Hoạt động của Học sinh - 1 HS làm lại bài tập 4 của tiết trước.. - Lời nói của bạn rất ngộ nghĩnh.[r]
Trang 1TUẦN 11
Thứ 2 ngày tháng năm 201
Toán
Tiết 51: Luyện tập (Sgk – 51 )
A.Mục tiêu :
- Thuộc bảng trừ 11 – đi một số Thực hiện được phép trừ dạng 51 – 15 Biết tìm số hạng của một tổng Biết giải toán có một phép trừ dạng 51 – 15
B Các hoạt động dạy học :
I Bài cũ :
- Chữa bài :2,3 – sgk- 50
- Nhận xét cho điểm
II Bài mới :
Bài luyện tập :
1 Tính nhẩm :
11 – 2 = 11 – 4 = 11 – 6 = 11 - 8 =
11 – 3 = 11 – 5 = 11 - 7 = 11 - 9 =
- Cho học sinh tự làm bài rồi nối tiếp nêu KQ
- Yêu cầu học sinh HTL Bảng trừ 11- đi 1 số
- Nêu cách trừ nhẩm :
2 Đặt tính rồi tính :
a 41 – 25 = 51 – 35 =
b 71 – 9 = 38 + 47 =
- Bài yêu cầu mấy bước ?
- Khi đặt tính phải chú ý điều gì ?
- Gọi 3 học sinh lên bảng làm và nêu cách
làm
- GV kl:
3.Tìm x :
a x + 18 = 61 b 23 + x = 71
- x trong các phép cộng trên gọi là gì ?
- Muốn tìm số hạng chưa biết trong một tổng
ta làm ntn ?
- Gọi 3 học sinh lên bảng làm bài
- 2 học sinh lên bảng chữa bài
- Học sinh dưới lớp đọc TL bảng trừ 11 – đi một số
- Nhận xét
- 1 học sinh đọc y/c bài
- Gọi hs nối tiếp làm bài trên bảng
- n/x
- 1 hs đọc đề bài
- Bài y/c 2 bước : đặt tính theo cột dọc rồi tính
- Đặt các hàng phải thẳng cột nhau : Đơn vị thẳng đơn vị, chục thẳng chục.
- 3 hs làm bài trên bảng, nêu lại cách làm
- Lớp làm vbt, n/x
- Hs nối tiếp nhau chữa bài miệng
- 1 hs nêu y/c bài
- x là số hạng chưa biết
- 3 hs làm bảng và giải thích cách làm
- Hs nối tiếp nhau đọc bài làm
Trang 2- Vì sao x = 61 – 18
X = 71 – 23
X = 81 – 44
- GV chốt cách tìm số hạng chưa biết
4 Giải toán :
- Gọi 1 học sinh đọc đề bài, 1 học sinh lên
bảng tóm tắt
- Bài cho biết gì ?
- Bài y/c tìm gì ?
- Bán đi nghĩa là ntn ?
- Muốn biết cửa hàng còn lại b/n kg táo ta
làm ntn ?
- Gọi 1 học sinh lên bảng
- GVkl
III Củng cố, dặn dò :
- 2 học sinh đọc bảng trừ 11- 1 số
- Nhận xét tiết học
- Đổi vở KT nhau
- 1 hs đọc đề bài, 1 hs tóm tắt
- Có 51 kg táo, đã bán đi 26 kg táo
- Tìm số kg táo còn lại ?
- Bán đi nghĩa là bớt đi, lấy đi
- Thực hiện phép trừ : 51 – 26
- Lớp làm vbt, n/x
- Chữa bài : Tóm tắt :
Có : 51 kg Bán đi : 26 kg Còn lại : ? kg Bài giải
Số kg táo còn lại là :
51 – 26 = 25 (kg) Đáp số : 25 kg táo
Tập đọc
Bà cháu (sgk – ) (2 T)
A Mục tiêu:
Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ; bước đầu biết đọc bài văn với lời kể nhẹ nhàng
Hiểu nội dung : Ca ngợi tình cảm bà cháu quý hơn vàng bạc, châu báu ( trả lời được câu hỏi 1,2,3,5)
B Đồ dùng dạy học :
- Tranh sgk
C Các hoạt động dạy học :
I.Bài cũ :
II.Bài mới :
* Giới thiệu bài :
- Treo tranh và hỏi :+ Bức tranh vẽ cảnh ở đâu ?
