Các hoạt động dạy học : Hoạt động của GV 1.Ổn định lớp 2.Kiểm tra - Kiểm tra 2 học sinh đọc và trả lời câu hỏi trong bài tập đọc : “ Nội quy Đảo Khỉ ” - Nhận xét, đánh giá cho điểm 3.Bài[r]
Trang 1TUẦN 24 Thứ hai ngày 18 tháng 2 năm 2013
Ngày soạn: 15/02/2013 Ngày giảng: 18/02/2013 TIÊT 1: CHÀO CỜ
TUẦN 24
TIẾT 2+3: TẬP ĐỌC
QUẢ TIM KHỈ
I Mục đích yêu cầu :
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu nội dung: Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khôn khéo thoát nạn Những kẻ bội bạc như cá sấu không bao giờ có bạn (trả lời được CH 1,2,3,5)
- Hs K-G trả lời được (CH4)
II Chuẩn bị :
- Tranh ảnh minh họa
- Bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy-học :
TIẾT 1
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
- Kiểm tra 2 học sinh đọc và trả lời câu hỏi
trong bài tập đọc : “ Nội quy Đảo Khỉ ”
- HS1: Đọc bài
H: Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều?
- HS2: Đọc bài
H: Vì sao đọc xong nội quy, Khỉ Nâu lại
khoái chí?
- Nhận xét, ghi điểm
- Nhận xét chung
2.Bài mới:
- Giới thiệu bài :1 (phút)
+ Cá Sấu sống dưới nước, Khỉ sống trên
bờ Hai con vật này đã từng chơi với nhau
nhưng không thể kết thành bạn được Vì
sao như thế ? Câu chuyện “Quả tim khỉ” sẽ
giúp các em biết điều đó
* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc
1/ GV Đọc mẫu
- Đọc mẫu diễn cảm toàn bài
+ Đọc giọng người kể đoạn1 vui vẻ; đoạn
2 hồi hộp; đoạn 3-4 hả hê.Giọng Khỉ: chân
- Hai em lên bảng đọc và trả lời câu hỏi giáo viên nêu
- HS1 : Đọc + Nội quy Đảo Khỉ có 4 điều
- HS2 : Đọc + Đọc xong nội quy Khỉ Nâu khoái chí
vì nó thấy Đảo Khỉ và họ hàng của nó được bảo vệ, chăm sóc tử tế và không
bị làm phiền, khi mọi người đến thăm Đảo Khỉ đều phải tuân theo nội quy của Đảo
- Hs theo dõi
- Vài em nhắc lại đề bài
-Lớp lắng nghe GV đọc mẫu
Trang 2thật, hồn nhiên ở đoạn kết bạn với Cá Sấu;
Khỉ bình tĩnh, khôn ngoan khi nói với Cá
Sấu ở giữa sông; phẫn nộ khi mắng Cá
Sấu.Giọng Cá Sấu: giả dối Chú ý nhấn
giọng các từ ngữ: quẫy mạnh, sần sùi, dài
thượt, nhọn hoắt, tẽn tò,
a) Cho HS đọc nối tiếp từng câu
- Luyện đọc các từ khó: ven sông, quẫy
mạnh, chễm chệ, hoảng sợ, tẽn tò, sần sùi,
nhọn hoắt
b) Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trước lớp
- H: Để đọc bài tập đọc này, chúng ta phải
sử dụng mấy giọng đọc khác nhau Là giọng
cụa những ai?
- H: Bài tập đọc có mấy đoạn?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1
- Dài thượt là dài như thế nào?
- Thế nào gọi là mắt ti hí?
- Cá Sấu trườn lên bãi cát, bạn nào hiểu,
trườn là gì? Trườn có giống bò không?
* GV hướng dẫn: Đây là đoạn giới thiệu
câu chuyện, phần đầu, các em cần chú ý
ngắt giọng sao cho đúng vị trí của các dấu
câu Phần sau, cần thể hiện được tình cảm
của nhân vật qua lời nói của nhân vật đó
(Đọc mẫu lời đối thoại giữa Khỉ và Cá
Sấu)
- Yêu cầu 1 HS đọc lại đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
- Gọi HS đọc lại 2 câu nói của Khỉ và Cá
Sấu Nhận xét
- Trấn tĩnh có nghĩa là gì? Khi nào chúng
ta cần trấn tĩnh?
