Hoạt động 1 : Quan sát tranh và nhận biết các loại đường giao thông / Mục tiêu : HS biết có 4 loại đường - HS thảo luận nhóm 2 quan sát giao thông : đường bộ, đường sắt, đường thủy và đư[r]
Trang 1Tuần : 19 NS : 2/1/2011
Thứ hai
Tập đọc :
I Mục tiêu :
- Phát âm chuẩn : Trái ngọt, chín vàng, nảy lộc, vườn bưởi
- Đọc rành mạch toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu
- Hiểu nghĩa các từ chú giải SGK
- Hiểu nội dung : Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng, đều có
ích cho cuộc sống
* Trả lời được câu hỏi 3 SGK
II Đồ dùng dạy học : Bảng phụ ghi câu dài.
III Các hoạt động dạy và học :
2 Bài cũ : Kiểm tra sách TV tập 2
3 Bài mới :
- HS quan sát tranh giới thiệu chủ đề
Tranh vẽ cảnh gì ? Mỗi tranh thể hiện mỗi mùa
đó là những mùa nào ?
- Học sinh khá giỏi đọc mẫu
- Luyện đọc từ khó (mục I)
- Đọc vỡ câu
- Đọc vỡ đoạn, kết hợp giải nghĩa từ chú giải
SGK (đoạn 1, 2)
- Giáo viên đọc mẫu
- Tìm hiểu nội dung :
- Yêu cầu học sinh đọc đồng thanh nhỏ bài để
trả lời câu hỏi SGK
Câu 1 : Bốn nàng tiên trong truyện tượng
trưng cho mùa nào trong năm ?
Câu 2 : Em hãy cho biết mùa xuân có gì hay :
- Theo lời của nàng Đông
- Theo lời của bà Đất
** : Vì sao mùa xuân về cây cối lại đâm chồi
nảy lộc ?
* Vườn cây nào cũng đâm chồi, nảy lộc
Câu trên thuộc câu kiểu gì ?
- Gọi 1 HS đọc lại bài
Câu 3 : Mùa hạ, thu, đông có gì hay ?
- HS quan sát và trả lời
- Có bốn mùa : Xuân, hạ, thu, đông
- HS đọc đề bài
- Cả lớp theo dõi
- Cá nhân, đồng thanh từ khó
- HS luyện đọc
- HS đọc
- HS theo dõi
- Bốn nàng tiên trong truyện tượng trưng cho bốn mùa trong năm: Xuân, hạ, thu, đông
- Xuân về vườn cây nào cũng đâm chồi nảy lộc
- Xuân làm cho cây lá tươi tốt
- Vì mùa xuân thời tiết nắng ấm, có mưa xuân lợi cho cây cối phát triển
- HS trả lời
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
Trang 2Luyện đọc câu dài :
Có em mới có bập bùng bếp lủa nhà sàn, có
giấc ngủ ấm trong chăn
** : Em thích mùa nào nhất ? Vì sao ?
Liên hệ - Giáo dục : Xuân, hạ, thu, đông mỗi
mùa đều có vẻ đẹp riêng Chúng ta cần phải
biết để vận dụng sản xuất, sinh hoạt cho phù
hợp
4 Nhận xét tiết học
Mùa hạ : Có nắng làm cho trái ngọt, hoa thơm có ngày nghỉ hè của học trò
+ Mùa thu : Có vườn bưởi chín vàng, có đêm trăng rằm rước đèn phố cỗ
+ Mùa đông : Có bập bùng bếp lửa nhà sàn, giấc ngủ ấm trong chăn Ấp ủ mầm sống để xuân về, cây cối đâm chồi nảy lộc
- Cá nhân, đồng thanh
- HS trả lời
Tiết 2
Luyện đọc :
- Gọi HS đọc đoạn 1
- Gọi HS đọc đoạn 2
- Luyện đọc theo nhóm 6 ( các nhóm phân
vai đọc : Xuân, Hạ, Thu, Đông, bà Đất,
dẫn chuyện)
- Thi đọc theo vai giữa các nhóm
5 Dặn dò : Luyện đọc bài nhiều lần và trả
lời được các câu hỏi SGK
- 2 đến 3 HS đọc
- 2 HS đọc
- Các nhóm phân vai luyện đọc
Trang 3
Tuần : 19 NS : 2/1/2011
Thứ hai Toán :
TỔNG CỦA NHIỀU SỐ NG : 3/1/2011
I Mục tiêu :
- Nhận biết tổng của nhiều số
- Biết cách tính tổng của nhiều số
* HSG : Bài 205 trang 25 / 405 bài toán
III Các hoạt động dạy và học :
2 Bài cũ :
- 2 HS làm 2 bài tập sau :
7 + 8 = 5 + 6 + 9 =
3 Bài mới :
Khi thực hiện phép tính 7 + 8 em cộng mấy số lại
với nhau ?