+ Trong bức tranh vẽ nét mặt của các nhân vật
- Cảnh làng quê
Trang 3ntn ?
- Tình cảm con người thật kì lạ Tuy sống trong
nghèo nàn mà tình cảm của ba bà cháu thật thắm
thiết, sung sướng hơn khi mà sống trong cảnh
nhung lụa mà không có người thân của mình
Câu chuyện về ba bà cháu ntn ? hôm nay cô
cùng các em tìm hiểu bài tập đọc : Bà cháu để
biết điều đó
I Luyện đọc :
1 GV đọc mẫu : Giọng kể chậm rãi, tình cảm
Giọng cô tiên dịu dàng,giọng các cháu kiên
quyết Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi
cảm:
- Đầm ấm, nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết bao
nhiêu trái vàng trái bạc, không thay được,buồn
bã, òa khóc, móm mém, hiền từ, dang tay ôm.
2 Hướng dẫn đọc :
a Đọc từng câu : Cho hs đọc 2 vòng
- Cho hs đọc nối tiếp từng câu Hs đọc xong
vòng 1 , GV hỏi Luyện đọc đúng các từ sau :
- làng, vất vả, giàu sang, nảy mầm, màu
nhiệm
- Hs đọc vòng 2.
b Đọc từng đoạn trước lớp :
- Cho hs nối tiếp nhau đọc đoạn trước lớp 2
vòng
Sau khi hs đọc xong vòng 1 , Gv cho hs nêu
cách đọc các câu dài và khó :
- Luyện đọc câu :
Ba bà cháu rau cháo nuôi nhau,//tuy vất vả/
nhưng cảnh nhà lúc nào cũng đầm ấm.
.Hạt đào vừa gieo xuống đã nảy mầm,/ ra lá,
/đơm hoa,/ kết bao nhiêu là trái vàng,/ trái
bạc.//
.Bà hiện ra /móm mém, /hiền từ,/ dang tay ôm
hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng.//
-Sau khi hs đọc xong vòng 2 GV hỏi để hs giải
nghĩa từ cuối bài :
c Luyện đọc theo cặp : Thời gian 2 phút.
d Thi đọc giữa các nhóm :
e Lớp đọc đồng thanh.
- Rất sung sướng và hạnh phúc
- Hs theo dõi sgk , đọc thầm theo gv
- Hs nối tiếp nhau đọc từng câu
- Hs nối tiếp nhâu đọc đoạn trước lớp
- n/x
- Hs đọc ,nêu cách ngắt giọng
- GV hướng dẫn đọc lại, 2 hs đọc Lớp đồng thanh
- Đầm ấm, màu nhiệm
- Hs đọc theo cặp trong thời gian 2 phút
- Hs thi đọc
- Lớp đồng thanh
Trang 4Tiết 2
II Tìm hiểu bài :
Đoạn 1,2 :
- Cho 1 hs đọc đoạn 1,2
- Gia đình em bé có những ai ?
- Trước khi gặp bà tiên cuộc sống của ba bà
cháu ra sao ?
- Tuy sống vất vả nhưng không khí trong gia
đình ntn ?
- Cô tiên cho hai anh em vật gì ?
- Cô tiên dặn hai anh em điều gì ?
- Những chi tiết nào cho biết cây đào phát triển
rất nhanh ?
- Cây đào này có gì đặc biệt ?
KL : Cây đào lạ ấy sẽ đem đến điều gì ? Cuộc
sống của hai anh em ra sao ? Chúng ta cùng tìm
hiểu tiếp sang đoạn 3,4.
Đoạn 3,4
- Cho 1 hs đọc đoạn 3,4
- Sau khi bà mất cuộc sống của hai anh em ra
sao ?
