1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án soạn Tuần 21 Lớp 2

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 202,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Hướng dẫn kể từng đoạn truyện - Về cuộc sống tự do và a Hướng dẫn kể đoạn 1 H: Đoạn 1 của chuyện nói về nội sung sướng của chim sơn ca vaø boâng cuùc traéng.. dung gì?[r]

Trang 1

TUẦN 21

Thứ hai, ngày 18 tháng 01 năm 2010

MÔN: ĐẠO ĐỨC Tiết: BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ

I Mục tiêu

- Giúp HS biết:một số câu yêu cầu, đề nghị lịch sự

- Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghị lịch

sự

- Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản, thường gặp hằng ngày

- Mạnh dạn khi nĩi lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống thường gặp hằng ngày

II Chuẩn bị

- GV: Kịch bản mẫu hành vi cho HS chuẩn bị Phiếu thảo luận nhóm

- HS: SGK Vở bài tập

III Các hoạt động

1.Khởiđộng(1’)

2 Bài cũ (3’)

3 Bài mới

a/Giớithiệu:(1’)

b/Phát triển các

hoạt động (27’)

 Hoạt động 1:

- Kiểm tra vở bài tập.

- Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu biết nói lời yêu cầu đề nghị vận dụng trong giao tiếp hằng ngày.

- Quan sát mẫu hành vi

 Phương pháp: Quan sát động não, đàm thoại

 ĐDDH: Kịch bản mẫu hành

vi cho HS chuẩn bị

- Gọi 2 em lên bảng đóng kịch theo tình huống sau Yêu cầu cả lớp theo dõi

Giờ tan học đã đến Trời mưa

to Ngọc quên không mang áo mưa Ngọc đề nghị Hà:

- Hát

- Nghe giới thiệu bài

- 2 HS đóng vai theo tình huống có mẫu hành vi Cả lớp theo dõi

Trang 2

 Hoạt động 2:

+ Bạn làm ơn cho mình đi chung áo mưa với Mình quên không mang

- Đặt câu hỏi cho HS khai thác mẫu hành vi:

+ Chuyện gì xảy ra sau giờ học?

+ Ngọc đã làm gì khi đó?

+ Hãy nói lời đề nghị của Ngọc với Hà

+ Hà đã nói lời đề nghị với giọng, thái độ ntn?

Kết luận: Để đi chung áo mưa với

Hà, Ngọc đã biết nói lời đề nghị rất nhẹ nhàng, lịch sự thể hiện sự tôn trọng Hà và tôn trọng bản thân

- Đánh giá hành vi

 Phương pháp: Thảo luận nhóm

 ĐDDH: Phiếu thảo luận nhóm

- Phát phiếu thảo luận cho các nhóm và yêu cầu nhận xét hành vi được đưa ra Nội dung thảo luận của các nhóm như sau:

+ Nhóm 1 – Tình huống 1:

- Trong giờ vẽ, bút màu của Nam

bị gãy Nam thò tay sang chỗ Hoa lấy gọt bút chì mà không nói gì với Hoa Việc làm của Nam là đúng hay sai? Vì sao?

+ Nhóm 2 – Tình huống 2:

- Giờ tan học, quai cặp của Chi bị tuột nhưng không biết cài lại khoá quai thế nào Đúng lúc ấy cô giáo

đi đến Chi liền nói: “Thưa cô,

- Nghe và trả lời câu hỏi

+ Trời mưa to, Ngọc quên không mang áo mưa

+ Ngọc đề nghị Hà cho đi chung áo mưa

+ 3 đến 5 HS nói lại

+ Giọng nhẹ nhàng, thái độ lịch sự

- Cả lớp chia thành 4 nhóm, nhận phiếu và tổ chức thảo luận Kết quả thảo luận có thể đạt được:

+ Việc làm của Nam là sai Nam không được tự ý lấy gọt bút chì của Hoa mà phải nói lời đề nghị Hoa cho mượn Khi Hoa đồng ý Nam mới

- Việc làm của Chi là đúng

vì Chi đã biết nói lời đề nghị cô giáo giúp một cách lễ phép

Trang 3

 Hoạt động 3:

quai cặp của em bị tuột, cô làm ơn cài lại giúp em với ạ! Em cảm ơn cô!”

