- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Câu chuyện cho ta thấy sự thông cảm sâu sắc và cách an ủi rất tế nhị của một bạn nhỏ đối với bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi.. Thái độ: Giáo dục các[r]
Trang 1Thứ hai ngày 9 tháng 5 năm 2005
ÔN TẬP THỰC HÀNH DƯỚI HÌNH THỨC
THI KHÉO TAY
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Củng cố lại những kiến thức về cách làm đồ chơi bằng giấy.
Kỹ năng: Làm được những sản phẩm đã học.
Thái độ: HS hứng thú, yêu thích giờ học thủ công.
II CHUẨN BỊ:
GV: Một số mẫu sản phẩm thủ công đã học.
HS: Giấy thủ công, keo, bút màu.
III NỘI DUNG KIỂM TRA:
1 Đề bài: Em hãy làm một trong những sản phảm thủ công đã học.
2. Yêu cầu: Làm được sản phẩm thủ công theo đúng quy trình kỹ thuật
3. GV cho HS quan sát lại một số mẫu sản phẩm thủ công đã học
4. GV tổ chức cho HS làm bài kiểm tra, quan sát, hướng dẫn những em còn lúng túng để giúp các em hoàn thành sản phẩm
IV ĐÁNH GIÁ:
- Đánh giá kết quả kiểm tra qua sản phẩm thực hành theo 2 mức độ:
o Hoàn thành: thực hiện theo đúng quy trình kỹ thuật và làm được sản phẩm hoàn chỉnh, cân đối, cắt thẳng, gấp đều
o Chưa hoàn thành: Thực hiện không đúng quy trình, đường cắt không thẳng, đường gấp, miết không phẳng và chưa làm ra sản phẩm
V NHẬN XÉT:
- Nhận xét sự chuẩn bị nguyên vật liệu, dụng cụ học tập, thái độ làm bài, kỹ năng thực hành và sản phẩm của HS
- Nhận xét chung về kiến thức, kỹ năng và thái độ của HS trong cả năm học
Trang 2TIẾT 133 Tập đọc
NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Đọc lưu loát được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Đọc với giọng kể chuyện, nhẹ nhàng, phân biệt được lời của các nhân vật trong truyện
2 Kỹ năng:
- Hiểu ý nghĩa của các từ mới: ế hàng, hết nhẵn.
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Câu chuyện cho ta thấy sự thông cảm sâu sắc và
cách an ủi rất tế nhị của một bạn nhỏ đối với bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi
3 Thái độ: Giáo dục các con lòng nhân hậu, tình cảm quý trọng người lao động.
II CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh minh hoạ trong bài tập đọc Bảng ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc Một số các con vật nặn bằng bột
- HS: SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Lượm
- Gọi HS lên đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài
Lượm
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới: Người làm đồ chơi
- GV cho HS xem một số con vật được nặn bằng bột và
giới thiệu: Đây là món đồ chơi rất phổ biến trong dân gian
xưa kia Bằng sự khéo léo của đôi bàn tay, các nghệ nhân
nặn bột đã mang đến cho trẻ con những đồ chơi hết sức lí
thú như hình Tôn Ngộ Không Chư Bát Giới những con hổ,
con nai, bông hoa, cái kèn, … Nhưng đến ngày nay, chúng
ta rất ít khi được gặp những nghệ nhân nặn bột đồ chơi vì
các con đã có thêm nhiều loại đồ chơi hiện đại khác
Trong bài tập đọc này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cuộc
sống của một nghệ nhân nặn đồ chơi thời xưa để thêm
hiểu về công việc của họ Ghi tựa.
Hoạt động 1: Luyện đọc (22’)
Phương pháp: Trực quan, giảng giải, thực hành
- GV đọc mẫu đoạn toàn bài Chú ý giọng đọc:
o Giọng kể: nhẹ nhàng, tình cảm
o Giọng bạn nhỏ: xúc động, cầu khẩn khi giữ bác
- Hát
- 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi cuối bài
- 1 HS nhắc lại
- Theo dõi và đọc thầm theo
Trang 3hàng xóm ở lại thành phố; nhiệt tình, sôi nổi
khi hứa sẽ cùng các bạn mua đồ chơi của bác
- Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức tiếp nối, mỗi HS
đọc 1 câu, đọc từ đầu cho đến hết bài Theo dõi HS đọc
bài để phát hiện lỗi phát âm của các HS
- Trong bài có những từ nào khó đọc ?