-Được sống trong giàu sang sung sướng nhưng
hai anh em cảm thấy ntn ? Vì sao vậy ?
- Hai anh em xin cô tiên điều gì ?
- Câu chuyện kết thúc ra sao ?
- 1 hs đọc, lớp đọc thầm + TLCH
- Bà và hai anh em.
- Sống khổ cực, chỉ rau cháo nuôi nhau.
- Tuy sống khổ cực nhưng không khí gia đình đầm ấm, hạnh phúc.
- Một hạt đào.
- Khi nào bà mất, gieo hạt đào lên mộ bà,các cháu sẽ được giàu sang sung sướng.
- Vừa gieo xuống, hạt đã naỷ mầm đơm hoa kết bao nhiêu là trái.
- Kết toàn trái vàng, trái bạc.
- 1 hs đọc đoạn còn lại, lớp đọc thầm theo + TLCH
- Cuộc sống của hai anh em trở nên giàu có vì có nhiều vàng bạc, châu báu.
- Được sống trong cảnh giàu có nhưng hai anh em không thấy sung sướng mà ngày càng cảm thấy đơn côi, buồn bã
- Vì nhớ bà, nhớ tình cảm ấm áp bà dành cho hai anh em./ Vàng bạc châu báu ko thay được tình thương ấm áp của bà.
- Xin cho bà sống lại.
- Cô tiên hiện lên Hai anh em òa khóc, cầu xin cô tiên hóa phép cho bà sống lại dù cho có phải trở lại cuộc sống cực khổ như xưa Lâu đài ruộng
Trang 53 Luyện đọc lại :
- Cho 3 nhóm hs thi đọc phân vai câu chuyện
4 Củng cố, dặn dò :
- Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì ?
- Qua câu chuyện này em thấy tình cảm, vàng
bạc hay thời gian là cái quý nhất ?
- Nhận xét tiết học
vườn phút chốc biến mất, bà hiện ra dang hai tay ôm hai đứa đứa cháu hiếu thảo vào lòng.
Đạo đức
Thực hành kĩ năng giữa kì 1
A Mục tiêu
Hệ thống các kĩ năng đã được học thông qua các bài từ tuần 1 đến tuần 10
Cho học sinh thực hành các kĩ năng vào các tình huống hàng ngày
B Các hoạt động dạy – học
1 Giáo viên nêu mục tiêu tiết học.
2 Hệ thống các bài đã học :
? Nêu tên các bài đạo đức đã học từ tuần 1
đến tuần 10 ?
? Nêu nội dung cần nghi nhớ của từng tiết
học ? ( ghi nhớ của 5 bài )
? Nhắc lại các tình huống ứng xử tương
ứng với mỗi bài ? ( HS nhắc lại các tình
huống đã học hoặc cho ví dụ khác)
GV chốt :
1 - Đơn vị kiến thức cần ghi nhớ trong
từng bài ( Nhận biết hành vi đúng / sai
;cách ứng xử / bày tỏ quan điểm)
2 Các kĩ năng ững xử rút ra từng bài học
cho bản thân để thực hiện hằng ngày :
Bài 1 - Học tập, sinh hoạt đúng giờ : giờ
nào việc ấy → rèn luyện kĩ năng gì ? (
thói quen tốt) trong học tập, sinh hoạt →
Lợi ích ? Hậu quả gì ?
- Hỏi tương tự với bài 2,3,4,5
- HS nêu :
1 Học tập, sinh hoạt đúng giờ
2 Biết nhận lỗi, sửa lỗi
3 Gọn gàng, ngăn nắp
4.Chăm làm việc nhà
5 Chăm chỉ học tập
- 5 HS nối tiếp nêu :
1 Học tập, sinh hoạt đúng giờ là …
- 5 HS nêu các tình huống ứng với các bài trên
- HS lắng nghe, trả lời
- Nhận xét
Trang 63 Cho HS thực hành các kĩ năng trong tiết
học
- GV chốt bài
C Củng cố, dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò HS thực hành các kĩ năg đã học
mọi lúc, mọi nơi
- HS làm theo yc giáo viên
Thứ 3 ngày tháng 11 năm 20
Toán
Tiết 52: 12 trừ đi một số
12 - 8 (sgk-52) A.Mục tiêu :
- Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng 12 – 8
- Tự lập và HTL bảng công thức 12 – 1 số
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 12 – 8
B Đồ dùng dạy học :
- Que tính
C Các hoạt động dạy học :
I Kiểm tra bài cũ :
- Chũa bài 2, 5 sgk- 51
- Nhận xét cho điểm
II Bài mới :