+ Nhóm 3 – Tình huống 3:

- Sáng nay đến lớp, Tuấn thấy ba bạn Lan, Huệ, Hằng say sưa đọc chung quyển truyện tranh mới

Tuấn liền thò tay giật lấy quyển truyện từ tay Hằng và nói: “Đưa đây đọc trước đã” Tuấn làm như thế là đúng hay sai? Vì sao?

+ Nhóm 4 – Tình huống 4:

- Đã đến giờ vào lớp nhưng Hùng muốn sang lớp 2C để gặp bạn Tuấn Thấy Hà đang đứng ở cửa lớp, Hùng liền nhét chiếc cặp của mình vào tay Hà và nói: “Cầm vào lớp hộ mình với” rồi chạy biến đi Hùng làm như thế là đúng hay sai? Vì sao?

- Tập nói lời đề nghị, yêu cầu

 Phương pháp: Đàm thoại theo cặp Thực hành

 ĐDDH: Vở bài tập

- Yêu cầu HS suy nghĩ và viết lại lời đề nghị của em với bạn nếu

em là Nam trong tình huống 1, là Tuấn trong tình huống 3, là Hùng trong tình huống 4 của hoạt động 2

- Yêu cầu 2 em ngồi cạnh nhau chọn 1 trong 3 tình huống trên và đóng vai

- Gọi một số cặp trình bày trước lớp

Kết luận: Khi muốn nhờ ai đó một

việc gì các em cần nói lời đề nghị yêu cầu một cách chân thành, nhẹ nhàng, lịch sự Không tự ý lấy đồ

- Tuấn làm thế là sai vì Tuấn đã giằng lấy truyện từ tay Hằng và nói rất mất lịch sự với ba bạn

- Hùng làm thế là sai vì Hùng đã nói lời đề nghị như

ra lệnh cho Hà, rất mất lịch sự

- Viết lời yêu cầu đề nghị thích hợp vào giấy

- Thực hành đóng vai và nói lời đề nghị yêu cầu

- Một số cặp trình bày, cả lớp theo dõi và nhận xét

Trang 4

4.Củng cố: (2’)

5 Dặn dò:(1’)

của người khác để sử dụng khi chưa được phép

- Yêu cầu HS chơi trò Đóng vai

GV đưa ra tình huống

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Thực hành

- HS thực hiện theo yêu cầu

-MÔN: TẬP ĐỌC Tiết: CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG

I Mục tiêu

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ; đọc rành mạch tồn bài

- Hiểu nội dung: Câu chuyện khuyên các con phải yêu thương các loài chim Hãy để cho chim được tự do ca hát, bay lượn; để cho hoa được tắm ánh nắng mặt trời

- HS trả lời được các CH1,2,4,5 trong SGK HS khá, giỏi trả lời CH3

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh họa bài tập đọc Bảng ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động

1.Khởiđộng (1’)

2 Bài cũ (3’)

3 Bài mới

a/Giớithiệu: (1’)

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Mùa xuân đến Mỗi HS đọc 1 đoạn và trả lời câu hỏi trong nội dung bài

- Theo dõi HS đọc bài, trả lời và cho điểm

- Treo tranh minh họa và hỏi:

Bức tranh vẽ cảnh gì?

H: Con thấy chú chim và bông cúc thế nào? Có đẹp và vui vẻ không?

- Vậy mà đã có chuyện không tốt xảy ra với chim sơn ca và bông

- Hát

- HS lần lượt lên bảng:

+ HS 1: đọc đoạn 1, và trả lời câu hỏi

+ HS 2: Đọc đoạn 2, và trả lời câu hỏi

- Bức tranh vẽ một chú chim sơn ca và một bông cúc trắng

- Bông cúc và chim sơn ca rất đẹp

- Mở sgk, trang 23

Trang 5

b/Phát triển các

hoạt động (27’)

 Hoạt động 1:

cúc làm cả hai phải chết một cách rất đáng thương và buồn thảm Muốn biết câu chuyện xảy

ra ntn chúng ta cùng học bài hôm nay: Chim sơn ca và bông cúc trắng.