- Gọi 1 HS đọc lại đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3, 4
- Gọi 1 HS khác đọc lời của Khỉ mắng Cá
- Hs lần lượt nối tiếp đọc từng câu
- HS đọc
- Chúng ta phải đọc với 3 giọng khác nhau, là giọng của người kể chuyện, giọng của Khỉ và giọng của Cá Sấu
- Bài tập đọc được chia làm 4 đoạn
- 1 HS đọc bài
- Là dài quá mức bình thường
- Mắt quá hẹp và nhỏ
- Trườn là cách di chuyển mình, bụng luôn sát đất Bò là dùng chân, tay để di chuyển
- HS lắng nghe
- Luyện đọc câu + Bạn là ai?// Vì sao bạn khóc?//
(Giọng lo lắng, quan tâm) + Tôi là Cá Sấu.//Tôi khóc vì chẳng ai chơi với tôi.//
(Giọng buồn bã, tủi thân)
- 1 HS đọc bài Cả lớp nghe và nhận xét
- 1 HS đọc bài
- HS đọc + Vua của chúng tôi ốm nặng,/ phải ăn một quả tim khỉ mới khỏi.// Tôi cần quả tim của bạn.//
+ Chuyện quan trọng vậy// mà bạn chẳng báo trước.// Quả tim tôi để ở nhà.// Mau đưa tôi về,// tôi sẽ lấy tim dâng lên vua của bạn.//
- Trấn tĩnh là lấy lại bình tĩnh.Khi có việc gì đó xảy ra làm ta hoảng hốt, mất bình tĩnh thì ta cần trấn tĩnh lại
- 1 HS đọc bài Cả lớp nghe và nhận xét
- 1 HS đọc bài
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi và nhận xét Sau đó, cả lớp cùng luyện đọc câu văn này:
+ Con vật bội bạc kia!// Đi đi!//Chẳng
Trang 3- Gọi HS đọc lại đoạn 3, 4
c) Đọc từng đoạn trong nhóm (5 phút)
- GV cho HS chia nhóm 4
- Cho HS đọc từng đoạn nối tiếp
d) Tổ chức cho HS thi đọc
- Cho HS thi đọc giữa các nhóm (đọc đoạn
nối tiếp)
- GV nhận xét và khen nhóm đọc tốt nhất
e) Cả lớp đọc đồng thanh
- Cho HS đọc đồng thanh
ai thèm kết bạn/ với những kẻ giả dối như mi đâu.//
- 1 HS đọc bài
- HS chia nhóm 4
- HS trong hómđọc nối tiếp từng đoạn
- Các bạn trong nhóm góp ý cho nhau
về cách đọc
- Đại diện các nhóm thi đọc, mỗi nhóm đọc một đoạn
- Các nhóm khác nhận xét
- Lớp đọc đồng thanh
TIẾT 2
* Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung
-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 TLCH:
- CH1: Khỉ đối xử với Cá Sấu như thế nào
?
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp đoạn 2 của bài.
- CH2:Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào ?
-CH3: Khỉ nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn ?
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp đoạn 3&4 của
bài
- CH4: Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò, lủi mất ?
- CH5: Em hãy tìm những từ nói lên tính
nết của hai con vật ?- Khỉ - Cá Sấu
- Luyện đọc lại truyện :
- Theo dõi luyện đọc trong nhóm
- Yêu cầu lần lượt các nhóm thi đọc phân
vai
- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh
4) Củng cố dặn dò :
- Em hãy nêu lại nội dung của bài ?
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Chuẩn bị bài sau: Voi nhà
- Lớp đọc thầm đoạn 1
- (Thấy Cá Sấu khóc vì không có bạn,
Khỉ mời Cá Sấu kết bạn Từ đó, ngày nào Khỉ cũng hái quả cho cá sấu ăn.)
- Lớp đọc thầm đoạn 2
- .(Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến nhà
chơi khỉ nhận lời, ngồi lên lưng nó Đi
đã xa bờ, Cá Sấu mới nói nó cần quả tim của Khỉ để dâng cho vua Cá Sấu ăn.)
- ( Khỉ giả vờ sẵn sàng giúp Cá Sấu,
bảo Cá Sấu đưa trở lại bờ Lấy quả tim
để ở nhà.)
