Dạy học bài mới: a.Giới thiệu bài: Trong giờ học toán này, các em sẽ dựa vào bảng nhân 6 và làm caùc baøi taäp trong baûng chia 6.. Ghi teân baøi leân baûng.[r]
Trang 1MÔN TOÁN Tuần 5: Thứ hai ngày 03 tháng10 năm 2005
Tiết 21: NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (CÓ
NHỚ)
A: Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Biết thực hành nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ)
- Củng cố về giải toán và tìm số bị chia chưa biết
B Các hoạt động dạy học chủ yếu:
I Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh lên bảng đọc thuộc lòng
bảng nhân 6 hỏi học sinh về kết quả của
một phép nhân bất kỳ trong bảng
Nhận xét và cho điểm học sinh
II Dạy học bài mới:
a. Giới thiệu bài:
Trong giờ học toán này, các em sẽ học
về phép nhân số có hai chữ số với số có
một chữ số, có nhớ
b Giới thiệu nhân số có hai chữ số với số
có một chữ số.
- GV nêu và viết phép nhân lên bảng
26 x 3=?
- Gọi học sinh lên bảng đặc tính
- Cho vài học sinh nêu lại cách nhân
- Làm tượng tự với phép nhân 54 x 6=?
c. Thực hành:
Bài 1: yêu cầu học sinh tự làm bài
Nhận xét, chữa bài và cho điểm học sinh
Bài 2: Gọi học sinh đọc đề toán.
- Có tất cả mấy tấm vải? Mỗi tấm vải
dài bao nhiêu mét?
Vậy, muốn biết cả hai tấm vải dài bao
nhiêu mét ta làm như thế nào? yêu cầu
học sinh làm bài
- 2 học sinh lên bảng trả lời cả lớp theo dõi và nhận xét
- Học sinh đọc phép nhân
1 học sinh lên bảng đặt tính (nhân từ phải sang trái)
26 - 3 nhân 6 bằng 18, viết 8, nhớ 1.
x 3 - 3 nhân 2 bằng 6, 6 thêm 1 bằng 7,
78 viết 7
Vậy nêu và viết: 26x 3=78
4 học sinh lên bảng làm bài viết lại phép tính rồi vừa nêu cách tính vừa viết
Có 2 tấm vải.Mỗi tấm vải dài 35m
Ta tính tích: 35x 2
1 học sinh làm bài ở bảng
Trang 2Nhận xét, chữa bài.
Bài 3: Yêu cầu học sinh cả lớp tự làm bài:
III Củng cố dặn dò:
- GV có thể tổ chức cho học sinh chơi trò
chơi nối nhanh phép tính với kết quả
- Xem bài tới: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
Bài giải
Độ dài của 2 cuộn vải là 35x 2=70(m)
Đáp số: 70 mét vải
a x : 6=12 b x : 4=23
x = 12x 6 x =23 x 4
x =72 x = 92
Thứ ba ngày 04 tháng 10 năm 2005 Tiết 22 LUYỆN TẬP
A Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Củng cố cách thực hiện phép nhân số có hai chữ số với một chữ số (có nhớ)
- Ôn tập về thời gian (xem đồng hồ và số giờ trong mỗi ngày)
B Đồ dùng dạy học:
Mô hình đồng hồ có thể quay được kim chỉ giờ, kim chỉ phút
C Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Dạy học bài mới:
a. Giới thiệu bài:
Nêu mục tiêu của bài ghi tên bài lên
bảng
b Thực hành:
Bài 1: GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài
(có thể chữa bài bằng đọc kết quả hoặc
lên bảng viết phép nhân và tích tìm được)
Khi chữa bài nên yêu cầu HS nêu cách
nhân
Bài 2: Cho học sinh nêu yêu cầu của bài
rồi tự làm bài và chữa bài (tương tự bài 1)
Bài 3: Mỗi ngày có bao nhiêu giờ? Để ôn
lại số giờ trong mỗi ngày HS đọc đề tự
giải
- Đặc tính rồi tính
- Mỗi ngày có 24 giờ
Bài giải
Số giờ của 6 ngày là :
24 x 6 = 144 ( giờ ) Đáp số : 144 giờ
Trang 3Bài 4: Cho học sinh tự nêu nhiệm vụ phải
