1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án soạn Tuần 17 Lớp 2

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 164,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đọc đúng các từ ngữ: bỏ tiền, thả rắn, toan rỉa thịt - Hiểu ý nghĩa của truyện: Câu chuyện kể về những con vật nuôi trong nhà thông minh và tình nghĩa, thực sự là bạn của con người.. H[r]

Trang 1

TUẦN 17

Thứ hai, ngày 07 tháng 12 năm 2009.

MÔN: ĐẠO ĐỨC Tiết: GIỮ TRẬT TỰ, VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG (TT)

I Mục tiêu

- Nêu được lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

- Thực hiện giữ trật tự, vệ sinh ở trường lớp, đường làng, ngõ xóm

- Hiểu được ích lợi của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

- Nhắc nhở bạn bè cùng giữ trật tự, vệ sinh ở trường, lớp, đường làng, ngõ xóm và những nơi công cộng khác

II Chuẩn bị

- GV: Nội dung các ý kiến cho Hoạt động 2 – Tiết 2

- HS: Vở bài tập

III Các hoạt động

1.Khởiđộng(1’)

2 Bài cũ (3’)

3 Bài mới

a/Giớithiệu:(1)

b/Phát triển các

hoạt động(27’)

* Hoạt động 1:

- Giữ trật tự, vệ sinh nơi

công cộng

H: Em phải làm gì để giữ trật tự nơi công cộng?

H: Em phải làm gì để giữ vệ sinh nơi công cộng?

- GV nhận xét

-Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng(tiết 2).

- Báo cáo kết quả điều tra

 Phương pháp: Trực quan, thực hành, vấn đáp

 ĐDDH: Phiếu học tập

- Yêu cầu một vài đại diện

- Hát

- HS trả lời Bạn nhận xét

Trang 2

2

* Hoạt động 2:

HS lên báo cáo kết quả điều tra sau 1 tuần

- GV tổng kết lại các ý kiến của các HS lên báo cáo

- Nhận xét về báo cáo của

HS và những đóng góp ý kiến của cả lớp

- Khen những HS báo cáo tốt, đúng hiện thực

- Trò chơi “Ai đúng ai sai”

 Phương pháp: Thực hành, thi đua

 ĐDDH: Hệ thống câu hỏi

- GV phổ biến luật chơi:

+ Mỗi dãy sẽ thành một đội chơi Mỗi dãy phải cử

ra đội trưởng để điều khiển đội của mình

+ Nhiệm vụ của các đội chơi: Sau khi nghe GV đọc

-Một vài đại diện HS lên báo cáo Chẳng hạn:

T T

Nơi công cộng ở khu phố …

Vị trí

Tình trạng hiện nay

Những việc cần làm …

1 Công viên

Gần hồ Thà

nh Côn g

Bồn hoa giữa công viên

bị phá

do trẻ

em vào nghịc h

Cử ra đội bảo vệ công cộng

2

Bể nước công cộng

Dướ

i sân

Bị tràn nước

Báo với bác tổ trưởng

- Trao đổi, nhận xét, góp ý kiến của

HS cả lớp

- Đội nào ghi được nhiều điểm nhất, sẽ trở thành đội thắng cuộc trong trò chơi

- Hết thời gian, một số đại diện HS lên trình bày Chẳng hạn: Kính mời quý khách thăm Viện Bảo tàng Hồ

Trang 3

Hoạt động 3:

các ý kiến, các đội chơi phải xem xét ý kiến đó đúng hay sai đưa ra tín hiệu (giơ tay) để xin trả lời

+ Mỗi ý kiến trả lời đúng – đội ghi được 5 điểm

- GV tổ chức cho HS chơi mẫu

- GV tổ chức cho HS chơi

- GV nhận xét HS chơi

- GV phát phần thưởng cho các đội thắng cuộc

PHẦN CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN

1.Người lớn mới phải giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

2.Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng là góp phần bảo vệ môi trường

3.Đi nhẹ, nói khẽ là giữ trật tự nơi công cộng

4.Không được xả rác ra nơi công cộng

5.Xếp hàng trật tự mua vé vào xem phim

6.Bàn tán với nhau khi đang xem trong rạp chiếu phim

7.Bàn bài với nhau trong giờ kiểm tra

- Tập làm người hướng dẫn viên

 Phương pháp: Trực quan, vấn đáp

 ĐDDH: Tình huống

- GV đặt ra tình huống

Chí Minh Để giữ gìn trật tự, vệ sinh của Viện Bảo tàng, tôi xin nhắc nhở các quý khách những vấn đề sau: 1/Không vứt rác lung tung ở Viện Bảo tàng

