- HS theo dâi vµ thùc hµnh viÕt ký hiÖu x¨ng ti mÐt cm vµo b¶ng con BT1 - Viết số thích hợp vào ô trống rồi đọc sè ®o - HS lµm vµo nh¸p - Đặt thước đúng ghi đ; đặt thước sai ghi s - Đặt [r]
Trang 1Tuần 22
Ngày soạn: 6/ 02/ 2009
Ngày giảng: Thứ hai ngày 09 tháng 02 năm 2009
Chào cờ
Tập trung đầu tuần
_
Đạo đức
Em và các bạn (T2)
I Mục tiêu
HS hiểu
- Trẻ em có quyền được học tập, có quyền được vui chơi, có quyền được kết giao với bạn bạn bè
- Cần phải đoàn kết, thân ái với bạn khi cùng học, cùng chơi
- HS biết nhận xét, đánh giá hành vi của bạn thân và những người khác khi học, khi chơi với bạn.'
- Biết cư xử đúng mực với bạn, khi học, khi chơi
- GD HS có hành vi đúng mực khi học, khi chơi với bạn
II Tài liệu và phương tiện
- Bút màu, giấy vẽ
III Các hoạt động dạy học
Các hoạt động của GV Các hoạt động của HS
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
? Muốn có những bạn cùng học, cùng
chơi em phải cư xử như thế nào?
- GV nhận xét, cho điểm
3 Dạy bài mới
* Khởi động: Cho cả lớp hát bài
"Lớp chúng ta đoàn kết"
* Hoạt động1: Đóng vai
- Chi lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm đóng
vai một tình huống trong các tranh 1, 3,
5, 6 của BT3
- Hướng dẫn các nhóm đóng vai
+ Cho các nhóm lên đóng vai trước lớp
- Em cảm thấy thế nào khi:
- HS nêu
- HS quan sát tranh, thảo luận để chuẩn
bị đóng vai
- HS tự trả lời
Trang 2+ Em được bạn cư xử tốt
+ Em cư xử tốt với bạn
+ Kết luận: Cư xử tốt với bạn là đem lại
niềm vui cho bạn và cho chính mình
Em sẽ được các bạn yêu quý và có thêm
những bạn
* Hoạt động 2: HS vẽ tranh về chủ đề
bạn em
- GV yêu cầu vẽ tranh
- Cho HS trương bày tranh lên bảng
(trương bày theo tổ)
- GV nhận xét, khen ngợi tranh của các
nhóm
+ Kết luận chung :
- Trẻ em có quyền được học tập, được
vui chơi, có quyền được tự do, kết giao
với bạn bè
- Muốn có người bạn, phải biết cư xử tốt
với bạn khi học, khi chơi
4- Củng cố - dặn dò:
- Cư xử tốt với bạn sẽ có lợi gì ?
- GV nhận xét giờ học
- Thực hiện cư xử tốt với bạn
- HS vẽ tranh CN và theo nhóm
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- HS nêu tranh mà mình thích
- HS nghe và ghi nhớ
- HS nhắc lại
Tiếng Việt
Ôn tập
I Mục tiêu
- Ôn tập các vần kết thúc bằng p, đọc và viết đúng các vần kết thúc bằng p đọc
được từ và câu ứng dụng Nghe và kể theo từng đoạn của câu chuyện: Ngỗng và Tép
II Đồ dùng dạy học
- Bộ đồ dùng dạy học vần lớp 1
III Hoạt động dạy học
Các hoạt động của GV Các hoạt động của HS
1.ổn định lớp: Hát
2.KTBC: Không kiểm tra
3 Dạy bài mới
Trang 3a.Giới thiệu bài - ghi đầu bài
* Giới thiệu tranh
- Tranh vẽ những gì?
- Tuần qua các em đã học những âm,
vần gì?