Khi thực hiện phép cộng 5 + 6 + 9 em cộng mấy số
lại với nhau ?
Khi thực hiện phép cộng từ 3 số trở lên ta đã thực
hiện tính tổng của nhiều số
A Hướng dẫn thực hiện 2 + 3 + 4 :
- GV ghi phép tính lên bảng yêu cầu HS nêu kết
quả
- Tổng của 2, 3, 4 bằng mấy ?
- Yêu cầu HS đặt tính cột dọc trên bảng con
B Hướng dẫn thực hiện phép tính
12 + 34 +40
- GV ghi phép tính theo cột ngang và yêu cầu HS
đặt tính và tính
C Hướng dẫn thực hiện phép tính
15 + 46 + 29 + 8
- Hướng dẫn HS thực hiện tương tự như bài trên
D Thực hành :
Bài 1 VBT/3 : Cột 2 : Nêu miệng KQ
Bài 2 VBT/3 cột 1, 2, 3
Bảng con cột 1
VBT cột 2, 3
Bài 3a VBT/3 : Nêu miệng KQ
Tính tổng của 4 thùng sơn
4 Dặn dò : Làm bài tập 1, 2, 3, 4 còn lại ở VBT/3.
- 2 HS làm bảng lớp
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS nêu KQ
- Tổng của 2, 3, 4 bằng 9
- HS đặt tính ở bảng con
- HS đặt tính và tính
- HS nêu cách đặt tính và cách tính
- HS thực hiện đặt tính và tính
- HS nêu KQ
- HS làm bảng con
- 2 HS làm bảng lớp, cả lớp làm VBT
- HS nêu KQ
Trang 4
I Mục tiêu :
– Nhận biết tổng của nhiều số hạng bằng nhau
- Biết chuyển tổng của nhiều số hạng bằng nhau thành phép nhân
- Biết đọc, viết kí hiệu của phép nhân
- Biết cách tính kết quả của phép nhân dựa vào phép cộng
II Đồ dùng dạy học : 10 thẻ có 2 chấm tròn trong hộp đồ dùng
III Các hoạt động dạy và học :
2 Bài cũ :
- Bài 2 SGK/91 (cột 1, 2)
* Có 3 bao gạo , bao thứ nhất đựng 12 kg ,
bao thứ 2 đựng 12 kg và bao thứ 3 cũng đựng
12 kg Hỏi cả 3 bao có tất cả bao nhiêu ki lô
gam gạo ?
3 Bài mới :
a Hướng dẫn HS nhận biết về phép nhân
- Gv cho xuất hiện trên màn hình 1 tấm thẻ có 2
chấm tròn
Hỏi tấm thẻ đó có mấy chấm tròn ? ( có 2
chấm tròn )
- GV cho xuất hiện 4 thẻ có hai chấm tròn và
hỏi có thêm mấy thẻ chấm tròn nữa ?
Vậy có tất cả bao nhiêu chấm tròn trên 5 thẻ ? -
- các em thực hiện theo trên bảng với thẻ của
mình và cho cô biết kết quả
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu chấm tròn ta
phải tính tổng
* Tổng 2 + 2 + 2+ 2 + 2 có mấy số hạng ?Vậy 2
được lấy mấy lần ?