2/ Không được sờ vào hiện vật trưng bày

3/ Không được nói chuyện trong khi đang đi tham quan

- Trao đổi, nhận xét, bổ sung của các HS trong lớp

Trang 4

4

-4 Củng cố –

Dặn dò (3’)

Là một hướng dẫn viên dẫn khách vào thăm Bảo tàng, để giữ gìn trật tự, vệ sinh, em sẽ dặn khách phải tuân theo những điều gì?

- GV yêu cầu HS suy nghĩ sau 2 phút, một số đại diện

HS lên trình bày

GV nhận xét

- GV khen những HS đã đưa ra những lời nhắc nhở đúng

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị:

-MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: TÌM NGỌC

I Mục tiêu

- Nghỉ ngơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ; biết đọc với giọng chậm rãi

- Đọc đúng các từ ngữ: bỏ tiền, thả rắn, toan rỉa thịt

- Hiểu ý nghĩa của truyện: Câu chuyện kể về những con vật nuôi trong nhà thông minh và tình nghĩa, thực sự là bạn của con người

- Trả lời được CH1,2,3 trong SGK HS khá trả lời được câu hỏi4

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn các câu cần luyện đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động

1.Khởiđộng(1’)

2 Bài cũ (3’) - Gọi 1 HS lên đọc c bài Thời gian

biểu và trả lời câu hỏi

- 2 HS nói thời gian biểu một buổi trong ngày của mình

- Hát

- HS thực hiện

Trang 5

3 Bài mới

a/Giớithiệu: (1’)

b/Phát triển các

hoạt động (27’)

 Hoạt động 1:

- Nhận xét cho điểm từng HS

- Treo bức tranh và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì?

H: Thái độ của những nhân vật trong tranh ra sao?

GV: Chó và Mèo là những con vật rất gần gũi với cuộc sống Bài học hôm nay sẽ cho các em thấy chúng thông minh và tình nghĩa ntn?

- Ghi tên bài và đọc mẫu: Chú ý giọng nhẹ nhàng, tình cảm.

- Luyện đọc đoạn 1, 2, 3

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại

 ĐDDH: Bảng phụ: từ, câu

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng chậm rãi

b) Luyện phát âm

- GV cho HS đọc các từ cần chú ý phát âm đã ghi trên bảng

c) Luyện ngắt giọng

- Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt giọng một số câu dài và luyện đọc

d) Đọc từng đoạn

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn, GV sửa chữa

- Chia nhóm và yêu cầu đọc theo nhóm

- Chó và Mèo đang âu yếm bên cạnh một chàng trai

- Rất tình cảm

- Mở SGK trang 139

- Theo dõi và đọc thầm theo

- 5 đến 7 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh các từ ngữ: thả, sẽ,…

- Tìm cách ngắt và luyện

đọc các câu Xưa/ có chàng trai/ thấy một bọn trẻ định giết con rắn nước/ liền bỏ tiền ra mua,/ rồi thả rắn đi.// Không ngờ/ con rắn ấy là con của Long Vương.

- Đọc đoạn 1, 2, 3 theo hình thức nối tiếp

- Luyện đọc từng đoạn theo nhóm

Trang 6

6

- Hoạt động 2:

4 Củng cố –

Dặn dò (3’)

e) Thi đọc giữa các nhóm g) Cả lớp đọc đồng thanh

- Tìm hiểu đoạn 1, 2, 3

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, vấn đáp

 ĐDDH: Tranh

- Gọi HS đọc và hỏi:

H: Gặp bọn trẻ định giết con rắn chàng trai đã làm gì?

H: Con rắn đó có gì kì lạ?

H: Con rắn tặng chàng trai vật quý gì?

H: Ai đánh tráo viên ngọc?

H: Vì sao anh ta lại tìm cách đánh tráo viên ngọc?

H: Thái độ của chàng trai ra sao?