- Gắn bảng ôn
b Ôn tập
* Ôn các vần vừa học
- Cho HS lên bảng chỉ những vần vừa
học trong tuần
- Trò chơi: hái hoa dân chủ tìm các vần
đã học
* Ghép âm và vần thành tiếng
- Ghép âm ở cột dọc với các vần ở dòng
ngang
- Cho HS đọc
c Đọc từ ngữ ứng dụng
- Cho HS đọc các từ ứng dụng
- Sửa phát âm cho HS
d Tập viết từ ứng dụng
- Hướng dẫn quy trình kĩ thuật viết( lưu
ý độ cao, khoảng cách, nét nối giữa các
chữ cái)
- Hướng dẫn HS yếu viết
- ap, ăp, âp, op, ôp, ơp, ep, êp, ip,
up, iêp, ươp
- CN
- CN
đầy ắp đón tiếp ấp trứng
Tiết 2
c Luyện tập
* Luyện đọc
- Đọc bài ôn
- Hướng dẫn HS yếu đọc
- GT câu ứng dụng
- Tranh vẽ những gì?
- Cho HS đọc
* Luyện viết
- Viết từ còn lại vào bảng con, vở
- CN
Cá mè ăn nổi Cá chép ăn chìm Con tép lim dim Trong chùm rễ cỏ Con cua áo đỏ Cắt cỏ trên bờ Con cá múa cờ
Trang 4* Kể chuyện
- Đọc tên truyện
- Kể mẫu theo nội dung từng tranh
- HDHS kể theo nội dung tranh( gợi ý để
HS kể)
- Y/c HS kể theo nội dung từng tranh
* ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tình
cảm vợ chồng ngỗng đã hi sinh vì nhau
4 Củng cố dặn dò
- Chỉ bảng ôn cho HS đọc
- Nhắc lại nội dung bài
Đẹp ơi là đẹp
- Ngỗng và tép
- Tranh 1: Nhà nọ có khách, chợ thì
xa bèn bàn với nhau thịt con ngỗng đãi khách
- Tranh 2: Đôi ngỗng nghe tin như vậy bè tranh cãi nhau suốt đêm con nọ muốn chết thay con kia Onng khách nghe được tiếng nói loài vật cả đêm ông không ngủ vì thương chúng
- Tranh 3: Sáng hôm sau ông khách thức dậy sớm Ngoài cổng đang có người bán tép Ông bèn gọi vợ bạn dây và nói rằng thèm ăn tép.ọơ bạn
ông chiều ý khách mua tép và khôn giết ngỗng nữa
- Tranh 4: Vợ chồng nhà ngỗng thoát chết, chúng rất biết ơn tép và cũng từ đó chúng không bao giờ
ăn tép nữa
Buổi chiều
- HS đại trà đọc lại bài ôn buổi sáng,
luyện viết - HS yếu đọc bài ôn buooỉ sáng, luyện viết nét móc, khuyết
*********************************
Ngày soạn: 09/ 02/ 2009
Ngày giảng: Thứ ba ngày 10 tháng 02 năm 2009
Toán
Giải toán có lời văn
I Mục tiêu
Trang 5- Giúp HS bước đàu nhận biết các việc thường làm khi giải toán có lời văn.
- Tìm hiểu bài toán: Bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì
- Giải bài toán: Thực hiện phép tính để tìm điều chưa biết trong câu hỏi, trình bày bài giải ( nêu câu lài giải, phép tính để giải bài toán, đáp số)
- Bước đầu tập co HS tự giải bài toán
II Đồ dùng dạy học
- Bộ đồ dùng, tranh SGK
III Hoạt động dạy học
Các hoạt động của GV Các hoạt động của HS
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Không KT
3 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài ghi đầu bài
b Giới thiệu cách giải bài toán và
trình bày bài giải
Hướng dẫn HS quan sát tranh
SGK, nêu bài toán rồi phân tích
bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Hướng dẫn HS nêu tóm tắt của bài
toán
Hướng dẫn HS giải bài toán
- Muốn biết nhà An có tất cả mấy
con gà ta phải làm phép tính gì?
Hướng dẫn cách trình bày bài giải
- Viết chữ bài giải
- Viết câu lời giải( dựa vào câu hỏi
để viết câu lời giải)
- Viết phép tính( tên đơn vị viết trong
ngoặc đơn)
- Viết đáp số
- Đọc lại bài giải
c Thực hành
Bài 1: Cho HS nêu yêu cầu phân
tích rồi giải
- Nhà An có 5 con gà, mẹ mua thêm
4 con gà Hỏi tất cả có mấy con gà?