- GV ghi lên bảng những từ khó
- Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu HS đọc bài
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc lại cả bài Nghe và
chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS, nếu có
- Câu chuyện được chia làm 3 đoạn
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn cho đến hết bài
- GV hướng dẫn HS cách ngắt nhịp những câu dài:
o Tôi suýt khóc/ nhưng cứ tỏ ra bình tĩnh://
o Bác đừng về./ Bác ở đây làm đồ chơi/ bán cho
chúng cháu.// (giọng cầu khẩn).
o Nhưng độ này/ chả mấy ai mua đồ chơi của bác
nữa.// (giọng buồn).
o Cháu mua/ và sẽ rủ bạn cháu cùng mua.// (giọng
sôi nổi).
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp, GV và
cả lớp theo dõi để nhận xét
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm
- Thi đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh
Nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố – Dặn dò (1’)
- Gọi 6 HS lên đọc truyện theo vai (người dẫn chuyện,
bác Nhân, cậu bé)
- Con thích nhân vật nào ? Vì sao ?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Người làm đồ chơi (tiết 2)
- HS đọc nối tiếp
- Bột màu, nặn, Thạch Sanh, sặc sỡ, suýt khóc, cảm động, món tiền, hết nhẵn hàng
- Một số HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh
- Đọc bài tiếp nối, đọc từ đầu cho đến hết, mỗi HS chỉ đọc một câu
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1,
2, 3 (Đọc 2 vòng)
- HS đọc
- HS đọc
- HS đọc trong nhóm
- Các nhóm cử đại diện thi đọc
- HS đọc đồng thanh đoạn 3
- 6 HS đọc
- HS nêu theo cảm nhận riêng
Trang 4TIẾT Tập đọc
NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI (TIẾT 2)
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Đọc lưu loát được cả bài
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Đọc với giọng kể chuyện, nhẹ nhàng, phân biệt được lời của các nhân vật trong truyện
2.Kỹ năng: Câu chuyện cho ta thấy sự thông cảm sâu sắc và cách an ủi rất tế nhị của một bạn nhỏ đối với bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi
3.Thái độ: Giáo dục các con lòng nhân hậu, tình cảm quý trọng người lao động.
II CHUẨN BỊ:
GV: SGK
HS: SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1’
1’
15’
1 Khởi động
2 Bài mới: Sang tiết 2, chúng ta sẽ
cùng nhau tìm hiểu nội dung của bài
Ghi tựa
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- GV đọc mẫu lần 2.
- Gọi 2 HS đọc lại bài, 1 HS đọc
phần chú giải
- Bác Nhân làm nghề gì ?
- Các bạn nhỏ thích chơi đồ chơi của
bác như thế nào ?
- Vì sao các bạn nhỏ lại thích đồ
chơi của bác như thế ?
- Vì sao bác Nhân định chuyển về
quê ?
- Thái độ của bạn nhỏ ntn khi bác
Nhân định chuyển về que ?
- Thái độ của bác Nhân ra sao ?
- Bạn nhỏ trong truyện đã làm gì để
bác Nhân vui trong buổi bán hàn
cuối cùng ?
- Hành động của bạn nhỏ cho con
thấy bạn là người thế nào ?
- Hát
- 1 HS nhắc lại
- 2 HS đọc theo hình thức nối tiếp
- 1 HS đọc phần chú giải
-Bác Nhân là người nặn đồ chơi bằng bột màu và bán rong trên các vỉa hè
- Các bạn xúm đông lại, ngắm nghía, tò mò xem bác nặn
- Vì bác nặn rất khéo: ông Bụt, Thạch Sanh, Tôn Ngộ Không, con vịt, con gà…
sắc màu sặc sỡ
- Vì đồ chơi bằng nhựa đã xuất hiện, không ai mua đồ chơi bằng bột nữa
- Bạn suýt khóc, cố tình tỏ ra bình tĩnh để nói với bác: Bác ở đây làm đồ chơi bán cho chúng cháu
- Bác rất cảm động
- Bạn đập cho lợn đất, đếm được mười nghìn đồng, chia nhỏ món tiền, nhờ mấy bạn trong lớp mua đồ chơi của bác
- Bạn rất nhân hậu, thương người và luôn muốn mang đến niềm vui cho
SGK
Trang 53’
- Thái độ của bác Nhân ra sao ?