- HS Đọc đoạn 3&4
- ( vì bị lộ bộ mặt bội bạc, giả dối.)
- (Khỉ: tốt bụng, thật thà, thông minh
Cá Sấu: giả dối, bội bạc, độc ác.)
- Luyện đọc trong nhóm
- Nhóm đọc phân vai (người dẫn chuyện, Khỉ, Cá Sấu.)
- Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khôn khéo thoát nạn Những kẻ bội bạc như cá sấu không bao giờ có bạn
Trang 4- Hai em nhắc lại nội dung bài
- Hs về nhà đọc bài và chuẩn bị bài sau
TIẾT 4: TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Biết cách tìm thừa số x trong các bài tập dạng: X x a = b ; a x X = b
- Biết tìm một thừa số chưa biết
- Biết giải bài toán có một phép tính chia (trong bảng chia 3)
- Bài tập cần làm: bài 1, 3, 4; HSKG làm thêm BT2, 5
II Chuẩn bị
- GV: các BT như SGK
- HS: SGK, vở BT
III Các hoạt động dạy học
1.Ổn định lớp
2 Bài cũ
- Gọi 1 HS lên bảng đọc thuộc bảng chia
3 Hỏi HS về kết quả của một phép chia
bất kì trong bảng
- Gọi 1 HS nêu : Muốn tìm thừa số chưa
biết, ta làm thế nào ?
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới
+ Giới thiệu:
- Trong giờ toán hôm nay, các em sẽ cùng
nhau luyện tập, củng cố kĩ năng thực hành
tính nhân, chia trong bảng nhân, chia.Giải
bài toán có 1 phép tính chia
Luyện tập, thực hành.
Bài 1: Tìm x
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1
- Bài tập 1 yêu cầu gì ?
- x là gì trong các phép tính của bài ?
- Muốn tìm một thừa số trong phép nhân
ta làm như thế nào ?
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Nhận xét và ghi điểm cho HS
Bài 2: HSKG làm
- 2 HS lên bảng trả lời, cả lớp theo dõi và nhận xét xem các bạn đã học thuộc bài chưa
- Hs theo dõi và nhắc lại đề bài
- Hs đọc
- Tìm x
- Thừa số trong phép nhân
- Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
- Hs làm bài
a) 2 x X = 4 b) 2 x X = 12
x = 4 : 2 x = 12 : 2
x = 2 x = 6 c) 3 x X = 27
x = 27 : 3
x = 9
- Nhận xét
Trang 5- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1
- Muốn tìm một số hạng trong một tổng
em làm như thế nào?
- GV y/c hs làm vào vở
- Nhận xét và ghi điểm cho HS
Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 3
- Bài tập 3 yêu cầu làm gì?
- Bảng phụ: Ghi bài tập 3
- Muốn tìm tích em làm như thế nào?
- Muốn tìm thừa số chưa biết em làm như
thế nào?
- Y/c hs làm vào vở BT
- Nhận xét và ghi điểm cho HS
Bài 4: Có 12 kg gạo chia đều vào 3 túi
Hỏi mỗi túi có mấy kg gạo ?
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1
- Bài toán cho biết gì?
- Chia đều thành 3 túi nghĩa là chia như
thế nào?
- Bài toán hỏi gì?
- Làm thế nào để tìm được số gạo trong
mỗi túi?
- Y/c hs cả lớp làm vào vở BT, đồng thời
gọi 1 hs làm trên bảng làm bài
- Chữa bài và nhận xét ghi điểm
Bài 5: HSKG làm
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 5
- Hs đọc
- Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
- Hs làm vào vở BT a) y + 2 = 10 b) y x 2 = 10
y = 10 – 2 y = 10 : 2
y = 8 y = 5 c) 2 x y = 10
y = 10 : 2
y = 5
- Nhận xét
- Hs đọc
- Viết số thích hợp vào ô trống
- Lấy thừa số nhân với thừa số
- Lấy tích chia cho thừa số đã biết
- Hs làm vào vở BT Thừa số 2 2 2 3 3 3 Thừa số 6 6 3 2 5 3 Tích 12 12 6 6 15 15
- Nhận xét
- 1 HS đọc đề bài
- Có 12 kg gạo chia đều vào 3 túi
- Chia đều thành 3 phần bằng nhau
- Mỗi túi có mấy kg gạo?
