Bài 4: vẽ thêm kim phút để đồng hồ chỉ thời gian tương ứng : - GV gọi HS đọc yêu cầu - Cho hoïc sinh laøm baøi - Gọi học sinh thi đua sửa bài - Giáo viên cho lớp nhận xét Bài 5 : viết số[r]
Trang 1Tuần 5
Thứ hai, ngày 04 tháng 10 năm 2004
Tập đọc
I/ Mục tiêu :
A Tập đọc :
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có vần khó, các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương: thủ lĩnh, ngập ngừng, lỗ hổng, buồn bã
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật ( chú lính nhỏ, viên tướng, thầy giáo )
- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Nắm được nghĩa của các từ mới : nứa tép, ô quả trám, thủ lĩnh, hoa mười giờ, nghiêm giọng, quả quyết.
- Nắm được diễn biến của câu chuyện
- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện : Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi Người dám nhận lỗi và sửa lỗi là người dũng cảm
B Kể chuyện :
1 Rèn kĩ năng nói :
- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
2 Rèn kĩ năng nghe :
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị :
1. GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần
hướng dẫn
2 HS : SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ ) Ông ngoại
- Hát
Trang 2- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và hỏi :
+ Qua câu chuyện “Ông ngoại” em thấy
tình cảm của hai ông cháu như thế nào ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ
chủ điểm Giáo viên giới thiệu : chủ điểm Tới trường
là chủ điểm nói về học sinh và nhà trường.
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên : Hôm nay chúng ta sẽ học bài : “Người
lính dũng cảm” để cùng tìm hiểu xem người như thế
nào là người dũng cảm
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : luyện đọc ( 15’ )
GV đọc mẫu toàn bài
- GV đọc mẫu với giọng hơi nhanh
- Chú ý giọng đọc của nhân vật :
+ Giọng người dẫn chuyện : gọn, rõ,
nhanh Nhấn giọng tự nhiên ở những từ ngữ : hạ
lệnh, ngập ngừng, chui, chối tai, …
+ Giọng viên tướng : tự tin, ra lệnh
+ Giọng chú lính nhỏ : rụt rè, bối rối ở phần
đầu truyện thành quả quyết ( trong lời đáp : nhưng
như vậy là hèn ) ở cuối truyện
+ Giọng thầy giáo : lúc nghiêm khắc, lúc
dịu dàng, buồn bã
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng
câu, bài có 29 câu, các em nhớ bạn nào đọc câu
đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài, có thể đọc liền mạch
lời của nhân vật có xen lời dẫn chuyện
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát
âm, cách ngắt, nghỉ hơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng
đoạn : bài chia làm 4 đoạn
Đoạn 1:
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó : nứa tép, ô quả trám,
thủ lĩnh, hoa mười giờ, nghiêm giọng, quả quyết
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em
đọc, 1 em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 2
- Cho cả lớp đọc lại đoạn 1, 2, 3, 4
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :
+ Các bạn nhỏ trong truyện chơi trò chơi gì
- 3 học sinh đọc
- Học sinh quan sát và trả lời
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài
- Cá nhân
- Cá nhân, Đồng thanh
- HS giải nghĩa từ trong SGK
- Học sinh đọc theo nhóm đôi
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối
- Cá nhân
- Cá nhân
- Đồng thanh
( 18’ )
- Học sinh đọc thầm
- Các bạn nhỏ trong truyện
Trực quan diễn giải
Đàm thoại thực hành diễn giải
Đàm thoại thảo luận
Trang 3? Ở đâu ?
- Giáo viên : đánh trận giả là trò chơi quen thuộc
với trẻ em Trong trò chơi, các bạn cũng có phân
cấp tướng, chỉ huy lính … như trong quân đội và cấp
dưới phải phục tùng cấp trên
+ Viên tướng hạ lệnh gì khi không tiêu diệt
được máy bay địch ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi :
+ Khi đó, chú lính nhỏ đã làm gì ?
+ Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua lỗ
hổng dưới chân rào ?
+ Việc leo rào của các bạn khác đã gây
hậu quả gì ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3 và hỏi :
+ Thầy giáo mong chờ điều gì ở học sinh
trong lớp ?
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm và trả lời
câu hỏi :
+ Vì sao chú lính nhỏ “run lên” khi nghe thầy
giáo hỏi ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 4 và hỏi :
+ Phản ứng chú lính như thế nào khi nghe
lệnh “Về thôi !” của viên tướng?