1 Cách đặt và thực hiện phép trừ : 12 – 8.
B1 : GV nêu bài toán dẫn ra phép trừ 12 – 8.
+ Có 12 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi còn
lại bao nhiêu que tính ?
- 1 hs nhắc lại đề bài
- Muốn biết còn lại b/n que tính ta phải làm gì ?
- Gv viết lên bảng : 12 – 8 = ?
B2 : Yêu cầu hs lấy que tính làm việc theo cặp
tìm các cách bớt 8 que tính để tìm KQ.
- 12 que tính, bớt 8 que tính, còn lại b/n que
tính ?
+ Em làm ntn ?
+ GV hướng dẫn lại cách bớt hợp lý nhất làm cơ
- 2 học sinh lên bảng
- Dưới lớp học sinh nối tiếp đọc bảng trừ 11- 1 số
- n/x
- Thực hiện phép trừ : 12 – 8
- Vài hs đọc
- hs làm việc cặp đôi
- Còn lại 4 que tính
- C1 : 12 – 2 – 6 = 4 ( nhẩm)
- C2 : 12 – 8 = 4 ( Đặt tính viết)
Trang 7sở cho việc thực hiện phép trừ : (C2)
- Có tất cả b/n que tính ?
- Phải bớt đi b/n que tính ?
Vậy cô bớt như sau :
- Đầu tiên cô bớt đi 2 que tính Sau đó tháo 1 bó
1 chục là 10 que tính rồi bớt tiếp 6 que nữa
Như vậy cả 2 lần đã bớt 2 + 6 = 8 que tính.
- Sau 2 lần bớt cô còn lại ? que tính.
- Vậy 12 -8 = 4.
B3 : Đặt tính và tính :
- Gọi 1 hs lên bảng
- Yêu cầu hs nhắc lại cách làm
GV Chốt :
Gồm 2 bước : * Đặt tính.
* Tính từ phải sang trái.
2 Lập bảng trừ 12 – đi một số :
- Cho hs làm việc cặp đôi tìm KQ và lập bảng
trừ, HTL bảng trừ
II Luyện tập
1.Tính nhẩm :
a 9 + 3 = 8 + 4 = 7 + 5 = 6 + 6 =
3 + 9 = 4 + 8 = 5 + 7 = 12 – 6 =
12 – 9 = 12 – 8 = 12 – 7 =
12 – 3 = 12 – 4 = 12 – 5 =
- GV chốt :
- Khi biết 9+ 3 = 12 có cần tính KQ của 3 + 9
ko ? vì sao ?
- Khi biết tổng của 2 số 9 + 3 + 12 Có cần tính
hiệu của 12 – 9 ko ? vì sao ?
GV : chốt y/c hs Thuộc cả 2 cách tính, thuộc
bảng trừ 12 – đi một số
2 Tính :
12 12 12 12 12
6 8 7 4
- Hs nối tiếp trừ miệng
- GV KL
4 Giải toán :
- Gọi 1 hs đọc đề bài
- 1 hs làm bảng lớp.hs lớp làm nháp
- Nhận xét
- Hs /ĐT
- 1 hs lên bảng
- hs nối tiếp đọc : 12 – 3 = 12 – 2 – 1 = 9…
- Cho hs đọc KQ 4 phép tính đầu tiên, rồi nêu cách nhẩm KQ
- Hs tự làm bài và n/x
- HS tự KT đối chiếu KQ
- Ko cần, vì khi ta đổi chỗ các số hạng trong 1 tổng thì tổng ko đổi.
- Ko cần, vì số hạng bằng tổng trừ đi số hạng kia.