GV: Chó, Mèo đã làm gì để lấy lại được ngọc quý ở nhà người thợ kim hoàn? Chuyển: Lấy được ngọc quý ở nhà người thợ kim hoàn rồi

Vậy còn chuyện gì xảy ra nữa các

em cùng học tiết 2 để biết được điều này

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài để kể chuyện

- Chuẩn bị: Tiết 2

- HS thi đua đọc

- HS đọc

- Đọc và trả lời

- Bỏ tiền ra mua rắn rồi thả rắn đi

- Nó là con của Long Vương

- Một viên ngọc quý

- Người thợ kim hoàn

- Vì anh ta biết đó là viên ngọc quý

- Rất buồn

- Mèo bắt chuột, nó sẽ không ăn thịt nếu chuột tìm được ngọc

-MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: TÌM NGỌC ( TIẾT 2 )

I Mục tiêu

- Nghỉ ngơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ; biết đọc với giọng

chậm rãi

- Đọc đúng các từ ngữ: bỏ tiền, thả rắn, toan rỉa thịt

Trang 7

- Hiểu ý nghĩa của truyện: Câu chuyện kể về những con vật nuôi trong nhà thông minh và tình nghĩa, thực sự là bạn của con người

- Trả lời được CH1,2,3 trong SGK HS khá trả lời được câu hỏi4

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn các câu cần luyện đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động

1.Khởiđộng (1’)

2 Bài cũ (3’)

3 Bài mới

a/Giớithiệu: (1’)

b/Phát triển các

hoạt động (27’)

 Hoạt động 1:

- GV yêu cầu HS đọc bài.

- Các em vừa luyện đọc và tìm hiểu một số từ ngữ Bây giờ chúng ta qua phần tìm hiểu bài nhé.

- Luyện đọc đoạn 4, 5, 6

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại

 ĐDDH: Bảng phụ: từ, câu

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu Chú ý giọng nhanh, hồi hộp, bất ngờ và đoạn cuối giọng vui, chậm rãi

b) Luyện phát âm

c) Luyện ngắt giọng

- Tổ chức cho HS luyện đọc và tìm cách ngắt giọng

- Gọi HS đọc nghĩa các từ mới

- Hát

- HS đọc

- Nghe giới thiệu bài

-Theo dõi và đọc thầm theo

- Luyện đọc các từ: ngậm, bỏ tiền, thả rắn, toan rỉa thịt

-Luyện đọc câu dài, khó ngắt

Mèo liền nhảy tới/ ngoạm ngọc/ chạy biến.// Nào ngờ,/ vừa đi một quãng/ thì có con quạ sà xuống/ đớp ngọc rồi bay lên cao.//

- HS nêu

Trang 8

8

- Hoạt động 2:

4 Củng cố:(2’)

5 Dặn dò:(1’)

d) Đọc cả đoạn e) Thi đọc giữa các nhóm g) Đọc đồng thanh cả lớp

- Tìm hiểu đoạn 4, 5, 6

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, vấn đáp

 ĐDDH: Tranh

- Gọi HS đọc và hỏi

H: Chuyện gì xảy ra khi chó ngậm ngọc mang về?

H: Khi bị cá đớp mất ngọc, Chó, Mèo đã làm gì?

H: Lần này, con nào sẽ mang ngọc về?

H: Chúng có mang được ngọc về không? Vì sao?

H: Mèo nghĩ ra kế gì?

H: Quạ có bị mắc mưu không? Và nó phải làm gì?

H: Thái độ của chàng trai ntn khi lấy lại được ngọc quý?

H: Tìm những từ ngữ khen ngợi Chó và Mèo?

- Gọi 2 HS nối tiếp đọc hết bài và

hỏi:

H: Em hiểu điều gì qua câu chuyện này?

H:Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài để kể chuyện

- HS thi đua đọc

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Chó làm rơi ngọc và bị một con cá lớn nuốt mất

- Rình bên sông, thấy có người đánh được con cá lớn, mổ ruột cá có ngọc Mèo liền nhảy tới ngoạm ngọc ngay

- Mèo đội trên đầu

- Không Vì bị một con quạ đớp lấy rồi bay lên cây cao

- Giả vờ chết để lừa quạ

- Quạ mắc mưu liền van lạy xin trả lại ngọc

- Chàng trai vô cùng mừng rỡ

- Thông minh, tình nghĩa

- Đọc và trả lời

- Chó và Mèo là những con vật gần gũi, rất thông minh và tình nghĩa

- Phải sống thật đoàn kết, tốt với mọi người xung quanh

Trang 9

- Chuẩn bị: Gà “ tỉ tê” với gà.