+ Thái độ của các bạn ra sao trước hành
động của chú lính nhỏ ?
+ Ai là người lính dũng cảm trong truyện này
? Vì sao?
chơi trò chơi đánh trận giả ở trong vườn trường
- Khi không tiêu diệt được máy bay địch, viên tướng hạ lệnh trèo qua hàng rào vào vườn để bắt sống nó
- Học sinh đọc thầm
- Chú lính nhỏ quyết định không leo lên hàng rào như lệnh của viên tướng mà chui qua lỗ hổng dưới chân hàng rào
- Chú lính nhỏ quyết định chui qua lỗ hổng dưới chân rào vì chú sợ làm đổ hàng rào vườn trường
- Việc leo rào của các bạn khác đã gây hậu quả là hàng rào đã bị đổ, tướng sĩ ngã đè lên luống hoa mười giờ, hàng rào đè lên chú lính nhỏ
- Học sinh đọc thầm
- Thầy giáo mong chờ học sinh dũng cảm nhận khuyết điểm
- Học sinh thảo luận nhóm và tự
do phát biểu suy nghĩ của mình : Vì chú quá hối hận./ Vì chú sợ hãi / Vì chú đang suy nghĩ rất căng thẳng : nhận hay không nhận lỗi / Có thể vì chú đang suy nghĩ rất căng thẳng Có thể
vì chú quyết định nhận lỗi
- Học sinh đọc thầm
- Khi nghe lệnh “Về thôi !” của viên tướng, chú nói : “ Nhưng như vậy là hèn” rồi quả quyết bước về phía vườn trường
- Mọi người sững nhìn chú, rồi bước nhanh theo chú như bước theo một người chỉ huy dũng cảm
- Chú lính nhỏ đã chui qua lỗ hổng dưới chân rào lại là người lính dũng cảm vì dám nhận lỗi và sửa lỗi
Trang 4Tập đọc
Hoạt động 3 : luyện đọc lại ( 17’ )
- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 4 và lưu ý học sinh
về giọng đọc ở các đoạn
- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm, mỗi nhóm
4 học sinh, học sinh mỗi nhóm tự phân vai : người dẫn
chuyện, viên tướng, chú lính nhỏ, thầy giáo
- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh Giáo
viên nhắc các em đọc phân biệt lời kể chuyện với lời
đối thoại của nhân vật, chọn giọng đọc phù hợp với
lời thoại
- Giáo viên cho 2 nhóm thi đọc truyện theo vai
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và
nhóm đọc hay nhất
Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh ( 20’ )
- Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện
hôm nay, các em hãy quan sát và dựa vào 4 tranh
minh họa, tập kể từng đoạn của câu chuyện : “Người
lính dũng cảm” một cách rõ ràng, đủ ý
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên cho học sinh quan sát 4 tranh trong SGK
nhẩm kể chuyện
- Giáo viên treo 4 tranh lên bảng, gọi 4 học sinh tiếp
nối nhau, kể 4 đoạn của câu chuyện
- Giáo viên có thể đặt câu hỏi gợi ý nếu học sinh kể
lung túng
Tranh 1 :
+ Viên tướng ra lệnh thế nào ? Chú lính nhỏ có
thái độ ra sao ?
Tranh 2 :
+ Cả tốp vượt rào bằng cách nào ? Chú lính nhỏ
vượt rào bằng cách nào ? Kết quả ra sao ?
Tranh 3 :
+ Thầy giáo nói gì với học sinh ? Thầy mong
điều gì ở các bạn ?
Tranh 4 :
+ Viên tướng ra lệnh thế nào ? Chú lính nhỏ
phản ứng ra sao ? câu chuyện kết thúc thế nào ?
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi kể
xong từng đoạn với yêu cầu :
Về nội dung : kể có đúng yêu cầu chuyển
lời của Lan thành lời của mình không ? Kể có đủ ý và
đúng trình tự không ?
Về diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ?
Dùng từ có hợp không ?
Về cách thể hiện : Giọng kể có thích hợp,
có tự nhiên không ? Đã biết phối hợp lời kể với điệu
bộ, nét mặt chưa ?