- Luyện đọc a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý phân biệt giọng của chim nói với bông cúc vui vẻ và ngưỡng mộ Các phần còn lại đọc với giọng tha thiết, thương xót

b) Luyện phát âm

- Đọc mẫu sau đó yêu cầu đọc các từ cần luyện phát âm đã ghi trên bảng phụ, tập trung vào những HS mắc lỗi phát âm

- Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và bổ sung các từ cần luyện phát âm lên bảng ngoài các từ đã dự kiến Chú ý theo dõi các lỗi ngắt giọng

c) Luyện đọc theo đoạn

- Gọi HS đọc chú giải

Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn?

Các đoạn phân chia ntn?

- Nêu yêu cầu luyện đọc đoạn, sau đó gọi 1 HS đọc đoạn 1

- 1 HS khá đọc mẫu lần 2 Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

- 5 đến 7 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh các từ:

khôn tả, xanh thẳm, cắt cả đám cỏ lẫn bông cúc, khô bỏng, rúc mỏ, ẩm ướt, tỏa hương, an ủi,…

- HS nối tiếp nhau đọc Mỗi

HS chỉ đọc một câu trong bài, đọc từ đầu cho đến hết bài

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi sgk

- Bài tập đọc có 4 đoạn:

+ Đoạn 1: Bên bờ rào … xanh thẳm.

+ Đoạn 2: Nhưng sáng hôm sau … chẳng làm gì được + Đoạn 3: Bỗng có hai cậu bé … héo lả đi vì thương xót.

+ Đoạn 4: Phần còn lại

- 1 HS khá đọc bài

Trang 6

H: Trong đoạn văn có lời nói của

ai?

- Đó chính là lời khen ngợi của

sơn ca với bông cúc Khi đọc câu

văn này, các con cần thể hiện

được sự ngưỡng mộ của sơn ca

- GV đọc mẫu câu nói của sơn ca

và cho HS luyện đọc câu này

- Gọi HS khác đọc lại đoạn 1, sau

đó hướng dẫn HS đọc đoạn 2

- Gọi HS đọc đoạn 2

- Hãy tìm cách ngắt giọng câu

văn cuối của đoạn này

- Cho HS luyện đọc câu văn trên,

sau đó đọc lại cả đoạn văn thứ 2

- Gọi HS đọc đoạn 3

- Hướng dẫn: Khi đọc đoạn văn

này, các con cần đọc với giọng

thương cảm, xót xa và chú ý

nhấn giọng ở các từ ngữ gợi cảm,

gợi tả như: cầm tù, khô bỏng,

ngào ngạt, an ủi, vẫn không đụng

đến, chẳng, khốn khổ, lìa đời, héo

lả.

- Gọi HS đọc lại đoạn 3

- Gọi HS đọc đoạn 4

- Hướng dẫn HS ngắt giọng

- Đoạn văn có lời nói của chim sơn ca với bông cúc trắng

- Luyện đọc câu

- Một số HS đọc lại đoạn 1

- 1 HS khá đọc bài

- 1 HS đọc bài, sau đó nêu cách ngắt giọng Các HS khác nhận xét và thống nhất cách ngắt giọng:

Bông cúc muốn cứu chim/ nhưng chẳng làm gì được.//

- Luyện đọc đoạn 2

- 1 HS khá đọc bài

- Dùng bút chì gạch dưới các từ cần chú ý nhấn giọng theo hướng dẫn của GV

- Một số HS đọc bài

- 1 HS khá đọc bài

- Dùng bút chì vạch vào các chỗ cần ngắt giọng trong câu:

Tội nghiệp con chim!// Khi nó còn sống và ca hát,/ các cậu để mặc nó chết vì đói khát.// Còn bông hoa,/ giá các cậu đừng ngắt nó/ thì hôm nay/ chắc nó vẫn đang tắm nắng mặt trời.//

Trang 7

 Hoạt động2:

4 Củng cố –

Dặn dò (3’)

d) Đọc cả bài

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn

- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4

HS và yêu cầu đọc bài trong nhóm Theo dõi HS đọc bài theo

nhóm.

- Thi đua đọc bài

e) Thi đọc

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân và đọc đồng thanh

- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt

g) Đọc đồng thanh

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Tiết 2

- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi HS đọc một đoạn

- Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm của mình, các

HS trong cùng một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhân hoặc một HS bất kì đọc theo yêu cầu của

GV, sau đó thi đọc đồng thanh đoạn 2

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3, 4

-MÔN: TẬP ĐỌC Tiết: CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG (TT) III Các hoạt động

3 Bài mới

a/Giớithiệu: (1’)

b/Phát triển các

hoạt động (27’)

 Hoạt động 1:

-Chim sơn ca và bông cúc trắng(Tiết 2)

- Tìm hiểu bài

- Gọi 1 HS đọc đoạn 1 của bài

H: Chim sơn ca nói về bông cúc ntn?

