượng trong trang sổ – kỉ niệm tuổi hồng
3 Kết luận:
- Cảm nghĩ về hoa phượng – mái trường tuổi học trò
III Trả bài, Nhận xét bài làm của học sinh.
Trang 21 Ưu điểm:
- Đa số các em đã biếtcách viết bài văn tả cảnh
- Một số em đã biết sử dụng một số hình ảnh, phép so sánh, nhân hoá khá hay, sinh động
- Một số em viết văn có cảm xúc
2.Nhược điểm:
- Còn một số em tả cảnh qua loa sơ sài, thiếu những ý cơ bản
- Một số em diễn đạt lủng củng
- Một số em còn viết chữ xấu
- Một số em viết văn khô khan, chưa có hình ảnh, chưa có cảm xúc
* Hoạt động 3: Sửa lỗi:
Cho Hs sửa lỗi
* Hoạt động 4: Củng cố – dặn dò.
4 Củng cố:
- Đọc bài viết tốt – Rút kinh nghiệm
5 Hướng dẫn học tập
- Về nhà đọc tham khảo những bài văn hay
- Soạn: Lượm, Mưa
Ngày soạn: 25/2/2012
Ngày giảng: 6A:
6B:………
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức
- Vẻ đẹp hồn nhiên, vui tươi, trong sáng và ý nghĩa cao cả trong sự hi sinh của nhân vật Lượm
- Tình cảm yêu mến, trân trọng của tác giả dành cho nhân vật Lượm
- Các chi tiết miêu tả trong bài thơ và tác dụng của các chi tiết miêu tả đó
- Nét đặc sắc trong nghệ thuật tả nhân vật kết hợp với tự sự và bộc lộ cảm xúc
- Nét đặc sắc của bài thơ mưa: sự kết hợp giữa bức tranh thiên nhiên phong phú, sinh động trước và trong cơn mưa rào cùng tư thế lớn lao của con người trong cơn mưa
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản
2 Kỹ năng:
- Đọc diễn cảm bài thơ (bài thơ tự sự được viết theo thể thơ bốn chữ có sự kết hợp giữa các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm và xen lời đối thoại)
- Đọc – hiểu bài thơ có sự kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm
- Phát hiện và phân tích ý nghĩa của các từ láy, hình ảnh hoán dụ và những lời đối thoại trong bài thơ
- Nhận biết và phân tích được tác dụng của phép nhân hoá, ẩn dụ trong bài thơ
Trang 3- Trình bày suy nghĩ về thiên nhiên, con người nơi làng quê Việt Nam sau khi học xong văn bản
B.CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc sách – tài liệu – giáo án
Học sinh: Đọc sách – trả lời câu hỏi
C.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
*Hoạt động 1: Khởi động.
1 Ổn định tổ chức: 6A :……… ; 6B :………
2 Kiểm tra bài cũ.
Phân tích tâm tư của anh đội viên trong lần thức dậy thứ nhất ?
Phân tích tâm tư của anh đội viên trong lần thức dậy thứ ba?
3.Bài mới:
*Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản
GV hướng dẫn
Hãy nêu đôi nét về tác giả
và tác phẩm
Bố cục bài thơ?
- Hình ảnh Lượm trong
cuộc gặp gỡ của hai chú
cháu được miêu tả qua
các chi tiết nào về:
hình dáng?
trang phục?,
cử chỉ?
lời nói?
- Em có nhận xét gì về thể
I.Tiếp xúc văn bản.
1 Đọc – kể.
2 Tìm hiểu chú thích : SGK
3 Bố cục: 3 đoạn.
- Đoạn 1: Từ đầu => cháu đi xa dần: Hình ảnh Lượm trong cuộc gặp gỡ
- Đoạn 2: Tiếp => hồn bay giữa đồng: Câu chuyện về chuyến đi liên lạc cuối cùng và sự hy sinh của Lượm
- Đoạn 3: Còn lại: Hình ảnh Lượm vẫn sống mãi
II Phân tích văn bản.
1 Hình ảnh Lượm trong buổi gặp gỡ tình cờ:
- Hình dáng: Bé loắt choắt => nhỏ bé mà nhanh nhọn
- Trang phục: Cái xắc xinh xinh
Ca lô đội lệch
=> Giống trang phục của các chiến sĩ vệ quốc thời kháng chiến chống Pháp bởi Lượm cũng là một chiễn
sĩ thực sự Lượm còn rất bé nên cái xắc đeo trên mình chỉ xinh xinh, còn chiếc mũ ca lô thì đội lệch thể hiện dáng vẻ hiên ngang, hiếu động của tuổi trẻ
- Cử chỉ: Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghêng nghêng Mồm huýt sáo vang Như con chim chích Nhảy trên đường vàng Cười híp mí má đỏ
- Lời nói: Cháu đi liên lạc Vui lắm
Thích hơn ở nhà
=> Tự nhiên, chân thật
=> Thể thơ bốn chữ, nhịp nhanh, dùng nhiều từ láy
Trang 4thơ, nhịp thơ, cách sử
dụng từ ngữ, phép tu từ?