- Có 5 con gà, thêm 4 con gà
- Hỏi có tất cả mấy con gà
- CN
- Tính cộng
Bài giải
Nhà An có tất cả là:
5 + 4 = 9 ( con gà) Đáp số: 9 con gà
- An có 4 quả bóng, Bình có 3 quả bóng Hỏi cả hai bạn có mấy quả bóng?
Trang 6 Bài 2: Cho HS quan sát tranh đọc
yêu cầu và phân tích bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Hướng dẫn HS đọc tóm tắt
- Muốn biết tất cả có mấy bạn ta làm
phép tính gì?
- Nêu câu lời giải và phép tính, viết
đáp số
Bài 3: Tiến hành tương tự
4 Củng cố dặn dò
- Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- Hướng dẫn học ở nhà và chuẩn bị
bài sau
- Lúc đầu tổ em có 6 bạn, sau đó thêm 3 bạn nữa Hỏi tổ em có tất cả mấy bạn?
- Có 6 bạn thêm 3 bạn
- Hỏi tất cả có mấy bạn
- Tính cộng
Bài giải
Tổ em có tất cả là:
6 + 3 = 9 (bạn) Đáp số: 9 bạn
Tiếng Việt
oa, oe
I Mục tiêu
- HS đọc vần viết được oa, oe, hoạ sĩ, múa xoè Đọc được từ và câu ứng dụng Luyện nói theo chủ đề : Sức khoẻ là vốn quý nhất
- HS yếu đọc và viết được oa, oe, hoạ, xoè
II Đồ dùng dạy học
- Bộ đồ dùng
III Các hoạt động dạy học
Các hoạt động của GV Các hoạt động của HS
1.ổn định lớp: Hát
2.KTBC: HS đọc và viết ao, eo
3 Dạy bài mới
a.Giới thiệu bài - ghi đầu bài
* Giới thiệu tranh
- Tranh vẽ gì
b Dạy vần
* Nhận diện vần oa
- Vần oa được tạo nên từ những âm nào?
- Cài vần
- Viết bảng con
- o và a
Trang 7* Đánh vần và đọc trơn
- Nêu vị trí âm trong vần oa
- Hướng dẫn đánh vần
- Giới thiệu tiếng và từ khoá
- Có vần oa muốn có tiếng hoạ ta thêm
âm và dấu gì?
- Y/c HS đánh vần và đọc trơn tiếng
khoá
- Hướng dẫn HS yếu đọc
- Giới thiệu từ khoá và hướng dẫn học
sinh đọc
- Đọc bài khoá chứa vần oa
* Viết
- Hướng dẫn HS viết vần và tiếng khoá
- Nhận xét độ cao, khoảng cách, nét nối
giữa các chữ cái
- Y/c HS viết bảng con
- HD học sinh yếu viết ( điểm đặt và
dừng bút, phấn)
* Vần oe
* Nhận diện vần oe
- Vần oe được tạo nên từ những âm
nào?
- So sánh oa và oe
- Cài vần
* Đánh vần và đọc trơn
- Nêu vị trí âm trong vần oe
- Hướng dẫn đánh vần
- Giới thiệu tiếng và từ khoá
- Có vần oe muốn có tiếng xoè ta phải
thêm âm và dấu gì?