- Thực hiện phép chia 12 : 3
- Hs làm bài:
Tóm tắt
3 túi : 12 kg gạo
1 túi : ? kg gạo
Bài giải
Số kg gạo mỗi túi có:
12 : 3 = 4 (kg) Đáp số : 4 kg gạo
- Nhận xét
- 1 hs đọc
- Có 15 bông hoa cắm vào các lọ, mỗi lọ
3 bông hoa
- Cắm được mấy lọ hoa?
Trang 6- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Y/c hs làm vào vở BT
- Chữa bài và nhận xét ghi điểm
4 Củng cố – Dặn dò
- Yêu cầu HS đọc bảng chia 3, bảng nhân
4
- Muốn tìm thừa số chưa biết, ta làm thế
nào ?
- Về nhà làm các BT 2,5 trang 117
- Chuẩn bị bài sau: Bảng chia 4
Giải
Số lọ hoa có là:
15 : 3 = 5 (lọ ) Đáp số: 15 lọ hoa
- Nhận xét
- Hs đọc
- Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
Thứ ba ngày 19 tháng 2 năm 2013
Ngày soạn: 16/2/2013 Ngày giảng: 19/2/2013
TIẾT 1: CHÍNH TẢ (N-V)
QỦA TIM KHỈ
I Mục đích yêu cầu:
- Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nhân vật từ
“Bạn là ai? hoa quả mà khỉ hái cho.”của bài Quả tim khỉ Sách TV2 Tập 2 trang 51
- Làm được bài tập 2 a/b hoặc BT3 a/b
II Chuẩn bị :
- Bảng phụ viết nội dung các bài tập chính tả (bài 2 a/b)
- Hs: bút chì,
III Các hoạt động dạy- học:
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra
- Gọi 2 em lên bảng
- Đọc các từ khó cho HS viết Yêu cầu lớp
viết vào bảng con
- Nhận xét ghi điểm học sinh
3.Bài mới:
-Giới thiệu bài
-Nêu yêu cầu của bài chính tả về viết đúng
, viết đẹp bài “Quả tim khỉ” , và các BT 2
a,b
- Hai em (hs yếu) lên bảng viết các từ
do GV nêu ở bài "Ngày hội đua voi ở
Tây Nguyên": Tây nguyên, Ê-đê,
Mơ-nông, nục nịch, nườm nượp,
- Hs theo dõi
- Vài hs nhắc lại đề bài
Trang 7* Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viế
* Ghi nhớ nội dung đoạn viết:
- Đọc mẫu bài “Quả tim khỉ”
-Yêu cầu 2 em đọc lại bài , cả lớp đọc
thầm
- Những chữ nào trong bài chính tả phải
viết hoa ? Vì sao ?
- Tìm lời của Khỉ và của Cá Sấu Những
lời nói ấy đặt sau dấu gì ?
* Hướng dẫn viết từ khó :
- Đọc cho HS viết các từ dễ viết sai vào
bảng con
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Chép bài :
- Gv đọc cho hs chép vào vở
- *Soát lỗi :Đọc lại để HS soát bài , tự bắt
lỗi
- Chấm bài: -Thu vở học sinh chấm điểm
và nhận xét từ 10 – 15 bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2a: Điền vào chỗ trống s hay x ?
- Gọi 1hs đọc y/c bài 2a
- Y/c hs làm vào vở BT
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 2b: Điền vào chỗ trống ut hay uc ?
- Y/c hs đọc đề bài và làm vào vở BT
- GV nhận xét, đánh giá
- GV cùng hs tổng kết và tuyên dương
Bài 3a: Tên nhiều con vật thường bắt đầu
bằng s: sói, sẻ, sứa,
+ Em hãy tìm thêm các tên khác
Bài 3b: Tìm tiếng có vần uc hoặc vần ut,
có nghĩa như sau:
- Co lại
- Dùng xẻng lấy đất, đá, cát,
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc
- 2 hs đọc bài
- Những chữ trong bài chính tả phải
viết hoa là Khỉ và Cá Sấu.Vì đó là tên riêng.Bạn, Vì, Tôi, Từ: viết hoa vì đó là những chữ đứng đầu câu.