Gợi lên hình ảnh Lượm
như thế nào?
- Ở đoạn này tác gải có
cách xưng hô như thế
nào?
- Khi nghe tin về Lượm
tác giả thể hiện tâm trạng,
tình cảm ntn?
- Lượm đi liên lạc trong
hoàn cảnh?
- Từ “vèo vèo” gợi cho
em thấy gì?
- Hành động của Lượm ra
sao?
- Giải thích từ “vụt” =>
hành động?
- Tác giả diễn đạt việc
Lượm hy sinh qua những
từ ngữ, hình ảnh?
- Từ “Bỗng”
- Em có nhận xét gì về
việc dùng từ loại câu
(MĐN), cách ngắt nhịp ,
giọng thơ? Thể hiện thái
độ, tình cảm của tác giả
như thế nào?
- Lượm hy sinh trong
gợi hình, phép so sánh => Lượm nhỏ nhắn, nhanh nhẹn, hồn nhiên, vui tươi, yêu đời, say mê, nhiệt tình với công việc của cuộc kháng chiến => đáng yêu
- Tác giả gọi Lượm: Chú bé – cháu - đồng chí
=> Từ cách gọi thể hiện sự gần gũi => cách gọi thân mật, trừu mến như ruột thịt => cách gọi “đồng chí”: vừa thân thiết, vừa trang trọng, đề cao như một chiến sĩ nhỏ tuổi (đồng đội)
2 Lượm trong khi làm nhiệm vụ và tình cảm của tác giả:
“Chợt nghe tin nhà
Ra thế Lượm ơi!
=> Câu thơ bị ngắt ra làm đôi, câu cảm, giọng trầm lắng
=> Sự đau xót đột ngột như một tiếng nấc nghẹn ngào của nhà thơ
- Hoàn cảnh: “Đồng quê vắng vẻ Đạn bay vèo vèo”
=> Từ láy gợi hình + gợi âm thanh => Đạn bay nhanh,
kế tiếp nhau không dứt, âm thanh nghe ghê rợn => hoàn cảnh nguy hiểm đến tính mạng
- Hành động: “Vụt qua mặt trận Thư đề thượng khẩn
Sợ chi hiểm nghèo
=> Hành động nhanh nhẹn, dứt khoát, không do dự, chần chừ Câu hỏi “sợ chi” như một lời thách thức coi thường mọi nguy hiểm, quyết không lùi bước trước bất
cứ sự thách thức
=> Dũng cảm, gan dạ, coi nhiệm vụ là trên hết, sẵn sàng hy sinh cả tính mạng để hoàn thành nhiệm vụ (truyền thống dân tộc) => tác giả yêu mến, khâm phục, chân trọng
- Hy sinh: “Bỗng loè chớp đỏ Thôi rồi, Lượm ơi!
Chú đồng chí nhỏ Một dòng máu tươi!
=> Dùng nhiều câu cảm, ngắt ngịp giữa câu => Lời thơ nghẹn ngào, tiếc thương vô hạn, không kìm được lòng tác giả thốt lên lời đau đớn: “Thôi” => Lượm hy sinh đột ngột – rất anh dũng khi đang làm nhiệm vụ
- “Cháu nằm trên lúa
Trang 5khung cảnh thiên nhiên
như thế nào?
- Vì sao Lượm hy sinh mà
tác giả còn hỏi?
- Xưng hô bằng cách gọi
trực tiếp “Lượm ơi” thể
hiện điều gì?
- Việc lặp lại hai khổ thơ
đầu ở cuối bài có tác dụng
gì?
Nhận xét về nghệ thuật ?
Nội dung bài thơ?
HS đọc ghi nhớ
Tay nắm chặt bông Hồn bay giữa đồng
=> Hình ảnh đẹp về sự hy sinh Em hy sinh mà vẫn gắn bó, níu kéo sự sống Em như một thiên thần bé nhỏ yên nghỉ giữa cánh đồng quê hương với hương lúa non thanh khiết bao phủ quanh em, linh hồn em đã hoá thân vào với thiên nhiên, đất nước (em sống mãi với quê hương)
- “Lượm ơi, còn không?”