- Y/c HS đánh vần và đọc trơn tiếng
khoá
- o đứng trước a đứng sau
- thêm âm h và dấu nặng
- hoạ sĩ
- h cao 5 li s cao hơn 2 li, các chữ cái còn lại cao 2 li
- o và e
- giống nhau: bắt đầu bằng o
- Khác nhau: a và e
- o đứng trước e đứng sau
- âm x và dấu huyền
Trang 8- Giới thiệu từ khoá cho HS đọc
- Hướng dẫn HS yếu đọc
- Giới thiệu từ khoá và cho HS đọc
- Đọc bài khoá chứa vần oe
* Viết
- Hướng dẫn HS viết vần và tiếng khoá
- Y/c HS viết bảng con
- HD học sinh yếu viết ( điểm đặt và
dừng bút, phấn)
* Đọc từ ngữ ứng dụng
- Viết bảng hoặc gắn bảng phụ những từ
đã viết sẵn
- Cho HS tìm vần vừa học
- Đọc từ ứng dụng và giải thích nghĩa 1
số từ
- GV đọc mẫu
- múa xoè
sách giáo khoa hoà bình chích choèmạnh khoẻ
Tiết 2
c Luyện tập
* Luyện đọc
- Đọc bài khoá ở tiết 1
- Hướng dẫn HS yếu đọc oa, oe
- Đọc từ tiếng ứng dụng
- Đọc câu ứng dụng
- Quan sát tranh và nhận xét
- Cho HS đọc câu ứng dụng
- Sửa lỗi phát âm cho HS ( nếu có)
- Đọc mẫu câu ứng dụng
* Luyện viết
- Hướng dẫn HS viết trong vở tập viết
- Hướng dẫn HS yếu viết và và từ ứng
dụng trong vở
* Luyện nói
- Đọc tên bài luyện nói
+ Trong tranh vẽ gì?
- Các bạn trong tranh đang làm gì?
- Em tập thể dục vào lúc nào?
- Tập thể dục có lợi gì?
* Trò chơi: tìm nhanh vần vừa học
- Tìm tiếng chứa vần vừa học
4.Củng cố dặn dò
- CN
Hoa ban xoè ánh nắng Lan tươi màu nắng vàng Cành hông khoe nụ thắm Ban làn hương dịu dàng
Trang 9- HS đọc lại bài
- Nhận xét giờ học
- Hướng dẫn học bài ở nhà
Buổi chiều
- HS đại trà đọc bài buổi sáng, luyện
viết, làm bài tập 2,3 trang 118
- HS yếu đọc và viết oa, oe, hoạ, xoè, làm bài tập 2 trang 118
*********************************
Ngày soạn: 09/ 02/ 2009
Ngày giảng: Thứ tư ngày 11 tháng 02 năm 2009
Toán
Xăng ti mét Đo độ dài
I Mục tiêu:
Giúp HS
- Có khái nhiệm ban đầu về độ dài, tên gọi, ký hiệu xăng ti mét
- Bước đầu vận dụng để đo đội dài đoạn thẳng với đơn vị xăng ti mét trong các trường hợp đơn giản
II.Đồ dùng dạy học
GV: Thước, một số đoạn thẳng đã tính trước độ dài
HS: Thước kẻ có vạch chia từ 0 - 20cm, sách HS, giấy nháp, bút chì
III Các hoạt động dạy học
Các hoạt động của GV Các hoạt động của HS
1 ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
3 Dạy học bài mới
a.Giới thiệu bài
b Giới thiệu đơn vị độ dài (cm) và dụng
cụ đo độ dài (thước thẳng có từng vạch
chia thành từng xăng ti mét
- GV gt: Đây là thước thẳng có vạch
chia thành từng cm, thước này dùng để
đo độ dài các đoạn thẳng
- Xăng ti mét là đơn vị đo độ dài: Vạch
chia đầu tiên của thước là vạch 0
Độ dài từ vạch 0 đến vạch 1 là 1 cm
- GV cho HS dùng đầu bút chì di chuyển
từ vạch 0 đến vạch 1 trên mép thước, khi
- HS đọc CN
Trang 10bút đến vạch 1 thì nói "1 xăng ti mét".
- GV lưu ý HS độ dài từ vạch 1 đến vạch
2 cũng là 1cm; từ vạch 2 đến vạch 3
cũng là 1cm,… Thước đo độ dài thường
có thêm 1 đoạn nhỏ trước vạch 0, vì vậy
nên đề phòng vị
trí của vạch = với đầu của thước
- Xăng ti mét viết tắt là: cm
- GV viết lên bảng, gọi HS đọc
+ GV giới thiệu thao tác đo độ dài ?