- hs tự làm bài
- Ko cần, vì 9 = 2 + 7,nên 12 – 2 – 7 = 12 – 9 = 3
- 12 -9 = 12 -2 -7= 3
- 1 hs đọc đề bài
- Có 12 quyển vở
- Trong đó có 6 quyển vở bìa đỏ
Trang 8- Bài cho biết gì ?
- Bài y/c tìm gì ?
- Muốn biết có bao nhiêu quyển vở bìa xanh ta
phải làm phép tính gì ?
+ Gọi 1 hs lên bảng
- GV chốt :
III Củng cố, dặn dò.
- 1 hs trừ miệng :12 -8
- GV n/x tiết học
- Ta lấy tổng số QV (12) trừ đi số
vở bìa đỏ.(12 – 6)
Tóm tắt :
Vở bìa đỏ + vở bìa xanh : 12 q
Vở bìa đỏ : 6 quyển
Vở bìa xanh : ? quyển
Bài giải
Số quyển vở bìa xanh có là :
12 – 6 = 6 (quyển) Đáp số : 6 quyển vở.
Chính tả
T – C : Bà cháu.
A Mục tiêu :
- Chép lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn trong bài Bà cháu
- Làm đúng các bài tập chính tả củng cố quy tắc viết g/gh ; phân biệt âm đầu s/x ; ươn/ương ( B2,3)
B.Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung đoạn cần chép ;
nội dung các bài tập chính tả
C.Các hoạt động dạy học
1.Giới thiệu bài : Gv nêu mục tiêu bài học
2.Bài mới ;
A.Hướng dẫn viết chính tả :
- GV treo bảng phụ chép đoạn văn cần chép
- Cho 2 hs đọc lại đ/v Lớp đồng thanh
+ Tìm lời nói của hai anh em trong bài chính tả ?
+ Lời nói ấy được viết với dấu câu nào ?
- Cho hs luyện viết từ khó :
Màu nhiệm, ruộng vườn, móm mém, dang tay.
b Hs chép bài
c GV chấm chữa bài
d Nhận xét rút kinh nghiệm
B Luyện tập :
Bài 2 : Tìm các tiếng có nghĩa( có thể điền kèm
- Hs đọc
- Chúng cháu chỉ cần bà sống lại.
- Được đặt trong ngoặc kép, viết sau dấu hai chấm.
Trang 9thanh) Điền vào các ô trống trong bảng.
GV chốt lời giải đúng :
ừ
gờ gở gỡ
Ga, gà gá,
gả gã, gạ
gu gù gụ
gô gồ gỗ
gò gõ
gh ghi
ghì
ghê
ghế
ghé ghe ghè ghẻ ghẹ
Bài 3:
- 1 hs đọc y/c bài
- GV nêu từng câu hỏi hs nhìn KQ lamg bài trên
bảng trả lời:
+ Trước những chữ cái nào, em chỉ viết gh mà
không viết g ?
+ Trước những chữ cái nào, em chỉ viết g mà ko
viết gh ?
- KL :
Bài 4 Ch hs đọc y/c bài
- Điền dấu :
KL : - Nước xôi, ăn xôi, cây xoan, siêng năng.
- vươn vai, vương vãi, số lượng.
III Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn hs về nhà ghi nhớ quy tắc chính tả g/gh
- GV giúp hs nắm vững y/c bài.
- Gọi hs làm mẫu
- Cho hs làm bài theo cặp
- Cho hs thi trình bày – Lớp gv n/x chốt lời giải đúng
- Viết gh trước chữ i,ê,e.
- Chỉ viết g trước chữ cái :a,ă,â,o,ô,ơ ,u,ư.
- 1 hs đọc , cả lớp đọc bài làm
Kể chuyện
Bà cháu.
A.Mục tiêu
- Dựa vào tranh kể lại từng đoạn câu chuyện Bà cháu
B.Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ chép sẵn gợi ý từng đoạn
- Tranh sgk
C Các hoạt động dạy học
Trang 10I Kiểm tra bài cũ :
- 2 hs nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Sáng kiến của
bé Hà.