H: Khi được sơn ca khen ngợi, cúc đã cảm thấy thế nào?

H: Sung sướng khôn tả có nghĩa

- Hát

- 1 HS khá đọc bài thành tiếng Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

- Chim sơn ca nói: Cúc ơi! Cúc mới xinh xắn làm sao!

- Cúc cảm thấy sung sướng khôn tả

- Nghĩa là không thể tả hết

Trang 8

là gì?

H: Tác giả đã dùng từ gì để miêu

tả tiếng hót của sơn ca?

H: Véo von có ý nghĩa là gì?

H: Qua những điều đã tìm hiểu,

bạn nào cho biết trước khi bị bắt

bỏ vào lồng, cuộc sống của sơn

ca và bông cúc ntn?

- Gọi 1 HS đọc đoạn 2, 3, 4

Hỏi: Vì sao tiếng hót của sơn ca

trở nên rất buồn thảm?

H: Ai là người đã nhốt sơn ca vào

lồng?

H: Chi tiết nào cho thấy hai chú

bé đã rất vô tâm đối với sơn ca?

- Không chỉ vô tâm đối với chim

mà hai chú bé còn đối xử rất vô

tâm với bông cúc trắng, con hãy

tìm chi tiết trong bài nói lên điều

ấy

H: Cuối cùng thì chuyện gì đã

xảy ra với chim sơn ca và bông

cúc trắng?

- Tuy đã bị nhốt vào lồng và sắp

chết, nhưng chim sơn ca và bông

cúc trắng vẫn rất yêu thương

nhau Con hãy tìm các chi tiết

trong bài nói lên điều ấy

H: Hai cậu bé đã làm gì khi sơn

ca chết?

H: Long trọng có ý nghĩa là gì?

niềm sung sướng đó

- Chim sơn ca hót véo von.

- Là tiếng hót (âm thanh) rất cao, trong trẻo

- Chim sơn ca và cúc trắng sống rất vui vẻ và hạnh phúc

- 1 HS đọc bài thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo

- Vì sơn ca bị nhốt vào lồng?

- Có hai chú bé đã nhốt sơn

ca vào lồng

- Hai chú bé không những đã nhốt chim sơn ca vào lồng mà còn không cho sơn

ca một giọt nước nào

- Hai chú bé đã cắt đám cỏ trong đó có cả bông cúc trắng bỏ vào lồng chim

- Chim sơn ca chết khát, còn bông cúc trắng thì héo lả đi

vì thương xót

- Chim sơn ca dù khát phải vặt hết nắm cỏ, vẫn không đụng đến bông hoa Còn bông cúc thì tỏa hương ngào ngạt để an ủi sơn ca Khi sơn

ca chết, cúc cũng héo lả đi và thương xót

- Hai cậu bé đã đặt sơn ca vào một chiếc hộp thật đẹp và chôn cất thật long trọng

- Long trọng có nghĩa là đầy đủ nghi lễ và rất trang nghiêm

Trang 9

 Hoạt động 2:

4 Củng cố:(2’)

5 Dặn dò:(1’)

H: Theo con, việc làm của các cậu bé đúng hay sai?

- Hãy nói lời khuyên của con với các cậu bé (Gợi ý: Để chim vẫn được ca hót và bông cúc vẫn được tắm nắng mặt trời các cậu bé cần làm gì?)

H: Câu chuyện khuyên con điều gì?