B1: Đặt vạch 0 của thước trùng vào 1
đầu của đoạn thẳng; mét thước trùng với
đoạn thẳng
B2: Đọc số ghi ở vạch của thước = với
đầu kia của đoạn thẳng, đọc kèm theo
đơn vị đo (Xăng ti mét)
B3: Viết số đo độ dài đoạn thẳng
(Vào chỗ thích hợp) chẳng hạn viết 1 em
vào ngay dưới đoạn thẳng AB
- GV theo dõi, chỉnh sửa
* Bài 2:
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- GV theo dõi, chỉnh sửa
* Bài 3:
- Bài yêu cầu gì ?
- Khi đo độ dài đoạn thẳng ta đặt thước
ntn ?
- Các em hãy quan sát thật kỹ cách đặt
thước rồi mới làm bài
- HS theo dõi và thực hành viết ký hiệu xăng ti mét (cm) vào bảng con (BT1)
- Viết số thích hợp vào ô trống rồi đọc
số đo
- HS làm vào nháp
- Đặt thước đúng ghi đ; đặt thước sai ghi s
- Đặt vạch 0 của thước trùng vào một
đầu của đoạn thẳng; mét thước trùng với đoạn thẳng
- HS làm bài
- 1 HS đọc đáp số
- 1 HS nhận xét
- Vì vạch 0 của thước không trùng vào
1 đầu của đt
- Vì đặt thước đúng: vạch 0 trùng với 1
đầu đt và mép thước trùng với đường thẳng
- Đo độ dài mỗi đoạn thẳng rồi viết các
số đo đó
- HS đo và viết số đo
- HS nêu miệng số đo của các đoạn thẳng (6cm, 4 cm, 9cm, 10cm)
- HS khác nhận xét
Trang 11- GV KT đáp số của tất cả HS
- GV nhận xét, cho điểm
*Bài 4:
- Gọi HS đọc Y/c
- Y/c HS nhắc lại các bước đo độ dài
đoạn thẳng
- GV nhận xét và cho điểm
4- Củng cố dặn dò
- Nhắc lại nội dung bài học
- Chuẩn bị bài sau
- Các nhóm đo độ dài đt của nhóm mình, sau đó các nhóm đổi chéo để đo
đt của nhóm bạn
Tiếng Việt
oai, oay
I Mục tiêu
- HS đọc và viết được oai, oay, điện thoại, gió xoáy Đọc được từ và câu ứng dụng Luyện nói theo chủ đề: ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa
- HS yếu đọc viết được oai, oay, thoại, xoáy
II Đồ dùng dạy học
- Bộ đồ dùng
III Hoạt động dạy học
Các hoạt động của GV Các hoạt động của HS
1.ổn định lớp: Hát
2.KTBC: HS đọc và viết oa, oe
3 Dạy bài mới
a.Giới thiệu bài - ghi đầu bài
* Giới thiệu tranh
- Tranh vẽ gì
b Dạy vần
* Nhận diện vần oai
- Vần oai được tạo nên từ những âm
nào?
- Cài vần
* Đánh vần và đọc trơn
- Nêu vị trí âm trong vần oai
- Viết bảng con
- oa và i
- cài oai
- oa đứng trước, i đứng sau
Trang 12- Hướng dẫn đánh vần
- Giới thiệu tiếng và từ khoá
- Có vần oai muốn có tiếng thoại ta thêm
âm và dấu gì?
- Y/c HS đánh vần và đọc trơn tiếng
khoá
- Hướng dẫn HS yếu đọc
- Giới thiệu từ khoá và hướng dẫn học
sinh đọc
- Đọc bài khoá chứa vần oai
* Viết
- Hướng dẫn HS viết vần và tiếng khoá
- Nhận xét độ cao, khoảng cách, nét nối
giữa các chữ cái
- Y/c HS viết bảng con
- HD học sinh yếu viết ( điểm đặt và
dừng bút, phấn)
* Vần oay
* Nhận diện vần oay
- Vần oay được tạo nên từ những âm
nào?