=> Câu hỏi vừa đau xót, vừa ngỡ ngàng như không muốn tin rằng Lượm đã không còn nữa
- Xưng hô bằng gọi tên trực tiếp “Lượm ơi”được dùng khi tình cảm, cảm xúc của người kể lên đến cao độ, dùng kèm theo từ cảm thán
* 2 khổ cuối
- Điệp => kết cấu đầu cuối tương ứng => Kết cấu chặt chẽ, khẳng định Lượm còn sống mãi trong lòng nhà thơ và còn mãi với quê hương, đất nước
- (Điều đó thể hiện niềm tin của nhà thơ về sự bất diệt của những người con người như Lượm Nhưng còn đó
là ước vọng của nhà thơ về một cuộc sống thanh bình không còn chiến tranh để trẻ thơ được sống hồn nhiên, hạnh phúc Bài thơ viết về sự hy sinh mà kết thúc không bi luỵ, đem đến một niềm tin)
III Tổng kết.
*Nghệ thuật: Thể thơ bốn tiếng kết hợp miêu tả với kể chuyện và biểu biện cảm xúc
- Dùng nhiều từ láy gợi hình, nhịp thơ thay đổi linh hoạt, dùng nhiều câu cảm, phép điệp
* Nội dung: Khắc hoạ hình ảnh chú bé Lượm nhỏ nhắn, nhanh nhẹn, hồn nhiên, vui tươi, yêu đời, hăng hái làm nhiệm vụ và đã hy sinh anh dũng Hình ảnh của em còn mãi với quê hương, đất nước và trong lòng mọi người
* Ghi nhớ: sgk
* Hoạt động 3: III Luyện tập
- Học sinh tự làm – Gọi
hai học sinh lên trình bày
Bài tập 2: Viết một đoạn văn khoảng 10 dòng miêu
tả chuyến đi liên lạc cuối cùng và sự hy sinh của Lượm
* Hoạt động 4: Củng cố – dặn dò.
4.Củng cố:
- Sau khi học xong bài thơ, đọng lại trong em là hình ảnh chú bé Lượm như thế nào?
- Thái độ, tình cảm của tác giả với Lượm thể hiện như thế nào (cách xưng hô - trực tiệp bộc lộ)
Trang 65.HDVN:
- Học thuộc lòng: Học phần đoạn trích
Ngày soạn: 25/2/2012
Ngày giảng: 6A:
6B:………
TIẾT 100: LƯỢM; HDĐT-MƯA(T2)
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức
- Vẻ đẹp hồn nhiên, vui tươi, trong sáng và ý nghĩa cao cả trong sự hi sinh của nhân vật Lượm
- Tình cảm yêu mến, trân trọng của tác giả dành cho nhân vật Lượm
- Các chi tiết miêu tả trong bài thơ và tác dụng của các chi tiết miêu tả đó
- Nét đặc sắc trong nghệ thuật tả nhân vật kết hợp với tự sự và bộc lộ cảm xúc
- Nét đặc sắc của bài thơ mưa: sự kết hợp giữa bức tranh thiên nhiên phong phú, sinh động trước và trong cơn mưa rào cùng tư thế lớn lao của con người trong cơn mưa
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản
2 Kỹ năng:
- Đọc diễn cảm bài thơ (bài thơ tự sự được viết theo thể thơ bốn chữ có sự kết hợp giữa các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm và xen lời đối thoại)
- Đọc – hiểu bài thơ có sự kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm
- Phát hiện và phân tích ý nghĩa của các từ láy, hình ảnh hoán dụ và những lời đối thoại trong bài thơ
- Nhận biết và phân tích được tác dụng của phép nhân hoá, ẩn dụ trong bài thơ
- Trình bày suy nghĩ về thiên nhiên, con người nơi làng quê Việt Nam sau khi học xong văn bản
B.CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc sách – tài liệu – giáo án
Học sinh: Đọc sách – trả lời câu hỏi
C.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
*Hoạt động 1: Khởi động.
1 Ổn định tổ chức: 6A :……… ; 6B :………
2 Kiểm tra bài cũ.
Phân tích hình ảnh Lượm trong khi làm nhiệm vụ
3.Bài mới:
*Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản
I.Tiếp xúc văn bản:
1 Đọc – kể.
2 Tìm hiểu chú thích (SGK).
Trang 73 Bố cục: 2 đoạn.