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng
- Học sinh chia nhóm và phân vai
- Học sinh các nhóm thi đọc
- Bạn nhận xét
- Dựa vào các tranh sau, kể lại câu chuyện “Người lính dũng cảm”
- Học sinh quan sát
- Học sinh kể tiếp nối
- Lớp nhận xét
Thực hành sắm vai
Quan sát kể chuyện
Trang 5tạo, bình chọn nhóm dựng lại câu chuyện hay nhất,
hấp dẫn, sinh động nhất
Củng cố : ( 2’ )
- Giáo viên : qua giờ kể chuyện, các em đã thấy : kể
chuyện khác với đọc truyện Khi đọc, em phải đọc
chính xác, không thêm, bớt từ ngữ Khi kể, em không
nhìn sách mà kể theo trí nhớ để câu chuyện thêm
hấp dẫn, em nên kể tự nhiên kèm điệu bộ, cử chỉ …
- Giáo viên hỏi :
+ Qua câu chuyện này, giúp em hiểu điều
gì ?
- Giáo viên giáo dục tư tưởng : câu chuyện : “Người
lính dũng cảm” cho chúng ta thấy khi mắc lỗi phải dám
nhận lỗi và sửa lỗi Người dám nhận lỗi và sửa lỗi là người
dũng cảm.
- Học sinh trả lời
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay
- Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Trang 6I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : giúp học sinh :
- Củng cố về giải toán và tìm số bị chia chưa biết
- Biết thực hành nhân số có hai chữ số với số có một chữ số( có nhớ )
2. Kĩ năng: học sinh đặt tính nhanh, chính xác
3. Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
1. GV : đồ dùng dạy học, trò chơi phục vụ cho bài tập
2. HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : nhân số có hai chữ số với số có
một chữ số ( không nhớ ) ( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3 Các hoạt động :
Giới thiệu bài : nhân số có hai chữ số với số có một chữ số ( không nhớ )( 1’ )
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh thực hiện phép nhân ( 8’ )
a) Phép nhân : 26 x 3 = ?
- GV viết lên bảng phép tính : 26 x 3 = ?
- Giáo viên gọi HS lên bảng đặt tính theo cột dọc
- Giáo viên gọi học sinh nêu cách đặt tính
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách tính :
26
3
x
78
3 nhân 6 bằng 18, viết 8 ( thẳng cột
đơn vị ) nhớ 1
3 nhân 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7
Vậy 26 nhân 3 bằng 78
- hát
- Cá nhân
- HS đọc
- 1 HS lên bảng đặt tính, cả lớp làm vào bảng con
- Học sinh nêu :
Đầu tiên viết thừa số 26 trước, sau đó viết thừa số 3 sao cho 3 thẳng cột với 6
Viết dấu nhân
Kẻ vạch ngang
Giảng giải
Trang 7- GV gọi HS nêu lại cách tính
b) Phép nhân : 54 x 6 = ?
- GV viết lên bảng phép tính : 54 x 6 = ?
- Giáo viên gọi HS lên bảng đặt tính theo cột dọc
- Giáo viên gọi học sinh nêu cách đặt tính
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách tính :
54
6
x
324
6 nhân 4 bằng 24, viết 4 ( thẳng cột
đơn vị ) nhớ 2
6 nhân 5 bằng 30, thêm 2 bằng 32, viết
32
Vậy 54 nhân 6 bằng 32
- GV gọi HS nêu lại cách tính
- Giáo viên hỏi :
+ Nhận xét gì về kết quả của 2 phép tính
26 x 3 và 54 x 6 ?
Hoạt động 2 : thực hành ( 25’ )
Bài 1 : đặt tính rồi tính :
- GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài
- GV cho 3 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua
trò chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”
- Lớp Nhận xét về cách đặt tính và cách tính
của bạn
- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách tính
- GV Nhận xét
Bài 2 :
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Giáo viên vừa hỏi vừa kết hợp ghi tóm tắt :
Tóm tắt :
1 phút : 54m
5 phút : …… mét ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 3 : Tìm x :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho học sinh làm bài
- Gọi học sinh lên bảng sửa bài
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách tìm số bị
chia chưa biết trong phép chia khi biết các thành
phần còn lại của phép tính
- GV Nhận xét
Bài 4 : Nối mỗi đồng hồ với số chỉ thời
gian thích hợp :
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu học sinh làm bài
- GV cho HS thi đua sửa bài qua trò chơi “Hãy
chọn số đúng” : chia lớp làm 2 dãy, mỗi dãy cử ra
- Cá nhân
- HS đọc
- 1 HS lên bảng đặt tính, cả lớp làm vào bảng con
- Học sinh nêu :
Đầu tiên viết thừa số 54 trước, sau đó viết thừa số 6 sao cho 6 thẳng cột với 4
Viết dấu nhân
Kẻ vạch ngang
- Cá nhân
- Kết quả của phép tính 26 x 3 là số có 2 chữ số còn kết quả của phép tính 54 x 6 là số có 3 chữ số
- HS nêu và làm bài
- HS thi đua sửa bài
- Lớp nhận xét
- Học sinh nêu
- Lớp Nhận xét
- HS đọc
- Mỗi phút Hoa đi được 54m
- Hỏi 5 phút Hoa đi được bao nhiêu mét ?