làm rồi làm bài và chữa bài Khi chữa bài,
GV có thể cho HS sử dụng mô hình mặt
đồng hồ để quay kim đồng hồ theo nội
dung bài tập
Bài 5: Có thể dạy học bài 5 bằng một số
cách khác nhau
- GV cho học sinh trả lời miệng
VD: HS nêu " hai nhân ba bằng ba nhân
hai",
- GV viết sẵn bài tập vào bảng phụ rồi cho
HS nói mỗi phép tính ở dòng trên với phép
nhân thích hợp ở dòng dưới
- GV chuyển BT5 thành trò chơi: Thi đua
nêu nhanh hai phép nhân có kết quả bằng
nhau ",
2 Củng cố - dặn dò:
- Xem bài tới : Bảng chia 6
- Nhận xét tiết học
Thứ tư ngày 05 tháng 10 năm 2005 Tiết 23 BẢNG CHIA 6
A Mục tiêu :
Giúp HS:
- Dựa vào bảng nhân 6 để lập bảng chia 6 và học thuộc bảng chia 6
- Thực hành chia trong phạm vi 6 giải toán có lời văn (về chia thành 6 phần bằng nhau và chia theo nhóm 6)
B Đồ dùng dạy học:
Các tấm bìa, mỗi tấm có 6 chấm tròn
C Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: Trong giờ học toán này,
các em sẽ dựa vào bảng nhân 6 và làm
các bài tập trong bảng chia 6
Ghi tên bài lên bảng
b Hướng dẫn học sinh lập bảng chia 6.
Nguyên tắc chung của lập bảng chia 6 là
dựa vào bảng nhân 6
-GV hướng dẫn học sinh dùng Các tấm
bìa, mỗi tấm có 6 chấm tròn để lập lại
Trang 4từng công thức của bảng nhân, rồi cũng sử
dụng các tấm bìa đó để chuyển từ một
công thức nhân 6 thành một công thức chia
6
-Cho học sinh lấy một tấm bìa có 6 chấm
tròn 6 lấy 1 lần bằng mấy?
-Hãy viết phép tính ứng với 6 được lấy
một lần bằng 6 Lấy 6 (chấm tròn) chia
thành các nhóm Mỗi nhóm có
6 (chấm tròn) thì được mấy nhóm?
- Viết lên bảng
- Học sinh đọc:
Cho học sinh lấy hai tấm bìa mỗi tấm có
6 chấm tròn: 6 lấy 2 lần bằng mấy
- Viết lên bảng
- Lấy 12 chấm tròn chia thành các nhóm
mỗi nhóm có 6 chấm tròn thì được mấy
nhóm?
- Viết lên bảng
- Gọi học sinh đọc
- Làm tương tự đối với
6 x 3 = 18 và 18 : 6 = 3 rồi hướng dẫn học
sinh tự làm tương tự các trường hợp tiếp
theo (có thể không cần thiết phải sử dụng
các tấm bìa, chỉ nên cho học sinh nêu công
thức nhân 6 rồi tự lập công thức chia 6
tương ứng Khi đã có bảng chia 6, nên
dùng nhiều hình thức khác nhau để giúp
học sinh nhớ bảng chia 6 ngay trong tiết
học
c Thực hành:
Bài 1: Học sinh đọc yêu cầu bài GV
hướng dẫn học sinh tính nhẫm rồi chữa bài
(nêu miệng hoặc viết)
Bài 2: GV cho học sinh làm bài rồi chữa
bài GV giúp học sinh củng cố mối quan
hệ giữa nhân với chia
Bài 3: Học sinh đọc đề bài.
Yêu cầu học sinh suy nghĩ và giải bài
toán:
Bài 4: Gọi 1 học sinh đọc đề bài yêu cầu
6 lấy 1 lần bằng 6
6 x 1 =6
6 chấm tròn chia thành nhóm mỗi nhóm có
6 chấm tròn thì được
1 nhóm 6 chia 6 được 1
- 6 : 6 = 1
- 6 nhân 1 bằng 6, 6 chia 6 bằng 1
6 lấy 2 lần bằng 12
6 x 2 = 12
12 chấm tròn chia thành các nhóm, mỗi nhóm có 6 chấm tròn thì được 2 nhóm 12 chia 6 được 2
12 : 6 = 2
6 nhân 2 bằng 12,
12 chia 6 được 2
Tính nhẫm
Học sinh nối tiếp nhau đọc từng phép tính trước lớp
Lấy tích chia cho một thừa số được thừa số kia
Bài giải
Độ dài của mỗi đoạn dây đồng là:
48 : 6 = 8(cm) Đáp số: 8cm
Bài giải
Số đoạn dây có là:
48 : 6 = 8(đoạn) Đáp số: 8 đoạn dây
Trang 5học sinh tự làm bài.