- Luyện đọc lại bài

- Yêu cầu đọc bài cá nhân

- Theo dõi HS đọc bài, chấm điểm cho HS

- Gv đặt câu hỏi về nội dung bài,

yêu cầu HS trả lời

- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS

về nhà luyện đọc lại bài và trả lời các câu hỏi cuối bài

- Chuẩn bị: Thông báo của thư viện vườn chim

- Cậu bé làm như vậy là sai

- 3 đến 5 HS nói theo suy nghĩ của mình

Ví dụ: Các cậu thấy không, chim sơn ca đã chết và chúng ta chẳng còn được nghe nó hót, bông cúc cũng đã héo lả đi và chẳng ai được ngắm nó, được ngửi thấy hương thơm của nó nữa Lần sau các cậu đừng bao giờ bắt chim, hái hoa nữa nhé Chim phải được bay bổng trên bầu trời xanh thẳm thì nó mới hót được Hoa phải được tắm ánh nắng mặt trời

- Chúng ta cần đối xử tốt với các con vật và các loài cây, loài hoa

- HS luyện đọc cả bài Chú

ý tập cách đọc thể hiện tình cảm

- HS trả lời

-MÔN: TOÁN Tiết: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

- Thuộc bảng nhân 5.

Trang 10

- Biết tính giá trị của biểu thức số cĩ 2 dấu phép tính nhân và trừ trong trường hợp đơn giản

- Biết giải bài tốn cĩ một phép nhân( trong bảng nhân 5)

- Nhận biết được đặc điểm của dãy số để viết số cịn thiếu của dãy số đĩ

- HS làm được các BT1(a), 2,3 trong SGK Các BT cịn lại dành cho HS khá, giỏi

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ Bộ thực hành Toán

- HS: Vở

III Các hoạt động

1.Khởiđộng (1’)

2 Bài cũ (3’)

3 Bài mới

a/Giớithiệu: (1’)

b/Phát triển các

hoạt động (27’)

 Hoạt động 1:

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau:

Giải Số ngày 8 tuần lễ em học:

8 x 5 = 40 ( ngày ) Đáp số: 40 ngày

- Nhận xét cho điểm HS

- Trong giờ toán này, các em sẽ được ôn lại bảng nhân 5 và áp dụng bảng nhân này để giải các bài tập có liên quan.

- Hướng dẫn HS củng cố việc ghi

nhớ bảng nhân 5.

GV hướng dẫn HS làm rồi chữa các bài tập theo năng lực của từng HS

Bài 1:

- Phần a) HS tự làm bài rồi chữa bài Nên kiểm tra việc ghi nhớ bảng nhân 5 của HS

- Phần b) HS tự làm bài rồi chữa bài Khi chữa bài, GV giúp HS tự nhận xét để bước đầu biết tính chất giao hóan của phép nhân và chưa dùng tên gọi “tính chất giao hoán”

- Hát

- 2 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài vào vở nháp

- Nghe giới thiệu

- HS tự làm bài rồi chữa bài

- HS tự làm bài rồi chữa bài

- HS đọc phép nhân 5

Trang 11

 Hoạt động 2:

4 Củng cố:(2’)

5 Dặn dò:(1’)

Bài 2: Cho HS làm bài tập vào vở và trình bày theo mẫu

Chẳng hạn:

5 x 4 – 9 = 20 – 9

= 11

5 x 7 – 15 = 35 – 15

= 20

- Luyện tập, thực hành.

Bài 3: Cho HS tự đọc thầm rồi nêu tóm tắt bài toán (bằng lời hoặc viết) và giải bài toán

Chẳng hạn:

Bài giải Số giờ Liên học trong mỗi tuần

lễ là:

5 x 5 = 25 (giờ)

Đáp số: 25 giờ Bài 4: Thực hiện tương tự bài 3

Nếu không đủ thời gian thì có thể cho HS làm bài 4 khi tự học

Bài 5: Cho HS tự làm bài vào vở rồi chữa bài Khi chữa bài nên yêu cầu HS nêu nhận xét đặc điểm của mỗi dãy số

Chẳng hạn, dãy a) bắt đầu từ số thứ hai, mỗi số đều bằng số đứng liền trước nó (trong dãy đó) cộng với 5, …

Kết quả làm bài là:

5; 10; 15; 20; 25; 30

5; 8; 11; 14; 17; 20

- HS đọc thuộc lòng bảng nhân 5

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Đường gấp khúc

- HS quan sát mẫu và thực hành

- HS làm bài

- HS sửa bài

- Cả lớp đọc thầm rồi nêu tóm tắt bài toán và giải vào vở

- 2 HS lên bảng làm bài

- HS tự làm bài rồi chữa bài

- Làm bài Sửa bài

- Làm bài tập

-Một số HS đọc thuộc lòng theo yêu cầu

Ngày đăng: 30/03/2021, 18:24

w