- Qua câu chuyện con hiểu được
điều gì ?
- Hãy đoán xem bác Nhân sẽ nói gì
với bạn nhỏ ấy nếu bác biết vì sao
hôm đó đắt hàng ?
Bạn nhỏ trong truyện rất thông
minh, tốt bụng và nhân hậu đã biết
an ủi, giúp đỡ động viên bác Nhân
Hoạt động 2: Luyện đọc lại
- Gọi 6 HS lên bảng đọc truyện theo
vai (người dẫn chuyện, bác Nhân,
cậu bé)
- Con thích nhân vật nào ? Vì sao ?
4 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc lại bài
- Chuẩn bị: Đàn bê của anh Hồ
Giáo
người khác./ Bạn rất tế nhị./ Bạn hiểu bác hàng xóm, biết cách an ủi bác./
- Bác rất vui mừng và thêm yêu công việc của mình
- Cần phải thông cảm, nhân hậu và yêu quý người lao động
- Cảm ơn cháu rất nhiều./ Cảm ơn cáu đã an ủi bác./ Cháu tốt bụng quá./ Bác sẽ rất nhớ cháu./…
- 6 HS đọc
-Con thích cậu bé vì cậu là người nhân hậu, biết chia sẻ nỗi buồn với người khác
-Con thích bác Nhân vì bác có đôi bàn tay khéo léo, nặn đồ chơi rất đẹp
Trang 6TIẾT 166 Toán
ÔN TẬP VỀ PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA (TT)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp HS:
- Thực hành tính trong các bảng nhân, bảng chia đã học
- Bước đầu biết mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia
2 Kỹ năng:
- Nhận biết một phần tư số lượng thông qua hình minh hoạ
- Giải bài toán bằng một phép tính chia
- Số 0 trong phép cộng và phép nhân
3 Thái độ: Ham thích học môn toán.
II CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ, phấn màu
- HS: Vở, bảng con
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Ôn tập về phép nhân và phép chia
- Sửa bài 5
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Ôn tập về phép nhân và phép chia (tt)
* Ở tiết học này, chúng ta sẽ tiếp tục ôn về phép nhân
và phép chia và cách giải các bài toán có liên quan
Ghi tựa
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập (17’)
Phương pháp: Trực quan, giảng giải, thực hành,
thi đua
* Bài 1:
- Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó cho HS tự làm
bài
- Hỏi: khi biết 4 x 9 = 36 có thể ghi ngay kết quả
của 36 : 4 không ? Vì sao ?
Nhận xét, tuyên dương
* Bài 2:
- Nêu yêu cầu của bài và cho HS tự làm bài
- Hát
- 2 HS lên bảng sửa bài, bạn nhận xét
- 1 HS nhắc lại
- Làm bài vào vở bài tập 16 HS nối tiếp nhau đọc bài làm phần a của mình trước lớp, mỗi HS chỉ đọc 1 con tính
- Có thể ghi ngay kết quả 36:4=9 vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
Trang 7- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện của từng biểu thức
trong bài
Nhận xét, tuyên dương
* Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Có tất cả bao nhiêu bút chì màu ?
- Chia đều cho 3 nhóm nghĩa là chia như thế nào ?
- Vậy để biết mỗi nhóm nhận được mấy chiếc bút
chì màu ta làm như thế nào ?
Nhận xét, ghi điểm
* Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời
- Vì sao em biết được điều đó ?
- Hình a đã khoanh vào một phần mấy số hình
vuông, vì sao em biết điều đó ?
Nhận xét
* Bài 5:
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Hỏi: 4 cộng mấy thì bằng 4 ?