- So sánh oai và oay
- Cài vần
* Đánh vần và đọc trơn
- Nêu vị trí âm trong vần oay
- Hướng dẫn đánh vần
- Giới thiệu tiếng và từ khoá
- Có vần oay muốn có tiếng xoáy ta
phải thêm âm và dấu gì?
- Y/c HS đánh vần và đọc trơn tiếng
khoá
- Giới thiệu từ khoá cho HS đọc
- Hướng dẫn HS yếu đọc
- oa- i – oai
- âm th và dấu nặng
- điện thoại
- CN
- chữ cái h cao 5 li, đ cao 4 li, t cao 3
li, các chữ cái còn lại cao 2 li
- oa và y
- giống nhau: bắt đầu bằng oa
- khác nhau: i và y
- cài oay
- oa đứng trước y đứng sau
- âm x và dấu sắc
- CN
Trang 13- Giới thiệu từ khoá và cho HS đọc
- Đọc bài khoá chứa vần oay
* Viết
- Hướng dẫn HS viết vần và tiếng khoá
- Y/c HS viết bảng con
- HD học sinh yếu viết ( điểm đặt và
dừng bút, phấn)
* Đọc từ ngữ ứng dụng
- Viết bảng hoặc gắn bảng phụ những từ
đã viết sẵn
- Cho HS tìm vần vừa học
- Đọc từ ứng dụng và giải thích nghĩa 1
số từ
- GV đọc mẫu
- gió xoáy
quả xoài khoai lang loay hoayhí hoáy
c Luyện tập
* Luyện đọc
- Đọc bài khoá ở tiết 1
- Hướng dẫn HS yếu đọc oai, oay
- Đọc từ tiếng ứng dụng
- Đọc câu ứng dụng
- Quan sát tranh và nhận xét
- Cho HS đọc câu ứng dụng
- Sửa lỗi phát âm cho HS ( nếu có)
- Đọc mẫu câu ứng dụng
* Luyện viết
- Hướng dẫn HS viết trong vở tập viết
- Hướng dẫn HS yếu viết và và từ ứng
dụng trong vở
* Luyện nói
- Đọc tên bài luyện nói
+ Trong tranh vẽ gì?
- Hãy chỉ đâu là ghế tựa, ghế đẩu, ghế
xoay
* Trò chơi: tìm nhanh vần vừa học
- Tìm tiếng chứa vần vừa học
4.Củng cố dặn dò
- HS đọc lại bài
- CN
Tháng chạp là tháng trồng khoai Tháng giêng trồng đậu, tháng2 trồng cà
Tháng ba cày vỡ ruộng ra Tháng tư làm mạ, mưa sa đầy đồng
- Viết vở
- CN
Trang 14- Nhận xét giờ học
- Hướng dẫn học bài ở nhà
Âm nhạc
Ôn bài hát tập tầm vông
I.Mục tiêu
- Ôn bài hát "Tập tầm vông"
- Tập hát kết hợp với gõ tay đệm theo phách
- Nghe hát, nhạc để nhận ra chuỗi âm thanh đi lên, đi xuống
- Thuộc lời ca và hát đúng giai điệu
II Chuẩn bị
- Thanh phách, song loan, trống nhỏ
III Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Giờ trước chúng ta học bài hát gì ?
- Y/c HS hát lại bài hát ?
3 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài
b Ôn tập bài hát "Tập tầm vông"
+ Cho HS hát ôn cả bài
- GV theo dõi, chỉnh sửa
+ Cho HS hát kết hợp với trò chơi
- GV theo dõi và HD thêm
+ Cho HS hát và gõ đệm
- GV làm mẫu và giảng giải
Đệm theo phách
Tập tầm vông tay không tay có…
x x xx x x xx
Đệm theo nhịp 2:
Tập tầm vông tay không tay có…
x x x x
c Nghe hát, nghe nhạc để nhận ra chuỗi
âm thanh đi lên, đi xuống, đi nhanh
+ GV hát câu hát
- Bài hát "tập tầm vông"
- HS hát
- HS hát ôn CN, nhóm, lớp
- HS thực hiện cả lớp, nhóm nhỏ
- HS theo dõi và làm theo