- HS làm bài
- HS sửa bài
- Lớp nhận xét
- HS đọc
- Học sinh làm bài
- HS sửa bài
- Lớp nhận xét
- HS đọc
- Học sinh làm bài
- HS thi đua sửa bài
Thực hành Thi đua, trò chơi
Trang 83 bạn
- GV Nhận xét, tuyên dương
- Lớp nhận xét
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài Luyện tập
Trang 9Chính tả
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu viết hoa,
chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm
- Ôn bảng chữ cái, học thêm tên những chữ do hai chữ cái ghép lại :
ng, ngh, nh, ph
2 Kĩ năng : Nghe - viết chính xác một đoạn ( 51 chữ ) của bài Người lính dũng
cảm.
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương : n, l hoặc en, eng.
- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : n, l hoặc
en, eng
- Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng chữ
- Thuộc lòng tên 9 chữ tiếp theo trong bảng chữ
3 Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
- GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2
- HS : VBT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ )
- GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ : loay hoay,
gió xoáy, nhẫn nại, nâng niu.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng
dẫn các em :
Nghe - viết chính xác một đoạn ( 51 chữ ) của
bài Người lính dũng cảm
Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần
dễ viết lẫn : n, l hoặc en, eng
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết ( 20’ )
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
- Gọi học sinh đọc lại đoạn văn
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét
đoạn văn sẽ chép Giáo viên hỏi :
+ Đoạn này chép từ bài nào ?
- Hát
- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Đoạn này chép từ bài Người lính dũng cảm
- Tên bài viết từ lề đỏ
Vấn đáp, thực hành
Trang 10+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Đoạn văn có mấy câu ?
Câu 1: Viên tướng khoát tay :
Câu 2 : Về thôi !
Câu 3 : Nhưng như vậy là hèn.
Câu 4 : Nói rồi … vườn trường.
Câu 5 : Những người lính … chú lính nhỏ.
Câu 6 : Còn lại
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
+ Cuối mỗi câu có dấu gì ?
+ Chữ đầu câu viết như thế nào ?
+ Lời các nhân vật được đánh dấu bằng
những dấu gì ?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó,
dễ viết sai : quả quyết, vườn trường, viên tướng, sững lại,
khoát tay, …
- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu
cầu học sinh khi viết bài, không gạch chân các tiếng
này
Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2 lần
cho học sinh viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi
của học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh
thường mắc lỗi chính tả
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV đọc
chậm rãi, để HS dò lại GV dừng lại ở những chữ dễ sai
chính tả để học sinh tự sửa lỗi Sau mỗi câu GV hỏi :
+ Bạn nào viết sai chữ nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào
cuối bài chép
- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng
bài về các mặt : bài chép ( đúng/sai ), chữ viết ( đúng/sai,
sạch/bẩn, đẹp/xấu ), cách trình bày ( đúng/sai, đẹp/xấu )
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả ( 13’ )
Bài tập 1 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần a)
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
Hoa …….ựu ……ở đầy một vườn đỏ …….ắng
……ũ bướm vàng ……ơ đãng ……ướt bay qua.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần b)
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
thụt vào 4 ô
- Đoạn văn có 6 câu
- Học sinh đọc
- Cuối mỗi câu có dấu chấm và dấu chấm than
- Chữ đầu câu viết hoa
- Lời các nhân vật được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
- Học sinh viết vào bảng con
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay
- Điền vào chỗ trống n hoặc l; en hoặc eng
- Điền vào chỗ trống en hoặc eng
Thực hành thi đua