3 Củng cố dặn dò:
Gọi vài học sinh đọc thuộc lòng bảng chia
6
Về nhà học thuộc lòng bảng chia
Xem bài tới: Luyện tập
Nhận xét tiết học
Thư năm ngày 06 tháng10 năm 2005 Tiết 24: LUYỆN TẬP
A Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Củng cố về cách thực hiện phép chia trong phạm vi 6
- Nhận biết của một hình chữ nhật trong một số trường hợp đơn giản
6 1
B Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra học thuộc lòng bảng chia 6
Nhận xét và cho điểm học sinh
2 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu giờ học
Ghi tên bài lên bảng
b Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự
làm phần a.
Khi đã biết 6 x 9 = 54 có thể ghi ngay
kết quả của 54 : 6 được không vì sau?
Yêu cầu học sinh giải thích tương tự với
các trường hợp còn lại
Cho học sinh làm tiếp phần b.
Bài 2: Xác định yêu cầu của bài, sau đó
yêu cầu học sinh nêu ngay kết quả của
3 học sinh đọc bảng chia
- Khi đã biết 6 x 9 = 54 có thể ghi ngay
54 : 6 = 9 vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia
- 9 học sinh nối tiếp nhau đọc từng phép tính trong bài
Bài giải
Trang 6Bài 3: Gọi 1 học sinh đọc đề yêu cầu học
sinh suy nghĩ và tự làm bài
Bài 4: Để nhận biết đã tô màu hình
6 1
nào, phải nhận ra được:
Hình nào đã chia thành 6 phần bằng nhau
3 Củng cố, dặn dò:
Yêu cầu học sinh về nhà luyện tập thêm
về phép chia trong bảng chia 6
Xem bài tới: Tìm một trong các phần
bằng nhau của một số
May mỗi bộ quần áo kết số mét vải là:
18 : 6= 3(m) Đáp số: 3m vải
Hình 2 và hình 3 đã được chia thành 6 phần bằng nhau
Hình đó có một trong các phần bằng nhau đã được tô màu hình 2 và hình
6
1
6 1
3 đã được tô màu
Tiết 25: Thư sáu ngày 07 tháng10 năm
TÌM MỘT TRONG CÁC PHẦN BẰNG NHAU CỦA MỘT SỐ
A Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Biết cách tìm một trong các phần bằng nhau của một số và vận dụng để giải các bài toàn có nội dung thực tế
B Đồ dùng dạy học:
12 cái kẹo (hoặc 12 quả bóng, 12 hình tròn, 12 que tính, )
C Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu giờ học,
ghi tựa bài
b Hướng dẫn học sinh tìm một trong các
phần bằng nhau của một số.
- GV nêu bài toán
Chị có tất cả bao nhiêu cái kẹo? làm thế
nào để tìm của 12 cái kẹo?
3
1
GV có thể dùng hình vẽ hoặc sơ đồ như
Học sinh nêu lại: chị có 12 cái kẹo, chị cho
em số kẹo đó hỏi chị cho em mấy cái 3
1
kẹo?
Chị có tất cả 12 cái kẹo lấy 12 cái kẹo
Trang 7SGK:
12cái kẹo
? kẹo
Vậy muốn tìm của 12 cái kẹo ta làm
3 1
như thế nào ?
Cho HS tự nêu bài giải
Muốn tìm của 12 cái kẹo thì làm thế
4
1
nào ?