- Nhận xét cho điểm
II Bài mới :
1 Giới thiệu bài :
2 Hướng dẫn kể chuyện :
Hoạt động 1
Kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh
- Gọi 1 hs đọc y/c bài :
- Yêu cầu hs quan sát tranh sgk,suy nghĩ nhớ lại nội
dung câu chuyện + tập kể theo gơi ý sau :
* Tranh1 :
- Trong tranh vẽ những nhân vật nào ?
- Bức tranh vẽ ngôi nhà trông ntn ?
- Cuộc sống của ba bà cháu nhau ra sao ?
- Ai đưa cho hai anh em hột đào ?
- Cô tiên dặn hai anh em điều gì ?
+ Tranh 1 nói điều gì ?(Phần mở đầu c/c)
* Tranh2 :
- Hai anh em đang làm gì ?
- Bên cạnh mộ có gì lạ ?
- Cây đào có đặc điểm gì kì lạ ?
* Tranh 3 :
- Cuộc sống của hai anh em ra sao sau khi bà mất ?
có vui vẻ ko ? Vì sao vậy ?
+ Tranh 2,3 kể về điều gì ?
(Diễn biến câu chuyện )
* Tranh 4 :
- Hai anh em cầu xin cô tiên điều gì ?
Bài 1 : - Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh
- hs nêu y/c bài
- hs quan sát tranh + TLCH của gv
- 1 hs lên kể mẫu tranh 1 theo gợi
ý của gv
- Ba bà cháu và cô tiên.
- Ngôi nhà rách nát.
- Rất khổ cực, rau cháo nuôi nhau nhưng cảnh nhà lúc nào cũng đầm ấm.
- Cô tiên đưa cho hai anh em hột đào.
- Khi nào bà mất sẽ gieo hạt đào này lên mộ bà các cháu sẽ được giàu sang sung sướng.
- Khóc trước mộ bà.
-Mọc lên một cây đào.
- Nảy mầm ra lá, đơm hoa, kết bao nhiêu là trái vàng, trái bạc
- Sau khi bà mất cuộc sống của hai anh em trở lên giàu sang sung sướng nhưng lúc nào cũng buồn
bã, âu sầu vì nhớ bà, nhớ tình cảm thương yêu mà bà đã dành cho hai anh em.
Trang 11- Cuối cùng điều kì lạ gì đã đến ?
+ Tranh 4 nêu điều gì ?
( Phần kết thúc câu chuyện)
- Cho các nhóm lên thi kể nối tiếp từng tranh.
- Lớp và Gvn/x
- GV chốt : Khi kể chuyện cần chú ý :
* Kể chuyện phải có đầu có cuối : Phần mở
đầu c/c (tranh1); phần diễn biến c/c(tranh2,3);phần
kết thúc c/c( tranh 4)
Hoạt động2
Kể toàn bộ câu chuyện ( Dành cho
HS khá giỏi)
- Yêu cầu hs kể tòan bộ c/c + TLCH : - câu chuyện
này cần kể với giọng ntn ? vì sao ?
và cho điểm
III Củng cố dặn dò.
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
- VN kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Đổi lại ruộng vườn để bà được sống lại.
- Bà sống lại như xưa , mọi của cải đều biến mất.
- hs lên thi kể từng đoạn câu
chuyện
- n/x
- hs lên thi kể
- n/x
Thứ 4 ngày tháng 11 năm 20
Toán
32 – 8
A Mục tiêu
Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 32 – 8
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 32 – 8
Biết tìm số hạng của một tổng
B Đồ dùng dạy – học
- Que tính, bảng cài
C.Các hoạt động dạy – học
I Kiểm tra bài cũ :
- Chữa bài 3, 4 sgk- 52
- Gọi hs đọc nối tiếp :
- Nhận xét cho điểm
- 2 hs lên bảng chữa bài
- hs dưới lớp đọc TL bảng 12 – 1
số, nêu cách tính nhẩm dạng :
- 12- 5 = 12 -2 -3 = 7
- Nêu cách đặt tính rồi tính 12 -7 theo cột dọc ?
- n/x