- 2 + 2 + 2 + 2 + 2 là tổng của 5 số hạng, mỗi số
hạng đều bằng 2 ta chuyển thành phép nhân :
2 x 5 = 10
- Gọi học sinh đọc viết phép nhân
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm bảng con
- Ghi kết quả vào bảng con
Học sinh lấy bìa
- HS trả lời cá nhân
- HS trả lời cá nhân
Học sinh đọc viết phép nhân
- Học sinh đọc viết
Trang 5bằng nhau mới chuyển thành phép nhân được
b Thực hành :
+ Bài 1SGK/92 : Học sinh đọc, viết theo mẫu
5 x 3 = 15
3 x 4 = 12
+ Bài 2 VBT/: Gọi 3 học sinh lên bảng lớp làm
vào vở
**
Bài 3: Yêu cầu học sinh quan sát tranh vẽ nêu
bài toán rồi viết phép nhân
- 2 học sinh lên bảng, lớp làm vào vở
Câu b làm tương tự
3 Củng cố - dặn dò :
- BTN : Bài 1 VBT/92
- HS làm bảng con
- Học sinh quan sát tranh vẽ và viết phép nhân vào ô trống : 5 x 2 = 10
- Học sinh làm 4 x 3 = 12
- HS làm thêm nếu còn thời gian
- Cả lớp
Trang 6Tuần : 19 NS : 23/1/2011
NG : 4/1/2011
I Mục tiêu :
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi
- Viết đúng : Xuân về, trời xanh cao, tựu trường, nảy lộc
- Làm bài tập 2b, 3b VBT
II Đồ dùng dạy học : Bảng phụ ghi BT
III Các hoạt động dạy và học :
2 Bài cũ : HS đánh vần : kiếm mồi, nguy
hiểm,
3 Bài mới :
- GV đọc mẫu đoạn văn chép trên bảng
- Yêu cầu HS tìm tiếng viết liền mạch có trong
đoạn văn
- Hướng dẫn HS viết tiếng liền mạch : tựu,
ghét.
- GV viết bảng
- HD HS viết bóng
- GV gạch chân từ khó (mục I), HS đánh vần
- Trực quan từ khó
Thảo luận BT 2b, 3b SGK/7- 1 phút
- Viết bảng con : Tựu trường, nảy lộc, xuân
về.
- Tìm các tên riêng có trong bài chính tả
- HS chép bài vào vở
- Chú ý cầm bút, tư thế ngồi của HS
- HS tự dò bài
- HS làm bài tập
Bài 2b : 1 HS làm bảng lớp
Bài 3b : Nêu miệng
4 Củng cố : Chấm bài, nhận xét bài làm của
HS
5 Dặn dò : Chép lại những tiếng viết sai độ
cao, lỗi chính tả
- HS đánh vần
- HS theo dõi
- tựu, ghét, ai
- HS nêu cách viết
- HS viết bóng
- HS đánh vần
- HS đọc thầm
- HS viết bảng con
- HS viết bài vào vở
- 1 HS làm bảng, cả lớp làm VBT
- tổ, bão, nảy, kĩ
Trang 7Tuần : 19
NG : 4/1/2011
I Mục tiêu :
- Viết đúng chữ hoa P (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ) ; chữ và câu ứng dụng : Phong (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Phong cảnh hấp dẫn (3 lần)
II Đồ dùng dạy học : Chữ P hoa thiết bị
III Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
2 Bài cũ : Kiểm tra vở tập viết của HS
3 Bài mới :
GV đính chữ hoa P lên bảng Gọi HS đọc
- Chữ hoa P gồm mấy nét bút và mấy nét chữ ?
- Chữ P cỡ vừa cao mấy li ? Gồm mấy
nét ?