2 Thực hành:
Bài 1: a) GV hướng dẫn HS tự làm bài rồi
chữa bài
HS làm tiếp phần b,c,d tương tự như phần
a
Bài 2: Gọi 1 HS đọc đề bài yêu cầu HS
làm bài (GV có thể vừa đặt câu hỏi phân
tích bài toán vừa có thể vẽ sơ đồ)
?m
Hình
40m
Chữa bài và cho điểm HS
3 Củng cố - dặn dò :
Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về
tìm một trong các phần bằng nhau của một
số
Xem bài tới : Luyện tập
Nhận xét tiết học
chia thành ba phần bằng nhau, mỗi phần là số kẹo cần tìm
3 1
Ta chia 12 cái kẹo thành 3 phần bằng nhau, mỗi phần bằng nhau đó là số kẹo
3 1
Bài giải
Chị cho em số kẹo là:
12: 3= 4 ( cái) Đáp số : 4 cái kẹo Lấy 12 cái kẹo chia thành 4 phần bằng nhau 12: 4= 3 ( cái kẹo) Mỗi phần bằng nhau đó là của số kẹo
4 1
HS trình bày bài làm bằng trả lời miệng của 8kg là 4kg nhẫm 8:2=4 kg hoặc viết 2
1
vào vở : của 8 kg là 8 : 2= 4 ( kg)
2 1
Bài giải
Số mét vải cửa hàng đã bán được là :
40 : 5= 8 ( m) Đáp số : 8m
TUẦN 6 Thứ hai ngày 10 tháng 10 năm 2005
Tiết 26 LUYỆN TẬP
A Mục tiêu:
Giúp HS:
- Thực hành tìm một trong các phần bằng nhau của một số
- Giải các bài toán liên quan đến tìm một trong các phần bằng nhau của một số
Trang 8B Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Dạy học bài mới :
a Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu giờ học -
ghi tựa bài
b. Thực hành :
Bài 1: - Yêu cầu hs nêu cách tìm của
2 1
một số , của một số và làm bài
6
1
Yêu cầu HS đổi chéo vở để KT bài của
nhau
Bài 2: Gọi 1 HS đọc đề bài muốn biết vân
tặng bạn bao nhiêu bông hoa, chúng ta
phải làm gì ?
Yêu cầu hs tự làm bài
GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 3: Cho hs làm bài rồi chữa bài (tương
tự bài 2)
Bài 4: Yêu cầu học sinh quan sát hình và
tìm hình đã được tô màu số ô vuông
5 1
Mỗi hình có mấy ô vuông? của 10 ô
5 1
vuông là bao nhiêu ô vuông ?
Hình 2 và hình 4 mỗi hình tô màu mấy ô
vuông ?
3 Củng cố, dặn dò:
Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về
tìm một trong các phần bằng nhau của một
số
Xem bài tới : Chia số có hai chữ số cho
số có một chữ số
Nhận xét tiết học
2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm vào vở
Chúng ta phải tính của 30 bông hoa Vì
6 1
Vân làm được 30 bông hoa và đem tặng bạn số bông hoa đó
6 1
1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở BT
Bài giải
Vân tặng bạn số bông hoa là :
30 : 6= 5 (bông hoa) Đáp số: 5 bông hoa
Bài giải
Số học sinh đang tập bơi là:
28: 4 = 7 (học sinh) Đáp số : 7 học sinh
Mỗi hình có 10 ô vuông của 10 ô vuông là 10:5=2 5
1
Mỗi hình tô màu số ô vuông
5 1
Trang 9Thứ ba ngày 11 tháng 10 năm 2005
Tiết 27: CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
A Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Biết thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số và chia hết ở tất cả các lượt chia
- Củng cố về tìm một trong các phần bằng nhau của một số
B Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài
dạy-ghi tên bài lên bảng
b. GV hướng dẫn học sinh thực hiện phép
chia 96:3
- GV viết phép chia 96:3 lên bảng cho
học sinh nhận xét
- GV hướng dẫn học sinh muốn thực hiện
phép chia 96:3 ta tiến hành như sau Đặc
tính GV cho học sinh nêu cách tính sau đó
GV nhắc lại để học sinh cả lớp ghi nhớ
- Cho vài học sinh nêu cách chia rồi nêu:
96 : 3 = 32
2 Thực hành:
Bài 1: học sinh nêu yêu cầu bài toàn yêu
cầu học sinh làm bài yêu cầu từng học
sinh vừa lên bảng nêu rõ cách thực hiện
phép tính
GV chữa bài:
Bài 2: yêu cầu học sinh nêu cách tìm
của một số, sau đó làm bài
3
1
,
2
1
Bài 3: Gọi học sinh đọc đề toán mẹ hái
được bao nhiêu quả cam?
Mẹ biếu bà một phần mấy số cam?
Bài toán hỏi gì?
Muốn biết mẹ đã biếu bà bao nhiêu quả
cam ta phải làm gì?