- Lời của Khỉ: ("Bạn là ai ?Vì sao bạ khóc ?")được đặt sau dấu hai chấm, gạch đầu dòng.
- Lời của cá Sấu:("Tôi là Cá Sấu Tôi khóc vì chả ai chơi với tôi.") được đặt sau dấu gạch đầu dòng.
- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con Hai em thực hành viết các từ khó
trên bảng : Khỉ, Cá Sấu, kết bạn,
- Hs chép vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
- 1 hs đọc yêu cầu đề bài + Hs cả lớp làm vào vở BT 2a) - say sưa , xay lúa
- xông lên , dòng sông
- 1 hs đọc yêu cầu đề bài + Hs cả lớp làm vào vở BT 2b) - chúc mừng , chăm chút
- lụt lội , lục lọi
- Hs theo dõi
- Lớp chia thành 4 nhóm Hs trao đổi rồi ghi vào phiếu học tập (thời gian 2 phút) hết thời gian đại diện nhóm dán bài lên bảng lớp, đọc kết quả Cả lớp cùng GV chốt lại kết quả đúng Tuyên dương những nhóm tìm nhiều nhất 3b) Hs làm vào bảng con:
- Co lại (rút)
- Dùng xẻng lấy đất, đá, cát, (xúc)
- Chọi bằng sừng hoặc đầu (húc)
Trang 8- Chọi bằng sừng hoặc đầu.
+ Gv cho hs làm vào bảng con
4) Củng cố - Dặn dò:
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp
-Chuẩn bị bài sau: Voi nhà
- Hs theo dõi
TIẾT 2: TOÁN
BẢNG CHIA 4
I Mục tiêu
- Lập được bảng chia 4
- Nhớ được bảng chia 4
- Biết giải bài toán có một phép tính chia, thuộc bảng chia 4
- Bài tập cần làm: bài 1, 2; HSKG làm thêm BT 3
II Chuẩn bị
- GV: 3 miếng bìa hình vuông, mỗi miếng có 4 chấm tròn
- HS: SGK, vở BT
III Các hoạt động dạy học
1.Ổn định lớp
2 Bài cũ
- Gọi 1 hs lên bảng đọc bảng nhân 4
- Gọi 1 hs lên bảng đọc bảng chia 3
- GV nhận xét và cho điểm
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Giới thiệu
- Trong giờ toán hôm nay, các em sẽ cùng
nhau học bài “Bảng chia 4”
1) Ôn tập phép nhân 4
- GV gắn lên bảng 3 tấm bìa, mỗi tấm 4
chấm tròn như SGK
- Hỏi: mỗi tấm bìa có bốn chấm tròn ; ba
tấm bìa có tất cả mấy chấm tròn ?
- Để có 12 chấm tròn ta làm phép tính gì ?
và nêu phép tính đó ?
- GV chép phép nhân lên bảng: 4 x 3 = 12
2) Hình thành phép chia 4
- GV hỏi: Trên các tấm bìa có 12 chấm
tròn, mỗi tấm có 4 chấm tròn Hỏi có mấy
tấm bìa ?
- GV kết luận: Từ phép nhân: 3 x 4 = 12, ta
có phép chia: 12 : 4 = 3
3) Lập bảng chia 4:
- 1 HS lên bảng đọc bảng nhân 4
- 1 HS lên bảng đọc bảng chia 3
- Hs theo dõi
- Hs theo dõi và nhắc lại đề bài
- Hs quan sát
- ( 3 tấm bìa có 12 chấm tròn.)
- ta làm phép nhân 4 x 3 = 12
- Hs trả lời : có 3 tấm bìa
- Hs đọc -Hs thực hiện:
Trang 9- Y/c hs lập bảng chia 4
- Tổ chức cho hs học thuộc bảng chia 4
* Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: Tính nhẩm:
- Y/c từng hs trả lời kết quả
- Nhận xét và ghi điểm cho HS
Bài 2: Hỏi xếp được mấy hàng ?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Y/c hs đọc đề bài và làm vào vở BT
- Nhận xét và ghi điểm cho HS
Bài 2: HSKG làm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Y/c hs đọc đề bài và làm vào vở BT
- Nhận xét và ghi điểm cho HS
4 Củng cố – Dặn dò
- Yêu cầu HS đọc cá nhân và đồng thanh
bảng chia 4
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc bảng chia 4 và
chuẩn bị bài sau: Một phần tư
4 : 4 = 1, 8 : 4 = 2; ,40 : 4 = 10
- Hs đọc thuộc bảng chia 4
- Hs trả lời:
8 : 4 = 2 40 : 4 = 10
32 : 4 = 8 28 : 4 =7
16 : 4 = 4 20 : 4 = 5
4 : 4 = 1 36 : 4 = 9
12 : 4 = 3 24 : 4 =6
- HS nhận xét
- Hs đọc đề bài
- Có 32 HS xếp thành 4 hàng đều nhau
- Mỗi hàng có mấy HS?