Đoạn 1: Từ đầu => trọc lóc: Quang cảnh lúc sắp mưa với những hoạt động, trạng thái khẩn trương, vội vã của cây cối và loài vật
3 Đoạn 2: Còn lại: Cảnh trong cơn mưa Bốn dòng cuối: Hình ảnh con người giữa cảnh dữ dội của cơn mưa
II.Hướng dẫn tự học:
Câu 1: Tả cơn mưa vùng đồng bằng, mừa hè.
Câu 2: Thể thơ: tự do với những câu thơ ngắn: từ 1 đến 4 chữ.
Nhịp nhanh, dồn dập, , cùng những động từ chỉ hoạt động khẩn trương => nhịp nhanh, mạnh theo từng đợt dồn dập của cơn mưa rào mùa hè
Câu 3:
Hình dáng, trạng thái, hoạt động của mỗi loài lúc sắp mưa và trong cơn mưa:
Mối bay ra
Gà con rối rít tìm nơi ẩn nấp
Ông mặt trời mặc áo giáp đen ra trận (Nhân hoá)
Mía múa gươm (Nhân hoá)
Kiến hành quân đầy đường (Nhân hoá)
Lá khô gió cuốn
Cỏ gà rung tai nghe (Nhân hoá)
Bụi tre tần ngần gỡ tóc (Nhân hoá)
Hàng bưởi đu đưa bế lũ con đầu tròn trọc lốc (Ẩn dụ)
Chớp rạch ngang trời
Sấm ghé xuống sân khanh khách cười (Nhân hoá)
Cây dừa sải tay bơi (Nhân hoá)
Ngọn mùng tơi nhảy múa (Nhân hoá)
Cóc nhảy chồm chồm
Chó sủa
Cây lá hả hê (Nhân hoá)
=> Dùng nhiều động từ miêu tả động tác hoạt động, trạng thái cùng với những tính từ miêu tả màu sắc hình dáng => cảnh vật và các loài vật hiện lên sinh động, hấp dẫn, với nhiều những hành động khẩn trương gấp gáp, sôi động của các loài vật trước và trong cơn mưa
b Phép nhân hoá được sử dụng rộng rãi, chính xác được cảm nhận bằng con mắt và tâm hồn hồn nhiên, tinh tế của trẻ thơ cùng sự liên tưởng phong phú
Ví dụ: Từ hình dáng cây cỏ gà và động tác rung rinh của nó trong cơn gió => hình dáng cái tai của cỏ gà rung lên để nghe
Cành tre, lá tre bị gió thổi mạnh => mớ tóc của bụi tre đang gỡ rối
Một số trường hợp: Ông mặt trời mặc áo giáp đen ra trận
Muôn nghìn cây mía múa gươm
Kiến hành quân đầy đường
=> Những hình ảnh nhân hoá này đã tạo nên cảnh tượng một cuộc ra trận dữ dội với khí thế mạnh mẽ, khẩn trương
Câu 4: Hình ảnh con người khổ cuối:
Bố em đi cày về
Trang 8Đội sấm
Đội chớp
Đội cả trời mưa
Điệp từ “đội” cùng những hình ảnh thiên nhiên: sấm, chớp, trời mưa rất dữ dội => Hình ảnh con người với dáng vẻ lớn lao, vững vàng, hiên ngang, có sức mạnh to lớn, có thể sánh với thiên nhiên, vũ trụ
B Tổng kết.
1.Nghệ thuật: Thể thơ tự do, câu thơ ngắn, nhịp nhanh, dồn dập, dùng nhiều phép nhân
hoá, dùng nhiều động từ, tính từ một cách chọn lọc, chính xác
2.Nội dung: Miêu tả chính xác và sinh động cảnh tượng cơn mưa rào ở làng quê với
những hoạt động và trạng thái của nhiều cảnh vật, loài vật trước và trong con mưa
Hoạt động 3: IV Luyện tập
Kết hợp trong bài
Hoạt động 4: Củng cố – dặn dò:
4 Củng cố:
Em học tập được gì qua nghệ thuật miêu tả của tác gải ở bài thơ này?
5 Hướng về nhà:
-Dựa vào bài thơ tả cảnh một trận mưa rào mùa hạ
Ngày soạn: 25/2/2012
Ngày giảng: 6A:
6B:………
- TIẾT 101: HOÁN DỤ
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức
- Khái niệm hoán dụ, các kiểu hoán dụ
- Tác dụng của phép hoán dụ
2 Kỹ năng:
- Nhận biết và phân tích được ý nghĩa cũng như tác dụng của phép hoán dụ trong thực tế sử dụng tiếng Việt
- Bước đầu tạo ra một số kiểu hoán dụ trong viết và nói
B TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
*Hoạt động 1: Khởi động.