Chữa bài và cho điểm học sinh
Đây là phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số
96 3
9 32 16 6 0
- 9 chia cho 3 được 3, viết 3 3 nhân 3 bằng
9, 9 trừ 9 bằng 0
- hạ 6, 6 chia 3 được 2 viết 2, 2 nhân 3 bằng 6, 6 trừ 6 bằng 0
- 4 học sinh lên bảng làm bài
48 4
4 12 08 8 0
- 4 chia 4 được 1, viết 1, 1 nhân 4 bằng 4,
4 trừ 4 bằng 0
- hạ 8, 8 chia 4 được 2, viết 2, 2 nhân 4 bằng 8, 8 trừ 8 bằng 0
của 69 kg là 3
1
96:3=23(kg)
- Mẹ hái được 36 quả cam
Mẹ biếu bà số cam
3 1
Mẹ đã biếu bà bao nhiêu quả cam?
Ta phải tính của 36
3 1
Bài giải
Mẹ biếu bà số quả cam
Trang 103 Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà luyện tập
thêm về phép chia số có hai chữ số cho số
có một chữ số
- Bài luyện tập thêm:
- Đặc tính rồi tính:
46:2, 66:3, 54:4, 55:5
- Xem bài tới: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
36:3=12 (quả) Đáp số: 12 quả cam
Thư tu ngày12 tháng 10 năm 2005 Tiết 28: LUYỆN TẬP
A Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Củng cố các kỹ năng thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (chia hết ở các lượt chia) tìm một trong các phần bằng nhau của một số
- Tự giải bài toán tìm một trong các phần bằng nhau của một số
B Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra các bài luyện tập thêm
- Nhận xét chữa bài cho điểm HS
2 Dạy học bài mới:
a. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu giờ học-
ghi tên bài
b. Hướng dẫn - luyện tập:
Bài 1: Nêu yêu cầu của bài toán và yêu
cầu HS lên bảng nêu rõ cách thực hiện
phép tính của mình
- Yêu cầu HS đọc bài mẫu phần b Hướng
dẫn HS : 4 không chia được cho 6 lấy cả
4 HS làm bài trên bảng
4 HS lên bảng làm bài cả lớp làm vào vở BT
48 2
08 8 0 4 chia 2 được 2 viết 2, 2 nhân 2 bằng 4,
4 trừ 2 bằng 0
Hạ 8, 8 chia 2 được 4, viết 4 nhân 2 bằng
8, 8 trừ 8 bằng 0
42 6
42 7
Trang 1142 chia cho 6 được 7, viết 7 7 nhân 6 bằng
42, 42 trừ 42 bằng 0
Bài 2: Yêu cầu HS nêu cách tìm một phần
tư của một số, sau đó tự làm bài
Chữa bài
Bài 3: Cho HS tự đọc bài rồi làm bài và
chữa bài
3 Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về
phép chia số có hai chữ số có một chữ số
- Xem bài tới: Phép chia hết và phép chia
có dư
- Nhận xét tiết học
0
3 HS lên bảng làm bài HS cả làm vào vở BT
2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để KT bài
Bài giải
My đã đọc được số trang truyện là :
84 : 2 = 42 ( trang ) Đáp số: 42 trang
Thứ năm ngày 13 tháng 10 năm 2005 Tiết 29 PHÉP CHIA HẾT VÀ PHÉP CHIA CÓ DƯ
A Mục tiêu:
Giúp HS :
- Nhận biết phép chia hết và phép chia có dư
- Nhận biết số dư phải bé hơn số chia
B Đồ dùng dạy học:
- Các tấm bìa có các chấm tròn, hoặc các con tính, hoặc que tính,
C Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra các bài luyện tập thêm
- Nhận xét, chữa bài ghi điểm
2 Dạy học bài mới:
- Hướng dẫn học sinh nhận biết phép chia
hết và phép chia có dư
a Phép chia hết: có 8 chấm tròn, chia đều
thành hai nhóm
Hỏi mỗi nhóm có mấy chấm tròn?
Yêu cầu học sinh nêu cách thực hiện phép
chia 8:2=4
- Có 8 chấm tròn, chia đều thành hai
nhóm mỗi nhóm được 4 chấm tròn và
không thừa ra chấm tròn nào, vậy 8 chia 2
không thừa, ta nói 8:2 là phép chia hết
3 Học sinh làm bài trên bảng
Mỗi nhóm có 8:2=4 chấm tròn
8 4 0
8 chia 2 được 4 viết 4
4 nhân 2 bằng 8, 8 trừ 8 bằng 0 8:2=4