-MÔN: TOÁN Tiết: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ

I Mục tiêu

- Thuộc bảng cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 20 để tính nhẩm

- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100

- Giải bài toán về nhiều hơn

- HS làm được các BT1,2,3(a,c),4 trong SGK Các BT còn lại động viên HS về nhà làm

II Chuẩn bị

- GV: SGK Bảng phụ

- HS: Vở bài tập Bảng con

III Các hoạt động

1.Khởiđộng(1’)

2 Bài cũ (3’)

3 Bài mới

a/Giớithiệu: (1’)

b/Phát triển các

hoạt động (27’)

 Hoạt động 1:

- Luyện tập chung.

H: Cả nhà em ăn cơm lúc mấy giờ?

H: 6 giờ chiều còn gọi là mấy giờ?

H: Em đi ngủ lúc mấy giờ?

H: 21 giờ còn gọi là mấy giờ?

- GV nhận xét

- GV giới thiệu ngắn gọn và ghi tên bài lên bảng

- Ôn tập về phép cộng và phép trừ.

 Phương pháp: Trực quan, thực hành

 ĐDDH: Bảng phụ

Bài 1:

H: Bài toán yêu cầu làm gì?

- Viết lên bảng: 9 + 7 = ? và yêu

- Hát

- HS trả lời Bạn nhận xét

- Tính nhẩm

- 9 cộng 7 bằng 16

Trang 10

10

-cầu HS nhẩm, thông báo kết quả

- Viết lên bảng tiếp: 7 + 9 = ? và

yêu cầu HS có cần nhẩm để tìm

kết quả không? Vì sao?

- Viết tiếp lên bảng: 16 – 9 = ? và

yêu cầu HS nhẩm kết quả

H: Khi biết 9 + 7 = 16 có cần

nhẩm để tìm kết quả 16 – 9

không? Vì sao?

- Hãy đọc ngay kết quả 16 – 9

- Yêu cầu HS làm tiếp bài dựa

theo hướng dẫn trên

- Gọi HS đọc chữa bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2:

H: Bài toán yêu cầu ta làm gì?

H: Khi đặt tính phải chú ý điều gì?

H: Bắt đầu tính từ đâu?

- Yêu cầu HS tự làm bài Gọi 3 HS

lên bảng làm bài

- Gọi HS nhận xét bài bạn trên

bảng

- Yêu cầu HS nêu cụ thể cách tính

của các phép tính: 38 + 42; 36 +

64; 81 – 27; 100 – 42

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

- Viết lên bảng ý a và yêu cầu HS

nhẩm rồi ghi kết quả sau:

-Không cần Vì đã biết 9 + 7

= 16 có thể ghi ngay 7 + 9 =

16 Vì khi đổi chỗ các số hạng thì tổng không thay đổi

- Nhẩm 16 – 9 = 7

- Không cần vì khi lấy tổng trừ đi số hạng này sẽ được số hạng kia

- 16 trừ 7 bằng 9

- Làm bài tập vào Vở bài tập

- 1 HS đọc chữa bài Các HS khác đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

- Bài toán yêu cầu ta đặt tính

- Đặt tính sao cho đơn vị thẳng cột với đơn vị, chục thẳng cột với chục

- Bắt đầu tính từ hàng đơn vị

- Làm bài tập

- Nhận xét bài bạn cả về cách đặt tính và thực hiện phép tính

- 4 HSlần lượt trả bài

- Nhẩm

Trang 11

 Hoạt động 2:

Hỏi: 9 cộng 8 bằng mấy?

- Hãy so sáng 1 + 7 và 8

- Vậy khi biết 9 + 1 + 7 = 17 có cần nhẩm 9 + 8 không? Vì sao?

Kết luận: Khi cộng một số với một

tổng cũng bằng cộng số ấy với các số hạng của tổng

- Yêu cầu HS làm bài tiếp bài

- Nhận xét và cho điểm HS

- Giải bài toán về nhiều hơn.

 Phương pháp: Trực quan, thực hành

 ĐDDH: Bảng phụ

Bài 4:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

H: Bài toán cho biết điều gì?

H: Bài toán hỏi gì?

H: Bài toán thuộc dạng gì?

- Yêu cầu HS ghi tóm tắt và làm bài

Tóm tắt 2A trồng: 48 cây 2B trồng nhiều hơn 2A: 12 cây 2B trồng: …… cây?