- Vậy điền mấy vào chỗ trống thứ nhất
- Khi cộng hay trừ một số nào đó với 0 thì điều gì sẽ
xảy ra ?
- Khi lấy 0 nhân hoặc chia cho một số khác thì điều
gì sẽ xảy ra ?
Nhận xét
4 Củng cố – Dặn dò (1’)
- Tổng kết tiết học và giao các bài tập bổ trợ kiến
- Có 27 bút chì màu, chia đều cho 3 nhóm Hỏi mỗi nhóm có mấy bút chì màu
- Có tất cả 27 bút chì màu
- Nghĩa là chia thành 3 phần bằng nhau
- Ta thực hiện phép tính chia 27:3
Giải Số bút chì màu mỗi nhóm nhận được là:
27 : 3 = 9 (chiếc bút) Đáp số: 9 chiếc bút.
- Hình nào được khoanh vào một tư số hình vuông?
- Hình b đã được khoanh vào một phần tư số hình vuông
- Vì hình b có tất cả 16 hình vuông, đã khoanh vào 4 hình vuông
- Hình a đã khoanh vào một phần năm số hình vuông, vì hình a có tất cả
20 hình vuông đã khoanh vào 4 hình vuông
- Tìm số thích hợp điền vào chỗ trống
- 0 cộng 4 bằng 4
- Điền 0
- Tự làm các phần còn lại
- Khi cộng hay trừ một số nào đó với
0 thì kết quả là chính số đó
- Khi 0 nhân hoặc chia cho một số khác thì kết quả vẫn bằng 0
Trang 8thức cho HS.
- Chuẩn bị: Ôn tập về đại lượng.
RÚT KINH NGHIỆM:
Thủ công:
-
- Tập đọc 1:
-
- Tập đọc 2:
-
- Toán:
-
Trang 9-Thứ ba ngày 10 tháng 05 năm 2005
NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nghe và viết lại đúng, đẹp đoạn tóm tắt nội dung của bài Người làm đồ chơi.
2 Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ch/ tr; ong/ ông; dấu hỏi/ dấu ngã.
3 Thái độ: Ham thích môn học.
II CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng chép sẵn nội dung các bài tập chính tả
- HS: Vở, bảng con
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Lượm.
- Gọi 3 HS lên bảng, HS dưới lớp làm bài vào bảng con
theo yêu cầu:
+ Tìm các tiếng chỉ khác nhau âm chính i/ iê; hay dấu
hỏi/ dấu ngã
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới: Người làm đồ chơi
- Giờ Chính tả hôm nay các con sẽ nghe và viết lại đoạn
tóm tắt nội dung bài Người làm đồ chơi và bài tập chính tả
phân biệt ch/ tr; ong/ ông; dấu hỏi/ dấu ngã Ghi tựa.
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính ta (22’)
Phương pháp: Trực quan, giảng giải, thực hành
- GV đọc đoạn cần viết 1 lần
- Yêu cầu HS đọc
- Đoạn văn nói về ai ?
- Bác Nhân làm nghề gì ?
- Vì sao bác định chuyển về que â?
- Bạn nhỏ đã làm gì ?
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Hãy đọc những chữ được viết hoa trong bài ?
- Vì sao các chữ đó phải viết hoa ?
- Những chữ đầu đoạn cần viết như thế nào ?
- Hát
- Thực hiện yêu cầu của GV
- Theo dõi bài
- 2 HS đọc lại bài chính tả
- Nói về một bạn nhỏ và bác Nhân
- Bác làm nghề nặn đồ chơi bằng bột màu
- Vì đồ chơi bằng nhựa xuất hiện, hàng của bác không bán được
- Bạn lấy tiền để dành, nhờ bạn bè mua đồ chơi để bác vui
- Đoạn văn có 3 câu
- Bác, Nhân, Khi, Một
- Vì Nhân là tên riêng của người Bác, Khi, Một là các chữ
đầu câu
- Người nặn đồ chơi, chuyển
Trang 10- GV yêu cầu HS nêu những từ khó viết có trong đoạn
viết Sáu đó cùng HS phân tích những từ khó đó
- GV đọc các từ khó cho HS viết
- Chỉnh sửa lỗi cho những HS viết sai chính tả
- GV đọc bài cho HS viết
- Soát lỗi
- Chấm bài
Hoạt động 2: Luyện tập (7’)
Phương pháp: Thực hành, thi đua.