- Cách viết:
+ Nét 1: ĐB trên ĐK6 viết nét móc ngoặc trái
như nét 1 của chữ B ĐB trên ĐK2
+ Nét 2: Từ điểm DB của nét 1, lìa bút lên ĐK5,
viết nét cong trên có 2 đầu uốn vào trong, DB ở
ĐK4 và ĐK5
- Giáo viên viết mẫu chữ P
- Cho học sinh viết bảng con
* Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng
- Gọi 1 học sinh đọc cụm từ ứng dụng
Học sinh nêu cách hiểu cụm từ trên
- Hướng dẫn học sinh quan sát cụm từ ứng
dụng
- HS đọc cá nhân, đồng thanh
- Gồm 2 nét bút và 2 nét chữ
- Cao 5 li, 1 nét giống nét chữ B, nét 2 là nét cong trên có hai đầu uốn vào trong không đều nhau
- Học sinh viết bóng
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh đọc : Phong cảnh hấp dẫn
- Phong cảnh đẹp làm cho mọi
người muốn đến thăm.
Cao 2,5 li: P, h, g Cao 2 li: p, d Cao 1 li: Các chữ còn lại
P
Phong cảnh hấp dẫn
Trang 8- Nhận xét độ cao của chữ cái.
- Cho học sinh viết chữ Phong vào bảng con
e Hướng dẫn học sinh viết vào vở
Nhắc nhở HS cách cầm bút, tư thế ngồi, khoảng
cách giữa các chữ là con chữ o
4 Củng cố : Chấm và nhận xét bài của HS
5 Dặn dò : Tập viết bài ở nhà
- HS viết bóng
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh viết vào vở
- 1 dòng chữ P cỡ vừa, 2 dòng chữ
P cỡ nhỏ
Trang 9Tuần : 19
NG : 5/1/2011
I Mục tiêu :
- Phát âm chuẩn : Các cháu, ngoan ngoãn, cố gắng, tham gia
+ Biết ngắt nghỉ hơi đúng các câu văn trong bài, đọc ngắt nhịp các câu thơ hợp lí
- Hiểu nghĩa các từ chú giải SGK
- Hiểu nội dung : Tình yêu thương của Bác Hồ dành cho thiếu nhi Việt Nam (trả lời được các câu hỏi và đọc thuộc đoạn thơ trong bài)
II Đồ dùng dạy học : Bảng phụ ghi bài thơ
III Các hoạt động dạy và học :
2 Bài cũ :
- Đọc bài “Chuyện bốn mùa” và trả lời câu hỏi
1, 2 SGK
- 1 HS đọc thuộc lòng một đoạn
3 Bài mới :
- Học sinh khá giỏi đọc mẫu
- Luyện đọc từ khó (mục I)
- Đọc vỡ câu
- Đọc vỡ đoạn, kết hợp giải nghĩa từ chú giải
SGK
- Giáo viên đọc mẫu
- Tìm hiểu nội dung :
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 : Từ đầu đến
cho từng cháu được
Câu 1 : Mỗi Tết Trung thu, Bác Hồ nhớ tới ai ?
- 2 HS luyện đọc đoạn 1
- Đọc đồng thanh nhỏ 4 câu thơ đầu
Câu 2 : Những câu thơ nào cho thấy Bác Hồ rất
yêu Thiếu nhi ?
Giải nghĩa : Thiếu nhi
Mặt các cháu xinh xinh.
Câu trên thuộc câu kiểu gì ?
a Ai làm gì ? b Ai thế nào ?
c Ai là gì ?
* Câu thơ của Bác là một câu hỏi Câu hỏi đó
nói lên điều gì ?
- 2 HS
- 1 HS đọc
- HS đọc cá nhân, đồng thanh
- HS đọc
- 3 HS đọc
- HS theo dõi
- HS đọc
- Bác nhớ các cháu nhi đồng
- 2 HS đọc
- HS đọc
- 4 dòng thơ đầu
- Thiếu nhi là độ tuổi từ 4, 5 đến 9 tuổi
- HS chọn ý Đ ghi vào bảng con
- Bác yêu nhi đồng nhất không ai
Trang 10- Đọc thầm 8 câu thơ còn lại
Câu 3 : Bác khuyên các em làm những điều gì ?