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 5:

H: Bài toán yêu cầu ta làm gì?

- Viết lên bảng:

72 +  = 72 Hỏi: Điền số nào vào ô trống? Vì sao?

- 9 cộng 8 bằng 17

- 1 + 7 = 8

- Không cần vì 9 + 8 = 9 +

1 + 7 Ta có thể ghi ngay kết quả là 17

- Làm tiếp bài vào Vở bài tập 3 HS lên làm bài trên bảng lớp Sau đó lớp nhận xét bài bạn trên bảng và tự kiểm tra bài mình

- Đọc đề bài

- Lớp 2A trồng được 48 cây, lớp 2B trồng nhiều hơn lớp 2A là 12 cây

- Số cây lớp 2 B trồng được

- Bài toán về nhiều hơn

- Làm bài 1 HS làm trên bảng lớp

Bài giải Số cây lớp 2B trồng là:

48 + 12 = 60 (cây) Đáp số: 60 cây

- Điền số thích hợp vào 

- Điền số 0 vì 72 + 0 = 72

- Lấy tổng là 72 trừ đi số

Trang 12

12

-4 Củng cố –

Dặn dò (3’)

H: Em làm thế nào để tìm ra 0 (

là gì trong phép cộng ?)

- Yêu cầu HS tự làm câu b

H: 72 cộng 0 bằng bao nhiêu?

H: 85 cộng 0 bằng bao nhiêu?

H: Vậy khi cộng một số với 0 thì kết quả như thế nào?

- Hỏi tương tự để rút ra kết luận:

Một số trừ đi 0 vẫn bằng chính nó

- Nhận xét tiết học Biểu dương

các em học tốt, nhớ bài Nhắc nhở các em còn yếu cần cố gắng hơn

- Dặn dò HS về nhà ôn lại các bảng cộng, bảng trừ có nhớ

- Chuẩn bị: Ôn tập về phép cộng và phép trừ

hạng đã biết là 72: 72 – 72

= 0

- Tự làm và giải thích cách làm

85 -  = 85 Điền 0 vì số cần điền vào

 là số trừ trong phép trừ Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu

85 – 85 = 0

- 72 cộng 0 bằng 72

- 85 cộng 0 bằng 85

- Khi cộng một số với 0 thì kết quả bằng chính số đó

-Thứ ba, ngày 08 tháng 12 năm 2009.

MÔN: KỂ CHUYỆN

Tiết: TÌM NGỌC

I Mục tiêu

- Dựa vào tranh minh họa kể lại từng đoạn của câu chuyện

- HS khá, giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện.

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh họa trong SGK

- HS: SGK

Trang 13

III Các hoạt động:

1.Khởiđộng(1’)

2 Bài cũ (3’)

3 Bài mới

a/Giớithiệu:(1’)

b/Phát triển các

hoạt động (27’)

 Hoạt động 1:

- Gọi 5 HS lên kể nối tiếp câu

chuyện Con chó nhà hàng xóm.

- Gọi 1 HS nói ý nghĩa của câu chuyện

- Nhận xét, cho điểm từng HS

- Tuần trước các em đã kể lại câu chuyện Con chó nhà hàng xóm Vẫn đề tài về động vật, hôm nay lớp mình sẽ kể lại câu chuyện Tìm ngọc.

- Hướng dẫn kể chuyện

 Phương pháp: Trực quan, thảo luận nhóm

 ĐDDH: Tranh

a) Kể lại từng đoạn chuyện theo gợi ý

Bước 1: Kể trong nhóm.

- Treo bức tranh và yêu cầu HS dựa vào tranh minh họa để kể cho các bạn trong nhóm cùng nghe Mỗi nhóm 6 HS

Bước 2: Kể trước lớp.

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện kể về 1 bức tranh để 6 nhóm tạo thành

1 câu chuyện

- Yêu cầu HS nhận xét bạn

- Chú ý khi HS kể tập thể GV có thể giúp đỡ từng nhóm bằng các câu hỏi sau:

Tranh 1

- Hát

- HS kể Bạn nhận xét

- HS nêu

- Nghe giới thiệu bài

- HS kể theo nhóm Trong nhóm mỗi HS kể về 1 bức tranh HS khác nghe và chữa cho bạn

- Mỗi nhóm chọn 1 HS kể về 1 bức tranh do GV yêu cầu

- Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu

Ngày đăng: 30/03/2021, 18:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w