* Bài 2;
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào Vở bài
tập Tiếng Việt 2, tập hai
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- Nhận xét và cho điểm HS
- Nhận xét, tuyên dương
* Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Chia lớp thành 2 nhóm và tổ chức cho HS điền từ tiếp
sức Mỗi HS trong nhóm chỉ điền từ (dấu) vào 1 chỗ trống
- Gọi HS nhận xét bài làm của các bạn trên bảng
- Bài tập 3b, tiến hành tương tự bài 3a
nghề, lấy tiền, cuối cùng.
- 2 HS viết bảng lớp, HS dưới lớp viết vào nháp
- HS theo dõi
- HS viết
- HS đổi chéo vở kiểm tra
- HS lắng nghe
- Đọc yêu cầu bài tập 2
- HS tự làm
- Nhận xét
a) Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn Cớ sao trăng phải chịu luồn đám
mây ? Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng Đèn ra trước gió còn chăng hỡi
đèn ?
b) phép cộng, cọng rau cồng chiêng, còng lưng
- Đọc yêu cầu bài 3
- Làm bài theo hướng dẫn, 1 HS làm xong thì về chỗ để 1 HS khác lên làm tiếp
a) Chú Trường vừa trồng trọt giỏi, vừa chăn nuôi giỏi Vườn nhà chú cây nào cũng trĩu quả Dưới ao, cá trôi, các chép, cá trắm từng đàn Cạnh ao là chuồng lợn, chuồng trâu, chuồng gà, trông rất ngăn nắp.
b) Ông Dũng có hai người con đều giỏi giang cả Chú Nghĩa, con trai ông bây giờ là kĩ sư, làm ở mỏ than Còn cô Hải, con gái ông, là bác sĩ nổi tiếng
ở bệnh viện tỉnh.
Trang 11 Nhận xét, tuyên dương.
4 Củng cố – Dặn dò: (1’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập chính tả và chuẩn bị bài sau
- Chuẩn bị: Đàn bê của anh Hồ Giáo.
Trang 12TIẾT 34 Kể chuyện
NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
I MỤC TIÊU:
1Kiến thức: Dựa vào nội dung tóm tắt kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện.
2Kỹ năng: Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng
kể cho phù hợp với nội dung
3Thái độ: Biết theo dõi, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
II CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh minh hoạ của bài tập đọc Bảng ghi sẵn câu hỏi gợi ý của từng đoạn
- HS: SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Bóp nát quả cam.
- Gọi HS lên bảng kể lại câu chuyện Bóp nát quả
cam
Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới: Người làm đồ chơi
- Giờ Kể chuyện hôm nay lớp mình cùng kể lại từng
đoạn và toàn bộ câu chuyện Người làm đồ chơi
Ghi tựa
Hoạt động 1: Kể từng đoạn theo tranh (17’)
Phương pháp: Trực quan, giảng giải, thảo luận,
thực hành
* Bước 1: Kể trong nhóm
- GV treo tranh và các câu hỏi gợi ý
- Chia nhóm HS dựa vào tranh minh hoạ để kể
Nhận xét, tuyên dương
* Bước 2: Kể trước lớp
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày trước
lớp
- Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi lần HS kể
o Đoạn 1:
- Bác Nhân làm nghề gì ?
- Vì sao trẻ con rất thích những đồ chơi của bác
- Hát
- 3 HS kể phân vai (người dẫn chuyện, Vua, Trần Quốc Toản)
- 1 HS kể toàn truyện
- HS kể chuyện trong nhóm Khi 1
HS kể thì HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn
- Mỗi nhóm cử 1 HS lên trình bày, 1
HS kể 1 đoạn của câu chuyện
- Truyện được kể 3 đến 4 lần
- Nhận xét
- Bác Nhân là người làm đồ chơi bằng bột màu
- Vì bác nặn toàn những đồ chơi ngộ nghĩnh đủ màu sặc sỡ như: ông Bụt,