Giáo dục : Để tỏ lòng kính yêu Bác, các em
phải cố gắng học giỏi, chăm ngoan để xứng
đáng là cháu của Bác
- Luyện đọc bài thơ
- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng bài thơ tại
lớp
- Gọi HS thi đọc thuộc bài thơ
4 Củng cố : Cả lớp hát bài : Ai yêu Bác Hồ Chí
Minh
5 Dặn dò : Đọc thuộc bài thơ Trả lời được các
câu hỏi SGK
yêu bằng
- Cả lớp đọc
- HS trả lời
- HS đọc
- HS tham gia đọc
Trang 11Tuần : 19
Thứ tư
Toán : THỪA SỐ - TÍCH NS : 2/1/2011
NG : 5/1/2011
I Mục tiêu :
- Biết thừa số, tích
- Biết viết tổng các số hạng bằng nhau dưới dạng tích và ngược lại
- Biết cách tính kết quả của phép nhân dựa vào phép cộng
* HSG :
II Đồ dùng dạy học :
III Các hoạt động dạy và học :
2 bài cũ :
- Chuyển tổng các số hạnh bằng nhau
thành phép nhân : bài 1 e, g VBT/4
- Bảng con : 3 + 3 + 3 + 3 = 12
3 Bài mới :
A Giới thiệu thừa số - Tích :
- GV ghi lên bảng : 2 x 5 = 10
2 x 5 = 10
Thừa số thừa số tích
- Thừa số là gì của phep nhân ?
- Tích là gì của phép nhân ?
- 10 gọi là tích, 2 x 5 cũng gọi là tích
B Thực hành :
Bài 1b, c VBT/5 : HS nêu miệng KQ
Bài 2 b VBT/5 : Chuyển các tích thành
tổng
- Yêu cầu 2 HS làm bảng lớp
Bài 3 VBT/5 : Viết phép nhân theo mẫu
- HS làm vào VBT
4 Củng cố : Nêu tên các thành phần trong
phép nhân sau :
4 x 3 = 12
5 Dặn dò : Làm BT 1, 2 còn lại VBT
- 2 HS
- Cả lớp làm BC
- HS đọc : 2 nhân 5 bằng 10
- HS đọc theo sơ đồ
- Thành phần của phép nhân
- là kết quả của phép nhân
- 2 HS nêu
- 2 HS làm bảng lớp
- Cả lớp làm VBT
- 5 HS làm bảng lớp
- cả lớp làm VBT
- 1 HS nêu
Trang 12Tuần : 19
Thứ tư
Từ và câu :
TỪ NGỮ VỀ CÁC MÙA ĐẶT VÀ TRẢ
LỜI CÂU HỎI KHI NÀO ?
NS : 2/1/2011
NG : 5/1/2011
I Mục tiêu
- Biết gọi tên các tháng trong năm (BT1) Xếp được các ý theo lời bà Đất trong
Chuyện bốn mùa phù hợp với từng mùa trong năm (BT2).
- Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ “Khi nào”
II.Đồ dùng dạy học : Băng giấy ghi BT 2
III Các hoạt động dạy và học :
2 Bài cũ :
- Viết thêm từ chỉ hình ảnh so sánh :
- Đôi má bé hồng lên như…
- Đôi môi bé đỏ như…
3 Bài mới :
Bài 1 SGK/8 : Nhóm 2 – Nêu miệng
Bài tập YC gì ?
* Mỗi mùa có mấy tháng ?
Chú ý : Cách chia theo mùa như trên là
cách chia theo lịch Thực tế mỗi vùng
miền mỗi khác Miền Nam chia có 2 mùa
đó là mùa mưa và mùa khô
** Tháng 12 còn gọi tháng mấy ?
Bài 2 : Trò chơi
Xếp đúng lời bà Đất trong Chuyện bốn
mùa
Cách chơi : Chia lớp làm 2 nhóm, mỗi
nhóm 5 em
- 2 HS làm bảng lớp
- HS thảo luận
- Kể tên các tháng trong năm Mỗi mùa xuân, hạ, thu, đông bắt đầu từ tháng nào
và kết thúc tháng nào
- HS kể tên các tháng trong năm
Xuân hạ thu đông
Giêng tư bảy mười hai Năm tám mười một
ba Sáu chín mười hai
- Ba tháng
- Tháng chạp
- HS tham gia trò chơi
Trang 13Bài 3 : Miệng – Nhóm 2
- Một HS hỏi, một HS đáp
Ví dụ :
HS1 : Khi nào HS nghỉ hè ?