1.Ổn định tổ chức.
2.Kiểm tra bài cũ.
Ẩn dụ? Các kiểu ẩn dụ – so sánh ẩn dụ với so sánh
Làm BTVN
3.Bài mới:
*Hoạt động 2: I Bài học:
* Ngữ liệu và phân tích * NL1: 1 Hoán dụ là gì?
Trang 9- Áo nâu chỉ ai? áo
xanh chỉ?
- Giữa sự vật được thể
hiện với sự vật được
chỉ mối quan hệ?
- Nói: “Nông thôn” chỉ
ai?
“Thị thành” chỉ
ai?
- Giữa chúng có quan
hệ gì?
- Nêu tác dụng của
cách diễn đạt này?
- Em hiểu hoán dụ là
gì?
- Nói bàn tay để chỉ gì?
- Giữa chúng có mối
quan hệ nào?
- “Một” là để chỉ gì?
“Ba” là để chỉ gì?
- Giữa chúng có mối
quan hệ gì?
- Nói “đổ máu” để chỉ
gì?
- Giữa chúng có quan
hệ gì?
- Có mấy kiểu hoán
dụ?
- Áo nâu: Chỉ người nông dân
- Áo xanh: Chỉ người công nhân
=> Quan hệ: Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật
-“Nông thôn” => Những người sống ở nông thôn
- “Thị thành” => Những người sống ở thành thị
=> Quan hệ: Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng
=> Tác dụng: Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
NL2:
a, Bàn tay => con người (sức lao động)
=> Lấy bộ phận để chỉ toàn thể
b, “Một”: chỉ số ít
“Ba”: chỉ số nhiều
=> Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
c, “Đổ máu”=> chỉ sự hy sinh, mất mát (chiến tranh)
=> Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật
* Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của 1
sự vật, hiện tượng , khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
* Ghi nhớ sgk
2 Các kiểu hoán dụ.
* Có 4 kiểu hoán dụ thường gặp:
- Lấy 1 bộ phận để gọi toàn thể
- Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng
- Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi
sự vật
- Lấy cái cụ thể – gợi cái trừu tượng
* Ghi nhớ sgk
Hoạt động 3: II.Luyện tập.
- Gọi 4 em học sinh lên
bảng, mỗi em làm một
phần
* Bài tập 1: Chỉ ra hoán dụ – mối liên hệ
a “Làng xóm” => Những người nông dân
=> Vật chứa đựng – vật bị chứa đựng
b “Mười năm” => thời gian trước mắt
“Trăm năm” => thời gian lâu dài
=> Cái cụ thể – gọi cái trừu tượng
c.“Áo chàm” => chỉ người dân tộc
=> Dấu hiệu của sự vật – sự vật
d “Trái đất” => những con người trên trái đất
Trang 10- Gọi học sinh khá
=> Vật chứa đựng – vật bị chứa đựng
* Bài tập 2: So sánh giữa hoán dụ và ẩn dụ
- Giống nhau: Đều gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác
- Khác nhau:
+ Ẩn dụ: Dựa vào quan hệ tương đồng, cụ thể về hình thức; cách thức thực hiện; phẩm chất, cảm giác
+ Hoán dụ: Dựa vào quan hệ gần gũi nhau (tương cận), cụ thể:
Bộ phận – toàn thể
Vật chứa đựng – vật bị chứa đựng
Dấu hiệu của sự vật – sự vật
Cụ thể – trừu tượng
Hoạt động 4: Củng cố – dặn dò.
4 Củng cố:
Hoán dụ? Các kiểu hoán dụ? Ví dụ?
5.Hướng dẫn về nhà:
-Học ghi nhớ -Làm bài tập 3.
-Chuẩn bị bài: Tập làm thơ 4 chữ.
Ngày soạn: 25/2/2012
Ngày giảng: 6A:
6B:………
TIẾT 102: TẬP LÀM THƠ BỐN CHỮ.
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức
- Một số đặc điểm của thể thơ bốn chữ
- Các kiểu vần được sử dụng trong thơ nói chung và thơ bốn chữ nói riêng
2 Kỹ năng:
- Nhận diện được thể thơ bốn chữ khi đọc và học thơ ca
- Xác định được cách gieo vần trong bài thơ thuộc thể thơ bốn chữ
- Vận dụng những kiến thức về thể thơ bốn chữ vào việc tập làm thơ bốn chữ
B CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Tài liệu - đọc sách – giáo án
Học sinh: Đọc sách – trả lời câu hỏi
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
*Hoạt động 1: Khởi động.
1 Ổn định tổ chức.