- 1 em làm trên bảng, cả lớp làm vào vở BT
Bài giải
Số HS mỗi hàng có là:
32 : 4 = 8 (học sinh) Đs: 8 học sinh
- HS nhận xét
- Hs đọc đề bài
- Có 32 học sinh xếp thành các hàng, mỗi hàng 4 hs
- Hỏi xếp được mấy hàng ?
Bài giải
Số hàng 32 hs xếp được:
32 : 4 = 8 (hàng) Đs: 8 hàng
- Hs theo dõi
- HS đọc
- Về nhà học thuộc bảng chia 4 và xem trước bài sau
TIẾT 3: KỂ CHUYỆN
QUẢ TIM KHỈ
I Mục đích yêu cầu:
- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện “Quả tim khỉ ”
Trang 10- Hs K-G biết phân vai để dựng lại câu chuyện (BT2)
II Chuẩn bị
- GV: 4 tranh minh họa nội dung từng đoạn câu chuyện
- HS: SGK Mặt nạ Khỉ, hình ảnh Cá Sấu
III Các hoạt động dạy-học:
1 Ổn định
2 Bài cũ Bác sĩ Sói
- Gọi 2 HS lên bảng nối tiếp nhau kể câu
chuyện: Bác sĩ Sói , sau đó nói lời khuyên của
câu chuyện
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu: - Trong giờ kể chuyện tuần này
chúng ta cùng nhau kể lại câu chuyện “Quả tim
khỉ ”
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện
- Dựa vào tranh kể lại từng đoạn câu
chuyện.Bác sĩ Sói
- Y/c 1 hs đọc y/c Cả lớp quan sát từng tranh
minh họa (SGK trang 42)
- GV treo tranh, hướng dẫn hs quan sát, tóm tắt
các sự việc vẽ trong tranh
+ Tranh 1 Vẽ cảnh gì ?
+ Tranh 2 Cá Sấu làm gì ?
+ Tranh 3 Khỉ như thế nào ?
+ Tranh 4 Bị Khỉ mắng, Cá Sấu như thế nào ?
- Yêu cầu HS dựa vào gợi ý kể lại câu chuyện
thành 4 đoạn
Bước 1: Kể theo nhóm
- Chia nhóm 3 HS Yêu cầu HS kể trong nhóm
Bước 2: Kể trước lớp
- Yêu cầu HS kể trước lớp
- Yêu cầu HS nhận xét bạn kể
- Khi HS kể còn lúng túng GV có thể gợi ý
theo các câu hỏi đã nêu ở trên
- Mời đại diện nhóm lên kể trước lớp (kể nối
tiếp), mỗi em một đoạn
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn cá nhân và
nhóm kể tốt nhất
* Hoạt động 2: Phân vai dựng lại câu chuyện
(Hs K-G)
- Phân vai: + Người dẫn chuyện: giọng kể
đoạn 1vui vẻ; đoạn 2 hồi hộp; đoạn 3-4 hả hê
- Hát
- HS kể và trả lời Bạn nhận xét
- Hs lắng nghe và nhắc lại đề bài
- Hs theo dõi và quan sát tranh
- Hs thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trả lời các bạn khác
bổ sung
Tr1: Khỉ kết bạn với Cá Sấu
Tr2: Cá Sấu vờ mời Khỉ về nhà chơi
Tr3: Khỉ thoát nạn
Tr4: Bị Khỉ mắng, Cá Sấu tẽn tò, lủi mất
- Hs kể theo nhóm
- Đại nhóm lên kể trước lớp
- Hs theo dõi nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm kể tốt