HS2 : Đầu tháng sáu HS nghỉ hè
4 Củng cố : Tháng 8 ở mùa nào ?
Tháng 6 mùa nào ?
5 Dặn dò : Ôn lại các tháng và các mùa
trong năm
- HS thực hành hỏi - đáp
Trang 14Tuần : 19 NS : 11/1/2010
Tiết : 19
Thứ năm
Tự nhiên & xã hội : ĐƯỜNG GIAO THÔNG NG : 12/1/2010
I Mục tiêu :
- Học sinh kể được tên các loại đường giao thông và 1 số phương tiện giao thông
- Nhận biết 1 số biển báo giao thông
* Biết được sự cần thiết phải có 1 số biển báo giao thông trên đường
II Đồ dùng dạy học : Học sinh có sổ tay đội viên (1 số biển báo ở sau bìa)
III Hoạt động dạy- học :
1 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra vở học
kì 2
2 Bài mới :
a Hoạt động 1 : Quan sát tranh và
nhận biết các loại đường giao thông (/)
Mục tiêu : HS biết có 4 loại đường
giao thông : đường bộ, đường sắt, đường
thủy và đường không
- HS quan sát tranh vẽ hình 1, 2 SGK
cho biết loại đường gì ?
Quan sát 6 biển báo giao thông và
cho biết nội dung của từng biển báo nói gì ?
- Hỏi thêm : Đường từ nhà em đến
trường thuộc loại đường gì ?
Kết luận :Có 4 loại đường giao
thông là : đường bộ, đường sắt, đường thủy,
đường không Trong đường thủy có đường
sông và đường biển
b Hoạt động 2 : Làm việc với SGK
(/)
Mục tiêu : Biết tên các phương tiện
giao thông đi trên từng loại đường giao
thông
- HS quan sát tranh hình 4 và 5
SGK/41 cho biết tranh vẽ cảnh gì ?
** Từ nhà em đi đến Đà Nẵng bằng
Học sinh để sách vở trên bàn
- HS thảo luận nhóm 2 quan sát tranh, trả lời câu hỏi
- Hoạt động cá nhân rồi nêu miệng
- Lần lượt HS trả lời
- HS làm bài tập 1 VBT/18
- HS thảo luận nhóm 2 trả lời 2 câu hỏi trong SGK
-Thảo luận nhóm 2 trả lời
- HS giỏi trả lời
Trang 15phương tiện gì ?
Kết luận : Đường bộ dành cho xe
ngựa, xe máy, ô tô ; đường sắt dành cho
tàu hỏa ; đường thủy dành cho thuyền, phà,
ca nô, tàu thủy, ; còn đường hàng không
dành cho máy bay
c Hoạt động 3 : Trò chơi “Biển báo
nói gì ?” (/)
chú ý : Hướng dẫn HS cách ứng
xử khi gặp các loại biển báo đã học -> chia
theo nhóm : chỉ dẫn, cấm, nguy hiểm
Kết luận : Các biển báo được dựng
lên ở các loại đường giao thông nhằm mục
đích đảm bảo an toàn cho người tham gia
giao thông
4 Củng cố : Mỗi tổ cử 5 em lên đứng
đối mặt với nhau từng cặp trên bảng, từng
cặp nói tên phương tiện giao thông và
đường giao thông, em nào nói sai ngồi
xuống phạt nhảy lò cò quanh lớp
5 Dặn dò : Khi đi trên đường cần
quan sát kĩ để tránh tai nạn giao thông và
chú ý các loại biển báo giao thông
- HS chơi trò chơi theo cặp
- HS thực hành theo cặp
- Cả lớp